THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỌC PHẦN: ĐỒ ÁN PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN – CÂN BẰNG CÔNG SUẤT – VẠCH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH Tra đường cong tính toán (hình 3.7 trang 48 sách “Thiết kế Nhà máy điện và trạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái) ta được bội số của thành phần không chu kì dòng điện ngắn mạch:
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỌC PHẦN: ĐỒ ÁN PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP
Trang 21.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 5
1.2.1 Phụ tải cấp điện áp máy phát 5
1.2.2 Phụ tải cấp điện áp trung 110kV 6
1.2.3 Phụ tải cấp điện áp cao 220kV 7
1.2.4 Phụ tải cấp điện tự dùng 8
1.2.5 Công suất phát về hệ thống 8
1.2.6 Công suất dự trữ của hệ thống 10
1.2.7 Nhận xét về cân bằng công suất của nhà máy 10
Trang 3DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát 10.5kV 5
Hình 1 2 Đồ thị phụ tải cấp điện áp trung áp 110kV 6
Hình 1 3 Đồ thị phụ tải cấp điện áp cao áp 220kV 7
Hình 1 4 Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát toàn nhà máy 9 Hình 1 5 Sơ đồ phương án I 13
Hình 1 5 Sơ đồ phương án II 14
Hình 1 6 Sơ đồ phương án III 16
Hình 1 7 Sơ đồ phương án IV 17
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Số liệu máy phát điện 5
Bảng 1 2 Số liệu phụ tải cấp điện áp máy phát 10.5kV 6
Bảng 1 3 Số liệu phụ tải cấp điện áp trung 110kV 7
Bảng 1 4 Số liệu phụ tải cấp điện áp cao 220kV 8
Bảng 1 5 Bảng cân bằng công suất toàn nhà máy 9
Trang 4CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN – CÂN BẰNG CÔNG SUẤT – VẠCH PHƯƠNG ÁN
Loại MF
n (v/p)
Sđm
(MVA)
Công suất của nhà máy: S NM=4 × S đmMF=4 ×29.4=117.6(MVA)
Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp cho các phụ tải sau:
Phụ tải cấp điện áp máy phát
Hình 1 1 Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát 10.5kVCông suất phụ tải theo thời gian trong một ngày đêm:
S UF (t )=P % × P UFmax
cosφ F
Trong đó: - S UF: công suất phụ tải cấp điện áp máy phát ở thời điểm t
- P %: phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp máy phát theo t
- P UFmax: công suất phụ tải cực đại cấp điện áp máy phát
- cos φ F: hệ số công suất phụ tải cấp điện áp máy phát
Với công suất cực đại của phụ tải cấp điện áp máy phát là P UFmax=10 MW và hệ số côngsuất cos φ F=0.8
Trang 5Áp dụng công thức trên và kết hợp hình 1.1, ta có bảng phân bố công suất phụ tải cấp điện áp máy phát:
Bảng 1 2 Số liệu phụ tải cấp điện áp máy phát 10.5kV
Phụ tải cấp điện áp trung 35kV
Hình 1 2 Đồ thị phụ tải cấp điện áp trung áp 35kV
Công suất phụ tải theo thời gian trong một ngày đêm:
S UT (t )=P % × P UTmax
cosφ T
Trong đó: - S UT: công suất phụ tải cấp điện áp trung ở thời điểm t
- P %: phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp trung theo t
- P UTmax: công suất phụ tải cực đại cấp điện áp trung
- cos φ T: hệ số công suất phụ tải cấp điện áp trung
Với công suất cực đại của phụ tải cấp điện áp trung áp là P UTmax=20 MW và hệ số công suất cos φ T=0.8
Áp dụng công thức trên và kết hợp hình 1.2, ta có bảng phân bố công suất phụ tải cấp điện áp máy phát:
Bảng 1 3 Số liệu phụ tải cấp điện áp trung 110kV
Trang 6Hình 1 3 Đồ thị phụ tải cấp điện áp cao áp 110kV.
