1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MODUN 2 CHUYÊN đề 10 3 MỘT SỐ VẤN đề VỀ PHÁP LUẬT HÌNH SỰ lớp 10

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC Năng lực đặc thù Nhận thức chuẩn mực hành vi - Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.. - Nêu được khái niệm nội dung quyền bình

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 10.3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁP LUẬT HÌNH SỰ( LỚP 10)

QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN( 1 TIẾT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Năng lực đặc thù

Nhận thức chuẩn mực hành vi - Hiểu được thế nào là

công dân bình đẳng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý

- Nêu được khái niệm nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực:

hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh

1

Đánh giá hành vi của bản thân

và người khác

- Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh

2

Điều chỉnh hành vi -Tôn trọng quyền bình đẳng của

công dân trong cuộc sống hàng ngày; Phê phán những hành vi

vi phạm quyền bình đẳng của công dân; Đồng tình với việc xử

lí hành vi tham nhũng của người có chức quyền trong bộ máy nhà nước

-Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh

3

Năng lực chung

Năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo giá đúng việc thực hiện quyền - Biết phân tích, đánh

bình đẳng của CD trong thực tế

4

Phẩm chất chủ yếu

Trách nhiệm Tự giác tích cực, chủ động sử

dụng quyền và nghĩa vụ một cách phù hợp

5

Trang 2

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ…

- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động khởi động( 10 phút)

- Tên hoạt động: Tư vấn pháp luật

- Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú tìm hiểu công dân

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý

- Nội dung: Kích thích hs tìm hiểu về các quyền và nghĩa vụ

của bản thân

- Sản phẩm: Học sinh đóng vai để tìm hiểu và phát hiện vấn

đề

- Cách thức hoạt động :

Thảo luận cặp đôi + đóng vai

Đóng vai LUẬT SƯ TƯ VẤN:

Câu hỏi:

Tôi có một câu hỏi muốn được tư vấn như sau: Trên đường đi học

em trai tôi và một số bạn cùng lớp (có cả bạn nữ và có cả bạn

người dân tộc) đều 17 tuổi không đội mũ bảo hiểm đi xe máy điện

bị cảnh sát giao thông lập biên bản vi phạm pháp luật phạt mỗi

em 200 nghìn đồng như vậy có đúng không? Đây là vi phạm pháp

luật trong lĩnh vực nào? Theo pháp luật thì em tôi bị phạt mức bao

nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn, Luật N.T.A xin trả lời như sau:

-Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ,

người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba

bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy

cách

Theo quy định tại khoản 3 điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử

phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt về quy

định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường

bộ, đường sắt người ngồi trên xe máy không đội “mũ bảo

hiểm cho người đi mô tô, xe máy” bị phạt tiền từ 200.000 đồng

đến 300.000 đồng

Cảnh sát giao thông phạt em bạn với mức tiền 200.000 đồng là

đúng với quy định của pháp luật và còn có phần giảm nhẹ mức

phạt cho em của bạn

- Đây là vi phạm hành chính

-> Em của bạn nên chấp hành đúng quy định của Luật giao thông

đường bộ để tránh bị xử phạt và gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính

mạng cho người khác, cũng như cho chính mình

H: Căn cứ vào đâu mà cảnh sát giao thông lại phạt tất cả các bạn

giống nhau như vậy?

- Phương án đánh giá: Giáo viên và học sinh đánh giá và

đưa ra kết luận.

-Tất cả các bạn đều có năng lực trách nhiệm pháp lý (đang đi học

Trang 3

-> Có khả năng nhận thức bình thường, đã 17 tuổi); cùng hành vi

trái phạm pháp luật; cùng có lỗi => Cùng phải chịu trách nhiệm

pháp lý như nhau điều đó thể hiện mọi người đều bình đẳng trước

pháp luật

Hoạt động khám phá vấn đề ( 20 phút)

- Tên hoạt động: Tìm hiểu công dân bình đẳng về quyền và

nghĩa vụ

- Mục tiêu: Nêu được nội dung công dân bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ

- Nội dung: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

- Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh từ đó biết được

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

- Cách thức hoạt động: Gv sử dụng dạy học giải quyết

vấn đề và kỹ thuật sơ đồ tư duy

về quyền và nghĩa vụ bằng sơ đồ tư duy.

+GV chia lớp thành 4 nhóm, và mỗi nhóm được GV phát cho

một tờ giấy khổ lớn, bút lông với 5 màu mực khác nhau và

keo dính.

dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

- GV yêu cầu sau khi thảo luận xong, mỗi nhóm sẽ trình bày

dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ” Mỗi nhóm có 10 phút để

vẽ sơ đồ tư duy trên giấy và trình bày sản phẩm của nhóm.

+GV yêu cầu các nhóm là vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung

tâm Trên mỗi nhánh chính viết một nội dung, phản ánh một

nội dung lớn của chủ đề Nên sử dụng từ khoá và viết bằng

chữ màu hồng Tiếp đó, từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh

phụ, viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ

trên nhánh phụ được viết bằng chữ xanh, xám, tím.

- Phương án đánh giá: Giáo viên nhận xét kết quả của từng

nhóm và đưa ra kết luận chung

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

- Bình đẳng là việc đối xử

Bình

đẳng

Nam, nữ, dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa

vị xã hội,

Quyền (kinh doanh, học tập, sáng tạo, .

Nghĩa vụ (nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ môi trường,

Trang 4

Hoạt động Luyện tập ( Thời gian 10 phút)

- Tên hoạt động: Củng cố nội dung công dân bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ

- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về

các quyền bình đẳng của công dân trên một số lĩnh vực

- Nội dung: Học sinh nhận biết được bình đẳng về quyền và

nghĩa vụ

Sản phẩm: Liệt kê các quyền và nghĩa vụ của công dân theo cặp

đôi nếu thì Cặp nào lấy nhiều ví dụ nhất sẽ thắng

-Cách thức hoạt động:

+ Giáo viên cho học sinh tham gia trò chơi theo cặp đôi “Nếu

Thì”

+ Gv chọn 5 cặp đôi lên bảng( Vd nếu Bạn A có quyền kinh doanh

thì bạn B cặp đôi sẽ có nghĩa vụ nộp thuế)

+ Hs tham gia trò chơi, giám khảo sẽ là HS và GV

- Phương án đánh giá: Nhận xét kết quả học sinh đưa ra

Hoạt động Vận dụng ( Thời gian 5 phút)

- Tên hoạt động: Sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách sử dụng quyền và nghĩa

vụ một cách đúng đắn trong cuộc sống

- Nội dung: Học sinh phân biệt được quyền và nghĩa vụ cụ

thể

- Sản phẩm: HS biết sử dụng các quyền và thực hiện nghĩa

vụ của bản thân

- Cách thức hoạt động: Thảo luận lớp ,Yêu cầu học sinh

trình bày các quyền và nghĩa vụ của mình

- Phương án đánh giá: Giáo viên đánh giá

bình đẳng về các mặt CT,

KT, VH… không phân biệt nam nữ…

- Khái niệm: Công dân được

bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước NN và XH theo quy định của PL

- Biểu hiện:

+ Được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình + Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị XH

Ngày đăng: 13/10/2021, 19:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w