1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội

95 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phương Án Điều Chỉnh Quy Hoạch Nông Thôn Mới Tại Xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Quy Hoạch Nông Thôn
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 6,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên đây là kết quả nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội. phù hợp với thực tiễn phát triển của địa phương và phù hợp với quy hoạch của cấp trên là việc làm cấp thiết nhằm cụ thể hóa quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai, phục vụ cho công tác xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch với mục tiêu đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Triển khai kế hoạch số 188/KH/UBND ngày 06/10/2016 của UBND

Thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày26/4/2016 của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nôngthôn mới, nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2016 – 2020”, UBND huyệnThanh Oai đã tổ chức thực hiện Điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mớicủa 20 xã trên địa bàn toàn huyện

Cho đến nay thông qua các chương trình nghiên cứu và quy hoạch xã ĐỗĐộng đã lập được: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015); Quy hoạch đồngruộng và hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ công tác dồn điền đổithửa Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng và có ý nghĩa lớn đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của cả xã trong ngắn hạn và dài hạn

Tuy nhiên, quy hoạch nông thôn mới của xã Đỗ Động được lập trong thờigian ngắn và do có nhiều biến động trong thời gian lập các quy hoạch nên đãxảy ra sự không thống nhất giữa các hạng mục và diện tích trong các quy hoạchNgoài ra còn xuất hiện các vấn đề về chính sách, chủ trương Cụ thể là Quyếtđịnh số 4464 QĐ-UBND ngày 27/8/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việcphê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai đến năm 2030, tỷ lệ1/10.000 đã làm thay đổi các dự báo của quy hoạch đã được duyệt

Do vậy việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã ĐỗĐộng - huyện Thanh Oai - thành phố Hà Nội đến năm 2020 cho phù hợp vớithực tiễn phát triển của địa phương và phù hợp với quy hoạch của cấp trên làviệc làm cấp thiết nhằm cụ thể hóa quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai, phục vụcho công tác xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch với mục tiêu đẩymạnh phát triển kinh tế - xã hội

Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới đến năm 2020 tại xã Đỗ Động, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội ”.

Trang 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 NHỮNG KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NÔNG THÔN MỚI

1.1.1 Khái niện nông thôn, nông thôn mới

- Nông thôn: được coi là khu vực địa lí, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,

có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyênthiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có rấtnhiều quan điểm khác nhau Khi định nghĩa thế nào là nông thôn người tathường so sánh nông thôn với đô thị Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tínhtương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế -

xã hội của quốc gia Trong điều kiện hiện tại ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó phần lớn là nôngdân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội vàmôi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổchức khác”(Nguyễn Xuân Sơn, 2005)

Hoặc chúng ta có thể hiểu qua một khái niệm đơn giản: “Nông thôn là phầnlãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản

lí bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã” (Nguyễn Xuân Sơn, 2005)

- Nông thôn mới: Theo tinh thần Nghị quyết 26 - NQ/T.Ư của Trungương, nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng - kinh tế - xã hộitừng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thônvới đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc vănhóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa

Trang 3

Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinhthần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự tách biệt giữathành thị và nông thôn Nông dân được đào tạo và tiếp thu các tiến bộ kỹ thuậttiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.

Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổchức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra, là kiểu nông thônđược xây dựng so với mô hình nông thôn cũ

Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới

là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại,

có kết cấu hạ tầng gần giống đô thị Vì vậy ta có thể quan niệm: “Mô hình nôngthôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nôngthôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điềukiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn

cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (Viện Quy hoạch và TKNN, 2007)

Để giải quyết và hoàn thành công tác xây dựng NTM hiệu quả nhất thì cầnhoàn thành công tác quy hoạch xây dựng NTM cho tất cả các đơn vị hành chínhcác cấp, các vùng và trong cả nước bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất,dịch vụ, hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nôngthôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được ngườidân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy đủ sâu sắc và quyết tâm thựchiện, làm cơ sở cho quy hoạch hiệu quả và bền vững nhất

1.1.2 Tính tất yếu của điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Triển Khai kế hoạch số 188/KH/UBND ngày 06/10/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày26/4/2016 của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2016 – 2020”

Theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư số 02/2017/TT-BXD ban hành ngày01/3/2017 của Bộ xây dựng về quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và

Trang 4

quản lí quy hoạch xây dựng xã NTM quy định Việc điều chỉnh đồ án quy hoạchxây dựng xã NTM được thực hiện trong các trường hợp sau:

+ Đối với những xã đã có quy hoạch xây dựng nông thôn được duyệtnhưng chưa đáp ứng các chỉ tiêu về nông thôn mới quy định tại Bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới cấp xã, cấp huyện có liên quan theo Quyết định phê duyệtcủa Thủ tướng Chính phủ

+ Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn xuấthiện những thay đổi về chính sách, chủ trương, các quy hoạch cấp trên đã đượcphê duyệt làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng nông thôn

+ Các biến động về địa lý- tự nhiên như: thay đổi ranh giới hành chính, sụt

lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến các dự báo về phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương

Cho đến nay, thông qua các chương trình nghiên cứu và quy hoạch xã ĐỗĐộng đã lập được: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) Đây là những căn

cứ pháp lý quan trọng và có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của

cả xã trong ngắn hạn và dài hạn

Tuy nhiên, quy hoạch nông thôn mới của xã Đỗ Động được lập trong thờigian ngắn và do có nhiều biến động trong thời gian lập các quy hoạch nên đãxảy ra sự không thống nhất giữa các hạng mục và diện tích trong Quy hoạchnông thôn mới, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011 – 2015); Quy hoạch đồng ruộng và hệ thống giao thông, thủy lợi nộiđồng phục vụ công tác dồn điền đổi thửa

Ngoài ra, trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nôngthôn mới xuất hiện các vấn đề về chính sách, chủ trương làm thay đổi các dựbáo của quy hoạch đã được duyệt như: Quy hoạch chung xây dựng huyện ThanhOai đến năm 2030 theo Quyết định số 4464 ngày 27/08/2014 của UBND Thànhphố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai đếnnăm 2030, tỷ lệ 1/10.000, quy hoạch đồng ruộng và hệ thống giao thông, thủylợi nội đồng phục vụ công tác dồn điền đổi thửa dẫn đến thay đổi ranh giới thửa

Trang 5

đất, loại đất, cơ cấu sử dụng đất, Quyết định 1980-TTg ngày 17/10/2016 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thônmới giai đoạn 2016 – 2020 trong đó quy định rõ về việc sửa đổi từ 19 tiêu chí và

39 chỉ tiêu đánh giá thực hiên nông thôn mới thành 19 tiêu chí và 49 chỉ tiêuđánh giá thực hiện nông thôn mới

Do vậy, việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã

Đỗ Động - huyện Thanh Oai - thành phố Hà Nội đến năm 2020 cho phù hợp vớithực tiễn phát triển của địa phương, phù hợp với quy hoạch của cấp trên và cậpnhật, bổ sung chỉ tiêu mới về nông thôn mới là một việc làm cấp thiết nhằm cụ thểhóa quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai, phục vụ cho công tác xây dựng và quản lýxây dựng theo quy hoạch với mục tiêu đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội

Điều chỉnh bổ sung quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đỗ Động – huyệnnhằm đảm bảo sự phân bố và phát triển hợp lý các nguồn lực, góp phần thúc đẩu sựphát triển kinh tế xã hội của xã Đồng thời có được các định hướng phát triển phùhợp với địa phương để khai thác tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo thành độnglực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn huyện

1.1.3 Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí xây dựng nông thônmới Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn

cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

Căn cứ vào Điều 10 thông tư số 02/2017/TT – BXD quy định nội dung đồ

án quy hoạch nông thôn mới bao gồm:

1 Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch

2 Mục tiêu quy hoạch, tính chất, chức năng của xã

3 Quy mô dân số, lao động; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu

4 Phân khu chức năng:

Trang 6

Hệ thống trung tâm xã; hệ thống thôn, bản, các khu dân cư tập trung; khusản xuất; các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển; khu vực cấmxây dựng; khu đặc thù; các công trình đầu mối, kết nối hạ tầng.

5 Định hướng tổ chức không gian xã:

a) Vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch

vụ cấp xã, thôn, bản

b) Chỉ tiêu, hình thức kiến trúc cho từng loại đất ở khu dân cư mới và cảitạo thôn, bản cũ

c) Tổ chức các khu vực sản xuất, (tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề

và phục vụ sản xuất nông nghiệp…) dịch vụ và các khu vực đặc thù khác

6 Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sảnxuất, (mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước,cấp điện, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản

và vùng sản xuất), công trình đầu mối trong phạm vi xã

7 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn vốn

8 Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch

9 Tiến độ, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã

1.2 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG QUY HOẠCH NTM 1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở các nước trên thế giới

Qua nghiên cứu tình hình xây dựng NTM của một số nước trên thế giới, rút

ra được những bài học kinh nghiệm để từ đó vận dụng sáng tạo vào điều kiệnkinh tế - xã hội ở Việt Nam cho phù hợp

Nhật Bản: Thành công với phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” nhằm tậndụng nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các làngnghề truyền thống Ở đây người dân tự sản xuất, chế biến và tự đem đi bán màkhông qua thương lái Họ được hưởng toàn bộ thành quả của mình không phảichia sẻ qua khâu trung gian Sau gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thành

Trang 7

công của phong trào này đã lôi cuốn được không ít các nước trong khu vực như:Thái Lan, philippin,…

Hàn Quốc: Là một nước nông nghiệp thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụtnhưng người dân nới đây lại có lối suy nghĩ ỷ lại, thị động vốn từ ngân sách Nhànước Chính vì vậy Hàn Quốc đã phát động phong trào “Làng mới (SU)” với đặcđiểm là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần còn nông dân mới chính là đối tượng raquyết định và thực thi mọi việc Chỉ trong 8 năm, bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã

có những thay đổi hết sức kỳ diệu (TTTT NN&PTNN – BNN và PTNT, 2002)

Xây dựng NTM ở Trung Quốc: Trung Quốc chọn hướng phát triển nông

thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của cáccông xã nhân dân trước đây thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để pháttriển mô hình "công nghiệp hưng trấn” Nguyên tắc của Trung Quốc là quyhoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọngđiểm, làm mẫu đường; Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Với mục tiêu "lynông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3 chương trình pháttriển nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chương trình đốm lửa, chương trìnhđược mùa và chương trình giúp đỡ vùng nghèo

Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tạo nên một hình ảnh mới đầy ấntượng về một "nông thôn Trung Quốc" đầy vẻ đẹp tráng lệ

Xây dựng NTM ở Đài Loan: Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ

năm 1949 - 1953 Đài Loan bắt đầu thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôicông nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp” Một vấn đề cải thiện kinh

tế nông nghiệp đã được Chính phủ thực hiện là "Chương trình phát triển nôngthôn tăng tốc", "Tăng thu nhập của nông trại và tăng cường chương trình tái cấutrúc nông thôn", "Chương trình cải cách ruộng đất giai đoạn 2"

1.2.2 Xây dựng NTM ở Việt Nam

Quá trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam được phát triển qua các môhình sau:

1 Mô hình chuyển giao ruộng đất cho hộ nông dân giai đoạn 1954–1957;

Trang 8

2 Mô hình phát triển nông thôn mới cấp xã – chương trình 185;

3 Mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới cấp thôn/bản;

4 Mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2009–2010

Từ năm 2010, chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM đã đượctriển khai rộng khắp trong cả nước và đã đạt được những thành công bước đầu.Phong trào xây dựng NTM đã có bước phát triển, trở thành phong trào chung vàsâu rộng đến tất cả các địa phương

Các bộ ngành như: Bộ NN&PTNT, Bộ Xây dựng, Bộ TNMT, BộGTVT…đã ban hành nhiều thông tư liên bộ, thông tin hướng dẫn để triển khaithực hiện Đặc biệt vào tháng 9/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số 491 QĐ-TTg nêu rõ chi tiết 19 tiêu chí quốc gia cụ thể về NTM Đây là

cơ sở để xây dựng mô hình NTM phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đấtnước Cùng đó, ban chỉ đạo chương trình NTM Quốc gia đã chọn 5 huyện và 5tỉnh trong phạm vi toàn quốc để triển khai thí điểm, từ đó nhân rộng trên phạm vi

cả nước và đã trờ thành phong trào xây dựng NTM trên mọi miền tổ quốc đượcchính quyền và người dân nhiều nơi tích cực hưởng ứng Tính đến thời điểm này,trên cả nước đã có 185 đạt chuẩn và gần 600 xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí NTM(Viện Quy hoạch và TKNN, 2007)

Dưới đây là kết quả thực hiện NTM của một số địa phương trong khu vựcthành phố Hà Nội

1.2.2.1 Xã Hữu Văn, huyện Chuơng Mỹ, thành phố Hà Nội

Xã Hữu Văn là xã điểm xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Nộitrên địa bàn Chuơng Mỹ, là xã được UBND thành phố Hà Nội công nhận là xãđạt chuẩn xây dựng NTM Theo kinh nghiệm của xã Hữu Văn quy hoạch làkhâu quan trọng nhất góp phần thành công công tác xây dựng NTM, tuy nhiêntrong quá trình thực hiện quy hoạch của xã đã phải 1 lần điều chỉnh cho phù hợpvới tình hình thực tế của địa phương Bên cạnh thực hiện quy hoạch dựa trên cácvăn bản hướng dẫn của các bộ, ngành và UBND thành phố Hà Nội, dựa trên

Trang 9

hiện trạng và tình hình thực tế tại địa phương cần tính đến cả các nguồn lực đểthực hiện nội dung trong bản quy hoạch theo các tiêu chí.

Không nên giao tất cả, trách nhiệm cho đơn vị tư vấn mà UBND xã cầnphối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn để đảm bảo quy hoạch xây dựng mộtcách đảm bảo quy hoạch được xây dựng một cách khoa học, hiệu quả Cần có sựđóng góp của cộng đồng trong việc xây dựng quy hoạch vì mục tiêu cuối cùng

và sâu xa nhất của quy hoạch là phục vụ và phát triển đời sống nhân dân, ngườidân là người gắn bó và có kinh nghiệm thực tiễn với địa hình, khí hậu của xã vànhững đóng góp của họ cho bản quy hoạch sẽ đảm bảo quy hoạch thực hiệnđược dễ dàng và đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2.1 Xã Trung Hòa, huyện Chuơng Mỹ, thành phố Hà Nội

Sáng 18/12, Đảng ủy - HĐND - UBND - Ủy ban MTTQ xã Trung Hòa tưng bừng tổ chức lễ đón Bằng công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn

2011 - 2015 Kết quả đạt được đó là thành quả, sự phấn đấu, quyết tâm thực hiệnqua hơn 4 năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, của toàn thể lãnh đạo cung toàn thể công đồng nhân dân xã Trung Hòa

Ban đầu xã chỉ có 4/19 tiêu chí đạt và cơ bản đạt, đến nay xã Trung Hòa đã đạt và cơ bản đạt 19/19 tiêu chí Bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được nâng cao, an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được giữ vững.Thu nhập bình quân năm 2011 đạt 12,8 triệu đồng/người/năm, đến năm 2015 đã tăng lên và đạt 30,5 triệu đồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 14,8% xuốngcòn 2,65%; Hộ cận nghèo giảm từ 5,56% xuống còn 2,2% Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng khang trang Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường…

có bước phát triển rõ nét Với những kết quả đạt được, xã Trung Hòa vinh dự được UBND thành phố Hà Nội công nhận “Xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015”

CHƯƠNG 2

Trang 10

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Mục tiêu chung

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

xã Đỗ Động, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra phương án điềuchỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Đỗ Động

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện phương án quy hoạch, xây dựngnông thôn mới tại xã Đỗ Động, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội giai đoạn

2011 đến 2016

- Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất đến năm 2020

- Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm

2020 xã Đỗ Động, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

2.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Đỗ Động,huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vị không gian: Đề tài được nghiên cứu tại xã Đỗ Động, huyện

