1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán học - Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 26,27

22 4,4K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch lên lớp môn toán - lớp ba
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Kế hoạch lên lớp
Năm xuất bản 20
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Toán học - Lớp 3

Trang 1

A MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

 Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học

 Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng

 Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 125

+ Yêu cầu Hs lên bảng nhận biết các tờ giấy

bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Như mục tiêu của bài hoc

Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất

chúng ta phải làm gì?

+ Yêu cầu học sinh tìm xem mỗi chiếc ví có

bao nhiêu tiền?

+ Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất?

+ Chiếc ví nào có ít tiền nhất?

+ Hãy xếp các chiếc ví theo số tiền từ ít tiền

đến nhiều tiền?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 2

+ Tiến hành tương tự như bài tập 2 tiết 125,

chú ý yêu cầu học sinh nêu tất cả các cách

lấy các tờ giấy bạc trong các ô bên trái để

được số tiền ở bên phải, học sinh cộng nhẩm

để thấy cách lấy tiền của mình là đúng/sai

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví cónhiều tiền nhất

+ Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có baonhiêu tiền

+ Học sinh tìm bằng cách cộng nhẩm từngchiếc ví

Kết quả: a) 6300 đồng; b) 3600 đồng c) 10 000 đồng; d) 9700 đồng+ Chiếc ví c có nhiều tiền nhất : 10 000 đồng.+ Chiếc ví b có ít tiền nhất : 3600 đồng.+ Xếp theo thứ tự: b adc

Ví dụ:

Cách 1: Lấy 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000 đồng,

1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng; thì được

Trang 2

Bài tập 3.

+ Tranh vẽ những đồ vật gì? Giá của từng đồ

vật là bao nhiêu?

+ Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?

+ Bạn Mai có bao nhiêu tiền?

+ Vậy bạn Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?

+ Mai có thừa tiền để mua cái gì?

+ Mai khgâ đủ tiền để mua những gì? Vì sao?

+ Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua

được hộp sáp màu?

+ Yêu cầu h.sinh suy nghĩ để tự làm phần b

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 4

+ Gọi học sinh đọc đề bài và tự làm bài

+ Chữa bài và yêu cầu học sinh đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Hoạt động 2:Củng cố & dặn dò:

+ Bài tập về nhà:

a) Mẹ có 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 2 tờ

giấy bạc loại 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc loại

5000 đồng, 3 tờ giấy bạc loại 500 đồng An

xin mẹ 8500 đồng để mua giấy và bút vẽ

Hỏi mẹ có mấy cách lấy các tờ giấy bạc để

cho An? (nêu rõ số tờ giấy bạc, loại gấy bạc

của từng cách?)

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

+ Tức là mua hết tiền khgâ thừa, không thiếu.+ bạn Mai có 3000 đồng

+ Vừa đủ tiền để mua chiếc kéo

+ Mai có thừa tiền để mua chiếc thước kẻ.+ Mai không đủ tiền để mua bút máy, sápmàu, dép vì những thứ này nhiều tiền hơn sốtiền mà Mai có

+ Mai còn thiếu 2000 đồng, vì 5000 đồng –

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Sữa : 6700 đồng Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:Kẹo : 2300 đồng 6700 + 2300 = 9000 (đồng)

Đưa cho người bán: 10 000 đồng Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ là:Tiền trả lại : ? đồng 10 000 – 9000 = 1000 (đồng)

Đáp số : 1000 đồng

Trang 3

Bài dạy : LÀM QUEN VỚI SỐ LIỆU THỐNG KÊ

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê

 Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 126

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Làm quen với dãy số liệu

Mục tiêu: HS làm quen với dãy số liệu

Cách tiến hành:

a) Hình thành dãy số liệu

+ Cho học sinh quan sát hình minh họa trong

SGK và hỏi: Hình vẽ gì?

+ Nêu chiều cao của từng bạn?

Giáo viên: Dãy số đo chiều cao của các bạn:

122 cm; 130 cm; 127 cm; 118 cm được gọi là

dãy số liệu

+ Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của 4

bạn Anh, Phong, Minh, Ngân?

b) Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy

số liệu

+ Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu

về chiều cao của 4 bạn?

+ Số 130 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu

về chiều cao của 4 bạn?

+ Số nào là số đứng thứ ba trong dãy số liệu

về chiều cao của 4 bạn?

+ Số nào là số đứng thứ tư trong dãy số liệu

về chiều cao của 4 bạn?

+ Dãy số liệu này có mấy số?

+ Hãy xếp tên 4 bạn trên theo thứ tự chiều

cao từ cao đến thấp và ngược lại từ thấp đến

cao?

