1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo

57 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Sản Xuất Các Loại Nhựa Và Sợi Nhân Tạo
Người hướng dẫn PGS.TS Võ Văn Tân
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Hóa Công Nghệ - Môi Trường
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC LOẠI NHỰA VÀ SỢI NHÂN TẠO” GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS VÕ VĂN TÂN HUẾ, 042021 ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN MÔN HÓA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Sinh viên: Lớp: Chủ đề: “Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo” LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI II. MỤC TIÊU III. NỘI DUNG PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1. Khái niệm và phân loại nhựa 1.1.1. Khái niệm 1.1.2. Phân loại nhựa 1.1.3. Tính chất hóa – lý – ứng dụng của một số loại nhựa PHẦN 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NHỰA KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO   PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1. Khái niệm và phân loại nhựa 1.1.1. Khái niệm Nhựa là nguồn nguyên liệu nhân tạo được chế tạo từ dầu và khí tự nhiên. Nhựa bao gồm nhiều đại phân tử, trọng lượng phân tử của nhựa có thể thay đổi từ 20.000 đến 100.000.000 (trong khi trọng lượng phân tử của nước, muối ăn, và đường lần lượt là 18; 58.5 và 342). Nhựa gồm các chuỗi dài các đơn phân tử như Ethylene, Propylene, Styrene và Vinyl Chloride. Chúng liên kết với nhau thành một chuỗi, gọi là hợp chất cao phân tử, như là Polyethylene, Polypropylene, Polystyrene và Polyvinyl Chloride. 1.1.2. Phân loại nhựa a) Theo hiệu ứng của polyme với nhiệt độ Nhựa bao gồm nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn Nhựa nhiệt dẻo có thể làm mềm nhiều lần bằng nhiệt và làm rắn lại bằng hơi lạnh. Khi nóng chảy, chúng giống như sáp nến và chúng đông lại khi ở nhiệt độ phòng. Khi nóng, chúng mềm và có thể ép khuôn, sau đó chúng đông cứng lại và trở nên hình dạng mới khi nó nguội. Quá trình này có thể thực hiện nhiều lần nhưng đặc tính hóa học của nó vẫn không thay đổi. Ở Châu Âu, trên 80% sản phẩm nhựa là nhựa nhiệt dẻo. Nhựa nhiệt rắn không thích hợp với cách xử lý bằng nhiệt nhiều lần do cấu trúc liên kết giữa các phân tử của chúng. Cấu trúc này giống như một dạng lưới mỏng khớp vào nhau. Nguyên liệu này không thể dùng để tái chế thành sản phẩm mới như nhựa nhiệt dẻo. Nhựa nhiệt rắn được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện và các máy móc tự động. Đặc trưng của nhựa nhiệt rắn là Phenol Formaldehyde và Urea Formaldehyde. b) Phân loại theo ứng dụng Nhựa thông dụng: là loại nhựa được sử dụng số lượng lớn, giá rẻ, dùng nhiều trong những vật dụng thường ngày, như : PP, PE, PS, PVC, PET, ABS,... Nhựa kỹ thuật : Là loại nhựa có tính chất cơ lý trội hơn so với các loại nhựa thông dụng, thường dùng trong các mặt hàng công nghiệp, như : PC, PA... Nhựa chuyên dụng : Là các loại nhựa tổng hợp chỉ sử dụng riêng biệt cho từng trường hợp Đặc tính của nhựa có thể bị thay đổi khi thêm vào một số chất phụ gia như: + Chất chống oxi hóa: thường được thêm vào Polyethylene và Polypropylene, nhằm làm giảm tác động của oxi đối với nhựa tại nhiệt độ cao. + Chất ổn định: có thể làm giảm tỷ lệ tan rã của Polyvinyl Chlorua (PVC). + Chất làm mềm: được sử dụng để giúp cho các loại nhựa dẻo và dễ uốn hơn. + Chất làm thông: được sử dụng để tạo ra các lỗ hổng trong cấu trúc của nhựa. + Chất làm chậm cháy: được thêm vào để làm giảm tính dễ cháy của nhựa. + Màu: được sử dụng để tạo màu cho nguyên liệu nhựa. Hiệu quả của các chất phụ gia đối với đặc tính của nhựa là một điển hình về sự đa dạng các sản phẩm làm từ nhựa PVC, từ ống dẫn nước, vật dụng trong nhà, đĩa hát, tã em bé đến các hoạt động thể thao. 1.1.3. Tính chất hóa – lý – ứng dụng của một số loại nhựa 1.1.3.1. Nhựa Acrylonitril Butadien Styren (ABS) Nhựa ABS được sử dụng nhiều trong các ngành điện, điện tử (như làm vỏ máy tivi, điều hoà nhiệt độ, máy tính), các thiết bị vệ sinh... do khả năng chống va đập cao. ABS có công thức cấu tạo: Nhựa ABS có màu trắng đục, bán trong suốt, độ nhớt cao, bền va đập. Nhiệt độ biến dạng do nhiệt vào khoảng 60 120oC, có thể cháy được. Nhựa ABS có thể bị ăn mòn bởi axit sunfuric đặc và axit nitric đặc. Có khả năng đồng trùng hợp, độ kết tinh thấp. Độ bền nhiệt, độ bền va đập tốt hơn PS. Tính chất của ABS phụ thuộc vào các thành phần đồng trùng hợp. Khi hàm lượng acronitrile tăng thì: Giảm độ bền kéo, modun đàn hồi, độ cứng và độ cách điện tần số cao, tăng độ bền va đập, kháng dung môi, kháng nhiệt. Trong khi đó khi hàm lượng butadien tăng thì: Giảm độ bền kéo, modun đàn hồi, độ cứng; tăng độ bền va đập, kháng mài mòn, độ dãn dài. Khi hàm lượng Styren tăng: độ chảy khi gia nhiệt tăng, cứng hơn nhưng giòn. Bảng 1 trình bày một số tính chất cơ lý đặc trưng của nhựa ABS. Trong kĩ thuật gia công thường sử dụng phương pháp ép phun, độ co ngót thấp nên sản phẩm rất chính xác. Phun nhanh có thể dẫn đến sự định hướng của polyme nóng chảy và ứng suất đáng kể mà trong trường hợp đó cần tăng nhiệt độ khuôn. Nhựa ABS có thể làm dạng tấm, profile đùn, màng. ABS có gia cường sợi thủy tinh thích