GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN Đề án Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ” được biên chế thành 2 phần như sau: Phần A: Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán (TKKTTDT) phần “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành”. Phần B: Thiết kế bản vẽ thi công Dự toán (TKBVTCDT) phần “Nhánh rẽ đường dây 110kV” Nội dung phần B gồm: Tập B.1 : Thuyết minh Tập B.2 : Các bản vẽ Tập B.21 : Các bản vẽ thiết kế Tập B.22 : Các bản vẽ chế tạo cột Tập B.3 : Tổ chức xây dựng và dự toán Tập B.4 : Phụ lục tính toán NỘI DUNG TẬP B.1: THUYẾT MINH Phần 1 : Thuyết minh Chương 1 : Tổng quát về công trình Chương 2 : Tuyến đường dây Chương 3 : Điều kiện khí hậu tính toán Chương 4 : Dây dẫn và dây chống sét Chương 5 : Cách điện và phụ kiện đường dây Chương 6 : Các biện pháp bảo vệ Chương 7 : Các giải pháp thiết kế cột Chương 8 : Các giải pháp thiết kế móng Chương 9 : Bố trí cột trên mặt cắt dọc Chương 10 : Đấu nối và đảo pha Chương 11 : Phòng chống ảnh hưởng của công trình đến môi trường Phần 2 : Tổng kê Căng dây Bảng 21: Bảng tổng kê phần Nhánh rẽ đường dây 110kV. Bảng 22: Bảng tính độ võng căng dây phần Nhánh rẽ đường dây 110kV. Phần 3 : Liệt kê thiết bị cấu kiện vật liệu Bảng 31: Liệt kê TBVL phần Nhánh rẽ đường dây 110kV. Bảng 32: Liệt kê cấu kiện vật liệu phần Nhánh rẽ đường dây 110kV. Bảng 33: Liệt kê cấu kiện vật liệu phần thu hồi. Phần 4 : Các văn bản pháp lý Quyết định số 3179QĐĐL38 ngày 0172008 của Công ty Điện lực 3 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”. Công văn số 346UBNDVP ngày 2752008 của UBND huyện Phù Mỹ về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”. Công văn số 135SCTĐN ngày 1952008 của Sở Công thương tỉnh Bình Định và Công văn số 303SXDQHKT ngày 1452008 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Định về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ” Công văn số 65CVQSC ngày 2752008 của Công ty cổ phần khoáng sản Sài Gòn – Qui Nhơn về việc thống nhất địa điểm xây dựng trạm biến áp 110kV Mỹ Thành. Công văn số 204BTLTC ngày 2362008 của Bộ Tư lệnh Quân khu 5 về việc góp ý hướng tuyến đường dây, trạm biến áp và chiều cao xây dựng công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”. Công văn số ………………….ngày ..….….2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ. PHẦN 1 THUYẾT MINH CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 CÁC CĂN CỨ LẬP ĐỀ ÁN: Đề án Thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) phần Nhánh rẽ đường dây 110kV công trình Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ được lập dựa trên các cơ sở sau: Quyết định số 3179QĐĐL38 ngày 0172008 của Công ty Điện lực 3 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”. Quyết định số 2037QĐCTUBND ngày 0792007 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt chi tiết xây dựng tỷ lệ 12000 cụm công nghiệp (CCN) chế biến sâu titan. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Định GĐ: 20062010 có xét đến năm 2015 đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 431QĐBCN ngày 05022007 và phê duyệt hiệu chỉnh tại Quyết định số 2333QĐBCT ngày 1742008. Công văn số 346UBNDVP ngày 2752008 của UBND huyện Phù Mỹ về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”. Công văn số 135SCTĐN ngày 1952008 của Sở Công thương tỉnh Bình Định và Công văn số 303SXDQHKT ngày 1452008 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Định về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”. Công văn số 65CVQSC ngày 2752008 của Công ty cổ phần khoáng sản Sài Gòn – Qui Nhơn về việc thống nhất địa điểm xây dựng trạm biến áp 110kV Mỹ Thành. Công văn số 204BTLTC ngày 2362008 của Bộ Tư lệnh Quân khu 5 về việc góp ý hướng tuyến đường dây, trạm biến áp và chiều cao xây dựng công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”. Công văn số ………………….ngày ..….….2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ. Hợp đồng kinh tế ký kết giữa Ban QLDA Lưới Điện Công ty Điện lực 3 với Công ty Tư vấn xây dựng điện 3. 1.2 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 1 Địa điểm xây dựng: Phần Nhánh rẽ đường dây 110kV của công trình Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ dự kiến được xây dựng trên địa bàn các xã Mỹ Quang, Mỹ Chánh Tây, Mỹ Chánh và Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. 2 Quy mô xây dựng: 1 Đoạn đường dây đấu nối 110kV xây mới: Điểm đầu : Trụ đấu nối dự kiến nằm trong khoảng trụ 9394 (nằm cách trụ số 94 là 15m) của ĐDK 110kV Phù Cát Phù Mỹ hiện hữu. Điểm cuối : Thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV Mỹ Thành. Chiều dài tuyến : 13,4km. Cấp điện áp : 110kV. Số mạch : 02 mạch. Dây dẫn : ACSR24039. Dây chống sét : GSW50 Dây cáp quang : OPGW50 (loại 24 sợi quang đơn mode) Cách điện : Thủy tinh, gốm loại 70kN hoặc Polymer (dùng cho các chuỗi đỡ dây dẫn) và 120kN (dùng cho các chuỗi néo dây dẫn). Cột : Bằng thép mạ kẽm 02 mạch. Móng : Bê tông cốt thép đúc tại chỗ. Tiếp đất : Kết hợp tia và cọc, nối đất thực hiện tại tất các các vị trí cột. Chống rung : Dùng kiểu tạ chống rung cỡ thích hợp với dây dẫn và dây chống sét. 2 Đoạn cải tạo thay dây cáp quang: Điểm đầu : Trụ đấu nối dự kiến nằm trong khoảng trụ 9394 (nằm cách trụ số 94 là 15m) của ĐDK 110kV Phù Cát Phù Mỹ hiện hữu. Điểm cuối : Trụ số 97 của ĐDK 110kV Phù Cát Phù Mỹ hiện hữu. Chiều dài tuyến : 0,6km. Phạm vi cải tạo : Chỉ thay mới dây cáp quang OPGW50 trên đoạn này để thực hiện công tác kết nối thông tin quang với hệ thống, toàn bộ TBVL khác (dây dẫn, cách điện phụ kiện, cột, xà, móng, tiếp địa…) không thay đổi so với hiện hữu. 1.3 PHẠM VI ĐỀ ÁN Nội dung của đề án Thiết kế bản vẽ thi công này chỉ đề cập đến các giải pháp kỹ thuật và dự toán phần Nhánh rẽ đường dây 110kV của công trình Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ. Các giải pháp kỹ thuật và tổng dự toán phần Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành được đề cập trong đề án TKKTTDT phần “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành”. CHƯƠNG 2 TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TUYẾN Nhánh rẽ đường dây 110kV của công trình TBA 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ dự kiến được xây dựng với quy mô mạch kép trên địa bàn các xã Mỹ Quang, Mỹ Chánh Tây, Mỹ Chánh, Mỹ Thành, Mỹ Trinh, Mỹ Phong và Mỹ Thọ huyện Phù Mỹ Tỉnh Bình Định. Hầu hết tuyến đường dây đi qua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng chủ yếu là đất trồng lúa, hoa màu, tràm và cây ăn trái của nhân dân địa phương. Vị trí của tuyến đường dây được bố trí đi gần và giao chéo với nhiều đường giao thông nội bộ của địa phương nên thuận tiện cho việc thi công công trình. 2.2 MÔ TẢ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY Tổng chiều dài tuyến là 13.380m, gồm các đoạn sau: Đoạn ĐĐ – G1: Chiều dài tuyến : 1.504,5m. Xuất phát từ trụ đấu nối dự kiến nằm trong khoảng trụ 9394 (nằm cách trụ số 94 là 15m) của ĐDK 110kV Phù Cát Phù Mỹ hiện hữu, tuyến đi theo hướng Đông băng qua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, thảm thực vật chủ yếu là điều và hoa màu của dân địa phương thuộc các xã Mỹ Quang và Mỹ Chánh Tây, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Vị trí G1 được đặt tại rẫy trồng hoa màu. Tại đoạn này, tuyến cắt qua 04 đường đất và 04 suối nhỏ. Đoạn G1 – G2: Góc lái: trái 65°19’57” Chiều dài tuyến: 1.111,5m. Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Chánh Tây, qua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, thảm thực vật chủ yếu là tràm, hoa màu và ruộng lúa của dân địa phương. Vị trí G2 được đặt tại rẫy trồng hoa màu. Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường đất và 01 suối nhỏ. Đoạn G2 – G3: Góc lái: phải 88°50’27” Chiều dài tuyến: 2.661m.
Trang 1GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN
Đề án Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công công trình “Trạm biến áp110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ” được biên chế thành 2 phần như sau:
Phần A: Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán (TKKT-TDT) phần “Trạm biến áp
Chương 1 : Tổng quát về công trình
Chương 2 : Tuyến đường dây
Chương 3 : Điều kiện khí hậu tính toán
Chương 4 : Dây dẫn và dây chống sét
Chương 5 : Cách điện và phụ kiện đường dây
Chương 6 : Các biện pháp bảo vệ
Chương 7 : Các giải pháp thiết kế cột
Chương 8 : Các giải pháp thiết kế móng
Chương 9 : Bố trí cột trên mặt cắt dọc
Chương 10 : Đấu nối và đảo pha
Chương 11 : Phòng chống ảnh hưởng của công trình đến môi trường
Trang 2Phần 2 : Tổng kê - Căng dây
- Bảng 2-1: Bảng tổng kê phần Nhánh rẽ đường dây 110kV
- Bảng 2-2: Bảng tính độ võng - căng dây phần Nhánh rẽ đường dây 110kV
Phần 3 : Liệt kê thiết bị cấu kiện vật liệu
- Bảng 3-1: Liệt kê TBVL phần Nhánh rẽ đường dây 110kV
- Bảng 3-2: Liệt kê cấu kiện vật liệu phần Nhánh rẽ đường dây 110kV
- Bảng 3-3: Liệt kê cấu kiện vật liệu phần thu hồi
Phần 4 : Các văn bản pháp lý
- Quyết định số 3179/QĐ-ĐL3-8 ngày 01/7/2008 của Công ty Điện lực 3 vềviệc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình “Trạm biến áp 110kV MỹThành và nhánh rẽ”
- Công văn số 346/UBND-VP ngày 27/5/2008 của UBND huyện Phù Mỹ vềviệc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình
“Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”
- Công văn số 135/SCT-ĐN ngày 19/5/2008 của Sở Công thương tỉnh BìnhĐịnh và Công văn số 303/SXD-QHKT ngày 14/5/2008 của Sở Xây dựng tỉnhBình Định về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đườngdây công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”
- Công văn số 65/CV-QSC ngày 27/5/2008 của Công ty cổ phần khoáng sản SàiGòn – Qui Nhơn về việc thống nhất địa điểm xây dựng trạm biến áp 110kV
Mỹ Thành
- Công văn số 204/BTL-TC ngày 23/6/2008 của Bộ Tư lệnh Quân khu 5 về việcgóp ý hướng tuyến đường dây, trạm biến áp và chiều cao xây dựng công trình
“Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”
- Công văn số ……….ngày …/.…./2008 của UBND tỉnh Bình Định
về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây côngtrình "Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ"
Trang 3THUYẾT MINH
Trang 4- Quyết định số 3179/QĐ-ĐL3-8 ngày 01/7/2008 của Công ty Điện lực 3 về việcphê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành vànhánh rẽ”.
- Quyết định số 2037/QĐ-CTUBND ngày 07/9/2007 của UBND tỉnh Bình Định vềviệc phê duyệt chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cụm công nghiệp (CCN) chế biếnsâu titan
- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Định GĐ: 2006-2010 có xét đến năm
2015 đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 431/QĐ-BCN ngày05/02/2007 và phê duyệt hiệu chỉnh tại Quyết định số 2333/QĐ-BCT ngày17/4/2008
- Công văn số 346/UBND-VP ngày 27/5/2008 của UBND huyện Phù Mỹ về việcthỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình “Trạmbiến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”
- Công văn số 135/SCT-ĐN ngày 19/5/2008 của Sở Công thương tỉnh Bình Định
và Công văn số 303/SXD-QHKT ngày 14/5/2008 của Sở Xây dựng tỉnh BìnhĐịnh về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây côngtrình “Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”
- Công văn số 65/CV-QSC ngày 27/5/2008 của Công ty cổ phần khoáng sản SàiGòn – Qui Nhơn về việc thống nhất địa điểm xây dựng trạm biến áp 110kV MỹThành
- Công văn số 204/BTL-TC ngày 23/6/2008 của Bộ Tư lệnh Quân khu 5 về việcgóp ý hướng tuyến đường dây, trạm biến áp và chiều cao xây dựng công trình
“Trạm biến áp 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ”
- Công văn số ……….ngày …/.…./2008 của UBND tỉnh Bình Định
về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng trạm và hướng tuyến đường dây công trình
Trang 51- Địa điểm xây dựng:
Phần "Nhánh rẽ đường dây 110kV" của công trình "Trạm biến áp 110kV MỹThành và nhánh rẽ" dự kiến được xây dựng trên địa bàn các xã Mỹ Quang, Mỹ ChánhTây, Mỹ Chánh và Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
2- Quy mô xây dựng:
1/ Đoạn đường dây đấu nối 110kV xây mới:
- Điểm đầu : Trụ đấu nối dự kiến nằm trong khoảng trụ 93-94 (nằm
cách trụ số 94 là 15m) của ĐDK 110kV Phù Cát - Phù
Mỹ hiện hữu
- Điểm cuối : Thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV Mỹ Thành
- Chiều dài tuyến : 13,4km
- Cấp điện áp : 110kV
- Số mạch : 02 mạch
- Dây chống sét : GSW-50
- Dây cáp quang : OPGW-50 (loại 24 sợi quang đơn mode)
- Cách điện : Thủy tinh, gốm loại 70kN hoặc Polymer (dùng cho các
chuỗi đỡ dây dẫn) và 120kN (dùng cho các chuỗi néo dâydẫn)
- Cột : Bằng thép mạ kẽm 02 mạch
- Móng: Bê tông cốt thép đúc tại chỗ
- Tiếp đất : Kết hợp tia và cọc, nối đất thực hiện tại tất các các vị trí
cột
- Chống rung : Dùng kiểu tạ chống rung cỡ thích hợp với dây dẫn và dây
chống sét
2/ Đoạn cải tạo thay dây cáp quang:
- Điểm đầu : Trụ đấu nối dự kiến nằm trong khoảng trụ 93-94 (nằm
cách trụ số 94 là 15m) của ĐDK 110kV Phù Cát - Phù
Mỹ hiện hữu
- Điểm cuối : Trụ số 97 của ĐDK 110kV Phù Cát - Phù Mỹ hiện hữu
- Chiều dài tuyến : 0,6km
Trang 6- Phạm vi cải tạo : Chỉ thay mới dây cáp quang OPGW-50 trên đoạn này để
thực hiện công tác kết nối thông tin quang với hệ thống,toàn bộ TBVL khác (dây dẫn, cách điện - phụ kiện, cột, xà,móng, tiếp địa…) không thay đổi so với hiện hữu
1.3 - PHẠM VI ĐỀ ÁN
Nội dung của đề án Thiết kế bản vẽ thi công này chỉ đề cập đến các giải pháp kỹthuật và dự toán phần "Nhánh rẽ đường dây 110kV" của công trình "Trạm biến áp110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ" Các giải pháp kỹ thuật và tổng dự toán phần "Trạmbiến áp 110kV Mỹ Thành" được đề cập trong đề án TKKT-TDT phần “Trạm biến áp110kV Mỹ Thành”
Trang 7CHƯƠNG 2
TUYẾN ĐƯỜNG DÂY
2.1 - GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TUYẾN
Nhánh rẽ đường dây 110kV của công trình "TBA 110kV Mỹ Thành và nhánh rẽ"
dự kiến được xây dựng với quy mô mạch kép trên địa bàn các xã Mỹ Quang, MỹChánh Tây, Mỹ Chánh, Mỹ Thành, Mỹ Trinh, Mỹ Phong và Mỹ Thọ - huyện Phù Mỹ
- Tỉnh Bình Định
Hầu hết tuyến đường dây đi qua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng chủyếu là đất trồng lúa, hoa màu, tràm và cây ăn trái của nhân dân địa phương Vị trí củatuyến đường dây được bố trí đi gần và giao chéo với nhiều đường giao thông nội bộcủa địa phương nên thuận tiện cho việc thi công công trình
2.2 - MÔ TẢ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY
Tổng chiều dài tuyến là 13.380m, gồm các đoạn sau:
Đoạn ĐĐ – G1:
Chiều dài tuyến : 1.504,5m.