Công suất phụ tải theo thời gian trong một ngày đêm:
S UC (t )=P % × P UCmax
cos φ C
Trong đó: - S UC: công suất phụ tải cấp điện áp trung ở thời điểm t
- P %: phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp trung theo t
- P UCmax: công suất phụ tải cực đại cấp điện áp trung
- cos φ C: hệ số công suất phụ tải cấp điện áp trung
Với công suất cực đại của phụ tải cấp điện áp trung áp là P UCmax=30 MW và hệ số công suất cos φ C=0.8
Áp dụng công thức trên và kết hợp hình 1.3, ta có bảng phân bố công suất phụ tải cấp điện áp máy phát:
Bảng 1 4 Số liệu phụ tải cấp điện áp cao 220kV
Trong đó: - α: là hệ số tự dùng của nhà máy, α=1 %
- S td (t ): công suất tự dùng của nhà máy tại thời điểm t
- S NM: công suất đặt của nhà máy, S NM=117.6 MVA
- S F (t ): công suất phát của nhà máy tại thời điểm t
Dựa vào biểu thức, ta có nhận xét: công suất tự dùng gồm 2 phần: phần công suất cố định và phần công suất phụ thuộc vào lượng công suất phát ra của nhà máy
Vì nhà máy phát hết công suất thừa vào hệ thống nên S F (t )=S NM Công suất tự dùng của nhà máy không đổi và bằng lượng công suất cực tự dùng cực đại
Lượng công suất do nhà máy phát ra sau khi cung cấp đủ cho phụ tải ở các cấp điện áp
và phụ tải tự dụng của nhà máy Phần công suất thừa còn lại phát về hệ thống
Do đó, công suất thừa phát về hệ thống được xác định như sau:
Trang 7Bảng 1 5 Bảng cân bằng công suất toàn nhà máy.
Hình 1 4 Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát toàn nhà máy
Công suất dự trữ của hệ thống
S dt HTΣ=S dt HT+S dt NM
Trong đó: - S dt HTΣ: là công suất dự trữ của toàn hệ thống (đã bao gồm nhà máy)
- S dt HT: là công suất dự trữ của hệ thống ban đầu (chưa tính nhà máy)
Theo đề bài: S dt HT=2 %× SH=2 %×1000=20 ( MVA)
- S dt NM: là công suất dự trữ của nhà máy đang thiết kế
Trang 8Vậy:S dt HTΣ=S dt HT+S dt NM=20+41.424=61.424 ( MVA ).
Đề xuất phương án tính toán.
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trình tính toán thiết kế nhà máy điện Vì vậy cần nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế, nắm vữngcác số liệu ban đầu Dựa vào bảng 1.5 và các nhận xét tổng quát, ta tiến hành vạch ra các phương án nối dây Các phương án đưa ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục chocác hộ tiêu thụ, phải khác nhau về cách ghép nối các máy biến áp với các cấp điện áp,
về số lượng và dung lượng của máy biến áp, về số lượng máy phát điện Sơ đồ nối điện giữa các cấp điện áp phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Số máy phát điện, máy biến áp nối bộ và liên lạc phải thỏa mãn điều kiện khi ngừng một máy phát hoặc một máy biến áp do sự cố thì các máy phát còn lại vẫn đảm bảo cung cấp đủ cho phụ tải cấp điện áp máy phát và phụ tải cấp điện áp trung
+ Công suất mỗi bộ máy phát – máy biến áp không được lớn hơn dự trữ quay của
+ Nếu phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ thì có thể lấy rẽ nhánh từ bộ máy phát máy biến áp nhưng công suất lấy rẽ nhánh không được vượt quá 15% của bộ Nếu lớn hơn 15% thì phải dùng hệ thống thanh góp
Thành phần phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp máy phát so với công suất của toàn nhà máy:
S UF%=S UFmax+S td
S NM × 100=
12.5+1.176117.6 × 100=11.63 %<15 %
Không xây dựng thanh góp ở cấp điện áp máy phát
+ Không nên dùng quá 2 máy biến áp ba cuộn dây máy biến áp tự ngẫu để liên lạchay tải điện giữa các cấp điện áp
+ Máy biến áp tự ngẫu chỉ sử dụng khi cả hai phía điện áp cao và trung áp có trung tính trực tiếp nối đất (U ≥110 kV¿ nên sẽ không được dùng
+ Khi công suất tải lên điện áp cao hơn dự trữ của hệ thống thì phải đặt ít nhất hai máy biến áp
+ Không nên chọn nối song song hai máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp
ba cuộn dây vì thường không chọn được hai máy biến áp phù hợp với điều kiện để vậnhành song song
Từ yêu cầu kỹ thuật trên, ta đề xuất ra một số phương án nối điện chính cho nhà máy như sau:
Trang 9Bộ máy phát F3-máy biến áp B3 và bộ máy phát F4-máy biến áp B4 nối vào thanh góp cấp điện áp trung.