hợp cho đùn thổi Bảng A. Một số tính chất cơ lý của ABS Tỷ trọng (gcm3) 1,041,06 Độ bền kéo (MPa) 43,5 Độ dãn dài (%) 3,5 Độ bền va đập (KJm2) 85 Độ bền uốn (MPa) 75 Điện trở khối (Ω.cm) 1014 Chỉ số chảy MFI, g10 phút 20,45 1.1.3.2. Polyetylen (PE) Polyetylen được tổng hợp từ các monome etylen và có công thức cấu tạo như sau: Polyetylen là một polyme nhiệt dẻo, có độ cứng không cao, không mùi vị. PE là polyme bán tinh thể nên có cả cấu trúc kết tinh và cấu trúc vô định hình. Tùy thuộc vào các điều kiện của phương pháp polyme hóa (chất xúc tác, áp suất và nhiệt độ) mà nhựa PE có các loại thông dụng trên thị trường như sau: nhựa HDPE được gọi là PE có tỉ trọng cao, LDPE là PE có tỉ trọng thấp, LLDPE được gọi là PE có tỉ trọng thấp mạch thẳng, VLDPE được gọi là PE tỉ trọng rất thấp. Tính chất của polyetylen Nhựa PE mờ và màu trắng, tỉ trọng nhỏ hơn 1. Là polyme kết tinh, mức độ kết tinh phụ thuộc vào mật độ mạch nhánh, mạch nhánh nhiều thì độ kết tinh thấp. Độ hòa tan của PE phụ thuộc vào nhiệt độ như sau: + Ở nhiệt độ thường, PE không tan trong bất cứ dung môi nào, nhưng để tiếp xúc lâu với khí hidrocacbon thơm đã clo hóa thì bị trương. + Ở nhiệt độ trên 70oC, PE tan yếu trong toluene, xilen, amin axetat, dầu thông, parafin… + Ở nhiệt độ cao, PE cũng không tan trong nước, rượu béo, acid axetic, acetone, ete etylic, glyxerin, dầu lanh và một số dầu thảo mộc khác. Ngoài ra nhựa PE còn có một số các tính chất khác: khi đốt nhựa với ngọn lửa có thể cháy và có mùi parafin. Cách điện tốt, kháng hóa chất tốt và độ bám dính kém. Độ kháng nước cao, không hút ẩm. PE không phân cực nên có độ thấm cao đối với hơi của những chất lỏng phân cực. Kháng thời tiết kém, bị lão hóa dưới tác dụng của oxi không khí, tia cực tím, nhiệt. Trong quá trình lão hóa độ dãn dài tương đối và độ chịu lạnh của polyme giảm, xuất hiện tính giòn và nứt. Ứng dụng của nhựa polyetylen Từ PE có thể sản xuất ra các sản phẩm như dây cáp điện, ống dẫn, màng mỏng, sợi, túi đựng hóa chất, các loại thùng chứa chai lọ, sản xuất các sản phẩm gia dụng, sản xuất các dạng tấm cho nhu cầu đặc biệt. HDPE được dùng nhiều trong sản xuất các đường ống, các dụng cụ điện gia dụng, các tấm cứng. LLDPE và VLDPE dùng để sản xuất các màng mỏng, bao bì, đóng gói công nghiệp. PE còn được dùng với các nhựa khác nhằm để cải thiện một số tính chất cơ lý hóa của nó. Ở bảng 1.2 trình bày tóm tắt một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựa HDPE và LDPE. Bảng B. Một số tính chất của HDPE LDPE Tính chất HDPE LDPE Độ bền kéo (Nmm2) 22 – 30 11 – 15 Độ giãn dài (%) 200 – 400 400 – 600 Độ bền uốn (Nmm2) 17 6 Chỉ số chảy MFI, g10 phút 0,1 – 20 0,1 – 60 Điện trở khối (Ω.cm) 1014 1014 Điện thế đánh thùng (kVmm) 45 – 60 45 – 60 1.1.3.3. Nhựa Polyvinyl clorua (PVC) PVC là sản phẩm bột màu trắng có tính chất nhiệt dẻo. Trọng lượng phân tử tương đối của PVC kĩ thuật dao động trong khoảng 30000 100000. PVC có độ kết tinh rất thấp so với poly olefin. PVC bền với các loại axit không oxy hóa, kiềm, các dung môi hữu cơ không phân cực như benzen, toluen. Ngược lại các dung môi không phân cực như aceton, tetrahydropuran, dioxan, cyclonexahon có tác dụng trương phồng và hoà tan PVC. Ở bảng 1.3 trình bày tóm tắt một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựa PVC. PVC cứng được sử dụng để sản xuất các ống dẫn trong công nghiệp hóa chất, làm ống dẫn nước, trong các ngành chế tạo tàu thuỷ, trong kĩ thuật điện... PVC mềm (có nhựa hóa) được sử dụng để chế tạo các sản phẩm dân dụng và bán thành phẩm như chế tạo giày dép, túi sách... Bảng C. Một số tính chất cơ lý của PVC Tỷ trọng 1,38 (gcm3 ) Độ bền kéo 500600 (kgcm3 ) Độ bền xé rách 380420 (kgcm2 ) Độ kéo đứt 210 (cm.kgcm2 ) Điện trở đặc trưng 1015 (Ω.cm) Nhiệt độ thuỷ tinh 87 (oC) Điểm nóng chảy 212 (oC) Nhiệt dung riêng 0,9 (kJ(kg.K) 1.1.3.4. Polypropylen (PP) Được trùng hợp từ các monome propylen có công thức hóa học như sau: PP là một trong những hydrocarbua không no được nghiên cứu nhiều nhất. PP được tổng hợp từ propylen. Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất propylen là dầu hỏa. PP không màu không mùi, không vị, không độc. Chịu được nhiệt độ cao hơn 100oC, tính bền cơ học cao, khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ. Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác. PP là loại vật liệu dẻo được dùng nhiều trong các lĩnh vực công nghiệp và dân dụng. PP có trọng lượng phân tử cao được sử dụng để sản xuất ra các loại sản phẩm ống, màng, dây cách điện, kéo sợi và các sản phẩm khác. Việc ứng dụng PP phụ thuộc vào bản chất của chúng. Loại thông thường để sản xuất các vật dụng thông thường. Loại tính năng cơ lý cao dùng để sản xuất vật dụng chất lượng cao, chi tiết công nghiệp, điện gia dụng. Loại đặc biệt chuyên dùng cho chi tiết sản phẩm công nghiệp, chi tiết nhựa trong xe máy, ô tô, điện tử, hộp thực phẩm, bàn ghế và các sản phẩm có kích thước lớn khác… Loại trong dùng cho bao bì y tế, bao bì thực phẩm, xilanh tiêm, kệ video, sản phẩm loại đặc biệt cho thực phẩm không mùi vị có độ bóng bề mặt cao. Tương tự như các loại nhựa trên một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựa PP được trình bày tóm tắt ở bảng 1.4