Thanh Oai, TP Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mớiđến năm 2020

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đỗ Động – huyện Thanh Oai - TP Hà Nội

- Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của xã;

Trang 11

- Tình hình thực hiện công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2011 đến 2016;

- Nghiên cứu tiềm năng đất đai và dự báo sử dụng đất đến năm 2020;

- Đề xuất điều chỉnh phương án quy hoạch nông thôn mới đến năm 2020;

- Giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới tại xã Đỗ Động

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin, tài liệu, sốliệu đã được công bố liên quan đến đề tài như: Báo cáo tổng kết hàng năm củaUBND xã, báo cáo thuyết minh quy hoạch xây dựng NTM giai đoạn 2011-2020,

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; các tài liệu, số liệu thống kê, kiểm kêcủa xã, của Phòng thống kê huyện; các bản đồ và báo cáo của UBND xã về tìnhhình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Phương pháp khảo sát thực địa để kiểm tra tính chất kế thừa và bổ sungnhững tính chất đầy đủ Khảo sát thực tế nhắm khoanh vẽ, xác định các côngtrình quy hoạch để đưa ra phương án đề xuất một cách cụ thể và chính xác

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được sẽ được tiến hành tổng hợp xử

lí và phân tích bằng các phương pháp như: Thống kê mô tả, phân tích, so sánh,phân tích kinh tế Như đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kì đầu dựa trên chỉtiêu kế hoạch và kết quả thực hiện, đối chiếu với các tiêu chí NTM để phân tích,đánh giá

2.4.4 Phương pháp chuyên gia

Trang 12

Phương pháp này dùng để tham khảo ý kiến của các nhà quản lí về chươngtrình NTM (Ban chỉ đạo chương trình NTM, chủ tịch UBND xã, cán bộ địachính xã Những người trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quy hoạch xâydựng NTM tại xã) để phục vụ cho nghiên cứu.

2.4.5 Phương pháp minh họa bằng bản đồ

Đây là phương pháp đặc thù của công tác đánh giá hiện trạng và góp phầnđiều chỉnh quy hoạch xây dưng NTM, mọi thông tin cần thiết được biểu diễn,thể hiện trên bản đồ tỷ lệ thích hợp, được thể hiện bằng các bản vẽ Bản vẽ của

đồ án quy hoạch được thể hiện trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất có tỷ lệ từ1/5.000 đến 1/10.000, riêng đối với các xã có diện tích từ 20.000 ha trở lên thểhiện trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000, bao gồm:

- Bản vẽ hiện trạng tổng hợp

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Bản vẽ định hướng quy hoạch phát triển không gian xã nông thôn mới

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Bản vẽ quy hoạch nông nghiệp; bản vẽquy hoạch xây dựng

- Bản vẽ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

- Đối với các khu trung tâm, khu dân cư, khu vực sản xuất nôngnghiệp thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000 Cần thể hiện rõ: Hệ thốnggiao thông nội khu (đến lô 1 ha trở lên); Hệ thống cấp điện; Hệ thống cấp nướcsản xuất và thoát nước thải; Khu vực xử lý môi trường (Điều 15 thông tư02/2017/TT-BXD)

Trang 13

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA XÃ ĐỖ ĐỘNG 3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lí

Xã Đỗ Động là một xã của huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội, xã nằmcách trung tâm huyện Thanh Oai hơn 1 km về phía Đông Nam, có tổng diện tíchđất tự nhiên là 632,9 ha (theo báo cáo kiểm kê đất đai năm 2011) giới hạn bởi:

- Phía Bắc: Giáp

xã Tam Hưng và Thị

trấn Kim Bài;

- Phía Nam: Giáp

xã Tân Ước và xã Dân

3.1.1.2 Địa hình

Là một xã đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng Nằm trong vùng

có điều kiện địa hình thấp và trũng so với các xã khác trong cùng huyện

3.1.1.3 Khí hậu

Trang 14

Xã Đỗ Động thuộc đồng bằng Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu

nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên do địa hình thấp, trũng nên vào mùa mưa thường

gây úng lụt làm ảnh hưởng đến năng suất lúa cũng như đời sống sinh hoạt củangười dân

Đất đai của xã hình thành từ các loại đất chủ yếu sau:

- Đất thịt nặng: loại đất ít chua, trong khu có xen kẽ gò phù sa cổ, đấtnhiều đạm lân thuận lợi cho trồng lúa, ngô, rau

- Đất thịt nhẹ: được hình thành trên nền địa chất có nguồn gốc trầm tích,đất có hàm lượng dinh dưỡng ở mức trung bình và nghèo, loại đất này khá phổbiến trong xã, chiếm 60% diện tích tự nhiên

- Đất vàng nhạt ở các gò vàn cao rải rác ở khu vực phía Tây Nam của xã,loại này chiếm khoảng 12%

b) Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của xã gồm 2 nguồn nước chủ yếu: nước mặt, nước ngầm

Trang 15

phong phú, có chất lượng là điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước cho sảnxuất và đời sống sinh hoạt.

c) Tài nguyên nhân văn

Theo số liệu thống kê của xã, đầu năm 2016 toàn xã có 1593 hộ gia đìnhvới 6243 nhân khẩu Dân cư của xã hoàn toàn là dân tộc kinh nên không cónhững khác biệt trong cách sinh hoạt và phong tục tập quán, tạo điều kiện chotinh thần đoàn kết của người dân trong xã Là một xã có truyền thống anh hùng,người dân lại cần cù, chịu khó, đoàn kết Đây chắc chắn là nền tảng vững chắccho những thành công đã, đang và sẽ đạt được trên con đường đường xây dựngchủ nghĩa xã hội

3.1.1.6 Thực trạng môi trường

Là một xã sản xuất nông nghiệp là chính nên mức độ ô nhiễm môi trườngcòn thấp, tuy nhiên trong những năm qua cùng với sự đổi mới về kinh tế cũngkéo theo sự ảnh hưởng không tốt cho môi trường sống như vấn đề rác thải trongkhu dân cư, vấn đề ô nhiễm đất, nguồn nước trong quá trình canh tác nôngnghiệp Công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã đã được quan tâm Thườngxuyên tuyên truyền đến các cá nhân, tổ chức về bảo vệ môi trường và vệ sinhmôi trường sống Các thôn thành lập các tổ thu gom vận chuyển rác thải sinhhoạt về các bãi chứa rác tạm thời của xã Đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn đã phốihợp tốt cùng với Công ty Môi trường đô thị vận chuyển rác thải từ bãi tạm vềbãi tập kết của Thành phố

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước và mục tiêu CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đỗ Động đã tập trung mọi nguồn lực cho đầu

tư phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, trong những năm qua nền kinh tế của xã

đã từng bước phát triển, đời sống của nhân dân dần được cải thiện và nâng cao

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành nông nghiệp sang

tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại ngày

Trang 16

càng tăng

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện cả vềtrồng trọt, chăn nuôi

để ra, góp phần quan trọng đưa tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp

Sản lượng lương thực quy thóc trong năm đạt 4400 tấn bằng 24 tỷ 640 triệuđồng ( thấp hơn so với cùng kỳ năm trước 648,000 triệu đồng, do mức giá quyđịnh của UBND TP Hà Nội thu thấp hơn so với năm trước)

* Chăn nuôi

UBND xã thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, tiêu độc, khử trùng,tuyên truyền phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm nên đến naykhông có hiện tượng dịch bệnh phát sinh: Tổ chức tiêm phòng dịch cúm gia cầmH5N1 cho 106.000 lượt con gia cầm đạt 121% so với kế hoạch, tiêm các loạivác xin cho đàn lợn thương phẩm, trâu bò, đàn chó đạt 100% kế hoạch

Nhìn chung đàn vật nuôi trên địa bàn từng bước phát triển ổn định và cóchiều hướng gia tăng, tuy nhiên, mức tiêu thụ sản phẩm gia cầm trên thị trườngkhông ổn định do vậy một số hộ chăn nuôi gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêuthụ sản phẩm Hiện nay, đàn gia súc, gia cầm theo thống kê tính đến tháng12/2016:

Trang 17

- Đàn trâu, bò: 365 con tăng 05 con so với năm 2015, xuất bán đạt 100 conbằng 1,5 tỷ đồng.