Dùng hai máy biến áp tự ngẫu B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy và hệ thống
Hình 1 5 Sơ đồ phương án I
Ưu điểm.
Sơ đồ đảm bảo sự liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống
Nếu 1 máy hỏng thì các tổ máy khác vẫn làm việc đảm bảo cung cấp cho phụ tải.Máy biến áp B3 và B4 nối vào thanh góp cấp điện áp trung nên giá thành máy biến áp giảm
Nhược điểm.
Số lượng máy biến áp nhiều nên chi phí lắp đặt và diện tích mặt bằng lớn
Nếu một máy biến áp bị sự cố thì bộ máy phát nối vào máy biến áp đó ngừng làm việc
Trang 10Hình 1 6 Sơ đồ phương án II.
Khi sự cố một máy biến áp nối vào bộ máy phát thì sẽ làm bộ máy phát đó ngưng làm việc
Bộ máy phát F2 và F3 lần lượt nối với máy biến áp 3 cuộn dây B2 và B3
Bộ máy phát F4- máy biến áp B4 nối vào thanh góp cấp điện áp trung
Bộ máy phát F1 – máy biến áp B1 nối vào thanh góp cấp điện áp cao
Trang 11Hình 1 7 Sơ đồ phương án III.
Ưu điểm.
Sơ đồ đảm bảo sự liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống
Máy biến áp B4 nối vào thanh cấp điện áp trung nên giá thành máy biến áp và các thiết bị điện ít tốn kém hơn so với cấp cao áp
Khi sự cố một máy biến áp thì vẫn đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải
Trang 12Hình 1 8 Sơ đồ phương án IV.
Ưu điểm.
Sơ đồ đảm bảo sự liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống
Khi sự cố 1 máy biến áp thì các máy còn lại vẫn đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải
Vì bộ máy phát F1 – máy biến áp B1 và bộ máy phát F2- máy biến áp B2 nối vào thanh góp cao áp nên trong quá trình vận hành sẽ có tổn hao ít hơn nối vào thanh góp
có cấp điện áp trung
Nhược điểm.
Vì bộ máy phát F1 – máy biến áp B1và bộ máy phát F2- máy biến áp B2 nối ở cấp điện áp cao nên chi phí mua máy biến áp sẽ cao hơn do cách điện lớn
Khi sự cố máy biến áp B1 hoặc B2 thì bộ máy phát F1 hoặc F2 sẽ ngừng làm việc
Số lượng máy biến áp nhiều nên dẫn đến vốn đầu tư tăng, mặt bằng phân phối thiết
bị ngoài trời lớn
Nhận xét chung.