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ KHOA HÓA HỌC

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MÔN HÓA CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG

“CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC LOẠI NHỰA VÀ SỢI NHÂN

TẠO”

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS VÕ VĂN TÂN

HUẾ, 04/2021

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN MÔN HÓA CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG

1.1.2 Phân loại nhựa

1.1.3 Tính chất hóa – lý – ứng dụng của một số loại nhựa

PHẦN 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NHỰA

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

1.1.2 Phân loại nhựa

a) Theo hiệu ứng của polyme với nhiệt độ

Nhựa bao gồm nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn

- Nhựa nhiệt dẻo có thể làm mềm nhiều lần bằng nhiệt và làm rắn lại bằng hơi lạnh.Khi nóng chảy, chúng giống như sáp nến và chúng đông lại khi ở nhiệt độ phòng.Khi nóng, chúng mềm và có thể ép khuôn, sau đó chúng đông cứng lại và trở nênhình dạng mới khi nó nguội Quá trình này có thể thực hiện nhiều lần nhưng đặctính hóa học của nó vẫn không thay đổi Ở Châu Âu, trên 80% sản phẩm nhựa lànhựa nhiệt dẻo

- Nhựa nhiệt rắn không thích hợp với cách xử lý bằng nhiệt nhiều lần do cấu trúcliên kết giữa các phân tử của chúng Cấu trúc này giống như một dạng lưới mỏngkhớp vào nhau Nguyên liệu này không thể dùng để tái chế thành sản phẩm mớinhư nhựa nhiệt dẻo Nhựa nhiệt rắn được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện

và các máy móc tự động Đặc trưng của nhựa nhiệt rắn là Phenol Formaldehyde vàUrea Formaldehyde

b) Phân loại theo ứng dụng

Trang 4

- Nhựa thông dụng: là loại nhựa được sử dụng số lượng lớn, giá rẻ, dùng nhiềutrong những vật dụng thường ngày, như : PP, PE, PS, PVC, PET, ABS,

- Nhựa kỹ thuật : Là loại nhựa có tính chất cơ lý trội hơn so với các loại nhựathông dụng, thường dùng trong các mặt hàng công nghiệp, như : PC, PA

- Nhựa chuyên dụng : Là các loại nhựa tổng hợp chỉ sử dụng riêng biệt cho từngtrường hợp

Đặc tính của nhựa có thể bị thay đổi khi thêm vào một số chất phụ gia như: + Chất chống oxi hóa: thường được thêm vào Polyethylene và Polypropylene,nhằm làm giảm tác động của oxi đối với nhựa tại nhiệt độ cao

+ Chất ổn định: có thể làm giảm tỷ lệ tan rã của Polyvinyl Chlorua (PVC)

+ Chất làm mềm: được sử dụng để giúp cho các loại nhựa dẻo và dễ uốn hơn + Chất làm thông: được sử dụng để tạo ra các lỗ hổng trong cấu trúc của nhựa + Chất làm chậm cháy: được thêm vào để làm giảm tính dễ cháy của nhựa

+ Màu: được sử dụng để tạo màu cho nguyên liệu nhựa

Hiệu quả của các chất phụ gia đối với đặc tính của nhựa là một điển hình về sự

đa dạng các sản phẩm làm từ nhựa PVC, từ ống dẫn nước, vật dụng trong nhà, đĩahát, tã em bé đến các hoạt động thể thao

1.1.3 Tính chất hóa – lý – ứng dụng của một số loại nhựa

1.1.3.1 Nhựa Acrylonitril Butadien Styren (ABS)

Nhựa ABS được sử dụng nhiều trong các ngành điện, điện tử (như làm vỏ máy tivi,điều hoà nhiệt độ, máy tính), các thiết bị vệ sinh do khả năng chống va đập cao.ABS có công thức cấu tạo:

Trang 5

Nhựa ABS có màu trắng đục, bán trong suốt, độ nhớt cao, bền va đập Nhiệt độbiến dạng do nhiệt vào khoảng 60 - 120oC, có thể cháy được

Nhựa ABS có thể bị ăn mòn bởi axit sunfuric đặc và axit nitric đặc Có khả năngđồng trùng hợp, độ kết tinh thấp Độ bền nhiệt, độ bền va đập tốt hơn PS

Tính chất của ABS phụ thuộc vào các thành phần đồng trùng hợp Khi hàm lượngacronitrile tăng thì: Giảm độ bền kéo, modun đàn hồi, độ cứng và độ cách điện tần

số cao, tăng độ bền va đập, kháng dung môi, kháng nhiệt Trong khi đó khi hàmlượng butadien tăng thì: Giảm độ bền kéo, modun đàn hồi, độ cứng; tăng độ bền vađập, kháng mài mòn, độ dãn dài Khi hàm lượng Styren tăng: độ chảy khi gia nhiệttăng, cứng hơn nhưng giòn Bảng 1 trình bày một số tính chất cơ lý đặc trưng củanhựa ABS

Trong kĩ thuật gia công thường sử dụng phương pháp ép phun, độ co ngót thấp nênsản phẩm rất chính xác Phun nhanh có thể dẫn đến sự định hướng của polymenóng chảy và ứng suất đáng kể mà trong trường hợp đó cần tăng nhiệt độ khuôn.Nhựa ABS có thể làm dạng tấm, profile đùn, màng ABS có gia cường sợi thủytinh thích hợp cho đùn thổi

Bảng A Một số tính chất cơ lý của ABS

Trang 6

Polyetylen được tổng hợp từ các monome etylen và có công thức cấu tạonhư sau:

Polyetylen là một polyme nhiệt dẻo, có độ cứng không cao, không mùi vị

PE là polyme bán tinh thể nên có cả cấu trúc kết tinh và cấu trúc vô định hình Tùythuộc vào các điều kiện của phương pháp polyme hóa (chất xúc tác, áp suất vànhiệt độ) mà nhựa PE có các loại thông dụng trên thị trường như sau: nhựa HDPEđược gọi là PE có tỉ trọng cao, LDPE là PE có tỉ trọng thấp, LLDPE được gọi là

PE có tỉ trọng thấp mạch thẳng, VLDPE được gọi là PE tỉ trọng rất thấp

Tính chất của polyetylen

Nhựa PE mờ và màu trắng, tỉ trọng nhỏ hơn 1 Là polyme kết tinh, mức độkết tinh phụ thuộc vào mật độ mạch nhánh, mạch nhánh nhiều thì độ kết tinh thấp

Độ hòa tan của PE phụ thuộc vào nhiệt độ như sau:

+ Ở nhiệt độ thường, PE không tan trong bất cứ dung môi nào, nhưng để tiếpxúc lâu với khí hidrocacbon thơm đã clo hóa thì bị trương

+ Ở nhiệt độ trên 70oC, PE tan yếu trong toluene, xilen, amin axetat, dầuthông, parafin…

+ Ở nhiệt độ cao, PE cũng không tan trong nước, rượu béo, acid axetic,acetone, ete etylic, glyxerin, dầu lanh và một số dầu thảo mộc khác

Ngoài ra nhựa PE còn có một số các tính chất khác: khi đốt nhựa với ngọnlửa có thể cháy và có mùi parafin Cách điện tốt, kháng hóa chất tốt và độ bámdính kém Độ kháng nước cao, không hút ẩm PE không phân cực nên có độ thấmcao đối với hơi của những chất lỏng phân cực Kháng thời tiết kém, bị lão hóa dướitác dụng của oxi không khí, tia cực tím, nhiệt Trong quá trình lão hóa độ dãn dàitương đối và độ chịu lạnh của polyme giảm, xuất hiện tính giòn và nứt

Ứng dụng của nhựa polyetylen

Trang 7

Từ PE có thể sản xuất ra các sản phẩm như dây cáp điện, ống dẫn, màngmỏng, sợi, túi đựng hóa chất, các loại thùng chứa chai lọ, sản xuất các sản phẩmgia dụng, sản xuất các dạng tấm cho nhu cầu đặc biệt - HDPE được dùng nhiềutrong sản xuất các đường ống, các dụng cụ điện gia dụng, các tấm cứng

- LLDPE và VLDPE dùng để sản xuất các màng mỏng, bao bì, đóng góicông nghiệp

- PE còn được dùng với các nhựa khác nhằm để cải thiện một số tính chất cơ

1.1.3.3 Nhựa Polyvinyl clorua (PVC)

PVC là sản phẩm bột màu trắng có tính chất nhiệt dẻo Trọng lượng phân tửtương đối của PVC kĩ thuật dao động trong khoảng 30000 - 100000 PVC có độ kếttinh rất thấp so với poly - olefin

PVC bền với các loại axit không oxy hóa, kiềm, các dung môi hữu cơ không phâncực như benzen, toluen Ngược lại các dung môi không phân cực như aceton,tetrahydropuran, dioxan, cyclonexahon có tác dụng trương phồng và hoà tan PVC

Trang 8

Ở bảng 1.3 trình bày tóm tắt một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựaPVC PVC cứng được sử dụng để sản xuất các ống dẫn trong công nghiệp hóachất, làm ống dẫn nước, trong các ngành chế tạo tàu thuỷ, trong kĩ thuật điện

PVC mềm (có nhựa hóa) được sử dụng để chế tạo các sản phẩm dân dụng vàbán thành phẩm như chế tạo giày dép, túi sách

Được trùng hợp từ các monome propylen có công thức hóa học như sau:

PP là một trong những hydrocarbua không no được nghiên cứu nhiều nhất

PP được tổng hợp từ propylen Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất propylen làdầu hỏa

PP không màu không mùi, không vị, không độc Chịu được nhiệt độ cao hơn100oC, tính bền cơ học cao, khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéogiãn dài do đó được chế tạo thành sợi Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khảnăng in ấn cao, nét in rõ Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khíkhác PP là loại vật liệu dẻo được dùng nhiều trong các lĩnh vực công nghiệp vàdân dụng PP có trọng lượng phân tử cao được sử dụng để sản xuất ra các loại sảnphẩm ống, màng, dây cách điện, kéo sợi và các sản phẩm khác Việc ứng dụng PPphụ thuộc vào bản chất của chúng Loại thông thường để sản xuất các vật dụng

Trang 9

thông thường Loại tính năng cơ lý cao dùng để sản xuất vật dụng chất lượng cao,chi tiết công nghiệp, điện gia dụng Loại đặc biệt chuyên dùng cho chi tiết sảnphẩm công nghiệp, chi tiết nhựa trong xe máy, ô tô, điện tử, hộp thực phẩm, bànghế và các sản phẩm có kích thước lớn khác… Loại trong dùng cho bao bì y tế,bao bì thực phẩm, xilanh tiêm, kệ video, sản phẩm loại đặc biệt cho thực phẩmkhông mùi vị có độ bóng bề mặt cao

Tương tự như các loại nhựa trên một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựa

1.1 Khái niệm về nhựa epoxy

Nhựa epoxy là những oligome có ít nhất một nhóm - epoxy trong phân tử, cókhả năng chuyển hoá thành dạng nhiệt rắn có cấu trúc không gian

1.2 Cấu trúc,phân loại và tính chất của nhựa epoxy

a Cấu trúc

Trang 10

Nhựa epoxy – dian là sản phẩm của phản ứng giữa bisphenol A vàepiclohidrin Bisphenol A được tạo ra từ phản ứng của axeton và phenol trong môitrường axit mạnh từ 10 – 50°C

Cấu trúc của nhựa epoxy – dian có dạng:

b Phân loại

- Nhựa epoxy mạch thẳng

- Nhựa epoxy mạch vòng

c Tính chất hóa học của nhựa epoxy

Nhựa epoxy có hai nhóm chức hoạt động là epoxy và hydroxyl, có thể thamgia vào nhiều loại phản ứng khác nhau Nhóm epoxy rất dễ phản ứng với các tácnhân ái nhân (nucleophin) Với các tác nhân ái điện tử (electrophin), phản ứng xảy

ra thuận lợi khi có xúc tác proton như rượu, phenol, axit … Do nhóm hydroxyl

Trang 11

hoạt động kém hơn nhóm epoxy nên phản ứng tiến hành phải có xúc tác hoặc nhiệt

độ cao

d Tính chất lý học của nhựa epoxy

Nhựa epoxy khi chưa đóng rắn là loại nhựa nhiệt dẻo không màu hoặc cómàu vàng sáng Tuỳ thuộc khối lượng phân tử mà nhựa epoxy có thể ở dạng lỏng(M<450), đặc (M<800) và rắn (M>800)

Nhựa epoxy tan tốt trong các dung môi hữu cơ: xeton, axetat, hydrocacbonclo hoá, dioxin.Nhựa epoxy không tan trong các hydrocacbon mạch thẳng (WhiteSpirit, xăng, …)

Nhựa epoxy có thể phối trộn với các loại nhựa khác như : phenol –formaldehyt, nitroxenlulo, polyeste, polysunfit …

1.3 Một số ứng dụng chính của nhựa epoxy

1.3.1 Màng phủ bảo vệ

Màng phủ chống ăn mòn trên cơ sở nhựa epoxy được dùng để bảo vệ chocác thiết bị bằng thép trong nhà máy hóa chất,lọc hóa dầu,thực phẩm,giấy … vànhiều kết cấu xây dựng như cầu cống đập.…

Các thùng chứa kim loại và bể bê tông được sơn phủ bằng sơn epoxy chống

ăn mòn có thể giữ được độ tinh khiết của các chất chứa trong nó như rượu vang,bia, chất tẩy rửa

Hệ sơn giàu kẽm từ epoxy – nhựa than đá được dùng nhiều trong côngnghiệp đóng tàu biển Màng phủ epoxy cũng được sử dụng rộng rãi trong bảo vệ bềmặt ống thép dẫn khí, dầu thô, nước muối, dung dịch kiềm, sản phẩm dầu mỏ

1.3.2 Keo dán

Trang 12

Keo dán epoxy được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong công nghiệphàng không, tự động hóa, điện – điện tử Ngành kiến trúc và nghệ thuật cũng sửdụng nhiều do những tính năng nổi bật của loại vật liệu này Ngoài việc chủ yếu là

để gắn kim loại kim, gỗ, sứ, bê tông, chất dẻo …, keo dán epoxy còn được dùngtrong ngành y tế để gắn xương gãy, chữa răng

1.4 Sản lượng và giá thành của nhựa epoxy

Thời điểm Chủng loại Giá cả/kg Địa điểm

1/2020 Nhựa tổng hợp A-(epoxy

resin – 784A)

3,31 USD Cảng Cát Lái

3/2020 Nhựa epoxy nguyên sinh –

Epoxy resin SN300A – 5

1000JPY Chi cục HQ KCX

Long Bình (Đồng Nai)7/2020 Nhựa lỏng epoxy resin 3550 7,42 USD Cảng Sài Gòn KV1

Nhựa lỏng epoxy resin2798SA

11,67 USD

5/2011 Nhựa epoxy nguyên sinh

6101 dạng lỏng

0,4 USD Cảng Cát Lái7,8/2011 Hạt nhựa epoxy resin E12 2,9 USD Cảng Hải Phòng

10/2011 Nhựa epoxy nguyên sinh

(EPORITE 5502A)

3,71 USD Cảng Tân cảng

2 Nhựa Phenol-formaldehyt

Trang 13

2.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu chính để sản xuất phenol-formaldehyt là phenol, focmaldehyt.Ngoài ra người ta đi từ một số dẫn xuất của phenol như: crezol, xilenol, rezolsin.Còn các aldehyt thì ngoài formaldehyt người ta còn dùng furfurol

2.2 Phân loại nhựa Phenol-formaldehyt

Phenol - formaldehyt có 3 loại :

- Novolac: là nhựa Phenol - formaldehyt nhiệt dẻo, không có khả năng tựđóng rắn tạo thành polime mạng lưới không gian

- Nhựa rezol : là nhựa chưa đóng rắn, nó là một hỗn hợp sản phẩm phân tửthấp mạch thẳng và nhánh

- Nhựa rezit :Là loại nhựa tổng hợp thương mại đầu tiên do một nhà hóa họcngười Đức tên là Bakelats phát minh ra Nhựa đã đóng rắn hoàn toàn tạo thànhpolime có mạng lưới không gian dày đặc, ở trạng thái không nóng chảy không hòatan trong bất kỳ dung môi nào

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc tạo nhựa và tính chất

a Cấu tạo hoá học của nguyên liệu

Phenol có độ chức khác nhau do vị trí hoạt động của các nhóm thế Phenolđơn chức gồm : phenol m - crezol và 1,3,5 m - xilenol, rezorsin và có 3 vị trí hoạtđộng là nguyên liệu để điều chế tạo nhựa nhiệt rắn

Trang 14

Các nhóm chức hydroxyl của phenol không tham gia phản ứng đa tụ Chỉ cóformaldehyt và furfurol mới có khả năng tạo nhựa không nóng chảy, không hoà tanvới phenol có 3 vị trí hoạt động Còn những Aldehyt khác như : acetaldehyt,aldehyt butyric do chiều đi phân tử lớn hơn, có hoạt tính kém hơn nên không cókhả năng tạo nhựa có cấu trúc không gian

b Tỷ lệ mol giữa phenol:formaldehyt

Nếu tỉ lệ mol giữa phenol: formandehyt là 1:1

Ở giai đoạn của phản ứng chủ yếu tạo thành nhựa o và p, m – oxybenzoictrong đó o- oxybebzenoic chiếm đa số Trong trường hợp tạo nhựa nhiệt dẻo có cấutrúc thẳng gọi là nhựa xaliheninic

Nếu tỉ lệ giữa phenol: formanldehyt là 1:2 hoặc cao hơn thì tạo thành cácmetylol phenol ở giai đoạn đầu, và phản ứng tiếp tục sẽ tạo thành nhựa không nóngchảy, không hoà tan

c Độ PH của môi trường

Trang 15

+ Nếu tiến hành trùng ngưng trong môi trường axit (pH< 7) thì các rượuoxybenzolic tạo thành từ phenol và HCHO không bền nó nhanh chóng ngưng tụvới nhau hoặc với phenol (đặc biệt khi đun nóng ) để tạo thành nhựa nhiệt dẻo

+ Nếu tiến hành trùng ngưng trong môi trường bazơ (pH >7) thì các rượuoxybenzolic tạo từ phenol và HCHO tạo ra di, tri metylol phenol và cứ tiếp tụctrùng ngưng với nhau hoặc phenol để tạo thành nhựa nhiệt rắn