- Đàn lợn: 4.650 con giảm 25 con so với cùng kỳ năm trước Sản lượng lợnhơi xuất bán đạt 620,5 tấn bằng 29 tỷ 163 triệu đồng

- Đàn gia cầm, thuỷ cầm: 72.500 con tăng 5000 con so với cùng kỳ nămtrước Sản lượng thịt hơi xuất bán đạt 145 tấn bằng 5tỷ, 510 triệu đồng

- Diện tích nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi kết hợp: 40 ha, sản lượng cá xuấtbán đạt 120 tấn bằng 4tỷ 800 triệu đồng

Tổng sản lượng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản năm 2016 đạt 40 tỷ 973tr

* Về giao thông – thủy lợi

Thường xuyên tổ chức sửa chữa một số đoạn cống bị xuống cấp, nạo vét vàkhơi thông dòng chảy đảm bảo tưới tiêu, san gạt, tu sửa các đoạn đường đã hưhỏng để thuận tiện cho xã viên đi lại sản xuất

b) Khu vực kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Số lao động làm nón và chổi ni lon, may công nghiệp khoảng 550 laođộng, Hiện tại, số lao động chủ yếu tham gia vào các ngành nghề như xây dựng,

cơ khí phục vụ xây dựng làm trong các doanh nghiệp trong và ngoài nước làkhoảng 750 lao động, buôn bán dịch vụ thương mại có khoảng 500 lao động.Nhìn chung do nền kinh tế đã từng bước đã được phát triển, góp phần vào nângcao đời sống cho nhân dân Giá trị thu từ các ngành công nghiệp, thương mạidịch vụ ước đạt : 89 tỷ 950 triệu đồng

c) Khu vực kinh tế dịch vụ và thương mại

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn xã duy trì tăng trưởng khá Cácngành nghề kinh doanh phát triển đa dạng phục vụ nhu cầu của nhân dân trong

và ngoài xã Năm 2016 tổng thu từ kinh doanh, dịch vụ đạt 51,7 tỷ đồng, tăng 6,7

tỷ đồng so với cùng kỳ Các hoạt động kinh doanh dịch vụ đã góp phần lớn vàoviệc nâng cao đời sống cũng như thu nhập của người dân trên địa bàn xã

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a) Dân số

Trang 18

Theo kết quả điều tra cuối năm 2016 toàn xã có 6.300 người, 1.600 hộ.Trong đó nam 3.100 người, nữ: 3.200 người

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,9%

- Mật độ phân bố dân cư khoảng 913 người/km² Số điểm dân cư: 4 thôn.Những năm qua phong trào thực hiện kế hoạch hoá gia đình được tuyêntruyền sâu rộng tới từng hộ gia đình, được kết hợp giữa giáo dục, tuyên truyềnvới các biện pháp hành chính, công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình của ngườidân trong xã đã có chuyển biến rõ rệt Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,9%; số trẻsinh ra trong năm là 161 trẻ, tăng 9 trẻ so với năm 2015; trẻ sinh ra là con thứ 3trở lên là 14 trẻ, đã giảm 7 trẻ so với năm 2015; tỷ số giới tính khi sinh là 102 trẻtrai trên 100 trẻ gái

b) Lao động, việc làm

Tổng lao động trên địa bàn xã là 4.923 người, lao động trực tiếp trong cácngành kinh tế là 3.825 người, lao động qua đào tạo 2.084 là người, chiếm 42,3%tổng lao động toàn xã Trong đó, lao động nam 2.413 người, lao động nữ là2.510 người Lao động trong nông nghiệp là 2.677 người, chiếm tỷ lệ 70%, laođộng trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 765 người chiếm tỷ lệ 20%, laođộng trong các nghành thương mại, dịch vụ là 383 người chiếm tỷ lệ 10%

Tỷ lệ lao động qua đào tạo ở xã Đỗ Động chiếm tỷ lệ 36,92%trong đó chủyếu là đào tạo nghề ngắn hạn như làm nón, làm chổi nilon, tuy nhiên lao độngđược đào tạo nghề ngắn hạn lại chủ yếu phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp; tỷ

trọng lao động nông nghiệp còn cao (chiếm 70%) Vì vậy trong thời gian tới cần

phát triển các ngành phi nông nghiệp nhằm tạo việc làm cho người lao độngđồng thời nâng cao tỷ trọng lao động trong ngành phi nông nghiệp

Bảng 3.1: Hiện trạng dân số và lao động xã Đỗ Động

Trang 19

2.4 Tỷ lệ lao động trong các ngành kinh tế

3.1.2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Các điểm dân cư hình thành khá sớm và tương đối ổn định qua các thế hệ,dân cư tập trung đông nhất tại khu vực trung tâm xã và các tuyến kinh, lộ,…thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt Toàn xã có 4 thôn tập trung thành 4 khu dân

cư với tổng diện tích đất ở là 253,72 ha,t hực trạng phân bố dân cư ko đồng đều

3.1.2.5 Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật

a) Giao thông

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đỗ Động tương đối phát triển vớimạng lưới đường quốc lộ, liên xã, liên xóm, đường ngõ xóm và đường nội đồngkhá hoàn chỉnh

b) Điện

Trang 20

Bảng 3.2: Hiện trạng các trạm điện xã Đỗ Động.

trạm Vị trí

Công suất (KVA)

Đánh giá

Các cánh đồng thôn Văn Quán

Cấp điện cho trạm bơm

Thôn Trình Xá

Xây dựng năm 2007

Bờ kênh Yên

Xây dựng năm 2001

Bờ kênh Yên Cốc của thôn Động Giã 2

Động Giã II

Xây dựng năm 1990

Bờ kênh Yên Cốc của thôn Động Giã 2

Động Giã I

Xây dựng năm 1990

(Nguồn: UBND xã Đỗ Động, 2016)

Hiện nay, xã đang sử dụng điện lưới quốc gia để phục vụ sinh hoạt và sảnxuất, xã có 7 trạm điện với tổng diện tích 1000 m2 phân bố đều trong xã, đápứng nhu cầu về điện cho sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong xã

c) Thoát nước - thủy lợi

Công tác thủy lợi phát triển khá, nhất là việc xây dựng kênh nương bê tông,

tu bổ công trình đê điều hàng năm đều được xem xét và tiến hành Từng bướcđưa hệ thông thủy lợi hoạt động có hiểu quả nhằm phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt cũng như sản xuất của người dân

3.2.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY

DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỖ ĐỘNG, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Trang 21

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai

xã Đỗ Động, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

3.2.1.1 Tình hình quản lí đất đai trên địa bàn xã Đỗ Động

Được sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, sự giúp đỡ về chuyên môn của phòngTài nguyên và môi trường huyện, trong năm qua công tác quản lý đất đai trênđịa bàn xã cơ bản ổn định, tình trạng lấn chiếm, tái lấn chiếm đất đai, các vụviệc mâu thuẫn liên quan đến đất đai giảm so với cùng kỳ, công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân được quan tâm chỉ đạo

3.2.1.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Chấp hành chỉ đạo chung của huyện và Thành phố, UBND xã đã chỉ đạođôn đốc các thôn và ban ngành chuyên môn nghiêm túc thực hiện việc kiểm kêđất đai định kỳ Năm 2015 công tác kiểm kê áp dụng Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường đang được cán bộ địa chính xã phốihợp với công ty tư vấn thực hiện và hoàn thành

3.2.1.4 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị số 364/CT - TTg của Chính phủ ban hành ngày06/11/1991, UBND xã Đỗ Động đã phối hợp với các cơ quan chức năng đã tiếnhành hoạch định ranh giới hành chính xã, cắm mốc giới, ổn định phạm vi quản

lý và sử dụng đất trên địa bàn

Hiện tại, hệ thống hồ sơ địa giới hành chính, vị trí các điểm mốc đã đượcthống nhất rõ ràng, không có tranh chấp đất đai trên toàn tuyến ranh giới

Trang 22

Công tác quản lý hồ sơ địa chính được chỉnh lý biến động thường xuyên

3.2.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định về pháp luật đất đai, xử lýcác vi phạm về quản lý và sử dụng đất đai được xã coi trọng Từ năm 2005 đếnnay, xã đã phối kết hợp với các cơ quan ngành chức năng để giải quyết 02 hộ viphạm và gần 20 vụ tranh chấp đất đai

Thường vụ Đảng ủy - TTHĐND - UBND xã cùng với cơ sở thôn đã tậptrung chỉ đạo xử lý đất hiện chóng, dứt điểm các vụ việc, đến nay các vụ việc vềtranh chấp đất đai, vi phạm luật đất đai cơ bản được giải quyết xong

2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 6.11 0.1 2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0.35 0.03

Trang 23

2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0 0

- Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp: 449,34 ha, chiếm 71% so

với tổng diện tích đất tự nhiên của xã

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp: 182.54 ha chiếm

28,84% tổng diện tích tự nhiên của xã

- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chư sử dụng: 1.02 ha chiếm 0.06% tổng

diện tích tự nhiên của xã

* Nhận xét

- Đất nông nghiệp có tỷ lệ cao nhất chiếm 71% tổng diện tích tự nhiên của

xã Do địa hình của xã là vùng đồng bằng nên tỷ lệ trồng lúa chiểm tỉ lệ caonhất là 46,0% tổng diện tích tự nhiên của xã, trong khi chỉ có 16,8% đất nuôitrồng thủy sản, 0.5% cây trồng cây hàng năm và 5,2% lâu năm khác

- Đất phi nông nghiệp với 182.54ha chiếm 28,84% tổng diện tích đất tựnhiên của xã Bao gồm các loại đất: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựngcông trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mụcđích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng, đất làm nghĩa trang,nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT, đất có mặt nước chuyên dùng

- Đất chưa sử dụng với 1.02 ha chiếm 0,06% tổng diện tích tự nhiên của xã.Qua hiện trạng sử dụng đất của xã cho thấy xã đã tận dụng được quỹ đấtgiúp người dân cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân Tuy nhiên trong

cơ cấu diện tích đất toàn xã tỷ lệ đất nông nghiệp cao mà phần lớn là đất lúa,cây trồng hàng năm khác và cây lâu năm chiếm tỉ trọng rất nhỏ ở trong đó.Trong giai đoạn tới cần đa dạng hóa các loại cây trồng và cân đối lại cơ cấu đấtnông nghiệp, đất ở và đất phát triển cơ sở hạ tầng Cần mở rộng, cải tạo, nâng

Trang 24

cấp một số hạng mục công trình đáp ứng cho sự gia tăng dân số, phát triểnkinh tế - xã hội theo hướng CNH - HĐH.

3.3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM XÃ

ĐỖ ĐỘNG, HUYỆN THANH OAI, TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012 - 2116

3.3.1 Nhóm tiêu chí về quy hoạch

* Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Thực hiện Chỉ thị về xây dựng Nông thôn mới, UBND xã Đỗ Động đãphối hợp cùng đơn vị tư vấn xây dựng đề án và đồ án quy hoạch xây dựngNông thôn mới của xã Đề án và Đồ án của xã đã được UBND huyện ThanhOai phê duyệt tại Quyết định số 3134/QĐ-UBND ngày 15/11/2012 và Quyếtđịnh số 3239/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 Và đã có các bản vẽ quy hoạchđược niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; hoàn thành việc cắmmốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt

3.3.2 Nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế xã hội

* Tiêu chí 2 Giao thông

Những năm gần đây bộ mặt nông thôn mới xã Đỗ Động đã có những thayđổi cơ bản, nhất là hệ thống giao thông nông thôn không ngừng được đầu tư,cải tạo nâng cấp đã tạo ra những thuận lợi cho sự phát triển của xã

Cụ thể đó là việc xây dựng và nâng cấp mở rộng các tuyến đường trục xã,đường liên thôn, đường trục chính và nhánh nội đồng xã Tuy nhiên quá trìnhxây dựng còn gặp rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau như:nguồn vốn ngân sách, giá nguyên vật liệu biến động, nhân lực,…vv Do đó dẫntới việc tiến độ thực hiện xây dựng cũng như nâng cấp mở rộng các tuyếnđường chậm chạp, chưa đáp ứng được kết quả thực hiện so với phương án xâydựng NTM đề ra, cụ thể: hoàn thành hoặc xây dựng đạt trên 50% tất cả cáctuyến đường giao thông trong khu vực xã Đỗ Động

Trang 25

Qua báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội, hệ thống đường giaothông của xã được thể hiện qua bảng kết quả thực hiện tiêu chí giao thông giaiđoạn 2012 – 2016

Bảng 3.4 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông giai đoạn 2012 – 2016

TT Tên công

trình

Kế hoạch thực hiện Kết quả thực hiện

Đánh giá

Quy mô (m)

Quy mô (m)

Cự Thần, Động Giã.

2013 2.200

Thôn Văn Quán, Trình Xá,

Cự Thần, Động Giã.

Cự Thần, Động Giã.

2013-2014 12400

Thôn Văn Quán, Trình Xá,

Cự Thần, Động Giã.

2016

2015-Đạt 62,4 %

Cự Thần, Động Giã.

2013-2014 6902

Thôn Văn Quán, Trình Xá,

Cự Thần, Động Giã.

2016

2015-Đạt

32 %

(Nguồn: UBND xã Đỗ Động, 2016)

* Tiêu chí 3 Thủy lợi

Thực hiện công tác dồn điền đổi thửa và thực hiện chủ trương chính sáchxây dựng nông thôn mới, qua 3 năm thực hiện xã Đỗ Động đã thực hiện đượcmột số công trình sau:

Trang 26

- Hệ thống kênh tưới, tiêu:

Các tuyến kênh tưới do xã quản lý với tổng chiều dài là 28,2km, đã cứnghóa được 18,1km toàn bộ còn tốt, còn lại 10,1km là mương đất

- Trạm bơm

Xây mới 3 trạm bơm với tổng công suất 1620m3 Cụ thể trạm Đồng Cạn tạicạnh cầu kênh Yên Cốc công suất 540 m3/h, trạm Đồn tại bờ kênh Yên Cốccông suất 540m3/h, trạm Phốc tại gần bờ kênh Yên Cốc thôn Động Giã 2 côngsuất 540m3/h

- Hệ thống cống và cầu thoáng qua mương

Xây mới được 30 cống và 2 cầu thoáng qua mương tiêu tại các thôn Hệthống thủy lợi về cơ bản chưa đạt, chưa đáp ứng được kế hoạch đặt ra

Bảng 3.5 Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi giai đoạn 2012 – 2016

Cự Thần, Động Giã.

2013 18,1 km

Thôn Văn Quán, Trình Xá,

Cự Thần, Động Giã.

Thôn Văn Quán, Trình Xá,

Cự Thần, Động Giã.

2014

30 cống

và 2 cầu thoáng

Thôn Văn Quán, Trình Xá,

Cự Thần, Động Giã.

2016 Đạt

24,62 %

(Nguồn: UBND xã Đỗ Động,2016)

Trang 27

* Tiêu chí 4 Điện

Hệ thống điện của xã được quản lý bởi Hợp tác xã nông nghiệp Hệ thốngđiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện, có 100% số hộ sử dụng điện thườngxuyên và an toàn từ các nguồn Mạng lưới chiếu sáng cũng đã được cải tạo vàxây mới đảm bảo cho giao thông cũng như sinh hoạt của người dân

Đánh giá

Phạm vi cung cấp

Giáp trạm y

Cạnh cầu kênh Yên Cốc

Động Giã II

Bờ kênh Yên Cốc của thôn Động Giã 2

Động Giã I

(Nguồn: UBND xã Đỗ Động,2016)

- Toàn xã được cấp điện 100%

- Nâng cấp 7 trạm biến áp hiện có, xây dựng mới 4 trạm gồm 1 trạm tạiCửa đình thôn Văn Quán, 1 trạm tại đình làng thôn Cự Thần và 2 trạm gần NVH

Trang 28

thôn Động Giã, đảm bảo có hàng rào cố định bao quanh hoặc khoảng cách ly antoàn Mục đích

- Nâng cấp, cải tạo, có khoảng cách an toàn tới khu lưới điện trung thế

- Kéo thêm đường dây hạ thế đến các hộ chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

và hệ thống chiếu sáng dân sinh

Bảng 3.7.Kết quả thực hiện tiêu chí Điện giai đoạn 2012 – 2016

trình

Kế hoạch thực hiện Kết quả thực hiện

Đánh giá

2 Xây mới 4

trạm mới 1000

Thôn Văn Quán, Trình Xá,

Cự Thần, Động Giã.

2013 1000

Thôn Văn Quán, Trình Xá,

Cự Thần, Động Giã.

Trang 29

Hình 3.2 Trường mầm non trung tâm thôn Văn Quán

Hình 3.3 Trường mầm non điểm thôn Cự Thần

Hình 3.4 Trường mầm non điểm thôn Động Giã

- Trường Tiểu học: Xã Đỗ Động có 3 điểm trường tiểu học, trong đó có 1

điểm trường tiểu học trung tâm tại thôn Trịnh Xá với diện tích 3138m2 và 1

Trang 30

trường tiểu học điểm tại thôn Cự Thần với diện tích 720m2 đã xây dựng hoànthành, trang bị đầy đủ các trang thiết bị (bàn ghế, bảng, điện đèn, máy chiếu)

hộ trợ tốt cho việc dạy và học của giáo viên cũng như học sinh trong nhàtrường

Đang trong quá trình bổ sung xây dựng, nâng cấp trường tiểu học điểmtại thôn Động Giã với diện tích 720m2 Tổng số học sinh đến trường là 368học sinh trên tổng diện tích trường là 4578m2 đạt trung bình 13m2/1học sinh

Hình 3.5 Trường tiểu học trung tâm thôn Trịnh Xá

Hình 3.6 Trường tiểu học điểm thôn Cự Thần

- Trường Trung học cơ sở: Xã Đỗ Động có 1 Trường THCS Đỗ Động tổngdiện tích là 6900m2 với 412 học sinh (trung bình đạt 16,8m2/1 học sinh), hoàn

Trang 31

thiện xây dựng năm 2015 bao gồm 2 dãy nhà học, mỗi dãy gồm 10 phòng họctrang bị đầy đủ các trang thiết bị (bàn ghế, bảng, điện đèn, máy chiếu) hỗ trợphục vục cho viêc dậy và học của thầy cô giáo cũng như học sinh, 1 sân thểthao, 1 dãy nhà để xe của cả giáo viên cũng như học sinh, 1 nhà bảo vệ, khuônviên sân trường rộng để các em học sinh có thể vui chơi, sinh hoạt.

Hình 3.7: Trường trung học cơ sở Đỗ Động

- Trường Trung học phổ thông: Xã Đỗ Động có 1 Trường trung học phổ

thông Thanh Oai A nằm tại thôn Văn Quán có diện tích 10.823 m², tổng số học sinhđến lớp là 865 học sinh ( trung bình đạt 12.5m2/1 học sinh)

Hiện tại trường đang trong quá trình nâng cấp, tu sửa, bổ sung xây dựng cáchạng mục công trình trong nhà trường cụ thể như: mở rộng sân thể dục thể thao, tusửa lại các dãy nhà học, tăng cường các trang thiết bị (bàn ghế, bảng, điện đèn, máychiếu) hỗ trợ giảng dạy và học tập của giáo viên cũng như học sinh, nhằm đáp ứngnhững chỉ tiêu xây dựng trường THPT chuẩn Quốc gia mà thầy và trò trườngTHPT Thanh Oai A đang quyết tâm thực hiện

Trang 32

Hình 3.8: Trường Trung học phổ thông Thanh Oai A

Báo cáo kết quả tổng hợp xây dựng tiêu chí Trường học xã Đỗ Động, huyệnThanh Oai, Thành phố Hà Nội được thể hiện qua bảng:

Bảng 3.8 Kết quả thực hiện tiêu chí trường học đến năm 2016

Hiện trạng xây dựng năm 2012

Kết quả thực hiện đến năm 2016

Đánh giá kết quả thực hiện

so với đề án xây dựng

(Nguồn: UBND xã Đỗ Động, 2016)

* Tiêu chí 6 Cơ sở vật chất văn hóa

Trên địa bàn xã có 04 thôn, các thôn đều đã xây dựng được nhà văn hóa đạt

chuẩn và có trung tâm thể thao Cụ thể kết quả thực hiện tiêu chí cở sở vật chất vănhóa qua bảng 3.9

Trang 33

Bảng 3.9 Kết quả thực hiện tiêu chí số 6 đến năm 2016

Diện tích (m²) thực hiện Kết quả

đến năm

2016

Đánh giá chất lượng

Đánh giá theo tiêu chí NTM

chí

Đánh giá

1 Văn Quán 800 250 100% Nhà cấp IV, đã

* Tiêu chí 7 Chợ nông thôn

Hiện tại trên địa bàn xã có 1 chợ là chợ Văn Quán với diện tích là 1.300m²trước nhà văn hóa thôn Văn Quán - Đỗ Động là một vị trí thuận tiện cho việckinh doanh, mua bán của nhân dân trong xã, tuy nhiên việc tổ chức chợ vẫn cònchưa hợp lý, dẫn đến tình trạng vệ sinh khu vực chợ không được đảm bảo cácloại mặt hàng, gian hàng chưa được phong phú dẫn đến khó đáp ứng được hếtnhu cầu sinh hoạt của nhân dân

* Tiêu chí 8 Bưu điện:

Trung tâm bưu chính viễn thông của xã đặt tại vị trí trung tâm, có internet

đến các thôn đảm bảo việc tiếp cận và sử dụng mạng internet của người dân

*Tiêu chí 9 Nhà ở dân cư

Xã không còn nhà tạm, dột nát; hiện tại xã có 1587 nhà ở đạt tiêu chuẩncủa Bộ xây dựng, qua đánh giá với bộ tiêu chí nông thôn mới tiêu chí nhà ở dân

cư cơ bản đạt

Trang 34

3.3.3 Nhóm tiêu chí về phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất

* Tiêu chí 10 Thu nhập bình quân đầu người/năm 2016

Thu nhập đầu người năm 2016 là 23,3 triệu đồng/người/năm, tăng 2.3 triệuđồng so với năm 2015, Tuy nhiên vẫn chưa đạt chỉ tiêu mức thu nhập trên 33triệu/người/năm vào năm 2016 và tiến tới trên 49 triệu/người/năm vào năm 2020

mà đề án xây dựng nông thôn mới xã Đỗ Động đề ra

* Tiêu chí 11 Hộ nghèo

Qua kết quả báo cáo tình hình kinh tế xã hôi năm 2016 xã Đỗ Động còn30/1600 hộ nghèo tương đương 1.87% tỉ lệ hộ nghèo, giảm 2,3% ( 37/1589 hônghèo) so với năm 2015 và đã đạt chỉ tiêu dưới 3% mà đề án xây dựng nôngthôn mới đề ra

* Tiêu chí 12 Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

Người dân Đỗ Động sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, sản xuất tiểuthủ công nghiệp, hiện tại đã và đang chuyển dịch sang lao động tại các khu côngnghiệp Năm 2016 có 92,5% người trong độ tuổi lao động có việc làm thườngxuyên, đã đạt chỉ tiêu trên 90% tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên mà đề

án xây dựng nông thôn mới đề ra

*Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Hiện nay 95% hộ sản xuất đều là xã viên của hợp tác xã Nông nghiệp

Hợp tác xã dịch vụ nông nghịêp hoạt động hiệu quả, các dịch vụ chính làtưới tiêu bảo vệ đồng điền bao gồm ký hợp đồng với xí nghiệp đầu tư phát triểnthủy lợi La Khê theo hợp đồng tưới tiêu chủ động, phần tạo nguồn nước do HTXphục vụ theo cơ chế cấp bù thủy lợi phí do nhà nước quy định và đạt được cácchỉ tiêu đã đề ra

Trang 35

Bảng 3.10 Kết quả thực hiện các tiêu chí về phát triển KT-SX

Điểm tự chấm

Đạt (%)

18-20 triệu đồng 2 Năm 2014 21-23 triệu đồng> 23 triệu đồng 52Năm 2015 24-26 triệu đồng> 26 triệu đồng 52Năm 2016 > 29 triệu đồng 5

* Tiêu chí 15 Y tế

Trang 36

Trên địa bàn xã Đỗ Động có 1 trạm y tế xã tại có tổng diện tích khuôn viên2.100 m², diện tích xây dựng 300 m2, diện tích vườn thuốc nam là 100 m² trạmchưa đạt chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất.