Qua phân tích ưu, nhược điểm của từng phương án, ta nhận thấy phương án IV và phương án IV đảm bảo về mặt kỹ thuật nhất
Trang 13CHƯƠNG 2:TÍNH CHỌN MÁY BIẾN ÁP, TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG,
CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN
Chọn máy biến áp cho phương án IV
Hình 1 9 Sơ đồ phương án IV
Chọn máy biến áp nối bộ B1 (F1 – B1), B2 (F2-B2)
Chọn công suất máy biến áp nối bộ B1
Máy biến áp liên lạc là máy biến áp ba pha hai cuộn dây nên điều kiện chọn là:
S đmB 1 ≥ S đmF 1=29.4(MVA)
Tra sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp của PGS Nguyễn Hữu Khái, ta tra thông số máy biến áp B1có công suất: S=32(MVA)
Trang 14Kiểm tra máy biến áp.
b1 Kiểm tra quá tải bình thường.
Vì công suất định mức mủa MBA B1 được chọn lớn hơn công suất tính toán nên
không cần kiểm tra quá tải bình thường
b2 Kiểm tra quá tải sự cố.
Không cần kiểm tra quá tải sự cố
Chọn MBA B2:
Chọn máy biến áp giống với B1
2.1.1.1.2 Chọn máy biến áp liên lạc B3 và B4.
Chọn công suất máy biến áp nối bộ B3 và B4
Máy biến áp liên lạc là máy biến áp 3 cuộn dây, công suất được chọn theo điều
kiện tải hết công suất thừa từ thanh góp cấp điện áp máy phát:
2.1.1.2 Kiểm tra máy biến áp
Kiểm tra quá tải sự cố
Khi sự cố một trong 2 máy biến áp B4 hoặc B3
Giả sử sự cố máy biến áp B4 thì máy biến áp còn lại B3 với khả năng quá tải ở mứccho phép phải phải cung cấp đủ công suất phụ tải cấp điện áp trung, cao nghĩa là:
K qt sc × S đmB 3 ≥ S UTmax
Vế trái: K qt sc × S đmB 3=1.4 × 40=56(MVA)
Vế phải: S UTmax=25( MVA)
Vậy công suất máy biến áp thõa mãn điều kiện
2.1.1.2Kết luận.
Các máy đã chọn phù hợp với điều kiện đề ra
2.2 TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP.
Tổn thất điện năng trong máy biến áp gồm 2 phần:
Tổn thất không tải không phụ thuộc vào đồ thị phụ tải
Trang 15Tổn thất có tải phụ thuộc vào đồ thị phụ tải.
2.2.1Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp nối bộ B1.
Ta áp dụng công thức: ∆ A=∆ P o t+∆ P N S max
2
S đmB 12 × t
Trong đó: - ∆ P o là tổn thất không tải của máy biến áp
- ∆ P N là tổn thất ngắn mạch của máy biến áp
- Smax là công suất cực đại qua máy biến áp
SđmB1 công suất định mức máy biến áp B1
Tổn thất điện năng hàng năm:
Δ A B 1=35 × 8760+145×29.106
2
322 ×8760=1357.44 ( MWh) Vậy : Δ A B 1=Δ A B 2 = 1357 44 ( MWh)
2.2.2.1Tổn thất điện năng qua máy biến áp nối bộ B4, B3.
