Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Năng lực này giúp học sinh bước đầu trình bày lại được các sự kiện và quá trình lịch sử cơ bản; xác định được các sự kiện lịch sửtrong không gian và
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
***
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Đà Nẵng, 2021
Trang 2thông 2018 Lớp 6
Xác định được cácnội dung cơ bảntrong Chương trìnhGDPT 2018 và CTmôn học;
- Xác định cách thứcthực hiện Chươngtrình GDPT 2018
Các câu hỏi, ýkiến thảo luận
- Chươngtrình GDPTtổng thể/ CTmôn học
- Xác định được cấutrúc và cách thức xâydựng kế hoạch bàidạy;
- Xác định được mụctiêu và các hoạt độnghọc
- Các câu hỏi, ýkiến thảo luận
- Mục tiêuKHBD và cáchoạt động học
- Chia nhómthực hành(mỗi nhóm 10GV); Nhómtrưởng lậpgroup zalonhóm
- Xây dựng các hoạtđộng học cụ thể
- Phân tích đánh giáđược KHBD;
- Hoàn thiện KHBDmôn học
sản phẩmKHBD sau 2ngày
III HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU TRƯỚC KHI TẬP HUẤN
Trang 33.1 Khái quát Chương trình GDPT 2018 - Môn Lịch sử và Địa lí
Trong Chương trình GDPT 2018, môn Lịch sử và Địa lí được xây dựng và pháttriển trên nền tảng tích hợp lĩnh vực khoa học Lịch sử và Địa lí Môn học này đượcdạy ở cấp THCS và là môn học bắt buộc với tổng số 105 tiết/lớp/năm học
Cùng với các môn học khác, môn Lịch sử và Địa lí góp phần phát triển các phẩmchất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể, bao gồm: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Bên cạnh góp phần phát triển các năng lựcchung như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, mônLịch sử và Địa lí hình thành và phát triển ở học sinh năng lực lịch sử, năng lực địa lí,
là biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học, cụ thể:
* Năng lực lịch sử:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Năng lực này giúp học sinh bước đầu nhận biết được
tư liệu lịch sử, hiểu được các văn bản chữ viết, hiện vật lịch sử, tranh ảnh, biểu đồ, bảnđồ, Học sinh giải thích được nguyên nhân, sự vận động của các sự kiện, quá trình,nhân vật lịch sử; bước đầu giải thích được mối liên hệ giữa các sự kiện lịch sử, cácmối quan hệ nhân quả trong tiến trình lịch sử; bước đầu đưa ra những ý kiến nhận xétcủa mình về các sự kiện, nhân vật lịch sử
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Năng lực này giúp học sinh bước đầu trình
bày lại được các sự kiện và quá trình lịch sử cơ bản; xác định được các sự kiện lịch sửtrong không gian và thời gian cụ thể; trình bày được sự phát triển của các sự kiện, hiệntượng lịch sử theo thời gian
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Năng lực này thể hiện ở việc học
sinh bước đầu có thể liên hệ những nội dung lịch sử đã học với thực tế cuộc sống
Bảng 1: Biểu hiện năng lực lịch sử
Tìm hiểu
lịch sử
- Bước đầu nhận diện và phân biệt được: các loại hình tư liệu lịch sử, cácdạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử, giátrị của tư liệu lịch sử trong việc tái hiện và nghiên cứu lịch sử
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử đơn giảndưới sự hướng dẫn của giáo viên trong các bài học lịch sử
Nhận thức
và tư duy
lịch sử
- Mô tả và bước đầu trình bày được những nét chính của các sự kiện lịch sử
cơ bản với các yếu tố chính về thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả; diễnbiến các trận đánh và cuộc chiến trên lược đồ, bản đồ lịch sử
- Trình bày bối cảnh lịch sử và đưa ra nhận xét về những nhân tố tác độngđến sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, quá trình lịch sử; giải thích đượckết quả của sự kiện, diễn biến chính của lịch sử
- Phân tích được những tác động của bối cảnh không gian, thời gian đến các
Trang 4sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử, quá trình lịch sử.
- Bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử, mối quan
hệ tác động qua lại của các sự kiện, hiện tượng với hoàn cảnh lịch sử
- Trình bày được chủ kiến của mình về một số sự kiện, nhân vật, vấn đề lịchsử, như lập luận khẳng định hoặc phủ định các nhận định, nhận xét về một
sự kiện, hiện tượng, vấn đề hay nhân vật lịch sử
- Vận dụng được kiến thức lịch sử để phân tích và đánh giá tác động của một
sự kiện, nhân vật, vấn đề lịch sử đối với cuộc sống hiện tại
- Vận dụng được kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tiễn,đồng thời giải thích các vấn đề thời sự đang diễn ra ở trong nước và thế giới
* Năng lực địa lí:
Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Bao gồm các biểu hiện cụ thể như nhận thức
thế giới theo quan điểm không gian và giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tựnhiên, kinh tế - xã hội) Trong quá trình học tập, học sinh từng bước phát triển tư duykhông gian, có thói quen nhìn nhận các sự vật và hiện tượng trong cuộc sống theo mốiquan hệ không gian - thời gian, trả lời các câu hỏi cơ bản: Cái gì? Ở đâu? Như thếnào? Học sinh cũng từng bước vận dụng kiến thức, kĩ năng để phân tích các mối quan
hệ qua lại và quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên, giữa cáchiện tượng, quá trình địa lí kinh tế - xã hội cũng như giữa hệ thống tự nhiên và hệthống kinh tế - xã hội
Năng lực tìm hiểu địa lí: Bao gồm các biểu hiện cụ thể như sử dụng các công cụ
của địa lí học và tổ chức học tập ở thực địa, khai thác Internet phục vụ môn học Trongquá trình học tập, học sinh từng bước có các kĩ năng khai thác tài liệu thành văn, làmviệc với atlat địa lí, bản đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lát cắt, mô hình, bảng số liệu,tranh ảnh, sử dụng các công cụ thực địa Học sinh cũng từng bước học cách khai thácInternet có mục đích phục vụ học tập môn học
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trong quá trình học tập, học sinh
học được cách vận dụng kiến thức thực tế để bổ sung, làm sáng rõ kiến thức địa lí;đồng thời vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào nhận thức hoặc nghiên cứu mộtchủ đề vừa sức trong thực tiễn
Bảng 2: Biểu hiện năng lực địa lí
Nhận thức
khoa học
địa lí
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
- Định hướng không gian: Biết sử dụng các phương tiện khác nhau, đặc biệt
là địa bàn để xác định chính xác phương hướng; Biết xác định vị trí địa lí
Trang 5của một địa điểm và phương hướng trên bản đồ; Biết phân tích phạm vi, quy
mô của một lãnh thổ
- Phân tích vị trí địa lí: Biết phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến các quá
trình tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Phân tích sự phân bố: Mô tả được đặc điểm phân bố của đối tượng, hiện
tượng địa lí
- Diễn đạt nhận thức không gian: Sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô tả
nhận thức về không gian; Sử dụng được lược đồ để diễn tả mối quan hệkhông gian giữa các hiện tượng, sự vật địa lí; Mô tả được một địa phươngvới các dấu hiệu đặc trưng về tự nhiên, dân cư và kinh tế Từ đó hình thành
ý niệm về bản sắc của một địa phương, phân biệt địa phương này với địaphương khác
Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế - xã hội)
Phân tích các mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong thiên nhiên:
- Mô tả được một số hiện tượng và quá trình địa lí trên Trái Đất; Mô tả được
sự phân hóa của thiên nhiên các châu lục; Mô tả được các đặc điểm chủ yếucủa thiên nhiên Việt Nam; Giải thích được một số nhân tố ảnh hưởng đến sựphân hóa thiên nhiên Việt Nam
- Sơ đồ hóa để mô tả được sự tương tác giữa các hiện tượng và quá trình tựnhiên
- Nhận biết và phân tích được quan hệ nhân quả trong mối quan hệ giữa cácthành phần tự nhiên trong một số tình huống
Phân tích các mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong kinh tế - xã hội
- Mô tả được sự phân hóa không gian của các hiện tượng dân cư, quần cư,kinh tế, văn hóa Giải thích được một số nhân tố tác động tới sự phân hóa đóqua một ví dụ cụ thể
- Tìm được các minh chứng về mối quan hệ qua lại và nhân quả trong sựphát triển và phân bố dân cư và các ngành kinh tế
- Sơ đồ hóa để mô tả được sự tương tác giữa các hiện tượng và quá trìnhkinh tế - xã hội
- Nhận biết và vận dụng được một số tình huống phân tích quan hệ nhân quảtrong đời sống kinh tế - xã hội
Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất
- Phân tích được tác động của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên đến việc lựa chọn phương thức khai thác tự nhiên của dân cư các châulục
- Đánh giá được tác động của các điều kiện tự nhiên, cơ sở tài nguyên đến sựphân bố dân cư, sự phát triển các ngành kinh tế và hình thành cơ cấu kinh tế
Trang 6thông qua ví dụ cụ thể về địa lí Việt Nam.
Phân tích tác động của xã hội loài người lên môi trường tự nhiên
- Phân tích được cách thức mà con người ở các châu lục, ở các vùng miềncủa nước ta đã khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên
Tìm hiểu
địa lí
Sử dụng các công cụ của địa lí học
- Khai thác tài liệu văn bản: tìm được nội dung địa lí trong một đoạn văn;biết đặt tiêu đề, chú thích cho một bức ảnh, tranh vẽ từ góc nhìn địa lí; biếttìm kiếm tài liệu địa lí phục vụ cho một bài tập dự án về địa lí địa phươnghay một chủ đề về địa lí Việt Nam
- Sử dụng bản đồ: nêu được các yếu tố bản đồ; biết đọc bản đồ tỉ lệ nhỏ vềđịa lí tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí kinh tế để rút ra các thông tin, tri thức cầnthiết; biết sử dụng tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế giữa hai địađiểm; biết đọc lát cắt địa hình
- Tính toán, thống kê: kể được tên được một số đại lượng đo các hiện tượng,quá trình tự nhiên; vận dụng được một số chỉ tiêu về gia tăng dân số, phân
bố dân cư và một số chỉ tiêu đo sự phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế
- Phân tích biểu đồ, sơ đồ: biết đọc biểu đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa);biết đọc các dạng biểu đồ thông dụng trong phân tích động thái, cơ cấu, quy
mô và đặc điểm phân bố của hiện tượng và đối tượng địa lí; đọc hiểu các sơ
đồ, mô hình đơn giản
Tổ chức học tập ở thực địa
Biết chuẩn bị điều kiện cần thiết trước khi thực hiện khảo sát thực địa; biết
sử dụng một số công cụ đơn giản và thông dụng để thực hiện quan sát, quantrắc ngoài thực địa; biết ghi chép nhật kí thực địa; biết viết thu hoạch saumột ngày thực địa
Khai thác Internet phục vụ môn học
Biết lấy thông tin về tự nhiên, kinh tế - xã hội từ những trang web được giáoviên giới thiệu; biết xác định các từ khoá trong tìm kiếm thông tin theo chủđề; biết đánh giá thông tin tiếp cận được; có kĩ năng tải xuống các tài liệumedia và lưu giữ tài liệu làm hồ sơ cho một bài tập được giao
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng đã
học
Cập nhật thông tin, liên hệ thực tế
Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, sốliệu, về các địa phương, quốc gia được học, về xu hướng phát triển trên thếgiới và trong nước; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí
Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn
Có khả năng hình thành và phát triển ý tưởng về một chủ đề học tập khámphá từ thực tiễn; có khả năng trình bày kết quả một bài tập dự án của cánhân hay của nhóm
* Về nội dung giáo dục:
Trang 7Môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở gồm phân môn Lịch sử và phân mônĐịa lí, mỗi phân môn được thiết kế theo mạch nội dung riêng Mức độ tích hợp đượcthể hiện ở ba cấp độ: tích hợp nội môn (trong từng nội dung giáo dục lịch sử và giáodục địa lí); tích hợp nội dung lịch sử trong những phần phù hợp của bài Địa lí và tíchhợp nội dung địa lí trong những phần phù hợp của bài Lịch sử; tích hợp theo các chủ
đề chung
Mạch nội dung của phân môn Lịch sử được sắp xếp theo logic thời gian lịch sử
từ thời nguyên thuỷ, qua cổ đại, trung đại, đến cận đại và hiện đại Trong từng thời kì,không gian lịch sử được tái hiện từ lịch sử thế giới, khu vực đến Việt Nam để đốichiếu, lí giải, làm sáng rõ những vấn đề lịch sử
Mạch nội dung của phân môn Địa lí được sắp xếp theo logic không gian là chủđạo, đi từ địa lí tự nhiên đại cương đến địa lí các châu lục, sau đó tập trung vào các nộidung của địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí dân cư và địa lí kinh tế Việt Nam
Mặc dù hai mạch nội dung được sắp xếp theo logic khác nhau, nhưng nhiều nộidung dạy học liên quan được bố trí gần nhau để hỗ trợ nhau Bốn chủ đề chung mangtính tích hợp cao được phân phối phù hợp với mạch nội dung chính của mỗi lớp
Bảng 3 Định hướng nội dung giáo dục của chương trình môn học
Lớp 6
Tại sao cần học Lịch sử? Tại sao cần học Địa lí?
Thời nguyên thuỷ Bản đồ: Phương tiện thể hiện bề mặt
Trái Đất
Xã hội cổ đại Trái đất - Hành tinh của hệ Mặt TrờiĐông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp
Công nguyên đến thế kỉ X
Cấu tạo của Trái Đất Vỏ Trái Đất
Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước
Công nguyên đến đầu thế kỉ X
Khí hậu và biến đổi khí hậu
Nước trên Trái ĐấtĐất và sinh vật trên Trái ĐấtCon người và thiên nhiên
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến
nửa đầu thế kỉ XVI
Trang 8Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI
Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật,
văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
Biển đảo Việt Nam
Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX
Lớp 9
Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945 Địa lí dân cư Việt Nam
Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945 Địa lí các ngành kinh tế
Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991
Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991 Sự phân hóa lãnh thổ
Thế giới từ năm 1991 đến nay
Việt Nam từ năm 1991 đến nay
Cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế
toàn cầu hóa
Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệtài nguyên, môi trường biển đảo
Có 4 chủ đề tích hợp, được thiết kế theo các lớp như sau:
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Văn minh châu thổ sông Hồng và sông
Cửu Long
Bảo vệ chủ quyền,các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
Trang 9* Về định hướng phương pháp giáo dục: Trên cơ sở các định hướng về
phương pháp giáo dục được ghi trong CTGDPT tổng thể, CTGDPT môn LS&ĐL
2018 đã cụ thể hóa chúng gắn liền với các đặc trưng môn học Theo đó, phương phápgiáo dục được cần tiến hành theo hướng đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh,phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạyhọc một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng
HS và điều kiện cụ thể; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sửdụng hợp lí và có hiệu quả các thiết bị dạy học Bên cạnh đó, Chương trình GDPT
2018 môn Lịch sử và Địa lí cũng định hướng về phương pháp hình thành, phát triểncác phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, định hướng phương pháp hình thành, pháttriển năng lực lịch sử, năng lực địa lí cụ thể Để thực hiện dạy học phát triển phẩmchất, năng lực HS, GV cần nắm vững các định hướng này Việc hoàn thành Mô-đun
bồi dưỡng về “Sử dụng PPDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS môn
Lịch sử và Địa lí cấp THCS” sẽ giúp GV có thể kết nối những hiểu biết về các phẩm
chất, năng lực cần phát triển cho HS trong dạy học Địa lí với các PPDH phù hợp đểphát triển các phẩm chất, năng lực đó
* Về định hướng đánh giá kết quả giáo dục: Cũng trên cơ sở định hướng về
kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình GDPT tổng thể, Chương trìnhGDPT 2018 môn Lịch sử và Địa lí đã cụ thể hóa các yêu cầu gắn với đặc trưng củamôn học Theo đó, mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giátrị về mức độ đáp ứng YCCĐ của chương trình môn Lịch sử và Địa lí và sự tiến bộcủa HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.Căn cứ đánh giá là YCCĐ về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thùLS&ĐL được quy định trong chương trình Trong đánh giá kết quả giáo dục mônLS&ĐL cần đa dạng hóa về hình thức, tăng cường đánh giá thường xuyên, tạo điềukiện để HS được tham gia đánh giá Bên cạnh nội dung lí thuyết, cần tăng cường đánhgiá các kĩ năng của HS, đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ
thể Việc hoàn thành Mô-đun bồi dưỡng về “Kiểm tra, đánh giá học sinh THCS theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Lịch sử và Địa lí” sẽ giúp GV có thể hiểu
Trang 10rõ định hướng áp dụng đánh giá theo tiếp cận mới, xây dựng và sử dụng hiệu quả cáccông cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
3.2 Nghiên cứu phụ lục 4 về kế hoạch bài dạy đính kèm công văn 5512
Phụ lục IV KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường:
Tổ:
Họ và tên giáo viên:
………
TÊN BÀI DẠY: ………
Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:………
Thời gian thực hiện: (số tiết)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu
cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt độnggiáo dục
2 Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh
và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
3 Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm
chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện cácnhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức chohọc sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩmchất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp)
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện
kết quả hoạt động)
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần
giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử
Trang 11lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/ nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt
động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh
từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh
kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách
giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện
nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả
thực hiện hoạt động của học sinh.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ
năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí
nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm
do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ
trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm
vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội
Trang 12dung phù hợp).
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống
trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải
quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo
cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
Ghi chú:
1 Mỗi bài dạy có thể được thực hiện trong nhiều tiết học, bảo đảm đủ thời gian dànhcho mỗi hoạt động để học sinh thực hiện hiệu quả Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập cầnbảo đảm yêu cầu tối thiểu về số lượng và đủ về thể loại theo yêu cầu phát triển các kĩ năng.Hoạt động vận dụng được thực hiện đối với những bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp
và chủ yếu được giao cho học sinh thực hiện ở ngoài lớp học
2 Trong Kế hoạch bài dạy không cần nêu cụ thể lời nói của giáo viên, học sinh màtập trung mô tả rõ hoạt động cụ thể của giáo viên: giáo viên giao nhiệm vụ/yêu cầu/quansát/theo dõi/hướng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; học sinh thực hiện/đọc/nghe/nhìn/viết/trình bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành/
3 Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức cáchoạt động học và được thiết kế trong Kế hoạch bài dạy thông qua các hình thức: hỏi - đáp,viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập Đối với mỗi hình thức, khi đánhgiá bằng điểm số phải thông báo trước cho học sinh về các tiêu chí đánh giá và định hướngcho học sinh tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện củahọc sinh theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩmhọc tập đã được nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy
4 Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học
- Giao nhiệm vụ học tập: Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ được giao cho học sinh(đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả học sinh đều hiểu rõnhiệm vụ phải thực hiện
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụthể nhiệm vụ học sinh phải thực hiện (đọc/nghe/nhìn/làm) theo yêu cầu của giáo viên; dựkiến những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải kèm theo biện pháp hỗ trợ; dự kiến cácmức độ cần phải hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): Trìnhbày cụ thể giải pháp sư phạm trong việc lựa chọn các nhóm học sinh báo cáo và cách thức