+ Bạn nào cao nhất?

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Vẽ bốn bạn học sinh, có số đo chiều caocủa 4 bạn

+ Phong cao nhất

+ Minh thấp nhất

+ Phong cao hơn Minh 12 cm

Trang 4

+ Bạn nào thấp nhất?

+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?

+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh?

+ bạn Ngân cao hơn những bạn nào?

*Luyện tập, thực hành

Bài tập 1

+ gọi 1 học sinh đọc đề và cho biết bài toán

yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng

làm bài với nhau

+ Yêu cầu một số học sinh trình bày trước

+ Học sinh quan sát hình minh họa sgk

+ Hãy đọc và viết số kg trên từng bao gạo?

+ Nhận xét về dãy số liệu của học sinh và

yêu cầu học sinh viết theo thứ tự từ bé đến

lớn và ngược lại

+ Bao goa thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ

tư là bao nhiêu kg?

Bài tập 4

+ Hãy đọc dãy số liệu của bài?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài

tập, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

+ Bạn Phong và bạn Ngân

+ bạn Anh và bạn Minh

+ 1 học sinh đọc đề theo SGK và trả lời: bàitoán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệutrên để trả lời câu hỏi

+ Làm bài theo cặp ngồi gần nhau

+ Mỗi học sinh trả lời 1 câu theo sgk

+ Học sinh thực hiện như yêu cầu bài tập 1

+ Học sinh thực hiện theo y/c của giáo viên.+ Từ bé  lớn: 35kg; 40kg; 45kg; 50kg;60kg

+ Từ lớn  bé: 60kg; 50kg; 45kg; 40kg;35kg

+ Bao thứ nhất nhiều hơn bao thứ tư là 5 kg

+ 1 học sinh đọc, 1 học sinh lên bảng viết: 5;10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45

a) Dãy số trên có tất cả 9 số liệu, số 25 là sốthứ 5 trong dãy

b) Số thứ ba trong dãy là số 15; số này lớnhơn số thứ nhất là 10 đơn vị

c) Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 5

Bài dạy : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp theo)

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Nhận biết được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột

 Đọc được số liệu của một bảng thống kê

 Phân tích được số liệu thống kê của một bảng số liệu (dạng đơn giản)

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Các bảng thống kê số liệu trong bài

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 117

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Làm quen với bảng thống kê

số liệu

Mục tiêu: Hslamf quen được các thống kê số

liệu trong cuộc sống hằng ngày

Cách tiến hành:

a) Hình thành bảng số liệu

+ Yêu cầu học sinh quan sát bảng số trong

phần bài học trong sgk và hỏi: bảng số liệu

có những nội dung gì?

+ Bảng trên là bảng thống kê về số con của

các gia đình, bảng này có mấy cột và mấy

hàng?

+ Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều gì?

+ Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì?

b) Đọc bảng số liệu

+ Bảng thống kê số con của mấy gia đình?

+ Gia đình Cô Mai có mấy người con?

+ Gia đình cô Lan có mấy người con?

+ Gia đình cô Hồng có mấy người con?

+ Gia đình nào có ít con nhất?

+ Những gia đình nào có số con bằng nhau?

 Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức mà

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình vàsố con tương ứng của mỗi gia đình

+ bảng này có 4 cột và 2 hàng

+ Hàng thứ nhất của bảng ghi tên của các giađình

+ Hàng thứ hai ghi số con của các gia đình cótên trong hàng thứ nhất

+ Bảng thống kê số con của ba gia đình.+ Gia đình cô Mai có 2 người con

+ Gia đình cô Lan có 1 người con

+ Gia đình cô Hồng có 2 người con

+ Gia đình cô Lan có ít con nhất

+ Gia đình cô Mai và gia đình cô Hồng có sốcon bằng nhau (cùng là 2 con)

+ Có 5 cột và 2 hàng Hàng trên ghi tên cáclớp, hàng dưới ghi số học sinh giỏi của từnglớp có tên trong hàng trên

+ Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất Lớp

Trang 6

mình vừa học được để làm được bài tập

Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng?

Nêu nội dung của từng hàng trong bảng?

+ Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp

nào có ít học sinh giỏi nhất?

+ Cả 4 lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?