n là số máy biến áp làm việc song song
SCi, STi, SHi là công suất qua cuộn cao, cuộn trung và cuộn hạ của n máy biến áp 3 cuộndây
∆ P NC,∆ P NT, ∆ P NH là công suất ngắn mạch các cuộn dây của máy biến áp 3 cuộn dây
∆ P o là tổn thất không tải của máy biến áp
Trang 173.1 Mở đầu:
-Ngắn mạch là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tượng chạm chập giữa các pha, không thuộc về chế dộ làm việc bình thường Chúng ta cần tính toán, xácđịnh dòng ngắn mạch trong tất cả các trường hợp có thể xảy ra
-Mục đích của tính toán ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện, các thành phần có dòngđiện chạy qua và kiểm tra các phần tử đó đảm bảo ổn định động và ổn định nhiệt Ngoài ra số liệu về dòng ngắn mạch là căn cứ quan trọng để thiết kế hệ thống, bảo vệ
rơ le và phương thức vận hành hệ thống
-Phương thức tính toán ở đây là phương pháp đường cong tính toán Điểm ngắn mạch tính toán là điểm mà khi xảy ra ngắn mạch tại đó thì dòng đi qua khí cụ điện là lớn nhất Vì vậy, việc lập sơ đồ tính toán dòng ngắn mạch đối với mỗi khí cụ điện cần chọn một chế độ làm việc nặng nề nhất nhưng phù hợp với điều kiện kinh tế
3.2 Tính toán ngắn mạch cho phương pháp IV:
3.2.1 Sơ đồ thay thế nhà máy điện và các điểm ngắn mạch tính toán
Trang 18c) Điểm ngắn mạch N3:
-Mục đích: Chọn các khí cụ điện cho mạch hạ áp máy biến áp liên lạc
-Tình trạng sơ đồ: Chỉ máy phát F3 làm việc, tất cả các máy phát khác và hệ thống đềunghỉ
d) Điểm ngắn mạch N4:
-Mục đích: Chọn các khí cụ điện cho mạch hạ áp máy biến áp liên lạc
-Tình trạng sơ đồ: Tất cả các máy phát và hệ thốngđều làm việc, trừ máy phát F3 nghỉ
** Ta thấy cả hai điểm ngắn mạch N1 và N2 đều là điểm ngắn mạch đối xứng nên ta
có thể đơn giản sơ đồ bằng cách gập đôi sơ đồ
3.2.1.3 Sơ đồ thay thế:
3.2.2 Tính toán các đại lượng, thông số sơ đồ thay thế:
Trang 193.2.2.1 Chọn đại lượng cơ bản:
- Chọn đại lượng cơ bản:
** Điện kháng của MBA ba pha ba cuộn dây
*Điện kháng của cuộn cao:
Trang 21K0} =3,4¿ K ∝} =3,4¿
Trang 22-Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung cấp.
I0} = {K} rsub {0} rsup { I dmF=K0} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {110}} =3,4 {117,6} over {sqrt {3} 115} =2,01 k¿-Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát điện cung cấp
I ∝} = {K} rsub { } rsup {∝} rsup { I dmF=K ∝} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {110}} =3,45 {117,6} over {sqrt {3} 115} =2,04 k¿
-Trị số dòng ngắn mạch tại điểm N1
I 0 N 1} = {I} rsub {0} rsup {+I H=2,01+4,34=6,35 kA
I ∝ N 1} = {I} rsub { } rsup {∝} rsup { +I H=2,04+ 4,34=6,38 kA
-Dòng ngắn mạch xung kích tại N1
i xkN 1=√2 K xk I 0 N 1} = sqrt {2} 1,8 6,3¿=16,16 kA
-Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N1
I xkN 1=I 0 N 1} sqrt {1+2 {left ({K} rsub {xk} -1 right )} ^ {2}¿
Trang 24K0} =2,9 ¿ K ∝} =3, ¿
-Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung cấp
I0} = {K} rsub {0} rsup { I dmF=K0} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {35}} =2,9 {117,6} over {sqrt {3} 37} =5,32 k¿
-Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát điện cung cấp
I ∝} = {K} rsub { } rsup {∝} rsup { I dmF=K ∝} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {35}} =3,1 {117,6} over {sqrt {3} 37} =5,69 k¿
-Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N2