Xuất phát từ trụ đấu nối dự kiến nằm trong khoảng trụ 93-94 (nằm cách trụ số 94 là15m) của ĐDK 110kV Phù Cát - Phù Mỹ hiện hữu, tuyến đi theo hướng Đông băngqua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, thảm thực vật chủ yếu là điều vàhoa màu của dân địa phương thuộc các xã Mỹ Quang và Mỹ Chánh Tây, huyện Phù
Mỹ, tỉnh Bình Định Vị trí G1 được đặt tại rẫy trồng hoa màu
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 04 đường đất và 04 suối nhỏ
Đoạn G1 – G2:
Góc lái: trái 65°19’57”
Chiều dài tuyến: 1.111,5m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Chánh Tây, qua khu vực có địa hình tương đối bằngphẳng, thảm thực vật chủ yếu là tràm, hoa màu và ruộng lúa của dân địa phương Vịtrí G2 được đặt tại rẫy trồng hoa màu
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường đất và 01 suối nhỏ
Đoạn G2 – G3:
Góc lái: phải 88°50’27”
Chiều dài tuyến: 2.661m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Chánh Tây, qua khu vực có địa hình tương đối bằngphẳng, thảm thực vật chủ yếu là hoa màu, ruộng lúa và một ít rừng cây tạp Vị trí
Trang 8G3 đặt tại sườn đồi rừng cây tạp.
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01căn nhà, 01 đường đất và 04 suối nhỏ
Đoạn G3 – G4:
Góc lái: trái 12°46’16”
Chiều dài tuyến: 904,5m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Chánh Tây, qua khu vực có địa hình tương đối bằngphẳng, thảm thực vật chủ yếu là tràm và một ít rừng cây tạp Vị trí G4 đặt tại sườnđồi trồng tràm
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 khe đồi rộng 57m
Đoạn G4 – G5:
Góc lái: trái 34°27’38”
Chiều dài tuyến: 1.284m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Chánh, qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thayđổi tương đối lớn, thảm thực vật chủ yếu là tràm và hoa màu của nhân dân địaphương Vị trí G5 được đặt tại rẫy trồng hoa màu
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 khe đồi rộng 126m
Đoạn G5 – G6:
Góc lái: phải 22°38’30”
Chiều dài tuyến: 1.834m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Chánh, qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thayđổi lớn, thảm thực vật chủ yếu là tràm, hoa màu và rừng cây tạp Vị trí G6 được đặttại mom đồi cây tạp
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 suối nhỏ
Đoạn G6 – G7:
Góc lái: trái 49°05’29”
Chiều dài tuyến: 803m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Thành, qua khu vực có địa hình đồi núi, cao độ thayđổi lớn, thảm thực vật chủ yếu là rừng tạp và một ít hoa màu của nhân dân địaphương Vị trí G7 được đặt tại khu đất hoa màu
Đoạn G7 – G8:
Góc lái: phải 48°26’55”
Chiều dài tuyến: 987,5m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Thành, qua khu vực ruộng lúa và ruộng muối có địahình bằng phẳng Vị trí G8 đặt tại ruộng muối
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 tỉnh lộ 632, 01 đường dây thông tin, 01 đường dâytrung thế, 01 rạch rộng 33m và 01 ao rộng 136m
Trang 9 Đoạn G8 – G9:
Góc lái: trái 90°15’02”
Chiều dài tuyến: 1.294m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Thành, qua khu vực ruộng lúa và ruộng muối có địahình bằng phẳng Vị trí G9 đặt tại ruộng lúa
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường giao thông, 01 đường dây trung thế và 01rạch nhỏ
Đoạn G9 – G10:
Góc lái: phải 82°14’00”
Chiều dài tuyến: 202m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Thành, qua khu vực ruộng lúa và hoa màu có địa hìnhtương đối bằng phẳng Vị trí G10 đặt tại vườn trồng hoa màu
Tại đoạn này, tuyến cắt qua 01 đường giao thông và 01 rạch nhỏ
Đoạn G10 – ĐC:
Góc lái: trái 7°19’22”
Chiều dài tuyến: 797m.