Bài tập 2

+ Bảng thống kê trong bài thống kê về nội

dung gì?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Học sinh

làm bài theo yêu cầu của giáo viên

Bài tập 3

+ Bảng số liệu cho biết điều gì? Sau đó yêu

cầu học sinh làm bài tương tự như bài tập 2

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học

sinh tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở

những học sinh còn chưa chú ý Dặn dò học

sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn

bị bài sau

3B có ít học sinh giỏi nhất

+ Cả 4 lớp có : 18 + 13 + 25 + 15 = 71 (họcsinh giỏi)

+ Bảng thống kê về số cây trồng của 4 lớpkhối 3

+ Dựa vào bảng thống kê để trả lời các câuhỏi? Học sinh làm bài theo cặp sau đó đổi vởđể kiểm tra bài lẫn nhau

+ Bảng cho biết số mét vải của một cửa hàngđã bán trong ba tháng đầu năm Học sinh lênbảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Gia đình cô Mai có 2 con

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 7

Bài dạy : LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Rèn kỹ năng đọc, phân tích, xử lý số liệu của một dãy số và bảng số liệu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Các bảng số liệu trong bài học viết sẵn trên bảng phụ (hoặc bảng giấy)

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 128

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Học sinh đọc đề bài và cho biết bài tập yêu

cầu chúng ta làm gì?

+ Các số liệu đã cho có nội dung gì?

+ Nêu số thóc gia đình Chị Út thu hoạch được

ở từng năm?

+ Học sinh quan sát bảng số liệu và cho biết :

Ô trống thứ nhất ta điền số nào? Vì sao?

+ Hãy điền số thóc thu được của từng năm

vào bảng?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu và cho

biết Bảng thống kê nội dung gì?

+ Yêu cầu hsinh làm bài tương tự như bài 1

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 3

+ Yêu cầu học sinh đọc dãy số trong bài?

+ Yêu cầu hsinh làm bài vào vở bài tập, sau

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh đọc đề, bài tập yêu cầu chúng tađiền số liệu thích hợp vào bảng

+ Là số thóc gia đình chị Út thu được trongcác năm 2001, 2002, 2003

+ Năm 2001: 4200 kg – Năm 2002: 3500 kg– Năm 2003: 5400 kg

+ Ô thứ nhất điền số 4200 kg, vì số trong ônày là số kg thóc gia đình chị Út thu hoạchtrong năm 2001

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở bài tập

+ Học sinh đọc thầm Bảng thống kê số câyBản Na trồng được trong 4 năm: 2001; 2002;2003; 2004

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở bài tập

+ Học sinh đọc thầm và nêu: 90; 80; 70; 60;50; 40; 30; 20; 10

a) Dãy số trên có 9 số

b) Số thứ tư trong dãy là 60

Trang 8

đó đổi vở cho nhau để kiểm tra

+ Nhận xét bài làm của 1 số học sinh

Bài tập 4

+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập và

cho biết Bảng thống kê nội dung gì?

+ Có những môn thi đấu nào?

+ Có những loại giải thưởng nảo?

+ Em hiểu thế nào về cột Văn nghệ trong

+ Khi ghi số giải, ngoài việc chú ý để ghi cho

đúng hàng còn phải chú ý ghi cho đúng gì?

+ Yêu cầu học sinh làm bài?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợpvào bảng Bảng thống kê số giải mà khối lớp

3 đã đạt được theo từng môn thi đấu

+ Có Văn nghệ, Kể chuyện, Cờ vua

+ Có giải nhất, giải nhì và giải ba cho từngmôn thi đấu

+ Cột này nêu số giải của Văn nghệ, có 3giải nhất, không có giải nhì và có 2 giải ba.+ Số giải nhất được ghi vào hàng thứ haitrong bảng

+ Số giải nhì được ghi vào hàng thứ ba trongbảng

+ Số giải ba được ghi vào hàng thứ tư trongbảng

+ Ghi cho đúng cột, giải của môn thi đấu nàophải ghi đúng vào cột có tên của môn đó.+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở bài tập

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 9

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2

 Về đại lượng: Thực hiện đổi số đo độ dài có tên hai đơn vị đo thành số đo có một tên đơn

vị đo; Xác định một ngày nào đó trong tháng là ngày thứ mấy trong tuần lễ

 Về hình học: Nhận ra số góc vuông trong một hình

 Về giải toán có lời văn: Kiểm tra giải bài toán bằng hai phép tính

Trang 10

Thứ ,ngày tháng năm 20 .

Tuần : 27 Tiết : 131

Bài dạy : CÁC SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Nhận biết được các số có 5 chữ số

 Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị

 Biết đọc, viết các số có 5 chữ số

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bảng các hàng của số có 5 chữ số

Hàng

 Bảng số trong bài tập 2

 Các thẻ ghi ghi số có thể gắn được lên bảng

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ôn tập số có bốn chữ số và gthiệu bài mới

+ Viết số 2316 lên bảng yêu cầu hsinh đọc số

+ Số 2316 có mấy chữ số

+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy

chục và mấy đơn vị

+ Viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu HS đọc

+ Số 10 000 có mấy chữ số?

+ Số 10 000 gồm mấy chục, mấy trăm, mấy

chục và mấy đơn vị?

+ Số này còn gọi là một chục nghìn Đây là

số có 5 chữ số nhỏ nhất, hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu về số có 5 chữ số

2 Bài mới:

+ Treo bảng có gắn các số như phần bài học

của sách giáo khoa

a) Hoạt động 1: Giới thiệu số 42316

Mục tiêu: HS nắm được các số có 5 chữ

sốcó những hàng nào

Cách tiến hành:

+ Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là một chục

nghìn, vậy có mấy chục nghìn, có bao nhiêu

nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục, bao

nhiêu đơn vị?

+ Gọi học sinh lên bảng viết số chục nghìn,

số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào

bảng số trên bảng?

+ Hai nghìn ba trăm mười sáu

+ Số có 4 chữ số

+ Gồm: 2 nghìn, ba trăm, 1 chục và 6 đơn vị

+ Mười nghìn

+ Số có 5 chữ số

+ Gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chụcvà 0 đơn vị

+ Nghe giới thiệu

+ Học sinh quan sát bảng số

+ Có 4 chục nghìn, 2 nghìn, ba trăm, 1 chụcvà 6 đơn vị

+ Học sinh viết theo yêu cầu giáo viên

+ 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp làm vào vởnháp hoặc bảng con 42316

Trang 11

Cách tiến hành:

+ Dựa vào cách viết các số có bốn chữ số,

em nào có thể viết số 4 chục nghìn, 2 nghìn,

3 trăm, 1 chục và đơn vị?

+ Số 42316 có mấy chữ số?

+ Khi viết chữ số này, ta bắt đầu viết từ đâu?

Khẳng định: Đó chính là cách viết các số có

5 chữ số Khi viết các số có 5 chữ số ta viết

lần lượt từ trái sang phải hay viết từ hàng cao

đến hàng thấp

c) Giới thiệu cách đọc số 42316

+ Em nào có thể đọc được số 42316?

+ Cách đọc số 42316 và số 2316 có gì giống

và khác nhau?

+ Viết lên bảng và yêu cầu học sinh đọc:

2357 & 3257; 8759 & 38759; 3876 & 63876

Hoạt động 4: Luyện tập – Thực hành

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh quan sát bảng số thứ

nhất, đọc và viết số được biểu diễn

+ Học sinh tự làm phần b

+ Số 24312 có bao nhiêu chục nghìn, bao

nhiêu nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu đơn

vị

+ Kiểm tra vở 1 số học sinh

Bài tập 2

+ H.sinh đọc đề và hỏi: bài toán yêu cầu gì?

+ Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3

trăm, 5 chục, 2 đơn vị

+ Học sinh tiếp tục làm bài?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 3

+ Cho Học sinh đọc số bất kì và phân tích số

theo yêu cầu

Bài tập 4

+ Học sinh điền số còn thiếu vào ô trống

trong từng dãy số

hàng cao đến hàng thấp: hàng chục nghìn,hàng nghìn, hàng trăm, hàng đơn vị

+ 1  2 học sinh đọc, lớp theo dõi

+ Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết.Khác nhau ở cách đọc phần nghìn: số 42316có Bốn mươi hai nghìn; số 2316 có hai nghìn.+ Học sinh đọc từng cặp số

+ 2 HS lên bảng, 1 đọc số, 1 viết số: ba mươi

ba nghìn hai trăm mười bốn : 33214

+ Học sinh làm bài vào vở bài tập

+ Có 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 1 chục và

2 đơn vị

+ Đọc đề, bài yêu cầu ta đọc và viết số.+ Viết 68352; Đọc Sáu mươi tám nghìn batrăm năm mươi hai

+ Học sinh thực hiện theo yêu cầu

+ học sinh lên bảng làm 3 ý, cả lớp làm vàovở bài tập Kiểm tra chéo bài của nhau.+ Học sinh trả lời, giáo viên chốt lại ý đúng.+ Vài học sinh dọc số, lớp đọc đồng thanh.+ Học sinh nhắc lại qui tắc viết

Ngày đăng: 16/11/2012, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số trên bảng? - Giáo án Toán học -  Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 26,27
Bảng s ố trên bảng? (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w