I xkN 2=I 0 N 2} sqrt {1+2 {left ({K} rsub {xk} -1 right )} ^ {2} ¿
Trang 25I 0 N 3} = {K} rsub {0} rsup { I dmF=K0} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {10,5}} =3,9 {29,4} over {sqrt {3} 10,5} =6,304 k ¿
I ∝ N 3} = {K} rsub { } rsup { ∝} rsup { I dmF=K ∝} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {10,5}} =3,95 {29,4} over {sqrt {3} 10,5} =6,385 k ¿
-Dòng ngắn mạch xung kích tại N3
i xkN 3=√2 K xk I 0 N 3} = sqrt {2} 1,95.6,304=17,38 k ¿
-Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N3
I xkN 3=I 0 N 3} sqrt {1+2 {left ({K} rsub {xk} -1 right )} ^ {2}¿
Trang 26*Sơ đồ thu gọn, ta có :
Trang 28K0} =1,¿ K ∝} =1,¿
-Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung cấp
I0} = {K} rsub {0} rsup { I dmF=K0} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {10,5}} =1,6 {88,2} over {sqrt {3} 10,5} =7,76 k ¿
-Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát điện cung cấp
I ∝} = {K} rsub { } rsup {∝} rsup { I dmF=K ∝} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {10,5}} =1,8 {88,2} over {sqrt {3} 10,5} =8,73 k¿
-Trị số dòng ngắn mạch tại điểm N4
I 0 N 4} = {I} rsub {0} rsup {+I H=7,76+9,88=17,64 kA
I ∝ N 4} = {I} rsub { } rsup {∝} rsup { +I H=8,73+9,88=18,61 kA
-Dòng ngắn mạch xung kích tại N4
i xkN 4=√2 K xk I 0 N 4} = sqrt {2} 1,8 17,64=44,9 k¿
-Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N4
I xkN 4=I 0 N 4} sqrt {1+2 {left ({K} rsub {xk} -1 right )} ^ {2}¿
=17,64.√1+2 (1,8−1)2
=26,63 kA
Trang 30*Thu gọn sơ đồ ta có:
Trang 31-Dùng phép biến đổi sao-tam giác ta đưa sơ đồ về dạng đơn giản như sau:
N6
HT E1,2,3,4
Trang 32-Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung cấp.
I0} = {K} rsub {0} rsup { I dmF=K0} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {10,5}} =2,05 {117,6} over {sqrt {3} 10,5} =13,25 k¿-Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát điện cung cấp
I ∝} = {K} rsub { } rsup {∝} rsup { I dmF=K ∝} {∑ {S} rsub {đmFi}} over {sqrt {3} {U} rsub {cb} rsup {10,5}} =2,25 {117,6} over {sqrt {3} 10,5} =14,55 k¿
-Trị số dòng ngắn mạch tại điểm N6
I 0 N 6} = {I} rsub {0} rsup {+I H=13,25+9,85=23,1 kA
I ∝ N 6} = {I} rsub { } rsup {∝} rsup { +I H=14,55+9,85=24,4 kA
-Dòng ngắn mạch xung kích tại N6
i xkN 6=√2 K xk I} = sqrt {2} 1,8.23,1=58,8 k0 N 6 ¿
-Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N6
I xkN 6=I 0 N 6} sqrt {1+2 {left ({K} rsub {xk} -1 right )} ^ {2}¿
=23,1.√1+2 (1,8−1 )2
=34,88 kA
3.3 Xác định xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch:
-Xung lượng nhiệt đặc trưng cho lượng nhiệt tỏa ra trong khí cụ điện ứng với thời giantác động của dòng ngắn mạch, xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch được xác định theo biểu thức sau:
Trang 33−B NCK là xung lượng nhiệt của dòng điện ngắn mạch thành phần chu kỳ.
t là thời gian tồn tại ngắn mạch Trong tính toán gần đúng có thể lấy t=0,12 (s)
+Đường cong để xác định t td được tra theo đường cong tính toán hình 3.1 trang 40 sách “ Thiết kế nhà máy và trạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái
−B NKCK là xung lượng nhiệt của dòng điện ngắn mạch thành phần không chu kỳ
B NKCK=¿¿ ¿
Với:
T a là hằng số thời gian tương đương của lưới điện khi t ≥0,1 (s) thì xem e−2 tT a
≅ 0 nên: