+ Trong trường hợp âm chính là nguyên âm đôi thì dấu thanh sẽ nằm trên dưới chữ cái đầu nếu tiếng đó không có âm cuối, trên hoặc dưới chữ cái thứ hai nếu tiếng đó có âm cuối Yêu cầu HS đ[r]
Trang 1TUẦN 4 Thứ hai, ngày 07 tháng 9 năm 2015
ĐẠO ĐỨC: CÓ TRÁCH NHIỆM
VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
-Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
+N1: Em mượn sách của thư việnđem về, không may để em bé làmrách
+N2: Lớp đi cắm trại, em nhậnđem túi thuốc cứu thương, nhưngchẳng may bị đau chân, em không
đi được
+N3: Em được phân công nhóm 5bạn phụ trách trang trí cho lớp,nhưng chỉ có 4 bạn đến tham giachuẩn bị
+N4: Khi xin phép mẹ đi dự sinhnhật bạn, em hứa sẽ về sớm nấucơm, nhưng mãi vui, em về muộn
+N5: Em hứa mang truyện chobạn mược đọc vào sáng mainhưng em lại quên Em sẽ làm gìtrong trường hợp này?
+N6: Đi chơi cùng bạn về muộn,
Trang 2nhận ra lỗi của mình và sửachữa, không đỗ lỗi cho bạnkhác.
-Em nên tham khảo ý kiến củanhững người tin cậy (bố, mẹ,bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cáihại của mỗi cách giải quyết rồimới đưa ra quyết định của mình
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
+ Em đã suy nghĩ như thế nào
và làm gì trước khi quyết địnhlàm điều đó?
Ngược lại, khi làm một việcthiếu trách nhiệm, dù ai khôngbiết, tự chúng ta cũng thấy áináy trong lòng
+Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ
em bỏ học đi chơi điện tử?
+Em sẽ làm gì khi bạn rủ emhút thuốc lá trong giờ chơi?
-Gv nhận xét, tuyên dương
5.NX-DD - Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
Trang 3
-Có ý thức phản đối chiến tranh,bảo vệ hoà bình.
* GD kỹ năng sống : KN xác định giá trị, thể hiện sự cảm thông.
-HS đọc
-Giáo viên nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a/Giới thiệu: -Hôm nay các em sẽ được học
bài "Những con sếu bằng giấy"
b/Luyện
đọc:
- Gọi HS khá đọc cả bài -1 HS đọc Lớp đọc thầm sgk.-Bài văn chia thành mấy đoạn? -HS trình bày
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tửxuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom
đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống củaXa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình củahọc sinh Thành phố Hi-rô-xi-ma
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếptừng đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptừng đoạn
- GV chỉnh sửa phát âm, cáchngắt nghỉ hơi
Trang 4-Ghi bảng các từ khó: Bomnguyên tử.
+Kết quả của cuộc ném bomthảm khốc đó?
-Ném 2 quả bom nguyên tử xuốngNhật Bản
- Giải nghĩa từ bom nguyên tử -Nửa triệu người chết - 1952 cóthêm 100.000 người bị chết donhiễm phóng xạ
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạnguyên tử khi nào?
- Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnhnặng
+Cô bè hi vọng kéo dài cuộcsống bằng cách nào?
-Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sungquanh phòng sẽ khỏi bệnh
+Biết chuyện trẻ em toàn nướcNhật làm gì?
-Gửi tới táp hàng nghìn con sếugiấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? - gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của
bạn T/P Hi-rô-si-ma đã làm gì?
-Xây dựng đài tưởng nhớ nạnnhân bị bom nguyên tử sát hại.Trên đỉnh là hình một bé gái giơcao 2 tay nâng 1 con sếu Dướidòng chữ "Tôi muốn thế giới nàymãi mãi hòa bình"
-Giáo viên nhận xét và gọi HSnêu nội dung chính của bài
-GV ghi bảng HS nhắc lại
-HS nêu
-2 HS nhắc lại nội dung
+ Nếu đứng trước tượng đài, em
sẽ nói gì với Xa-da-cô?
- Giáo viên gọi 4 HS đọc nốitiếp bài
- Học sinh đọc
- Lớp đọc thầm và nêu giọng đọccủa bài
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữnêu tội ác của Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khátvọng sống của cô bé
-GV nhận xét và hướng dẫn đọc
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ
sự xúc động
Trang 5-HS trình bày: từng ngày còn lại,ngây thơ, một nghìn con sếu, tớitấp gởi, 644
-HS đọc diễn cảm nhóm đôi-HS xung phong đọc diễn cảmtrước lớp
4.Củng cố
-Giáo viên cho học sinh thi đuabàn, thi đọc diễn cảm bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
-Giáo viên nhận xét - Tuyêndương
2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ sốcủa 2 số đó
-Nhận xét, đánh giá
-Ôn tập bổ sung về giải toán
-Nêu VD và yêu cầu hs tự tìm QĐ
-2 hs nêu
-Lắng nghe
Trang 6-Yêu cầu hs quan sát bảng kết quả
và rút ra nhận xét
-Nêu bài toán-Hướng dẫn:Trước hết tóm tắt bài toán
2giờ :90km4giờ…?km(trong 1 giờ ô tô đi được baonhiêu km?trong 4giờ ô tô đi đượcbao nhiêu km?
-Cho hs thực hiện tương tự và giảibài toán theo cách tìm tỉ số
-Yêu cầu hs đọc đề toán và tự làmbài.Hướng dẫn hs yếu làm bài
-Yêu cầu hs lên bảng làm bài
-Yêu cầu lớp trao đổi,sửa bài
-Nhận xét,kết luận
-Nhận xét chung tinh thần học tậpcủa lớp
-Về nhà làm bài ở VBT-Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-Chú ý theo dõi và nêu kết quảbài toán
-Quan sát và rút ra nhận xét.-Tự giải bài toán
-Chú ý theo giỏi và giải bàitoán theo hướng dẫn
-Chú ý theo giỏi và thực hiệntheo yêu cầu
-Làm bài
-Trao đổi,sửa bài
-Sửa bài-Lắng nghe và ghi nhớ
-LỊCH SỬ:
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX I.Mục tiêu:
-Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉXX:
+Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, côngnhân
-HS khá giỏi:Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước
ta :Do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.Nắm được mốiquan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp,giai cấpmới trong xã hội
II Chuẩn bị:
Trang 7-GV: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về
KT-XH Việt Nam thời bấy giờ
- HS: Xem trước bài, SGK
-Giáo viên nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a/Giới thiệu: “Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ
XIX, đầu thế kỉ XX”
-Chia lớp thành 6 nhóm, phátphiếu học tập cho các nhóm thảoluận những nội dung sau:
+Trước khi TDP xâm lược, kinh
tế VN có những ngành nào là chủyếu?
+Sau khi TDP đặt ách thống trị ở
VN, chúng đã thi hành nhữngbiện pháp nào để khai thác, bốclột, vơ vét tài nguyên của nước ta?
mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơvét tài guyed và bốc lột nhân dân
ta
-GV nêu câu hỏi, y/c HS trả lời:
+Trước khi TDP vào xâm lược,
xã hội VN có những tầng lớp nào?
b/Các hoạt
động:
-HS đọc thông tin ở sgk và thảo luận
-HS nêu:
+Ngành nông nghiệp là chủ yếu, bên cạnh có tiểu thủ công nghiệp: dệt, gốm, đúc đồng…+TDP khai thác khoáng sản, than, bạc vàng, xây dựng các nhà mày, cướp đất…
-Có hai giai cấp: địa chủ phongkiến và nông dân
Trang 8thay đổi trong
+Nêu những nét chính về đờisống của công nhân và nông dân
VN cuối thế kỷ 19 đầu 20?
-Nhận xét, kết luận: Trước đây, xãhội VN chủ yếu chỉ có địa chủphong kiến và nông dân, nay xãhội xuất hiện những giai cấp tầnglớp mới , đời sống công nhân,nông dân ngày càng kiệt quệ vàkhổ sở
-Y/c HS đọc ghi nhớ sgk
-Viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ, đặc biệt là giai cấpcông nhân
-Nông dân VN bị mất ruộng đất, đói nghèo phải vào làm việc trong các nhà mày, xí nghiệp, đồn điền và nhận đồnglương rẽ mạt, đời sống vô cùngcực khổ
-3 HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố: - Giáo viên nhấn mạnh những
biến đổi về mặt kinh tế, xã hội ởnước ta đầu thế kỉ XX
- Bên cạnh sự thay đổi của KT &
XH Việt Nam, em thấy tầng lớp
XH nào không thay đổi?
- Em có nhận xét gì về nhữngchính sách ấy của Pháp và hoàncảnh dân ta lúc bấy giờ?
Giáo dục: căm thù giặc Pháp
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu vàphong trào Đông Du”
-Nhận xét tiết học
- Người dân lao động vẫn cơcực, khốn khó, thậm chí cònhơn trước
Trang 9-Kiểm tra SSHS-Kiểm tra cách giải dạng toán tỷlệ
-Lớp trưởng báo cáo
- 2 học sinh
Giáo viên nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a/Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn
tập, giải các bài toán dạng tỷ lệqua tiết "Luyện tập"
-Dạng toán rút về đơn vị:
Số tiền mua một quyển vở
24 000 : 12 = 2000 (đồng)Mua 30 quyển vở, số tiền:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng) ĐS: 60 000 đồng
-Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề và tự làm - Học sinh làm bài
-GV giúp HS yếu -1 HS làm bảng phụ
Mỗi ô tô chở số học sinh:
120 : 3 = 40 (hs)Chở 160 học sinh cần số ô tô:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Trang 10-Đính bảng chữa bài.
ĐS: 4 ô tô
-Giáo viên nhận xét, kết luận vàlưu ý học sinh dùng phươngpháp tỷ số
4.Củng cố -Học sinh nêu lại 2 dạng toán tỷ
lệ: Rút về đơn vị - Tỷ số
- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán
- Dặn học sinh chuẩn bị bài ởnhà
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết
tìm từ trái nghiã với từ cho trước (BT2, BT3)
-HS khá giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được BT3
2.KTBC:
-Hát giữa giờLuyện tập về từ đồng nghĩa
-Gọi HS đọc đoạn văn miêu tảmàu sắc dựa theo bài Sắc màu
- Học sinh nghea/Giới thiệu:
b/Nội dung -Gọi HS đọc nội dung.
-Tìm các từ in đậm?
-Học sinh đọc phần 1, đọc cảmẫu
- Cả lớp đọc thầm-Phi nghĩa và chính nghĩa
Trang 11-GV giải thích:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí+ Phi nghĩa: trái với đạo lí -GV nhận xét, kết luận: “Phinghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ
có nghĩa trái ngược nhau từ tráinghĩa
-Y/c HS tìm từ trái nghĩa cótrong câu tục ngữ “Chết vinhhơn sống nhục”
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh
VN ta?
-Tạo hai vế tương phản, làm nổibật quan niệm sống cao đẹp củangười VN: Thà chết mà đượctiếng thơm còn hơn sống màngười đời khinh bỉ
-Giáo viên nhận xét, kết luận: Từtrái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làmnổi bật những gì đối lập nhau
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút raghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa -HS thảo luận nhóm đôi
+ Tác dụng của từ trái nghĩa
-Nhận xét, kết luận và y/c HSđọc ghi nhớ sgk
- Đại diện nhóm trình bày
Bài 2: HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề bài
+Trên kính dưới nhường
-Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từduy nhất dù có thể có từ tráinghĩa khác vì đây là các thànhngữ có sẵn
Bài 3: HS đọc yêu cầu - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo - Học sinh làm bài theo nhóm
Trang 12*Bài 4:Dành
cho Hs
khá-giỏi
HS đọc y/c - 2, 3 học sinh đọc yêu của đề bài
-Y/c HS tự làm bài. - Học sinh đặt câu vào VBT.-Lưu ý học sinh cách viết câu
-Gọi HS đọc câu mình đặt
-Nhận xét, khen
-Nhiều HS nêu
+Chúng em yêu hoà bình, ghétchiến tranh
+Phải biết giữ gìn, không đượcphá hoại môi trường
4.Củng cố
-Y/c HS thi đua tìm cặp từ tráinghĩa (ghi bảng nhóm)
-Nhận xét, tuyên dương nhómthắng cuộc
- HS thực hiện theo nhóm 6
5.NX-DD - Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái
nghĩa”
-Nhận xét tiết học -
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Lập được dàn ý cho bài văn tả môi trường đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết
bài; biết lựa chọn những nét nổi bật để tả ngôi trường
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi
Trang 13- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bịcủa học sinh
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
-Y/c HS dựa vào phần chuẩn bị
ở nhà và phần gợi ý ở sgk để lậpthành dàn ý chi tiết
- Học sinh trình bày những điều
em đã quan sát được
- Giáo viên phát giấy, bút dạ - Học sinh làm bài vào VBT
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ họcsinh yếu
-1 HS làm vào giấy khổ to
MB:
+Trường em nằm trên mộtkhoảng đất rộng
+Ngôi trường nổi bật với mái đỏ,hàng cây xanh
TB:
+Sân trường: sân được lót đan,trồng nhiều hoa kiểng, giữa cócột cờ
+Lớp học: Có hai dãy, một lầu,một trệt hình chữ L, đối diện làvăn phòng BGH
KB: Em rất yêu trường em
Giáo viên nhận xét, bổ sung
để hoàn chỉnh dàn ý của học sinh
- Học sinh trình bày trên bảnglớp
- Học sinh cả lớp bổ sung
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu - 2 học sinh đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn: - 1, 2 học sinh nêu phần mà em
chọn ở thân bài để viết thànhđoạn văn hoàn chỉnh
+ Viết văn tả cảnh sân trườngvới cột cờ, những sáng chào cờ,giờ ra chơi, tập thể dục giữa giờ
Trang 14phòng học.
+ Viết đoạn văn tả vườn trường
và sân chơi-Y/c HS nêu đoạn văn cần chọnviết
-Y/c HS viết đoạn văn
5.NX-DD - Xem lại các văn đã học
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
-Biết cách thêu dấu nhân
-Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng quy trình, đúng kĩ thuật
-Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được
II Chuẩn bị:
+ GV: -Mẫu thêu dấu nhân
-Một số sản phẩm may mặc được trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.-Khung thêu + Vải + kéo + kim + chỉ thêu
+ HS: Khung thêu + Vải + kéo + kim + chỉ thêu
-GV nhận xét
Thêu dấu nhân (tiết 2)
-Gọi HS nhắc lại cách thêu dấunhân
-GV nhận xét và hệ thống lại cáchthêu dấu nhân
-HS để lên bàn-2 HS nêu
-HS nêu
Trang 15….các em nên thêu các mũi thêu
có kích thước nhỏ để đường thêuđẹp
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của họcsinh
-Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
HS thực hành thêu dấu nhân
-GV theo dõi, quan sát, nhắc nhở
và hướng dẫn những học sinh cònlúng túng
-Y/c HS trưng bày sản phẩm
-Gọi HS đọc mục đánh giá trongsgk
-Cử HS đánh giá sản phẩm
-GV nhận xét và đánh giá sảnphẩm theo hai mức hoàn thành vàchưa hoàn thành Những học sinhhoàn thành sớm, đường thêu đúng
và đẹp được đánh giá A cộng
-GV nhận xét sự chuẩn bị, thái độhọc tập và kết quả thực hành củahọc sinh
-Chuẩn bị: vải, kim, chỉ, kéo đểhọc bài: cắt, khâu túi xách tay đơngiản
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thớ với giọng vui và tự hào.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến
tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trongSGK, học thuộc 1, 2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất một khổ thơ
-Học sinh khá giỏi học thuộc và đọc diễn cảm toàn bộ bài.
-HS biết yêu chuộng hoà bình,phản đối chiến tranh.
*GDBVMT: Khai thác trực tiếp bài.
Trang 16-Kiểm tra SSHSNhững con sếu bằng giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinhđọc bài và TLCH về nội dungbài đọc
- Học sinh lần lượt đọc bài
-Giáo viên nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a/Giới thiệu: - Hôm nay các em sẽ được học
bài thơ “Bài ca về trái đất”
- Học sinh lắng nghe
b/Luyện
đọc:
-Gọi HS giỏi đọc cả bài -1HS đọc Lớp đọc thầm sgk
-Gọi HS luyện đọc theo khổ - Lần lượt từng em đọc tiếp nối
từng khổ thơ
- GV chỉnh sửa cách ngắt nhịpthơ, cách phát âm
- Cho HS luyện đọc nối tiếp lần2
- HS đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải sgk - 1 HS đọc chú giải
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
+Hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Trái đất giống như quả bóng
xanh bay giữa giữa bầu trờixanh Có tiếng chim bồ câu -những cánh hải âu vờn sóngbiển
-GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2:
Em hiểu hai câu thơ cuối khổthơ?
- Học sinh đọc câu 2
- Lần lượt học sinh nêu: Mỗi loàihoa có vẻ đẹp riêng nhưng loàihoa nào cũng quí cũng thơm.Cũng như mọi trẻ em trên thếgiới dù khác màu da nhưng đềuđáng quí, đáng yêu
Trang 17- Những hình ảnh nào đã mangđến tai họa cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa:
bom A, bom H, khói hình nấm
-Giáo viên nhận xét, kết luận
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3:
chúng ta phải làm gì để giữ bìnhyên cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời +Phải chống chiến tranh, chốngbom nguyên tử, bom hạt nhân
Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát,tiếng cười mới mang lại sự bìnhyên, sự trẻ mãi không già chotrái đất
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính -Nhiều HS nêu
-GV nhận xét và ghi nội dunglên bảng
d/Luyện đọc
diễn cảm và
học thuộc lòng:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ - HS đọc
-Gv đính bảng phụ ghi nội dungđọc
4.Củng cố - Giáo viên cho học sinh hát
“Trái đất này là của chúngmình”
- Cùng hát: “Trái đất này là củachúng em”
- Giáo viên liên hệ giáo dục
5.NX-DD - Chuẩn bị: “Một chuyên gia
Trang 18-Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài tóan liên quan đến quan hệ
tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
2.KTBC: -Giáo viên gọi HS lên bảng làm
bài toan bằng hai cách:
Bài toán: 5 xe ô tô chở 25 tấnhàng Hỏi 15 xe ô tô chở đượcbao nhiêu tấn hàng?
- 2 học sinh thực hiện
-Giáo viên nhận xét, đánh giá
3.Bài mới: Ôn tập giải toán (tt)
a/Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tiếp tục học
dạng toán tỷ lệ tiếp theo thôngqua tiết “Ôn tập giải toán.”
-Cho 20 bao
+Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo,thì chia hết số gạo đó cho baonhiêu bao?
- Cho 10 bao
+Khi số kg gạo mỗi bao tăng từ5kg lên 10 kg thì số bao gạo nhưthế nào?
- Giảm từ 20 xuống 10 bao
+5 kg gấp mấy lần thì được 10kg?
-GV nhận xét, kết luận và y/c HSnhắc lại
-Số bao gạo giảm 2 lần
-2 HS nhắc lại
Trang 1970 : 5 = 14 (người) ĐS: 14 người.
-Cho học sinh nhắc lại cách giảidạng toán quan hệ tỷ lệ
-Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Nắm chắc mô hình cầu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có iê,
2.KTBC:
-Hát giữa giờ
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếnglên bảng: “chúng tôi mong thếgiới này mãi mãi hòa bình”
-1 học sinh đọc từng tiếng - Lớpđọc thầm
- Học sinh làm nháp
Trang 20- Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
-HS phát hiện và nêu từ khó:Phrăng Đơ-bô-en, Pháp, ViệtPhan Lăng, dụ dỗ, tra tấn, chiếntranh, phục kích, khuất phục.-HS phân tích và viết tiếng khóvào nháp
-Y/c HS phát hiện từ khó viết
-Giáo viên lưu ý cách viết tênriêng người nước ngoài và nhữngtiếng, từ mình dễ viết sai
-GV lưu ý học sinh cách trìnhbày bài viết và tư thế ngồi viết
-Giáo viên đọc từng câu hoặctừng bộ phận ngắn trong câu chohọc sinh viết, mỗi câu đọc 2, 3lượt
-Giáo viên đọc lại toàn bài chính
tả một lựơt-GV đọc từng câu cho HS soátlỗi
- Học sinh viết bài
- Học sinh dò lại bài
-HS soát lỗi cá nhân
-Giáo viên thu và nhận xét bài
-Nhận xét bài viết
c/Luyện tập:
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
-GV treo bảng phụ ghi mô hìnhcấu tạo vần Gọi HS lên bảngđiền
- Học sinh làm bài vào VBT -1 học sinh điền trên bảng
-GV nhận xét và y/c HS nêu sựgiống và khác nhau giữa haitiếng: “nghĩa” và “chiến”
- Giống: hai tiếng đều có âmchính gồm hai chữ cái
-Khác: Tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có
-Y/c HS nêu quy tắc đánh dấuthanh áp dụng cho mỗi tiếng?
- Học sinh nêu quy tắc đánh dấuthanh áp dụng mỗi tiếng
-Giáo viên nhận xét và kết luận:
Trang 21+Trong tiếng, dấu thanh nằm ở
bộ phận vần trên (hoặc dưới) âmchính, không bao giờ nằm trên(hoặc dưới) âm đệm và âm cuối
+Trong trường hợp âm chính lànguyên âm đôi thì dấu thanh sẽnằm trên (dưới) chữ cái đầu (nếutiếng đó không có âm cuối), trên(hoặc dưới) chữ cái thứ hai (nếutiếng đó có âm cuối)
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
-Giáo viên lưu ý HS các tiếngcủa, cuộc, lược chứa các nguyên
âm đôi: ua, uô, ươ là âm chính
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thíchquy tắc đánh dấu thanh ở các từnày
-Y/c HS nêu quy tắc đánh dấuthanh áp dụng cho mỗi tiếng?
-Nhận xét, kết luận
- Tiếng không có âm cuối, dấuthanh ở chữ cái đầu guyed âmđôi Tiếng có âm cuối, dấu thanh
ở chữ cái thứ hai của nguyên âmđôi
4.Củng cố
-Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa,hồng, xã hội, chiến đấu, củng cố(không ghi dấu)
- Học sing thảo luận điền dấuthích hợp vào đúng vị trí
- Học sinh trình bày -GV nhận xét - Tuyên dương
5.NX-DD - Học quy tắc đánh dấu thanh
- Chuẩn bị-Nhận xét tiết học - HS thực hiện
-Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
* GD kỹ năng sống: KN tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi
học trò…
II Chuẩn bị:
-GV: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15
-HS: SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau vàlàm các nghề khác nhau
III Các hoạt động:
Trang 22NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH1.Ổn định -Hát giữa giờ
2.KTBC: Cơ thể chúng ta phát triển như
- Cho học sinh nhận xét + Giáoviên nhận xét
và thảo luận trả lời các câu hỏi:
+Tranh minh hoạ giai đoạn nàocủa con người?
+Nêu một số đặc điểm của conngười ở giai đoạn đó?
-Chuyển tiếp từ trẻ con thànhngười lớn
-Phát triển mạnh về thể chất, tinhthần và mối quan he với bạn bè,
xã hội
Tuổi trưởng thành
-Trở thành ngưòi lớn, tự chịutrách nhiệm trước bản thân, giađình và xã hội
Tuổi trung niên
-Có thời gian và điều kiện tích luỹkinh nghiệm sống
Tuổi già
-Vẫn có thể đóng góp cho xã hội,truyền kinh nghiệm cho con,
Trang 23-Cho HS đọc to đặc điểm củatừng giai đoạn phát triển của conngười.
- Học sinh xác định xem nhữngngười trong ảnh đang ở vào giaiđoạn nào của cuộc đời và nêuđặc điểm của giai đoạn đó
-Mời HS trình bày - Học sinh nêu trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương
-Giáo viên yêu cầu cả lớp thảoluận các câu hỏi trong SGK
-HS thảo luận theo nhóm đôi
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nàocủa cuộc đời?
- Giai đoạn đầu của tuổi vị thànhniên (tuổi dậy thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giaiđoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
- Hình dung sự phát triển của cơthể về thể chất, tinh thần, mốiquan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàngđón nhận, tránh được sai lầm cóthể xảy ra
-Mời HS trình bày
-Giáo viên nhận xét kết luận:
Chúng ta đang ở vào giai đoạnđầu của tuổi vị thành niên haynói cách khác là ở vào tuổi dậythì Biết được chúng ta đang ởvào giai đoạn nào của cuộc đời
sẽ giúp chúng ta hình dung được
sự phát triển của cơ thể về thểchất, tinh thần và mối quan hệ
xã hội diễn ra như thế nào Từ đóchúng ta sẵn sàng đón nhận màkhông sợ hãi, bối rối, Đồng thờicòn giúp chúng ta có thể tránhđược những nhược điểm hoặc sailầm có thể xảy ra đối với mỗingười ở vào lứa tuổi của mình
-HS trình bày trước lớp
4.Củng cố
* GD kỹ năng sống: KN tự
nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò…
-Giới thiệu với các bạn về nhữngthành viên trong gia đình bạn vàcho biết từng thành viên đang ởvào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì
1 bạn tiếp theo
Trang 24-GV nhận xét, tuyên dương
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậythì”
Thứ năm, ngày 10 tháng 9 năm 2015
2.KTBC: -Gọi HS giải bài toán:
8 người : 12 ngày
12 người: ? ngày-Giáo viên nhận xét, đánh giá
- 2 HS thực hiện
3.Bài mới: Luyện tập
a/Giới thiệu: - Hôm nay, chúng ta tiếp tục giải
các bài tập liên quan đến tỷ lệqua tiết "Luyện tập "
b/Hướng dẫn
luyện tập:
Bài 1: HS đọc đề bài và làm bài -HS làm bài vào vở
-2 HS làm bảng ép theo hai cách:Tóm tắt: 3000đ : 25 quyển
15000đ: ? quyểnCách 1: Người đó có số tiền:
3 000 x 25 = 75 000 (đ)Nếu mỗi quyển giá 15 000đ, thìmua được số quyển vở là:
75 000 : 15 = 50 (quyển)Cách 2: 3000 gấp 1500 số lần:
3000 : 1500 = 2 (lần)
Số quyển vở:
25 x 2 = 50 (quyển)-Đính bảng chữa bài, nhận xét - Học sinh sửa bài
Trang 252 400 000 : 4 = 600 000 (đ)
Đã giảm:
800 000 – 600 000 = 200 000(đ) ĐS: 200 000 đồng Giáo viên đính bảng chữa bài,
nhận xét
- Học sinh sửa bài
4.Củng cố - Yêu cầu học sinh nhận dạng bài
tập qua 2 tóm tắt sau:
+ 4 ngày : 28 m mương
30 ngày : ? m mương+ 5 người : 45 ngày
15 người : ? ngày -Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn
bị bài ở nhà-Nhận xét tiết học
-Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (3 trong số 4 câu), BT3.
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4(chọn 2 hoặc
3 trong số 4 ý : a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ởBT4 (BT5).Học sinh khá giỏi thuộc được 4 thành ngữ,tục ngữ ở BT1,làm được toàn
Trang 26+ Thế nào là từ trái nghĩa? Cho
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm -Gọi HS nêu kết quả -Nhiều HS nêu:
Ít / nhiều, chìm / nổi, nắng / mưa,trẻ / già
-GV nhận xét và gọi HS đọc lại - Học sinh sửa bài Bài 2:
-HS tự đọc yêu cầu và làm bàivào vở
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
-Gọi HS nêu kết quả -nhỏ, vụng, khuya
- Giáo viên nhận xét, kết luận -HS đọc lại
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm -Chia lớp thành 4 nhóm, y/c mỗi
nhóm thảo luận một câu ở BT4
Sau đó đặt câu có cặp từ tráinghĩa em vừa tìm được
-Các nhóm thực hiện
-Mời các nhóm trình bày -Đại diện HS trình bày:
+N1: tả hình dáng: cao/ lùn, to /