- Cơ sở hạ tầng: gồm 1 dãy 4 phòng mới xây kiên cố và 1 dãy 6 phòng đãxuống cấp Xung quanh có tường xây bảo vệ, có cổng và biển hiệu tên trạmcũng đã xuống cấp

Hệ thống các công trình của trạm hiện đã xuống cấp, cần xây dựng thêmcác phòng chức năng và tu sửa khuôn viên trạm y tế

Bảng 3.11 Kết quả thực hiện tiêu chí số 15 Y tế đến năm 2016

Kế hoạch thực hiện

Kết quả thực hiện

Đánh giá Quy mô (m2) Quy mô

(m2) Năm

Quy mô (m2) Năm

1 Cải tạo phòng đông y, phòng

bán thuốc và hội trường 300 2013 300 2016 Đạt 85%

* Tiêu chí 16 Văn hóa

Xã có 04 thôn được công nhận làng văn hóa; có 1364/1600 hộ đạt 85,2% số

hộ gia đình văn hóa, nếp sống văn minh trên địa bàn xã Đỗ Động, huyện ThanhOai, Thành phố Hà Nội

Trang 37

* Tiêu chí 17 Môi trường

Công tác quản lý môi trường được quan tâm chú trọng, hiện tại xã có 7 tổthu gom rác thải hoạt động tốt, rác thải sinh hoạt được tập kết về 04 rác tạm vàthường xuyên được vận chuyển tới các bãi tập trung của huyện

- Hiện tại xã đã có hệ thống nước sạch phục vụ đến các hộ gia đình

- Các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang Liệt sỹ được quản lý, sử dụng đúngtheo quy hoạch

- Có trên 90% số hộ gia đình có công trình vệ sinh theo chuẩn

Kết quả thực hiện tiêu chí số 17 môi trường đến năm 2015 của cơ bản đạt

so vơi bộ tiêu chí nông thôn mới đề ra

3.3.5 Nhóm tiêu chí về xây dựng hệ thống chính trị

* Tiêu chí 18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

- Cán bộ, công chức làm việc tại xã đạt chuẩn theo quy định của nhà nước;

trong năm Đảng bộ xã và chính quyền địa phương đạt trong sạch vững mạnh

- Các đoàn thể của xã đều đạt tiên tiến, qua qua so sánh với bộ tiêu chí vềnông thôn mới tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh đạt chỉ tiêu

* Tiêu chí 19 An ninh, trật tự xã hội

Tình hình an ninh trật tự xã hội được giữ vững, ổn định Hàng năm Đảng

ủy, HĐND xã đều ban hành nghị quyết, UBND xã xây dựng kế hoạch về đảmbảo công tác an ninh trật tự; triển khai thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyếtcủa cấp trên về đấu tranh phòng ngừa các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, qua sosánh với bộ tiêu chí về nông thôn mới tiêu chí 19 về an ninh, trật tự xã hội đạtchỉ tiêu

*Kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới được thể hiện chi tiết qua

phụ lục 1.

3.3.6 Đánh giá chung

Trang 38

Sau hơn 3 năm thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới, nhìnchung bộ mặt nông thôn tại xã đã có những bước chuyển biến đáng kể, có nhiềukhởi sắc theo hướng văn minh, hiện đại, hệ thống kết cấu hạ tầng cũng nhưmạng lưới các tổ chức kinh tế hoạt động nông thôn ngày càng phát triển, đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nhân dân càng phấn khởitin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền

Qua rà soát, đánh giá các tiêu chí tại địa phương (đến cuối năm 2016) thì xãhiện có:

- Có 11 tiêu chí đạt là: Quy hoạch; Điện; Bưu điện; Cơ sở vật chất văn hóa;

Tỷ lệ hộ nghèo ; Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên ; Hình thức tổ chức sảnxuất; Giáo dục ; Văn hóa ; Hệ thống tổ chức chính trị và An ninh trật tự

- Có 02 tiêu chí cơ bản đạt là: Nhà ở dân cư và môi trường

- Có 06 tiêu chí chưa đạt là: Giao thông; Thủy lợi; Trường học; Chợ nôngthôn; thu nhập bình quân đầu người; Y tế Các tiêu chí cơ bản đạt và chưa đạt lànhiệm vụ trọng tâm mà chúng ta phải phấn đấu đạt trong thời gian tới để đưa xã

về đích xây dựng Nông thôn mới trong năm 2020

Qua nghiên cứu quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đỗ Động cónhững lợi thế và tồn tại sau:

* Lợi thế

- Đỗ Động là xã chịu sự ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá mạnh mẽ,mang lại nhiều cơ hội thúc đẩy các tiềm năng phát triển của xã, với vị trí giaothông thuận lợi, khả năng thu hút lao động của các vùng lân cận cao Là mộttrong những yếu tố quan trọng để phát triển được tiềm năng vốn có của xã, kíchthích phát triển đa dạng các ngành nghề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đồngthời thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước

- Khai thác và phát huy triệt để các yếu tố nội lực, đất đai, nguồn nhân lực

và cơ sở hạ tầng hiện có, vận dụng chính sách ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội

và kinh nghiệm thu hút đầu tư của tỉnh để huy động các nguồn vốn, công nghệ

từ bên ngoài nhằm đưa kinh tế xã phát triển với tốc độ cao hơn

Trang 39

- Xã có nhiều nét đẹp phong tục tập quán cùng với các lễ hội truyền thốngthu hút được thực khách đến tham quan, du lịch.

- Hệ thống giao thông, thuỷ lợi tương đối đầy đủ thuận lợi cho sản xuất,giao lưu của nhân dân

- Nguồn lao động dồi dào là nguồn nhân lực lớn cho quá trình phát triểnkinh tế xã hội của địa phương

- Kết cấu hạ tầng - kinh tế xã hội, đặc biệt là hạ tầng nông nghiệp, nôngthôn ngày càng được các cấp chính quyền và người dân đầu tư và quan tâm hơn

- Công tác quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

- Cán bộ xã, thôn được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, chuyênmôn, lý luận Nhân dân được tuyên truyền giáo dục, học tập đường lối chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Quy chế dân chủ ở cơ sở được triểnkhai thường xuyên có hiệu quả

* Tồn tại, hạn chế

Việc triển khai xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, giao thông thủylợi nội đồng còn chậm Nợ xây dựng cơ bản thực hiện dự án xây dựng nông thônmới nhiều Còn 06 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới chưa đạt Nguyên nhân tồntại do: một phần diện tích đất lúa màu và chuyên màu còn chưa dồn điền đổithửa, các xứ đồng của các thôn gần khu dân cư, diện tích nhỏ lẻ, manh mún.Nhân dân chưa đồng thuận với việc dồn điền đổi thửa khu đất lúa màu vàchuyên màu; Việc thực hiện đào đắp giao thông thủy lợi nội đồng các xứ đồng

có diện tích lúa màu và chuyên màu là không hiệu quả bởi hiện trạng ruộng bậcthang, các xứ đồng ở vị trí cách xa nhau

Mặt khác xã chưa có kinh phí để thực hiện việc dồn điền đổi thửa Việcxây dựng hệ thống giao thông thủy lợi, các công trình phúc lợi xã chưa triểnkhai thực hiện được bởi nguồn ngân sách xã hiện nay gặp nhiều khó khăn chưađáp ứng được nhu cầu xây dựng cơ bản Còn nhiều tiêu chí xây dựng Nông thônmới chưa đạt, do Đỗ Động là một xã thuần nông, nhân dân sống chủ yếu là sản

Trang 40

xuất nông nghiệp và một số ngành nghề khác nên thu nhập của nhân dân cònthấp.

Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng: Chuyển dịch cơ cấukinh tế còn chậm và chưa vững chắc, còn bảo thủ trong việc áp dụng KHKT vàosản xuất Thu nhập bình quân trên đầu người tuy đã gần đạt mục tiêu của Nghịquyết của HĐND xã nhưng tích lũy nội bộ còn thấp, đời sống của một bộ phậnnhân dân còn gặp khó khăn

Cơ sở hạ tầng còn tồn tại nhiều bất cập, việc huy động nội lực của nhândân chưa đủ mạnh nhất là đầu tư xây dựng trường học, đường giao thông ở một

số xóm, chưa chủ động tu dưỡng, bảo dưỡng đường giao thông xuống cấp

Tình hình văn hoá, xã hội trên địa bàn xã còn khá nhiều vấn đề tồn tại Chấtlượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn chưa cao, chưa tương xứng với tiềmnăng Tỷ lệ sinh con thứ 3 còn cao, số xóm vi phạm nhiều nhưng chưa có biệnpháp để tuyên truyền vận động các cặp vợ chồng thực hiện và quan trọng là việc

sử lý vi phạm còn thiếu kiên quyết

3.4 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

3.4.1 Đánh giá tiềm năng đất đai

3.4.1.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp

Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tựnhiên như đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hóa của đất và khí hậu Ngoài ra hiệu quả đem lại từ sản xuất của việc bố trí hợp lý cây trồng, vậtnuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tạo ra các vùng chuyên canh sản xuấtnhằm tạo sản phẩm hàng hóa và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến cònphụ thuộc nhiều vào các điều kiện khác như khả năng tưới tiêu, địa hình, vốnđầu tư, lao động cũng như các yếu tố thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm.Qua nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của huyện,

có thể hình thành 3 vùng sản xuất cơ bản như sau:

Ngày đăng: 13/10/2021, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ vị trí xã Đỗ Động trong huyện Thanh Oai - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí xã Đỗ Động trong huyện Thanh Oai (Trang 13)
Các điểm dân cư hình thành khá sớm và tương đối ổn định qua các thế hệ, dân cư tập trung đông nhất tại khu vực trung tâm xã và các tuyến kinh, lộ,… thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
c điểm dân cư hình thành khá sớm và tương đối ổn định qua các thế hệ, dân cư tập trung đông nhất tại khu vực trung tâm xã và các tuyến kinh, lộ,… thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt (Trang 19)
3.2.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỖ ĐỘNG, HUYỆN THANH OAI,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI. - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
3.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỖ ĐỘNG, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Trang 20)
3.2.1.5. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
3.2.1.5. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai (Trang 22)
Qua báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội, hệ thống đường giao thông của xã được thể hiện qua bảng kết quả thực hiện tiêu chí giao thông giai đoạn 2012 – 2016 - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
ua báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội, hệ thống đường giao thông của xã được thể hiện qua bảng kết quả thực hiện tiêu chí giao thông giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 25)
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi giai đoạn 2012 – 2016 - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 26)
Bảng 3.7.Kết quả thực hiện tiêu chí Điện giai đoạn 2012 – 2016 - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện tiêu chí Điện giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 28)
Hình 3.2. Trường mầm non trung tâm thôn Văn Quán - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Hình 3.2. Trường mầm non trung tâm thôn Văn Quán (Trang 29)
Hình 3.3. Trường mầm non điểm thôn Cự Thần - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Hình 3.3. Trường mầm non điểm thôn Cự Thần (Trang 29)
Hình 3.6. Trường tiểu học điểm thôn Cự Thần - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Hình 3.6. Trường tiểu học điểm thôn Cự Thần (Trang 30)
Hình 3.5. Trường tiểu học trung tâm thôn Trịnh Xá - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Hình 3.5. Trường tiểu học trung tâm thôn Trịnh Xá (Trang 30)
Hình 3.7: Trường trung học cơ sở Đỗ Động - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Hình 3.7 Trường trung học cơ sở Đỗ Động (Trang 31)
Hình 3.8: Trường Trung học phổ thông Thanh Oa iA - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Hình 3.8 Trường Trung học phổ thông Thanh Oa iA (Trang 32)
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện tiêu chí trường học đến năm 2016 - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện tiêu chí trường học đến năm 2016 (Trang 32)
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện tiêu chí số 6 đến năm 2016 - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện tiêu chí số 6 đến năm 2016 (Trang 33)
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện các tiêu chí về phát triển KT-SX - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện các tiêu chí về phát triển KT-SX (Trang 35)
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện tiêu chí số 15 Y tế đến năm 2016 - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện tiêu chí số 15 Y tế đến năm 2016 (Trang 36)
Bảng 3.12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng hạng mục công trình xã hội - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng hạng mục công trình xã hội (Trang 46)
Bảng 3.14. Điều chỉnh quy hoạch đương giao thông xã Đỗ Động - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.14. Điều chỉnh quy hoạch đương giao thông xã Đỗ Động (Trang 47)
Bảng 3.15. Các hạng mục điều chỉnh điểm dân cư mới - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.15. Các hạng mục điều chỉnh điểm dân cư mới (Trang 48)
Bảng 3.16. Các hạng mục điều chỉnh Đất nuôi trồng thủy sản - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.16. Các hạng mục điều chỉnh Đất nuôi trồng thủy sản (Trang 49)
Bảng 3.17.Các hạng mục điều chỉnh Trang trại tổng hợp - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
Bảng 3.17. Các hạng mục điều chỉnh Trang trại tổng hợp (Trang 50)
- Nguyên nhân điều chỉnh là do vùng đất tại khu vực có địa hình thấp và trũng  gây khó khăn cho việc thực hiện tưới tiêu phục vụ cho trồng chọt, chăn nuôi, do đó mà hiệu quả kinh tế mang lại cho người dân là rất thấp, kết cấu địa chất tại khu vực này yếu, - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
guy ên nhân điều chỉnh là do vùng đất tại khu vực có địa hình thấp và trũng gây khó khăn cho việc thực hiện tưới tiêu phục vụ cho trồng chọt, chăn nuôi, do đó mà hiệu quả kinh tế mang lại cho người dân là rất thấp, kết cấu địa chất tại khu vực này yếu, (Trang 50)
2.2 Đất chuyên dùng CDG 128.47 20.3 155.16 24.51 26.69 - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
2.2 Đất chuyên dùng CDG 128.47 20.3 155.16 24.51 26.69 (Trang 52)
So sánh cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 của 2 Quy hoạch. Từ bảng 3.18 Quy hoạch sử dụng đất xã Đỗ Động đến năm 2020 và bảng Quy hoạch sử dụng đất xã Đỗ Động đến năm 2020 trong phương án xây dựng NTM đã được duyệt - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
o sánh cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 của 2 Quy hoạch. Từ bảng 3.18 Quy hoạch sử dụng đất xã Đỗ Động đến năm 2020 và bảng Quy hoạch sử dụng đất xã Đỗ Động đến năm 2020 trong phương án xây dựng NTM đã được duyệt (Trang 52)
Phụ lục 1: Bảng chấm điểm các tiêu chí đạt tiêu chuẩn nông thôn mới thành phố Hà Nội. - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
h ụ lục 1: Bảng chấm điểm các tiêu chí đạt tiêu chuẩn nông thôn mới thành phố Hà Nội (Trang 61)
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông (Trang 66)
b) Có hoạt động phát triển môi - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
b Có hoạt động phát triển môi (Trang 69)
b) Có chuyển đổi hình thức mai táng   (từ   hung   táng   sang   hỏa táng) táng   (từ   hung   táng   sang   hỏa - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
b Có chuyển đổi hình thức mai táng (từ hung táng sang hỏa táng) táng (từ hung táng sang hỏa (Trang 69)
Phụ lục 3: Bảng tổng hợp các hạng mục điều chỉnh quy hoạch NTM - Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại xã Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội
h ụ lục 3: Bảng tổng hợp các hạng mục điều chỉnh quy hoạch NTM (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w