Nhựa nhiệt rắn ở trạng thái ban đầu có khả năng nóng chảy và hoà tan gọi làrezol Rezol là sản phẩm không phụ thuộc vào nhiệt độ mà chuyển nhanh hay chậmsang trạng thái không nóng chảy, không hoà tan

Nhựa ở giai đoạn cuối cùng gọi là rezit, nhựa này hoàn toàn không nóngchảy, không hoà tan

d Ảnh hưởng của xúc tác và lượng đến tính chất

Xúc tác axit: tạo thành nhựa nhiệt dẻo novolac, không có khả năng tự đóngrắn và không tạo ra mạng lưới không gian

Xúc tác là bazơ :sản phẩm tạo thành là nhựa rezolic

+ Nếu là kiềm mạnh (NaOH, KOH) thì lượng HCHO tham gia vào phản ứngnhiều hơn, vận tốc phản ứng lớn nhưng sản phẩm có màu tối hơn và tạo sản phẩm

có khả năng hoà tan trong nước

+ Nếu xúc tác NH4OH dư thì nó dễ bay hơi, sản phẩm có màu vàng sángnhưng phản ứng ở nhiệt độ cao

2.4 Ứng dụng của nhựa phenol - formaldehyt

Nhựa rezolic lỏng (không có nước) sử dụng rộng rãi để tẩm vải, sợi, dùnglàm bột ép, dùng làm vật liệu ép tầng, keo dán và sơn

Trang 16

+ Bột ép :vật liệu ép dạng bột là hỗn hợp cấu tử phức tạp chủ yếu từ nhựanovolac và rezolic Bột ép sử dụng trong kỹ thuật và sinh hoạt, dùng làm vật liệucách điện có thể chịu tác dụng của dòng điện 20kv ở to =200o C

+ Vật liệu ép tầng:

Tectolit là chất dẻo lớp, được dùng để chế tạo từ những tấm vải có tẩm nhựarezolic, vải dùng có thể là vải thủy tinh, vải dệt chéo, vải tổng hợp

+ Keo dán và sơn: Nhựa phenol - formaldehyt có ý nghĩa quan trọng dùng

để sản xuất keo dán và sơn

Keo phenol - formaldehyt có độ bền mối nối cao, chịu ẩm và vi khuẩnnhưng có nhược điểm là màng dán dòn

Nhựa phenol - formaldehyt là loại nhựa tổng hợp dùng để sản xuất sơn

3 Polyetylen

3.1 Khái niệm

Polyetylen ( PE ) là 1 loại nhựa dẻo được sử dụng rất phổ biến và rộng rãitrên thế giới PE là một hợp chất hữu cơ gồm nhiều nhóm –(CH2-CH2)-liên kết vớinhau bằng liên kết hidrô no .Polyetylen được điều chế bằng cách trùng hợp cácmonomer etylen (C2H4)

Trang 17

Chống thấm khí CO2 , O2 , N2 và dầu mỡ đều kém nhưng chống thấm nước

và hơi nước tốt.Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230 độ C) trong thời gian ngắn

Bị căng phồng và hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy rửanhư axeton,nước 0xy già Khi đốt PE cháy chậm với ngọn lửa màu xanh,có mộtđầu màu vàng và mùi dầu hoả

3.2.2 Tính chất hoá học

PE có tính chất như hydrocacbon no,nhưng không tác dụng vớiaxít,kiềm,thuốc tím,nước brôm.Ở nhiệt độ cao hơn ,PE hoà tan kém trong các dungmôi hữu cơ như toluene,ete,glierin

Trang 18

• MDPE (PE tỷ trọng trung bình)

• HDPE (PE tỷ trọng cao)

• UHMWPE (PE có khối lượng phân tử cực cao)

• PEX hay XLPE (PE khâu mạch)

• HDXLPE (PE khâu mạch tỷ trọng cao)

+Dựa vào điều kiện tổng hợp,PE được chia làm 3 loại : PE áp suất cao,PE ápsuất trung bình,PE áp suất thấp

3.4 Sản lượng và giá thành

Nước ta vẫn chưa sản xuất được PE nên phải nhập hạt nhựa PE nguyên sinh

từ nước ngoài,chúng ta mới chỉ sản xuất được hạt nhựa PE tái sinh

-Tình hình năm 2010-2011:

+ Trong 3 tháng đầu năm 2010, khối lượng nhựa PE nguyên liệu nhập khẩuchỉ đạt 151,5 nghìn tấn, giảm so với cùng kỳ năm 2009 Do giá nhập khẩu trungbình tăng lên, nên giá trị nhập khẩu trong quý I năm nay tăng mạnh so với cùng kỳnăm ngoái, đạt 216,1 triệu USD

+ Theo thống kê của tổng cục hải quan,6 tháng đầu năm 2010,lượng PEnhập khẩu đạt 360,3 nghìn tấn,trị giá 519,5 triệu USD ,chiếm 32,9% trong tổngkhối lượng nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu

-So với cùng kì năm ngoái ,nhập khẩu PE tăng 10% khối lượng và 55% trịgiá nhập khẩu Giá nhựa PE có biến động mạnh, giá nguyên liệu các loại nhựa PEnhập khẩu từ 27/10 đến 2/11/2011 như sau:

• Hạt nhựa HDPE :1,45USD/kg(cảng Hải Phòng)

Trang 19

• Hạt nhựa LLDPE: 1,5USD/kg(cảng Hải Phòng)

• Hạt nhựa LDPE: 1,64USSD/kg(cảng Cát Lái-HCM)

• Hạt nhựa PE-LDPE :1,31USD/kg(cảng Cát Lái-HCM)

• Hạt nhựa HDPE - BORSTAR FB1460 HD POLYETHYLENE:1,38USD/kg(cảng Cát Lái-HCM)

• Hạt nhựa PE - High Density Polyehtylene Resins LH606:1,51USD/kg(cảng cát lái-HCM)

• Hạt nhựa PE 2045.11G (POLYETHYLENE RESIN):1,5USD/kg(cảng CátLái-HCM)

• So với tháng 8 và tháng 9 thì giá hạt nhựa PE đã giảm cụ thể trong 8/2011:

• Hạt nhựa PE nguyên sinh : LDPE 2426K :1,62USD/kg(cảng Hải Phòng)

là một loại nhựa nhiệt dẻo, khoảng nhiệt độ sử dụng của nó vào khoảng -25◦C đến60◦C, nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 105◦C Thành phần nhựa ABS gồm có bamonomer Acrylonitrile, Butadien, Styrene, tỉ lệ ba monomer này có thể thay đổi từ15%-35% Acrylonitrile, 40%-60% Styrene và 3%-30% Butadien

Trang 20

b.Tính chất hóa học

Nhựa ABS có khả năng kháng dung dịch axit hydrochloric tập trung kiềm vàaxit phosphoric, rượu, dầu thực vật, động vật Khi tiếp xúc với hydrocarbon thơmthì nhựa ABS sẽ bị trương lên và khi trong môi trường axit sunfuric, nitoric thì bịphá hủy tính chất vật lý Nhựa ABS bị hòa tan trong axeton, este, ehtylencedichloride

4.4 Ưu nhược điểm và ứng dụng của nhựa ABS

Ưu và nhược điểm của nhựa ABS

+ Ưu điểm Nhựa ABS dễ mạ điện, dễ gia công, giá thành ở mức chấp nhậnđược, nhiều mẫu mã, chủng loại ,tuổi thọ khá lâu , ít bị phá hỏng do ảnh hưởng củamôi trường

+ Nhược điểm Nhựa ABS không chịu được nhiệt độ cao, khả năng chịu ẩm

và chống lão hóa ở mức trung bình

Trang 21

- Với các đặc tính như,cách điện, khả năng ép phun không giới hạn… nhựaABS được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực trong đời sống.

+ Trong kĩ thuật điện, điện tử: làm vỏ các thiết bị, làm một số phụ kiện, làmthiết bị cách điện ( vỏ ổ điện, bảng điện )

+ Trong kĩ thuật nhiệt lạnh: làm vỏ cho các thiết bị nhiệt lạnh

+ Trong công nghiệp oto, xe máy: làm một số chi tiết máy của xe hơi, xemáy

+ Trong công nghiệp bao bì: làm thùng chứa, bao bì đặc biệt, mũ bảo hiểm + Trong vật liệu xây dựng: ống dẫn nước, ống gen…

+ Một số sản phẩm được ép phun như: phím máy tính, vỏ điện thoại,…

4.4 Tình hình sản xuất, sản lượng, giá cả nhựa ABS ở nước ta

Hiện nay ở nước ta chưa có nhà máy sản xuất loại nhựa này, do vậy chúng taphải nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài về dưới dạng hạt nhựa Do đó giá thànhhạt nhựa ABS ở nước ta khá cao, theo giá báo tại trang chủ của tập đoàn hóa chấtViệt Nam thì giá hạt nhựa nhập khẩu vào 9/06/2010 là 2USD/kg, tới tháng 2/2011giá hạt nhựa này đã tăng lên 2.1USD/kg Theo dự báo của các nhà đầu tư thì giáhạt nhựa sẽ tăng lên do đang khó khăn trong nhập nguyên liệu đầu vào, đó là cònchưa kể đến một số nhà máy còn xin hoạt động với công suất khoảng 50% do bảodưỡng và đại tu nhà máy , trang thiết bị

5 Poli mety metacrylat (PMMA)

5.1 Khái niệm

Trang 22

Chất dẻo PMMA( poli mety metacrylat) là chất dẻo đi từ dẫn xuất của axitmeta acrylic.PMMA(hay thủy tinh hữu cơ PEXIGLAS)là nhựa nhiệt dẻo trongsuốt có cấu trúc vô định hình,có công thức (C5O2H8)n.

5.2 Tính chất

a Tính chất vật lí

Tính chất quan trọng nhất của PMMA là trong suốt, không màu, đồng thờibền vững trước tác dụng của thời tiết và khí hậu PMMA có chỉ số bức xạ cao nhất(cho lọt qua 92% ánh sáng thường, đặc biệt có thể lọt qua 75-76% tia cực tím vàphần lớn các tia hồng ngoại Chỉ đứng sau thủy tinh thạch anh).Vì vậy thường ứngdụng PMMA để sản xuất các dụng cụ quang học

Song thủy tinh hữu cơ chỉ có 1 nhược điển so với kính vô cơ là dễ bị xước

Trang 23

Poli metta crylat là polimer có mạch cacbon chứa este ở mạch nhánh, vì vậy

ở nhiệt độ bình thường nó bền vững với nhiều chất trong đó có cả axit loãng, kiềmloãng,không tác dụng với nước, rượu, dầu khoáng và dầu thực vật

5.3 Phạm vi ứng dụng

+ Thủy tinh hữu cơ thường được sử dụng làm chất thay thế (không vỡ vànhẹ)cho thủy tinh , ví dụ làm vỏ hộp đèn ở xe cộ hoặc kính bảo hộ , kính chắn giómáy bay,cửa sổ trần nhà

+ Trong Y tế công nghệ và cấy ghép :Cấy ghép xương giả, làm kính áptròng,răng giả,phẫu thuật thẫm mỹ(làm giảm nếp nhăn hay vết sẹo vĩnh viễn)

+ Sử dụng nghệ thuật và thẫm mĩ : làm đồ nội thất, làm sơn,đồ trang sức + Ứng dụng khác : đèn led chiếu sáng,dĩa CD,DVD.[2]

5.4 Giá thành và sản lượng

Hiện nay nước ta vẫn phải nhập khẩu hạt nhựa PMMA nguyên sinh để sảnxuất vật liệu Tính đến ngày 29/10/2010 giá thành nhựa PMMA tại Việt Nam đượcnhập khẩu từ các hãng của Đài Loan và Hàn Quốc là 43.000đ /kg

Giá thành nhập khẩu nhựa PMMA là:

1 R001 nhựa hạt trong suốt PMMA VH001: 2,43 USD/kg HQ

2 R003 nhựa hạt màu đỏ PMMA VH 121: 2,71 USD/kg HQ

3 Hạt nhựa PMMA VH083T013 Smoke 5,2 USD/kg HQ

6 Polystiren (PS)

6.1 Định nghĩa

Poly stiren(PS) là polime được tổng hợp từ mono stiren(SM), có thể trùnghợp bằng phương pháp trùng hợp khối, trùng hợp nhũ tương hoặc huyền phù

Trang 24

+ Nguyên liệu để sản xuất PS là Styren có công thúc phân tử là C8H8

6.2 Tính chất của PS

PS là chất dẻo, trong suốt, cứng , không mùi , khi cháy có nhiều khói

Vì PS có nguyên tử H ở C bậc 3 linh động nên dễ tham gia phản ứng o xihóa vì thế PS nhanh bị lão hoá trong không khí khi có ánh sáng trực tiếp.Vòngbenzen có thể tham gia phản ứng sunfo hoá, nitro hoá…

PS không phân cực do đó bền với các hoá chất phân cực và phân cực mạnh

Giá thành:

+ Giá nhập khẩu PS hiện nay khoảng 1.500-1.700USD/tấn

+ Giá bán PS trong nước khoảng 1.820USD/tấn

Trang 26

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT POLYSTYREN

1 Nguyên liệu và các phương pháp sản xuất PolyStyren

- Khối lượng riêng ở 25oC: d = 0,9045 g/cm3

- Độ nhớt (25oC): μ = 0,7 cP - Nhiệt độ sôi: ts = 145,2 oC

Trang 27

2 Điều chế Styren Styren có thể được thu từ hai nguồn:

2.1 Từ sản phẩm Cracking và chưng cất dầu mỏ, khí hóa than cốc

2.2 Bằng con đường tổng hợp

2.2.1 Dehydro hóa trực tiếp Etylbenzen

Các điều kiện của PƯ:

T = 550 – 650 oC, P = 0,1 – 0,3 MPa

Hệ xúc tác hiện đại gồm 5 cấu tử: cấu tử hoạt động (Fe2O3); chất ổn định (Cr2O3 ,Al2O3 , MgO); chất ức chế tạo cốc (K2O); chất khơi mào (CuO, V2O5, AgO) vàchất kết dính (Aluminat canxi)

Tùy thuộc vào loại xúc tác sử dụng, quá trình có thể tiến hành trong điều kiện đẳngnhiệt hoặc đoạn nhiệt

Về mặt công nghệ, quá trình Dehydro hóa đẳng nhiệt khó thực hiện hơn quá trìnhđoạn nhiệt, vì phải sử dụng thiết bị phản ứng loại ống chùm với dòng trao đổi nhiệttuần hoàn ở ngoài ống Tuy nhiên quá trình này có ưu điểm: nhiệt độ nguyên liệuđầu thấp hơn, tỉ số hơi nước/nguyên liệu đầu thấp hơn so với quá trình đoạn nhiệt

2.2.2 Đồng sản xuất Propylen oxyt và Styren

Quá trình bao gồm 4 giai đoạn:

- Oxy hóa pha lỏng Etylbenzen thành Hydroperoxyt với sản phẩm phụ làAxetophenon và Phenyl-1-etanol:

C6H5 – CH2 – CH3 + O2  C6H5 – CHOOH – CH3

Trang 28

+ Phản ứng tỏa nhiệt, không sử dụng xúc tác Tuy nhiên, cần sử dụng các hợp chất

có tính kiềm (như CaCO3 hoặc CaCO3) để trung hòa axit tạo thành và ngăn cản sựphân hủy hydropeoxyt

+ Tpu = 125 - 155oC; P = 1,5 MPa để duy trì môi trường phản ứng trong pha lỏng

- Epoxy hóa Propylen trong pha lỏng với sự có mặt có mặt của xúc tác đồng thể(Molypden Naphtenat), hoặc xúc tác dị thể (các oxyt kim loại như Mo, V, Ti mangtrên SiO2)

- Hydro hóa hydropeoxyt còn lại và sản phẩm phụ axetophenon thành phenyl etanol

-1-C6H5 – CO – CH3 + H2  -1-C6H5 – CHOH – CH3

Quá trình xảy ra ở nhiệt độ 120 - 150 oC, áp suất 1 Mpa, sử dụng xúc tác oxit Cu,

Cr, Ni mang trên SiO2 - Dehidrat hóa phenyl -1 etanol thành styren

C6H5 – CHOH – CH3  C6H5 – CH = CH2 + H2O

Quá trình xảy ra trong pha khí ở T = 250oC, P = 0,2 - 0,3 Mpa, với xúc tác axit (10

- 15% trọng lượng mang trên TiO2 hoặc Al2O3)

II Các phương pháp sản xuất Polystyren

1 Lý thuyết trùng hợp Styren

Trong sản xuất, Styren chỉ trùng hợp theo cơ chế trùng hợp gốc và thu đượcpolyme có cấu tạo chủ yếu là liên kết đầu – đuôi và ở dạng vô định hình Trongnghiên cứu, người ta có sử dụng trùng hợp ion tạo PS tinh thể hầu hết ở dạngIzotactic, một phần ở dạng Syndiotactic, rất ít ở dạng Atactic

Ngày đăng: 13/10/2021, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng A. Một số tính chất cơ lý của ABS - Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo
ng A. Một số tính chất cơ lý của ABS (Trang 5)
Ở bảng 1.3 trình bày tóm tắt một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựa PVC. PVC cứng được sử dụng để sản xuất các ống dẫn trong công nghiệp hóa chất, làm ống dẫn nước, trong các ngành chế tạo tàu thuỷ, trong kĩ thuật điện... - Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo
b ảng 1.3 trình bày tóm tắt một số tính chất cơ lý quan trọng của nhựa PVC. PVC cứng được sử dụng để sản xuất các ống dẫn trong công nghiệp hóa chất, làm ống dẫn nước, trong các ngành chế tạo tàu thuỷ, trong kĩ thuật điện (Trang 8)
Bảng D. Một số tính chất cơ lý của PP - Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo
ng D. Một số tính chất cơ lý của PP (Trang 9)
Bảng 1: Định mức tiêu hao năng lượng và vật liệu của quá trình. - Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo
Bảng 1 Định mức tiêu hao năng lượng và vật liệu của quá trình (Trang 42)
3. Công nghệ sản xuất GPPS của Toyo Engineering Corp. 3.1. Sơ đồ công nghệ - Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo
3. Công nghệ sản xuất GPPS của Toyo Engineering Corp. 3.1. Sơ đồ công nghệ (Trang 45)
Bảng 2: Định mức tiêu hao năng lượng và nguyên liệu tính theo tấn styrene. - Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo
Bảng 2 Định mức tiêu hao năng lượng và nguyên liệu tính theo tấn styrene (Trang 45)
Hình8: Sơ đồ công nghệ sản xuất HIPS của Toyo Engineering Corp 1. Thùng chứa styrene.  - Công nghệ sản xuất các loại nhựa và sợi nhân tạo
Hình 8 Sơ đồ công nghệ sản xuất HIPS của Toyo Engineering Corp 1. Thùng chứa styrene. (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w