Tuyến đi trên địa bàn xã Mỹ Thành, qua khu vực đất trống và đất trồng hoa màu
có địa hình tương đối bằng phẳng Điểm cuối là TC 110kV của TBA 110kV MỹThành nằm trong Cụm công nghiệp chế biến sâu Titan
Hầu hết tuyến đường dây đi qua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng chủyếu là đất trồng lúa, hoa màu, tràm và cây ăn trái của nhân dân địa phương Các yếu tốđặc trưng tuyến cắt qua được thể hiện trong bảng (2-1)
Bảng 2-1 : CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN CỦA TUYẾN ĐDK 110kV
2 Số góc lái góc 10
3 Giao chéo với đường nhựa < 5m lần 01
4 Giao chéo với đường đất < 5m lần 10
5 Giao chéo với sông, suối, ao, hồ < 10m lần 07
6 Giao chéo với sông, suối, ao, hồ < 50m lần 08
7 Giao chéo với sông, suối, ao, hồ < 100m lần 01
8 Giao chéo với sông, suối, ao, hồ < 150m lần 01
9 Giao chéo với ĐDK từ 0,4 đến 22kV lần 02
10 Giao chéo với đường dây thông tin lần 01
11 Chiều dài tuyến cắt qua đất trống m 816
Trang 10STT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ SỐ LIỆU THỐNG KÊ
12 Chiều dài tuyến cắt qua đất rừng, cây tạp m 1.442
13 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng lúa m 1.991
14 Chiều dài tuyến cắt qua đất ruộng muối m 1.088
15 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng hoa màu m 5.243
16 Chiều dài tuyến cắt qua đất trồng cây điều,
tràm và cây ăn trái
17 Số nhà nằm trong hành lang tuyến nhà 01
2.3 - ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH
Phần "Nhánh rẽ đường dây 110kV" của công trình "TBA 110kV Mỹ Thành vànhánh rẽ" được xây dựng với quy mô 02 mạch trên địa bàn các xã Mỹ Quang, MỹChánh Tây, Mỹ Chánh và Mỹ Thành - huyện Phù Mỹ - tỉnh Bình Định Khu vực xâydựng công trình có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là cắt qua đất trồng tràm,hoa màu, điều, lúa và ruộng muối của nhân dân địa phương Vị trí của tuyến đườngdây được bố trí đi gần và giao chéo với nhiều đường giao thông nội bộ của địa phươngnên thuận tiện cho việc thi công, vận hành và phát triển lưới điện khu vực sau này
2.3 - ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
1- Điều kiện địa chất
Qua kết quả khoan thăm dò địa chất và thí nghiệm trong phòng (trong giai đoạnlập DAĐT) cho thấy địa tầng khu vực khảo sát có cấu tạo như sau:
- Tại ĐĐ: Chủ yếu là lớp cát pha (SM), lẫn sạn sỏi thạch anh, xám vàng nâu đỏ,
phân bố từ độ sâu 0,8m đến độ sâu kết thúc hố khoan (8m) Trên bề mặt đến
độ sâu 0,8m là cát, vàng xám trắng, khô
- Tại G1: Đất canh tác phân bố từ bề mặt đến độ sâu khoảng 0,5m Từ 0,5m đến
6,0m là lớp sét pha (CL), xám trắng nâu vàng, trạng thái nửa cứng đến cứng
Từ 6,0m đến 8,0m là cát pha (SM), xám trắng lẫn sỏi thạch anh và chưa hết ở
độ sâu kết thúc hố khoan
- Tại G2: Cát pha sét (SC), nâu vàng lẫn dăm sạn, trạng thái cứng phân bố đến
độ sâu 2,8m Từ 2,8m đến 3,2m là dăm sạn (GP) lẫn ít sét, cát nâu vàng Bêndưới là dăm cuội phong hóa
- Tại G3: Dăm đá bazan lộ thiên, đường kính từ 0,5m đến 1,5m.
- Tại G5: bên dưới đất canh tác dày 0,5m là lớp cát pha sét (SC), nâu vàng,
trạng thái cứng, phân bố từ độ sâu 0,5m đến 3,0m và 6,0m đến 8,0m Từ 3,0mđến 6,0m là cát pha (SM), nâu vàng trạng thái cứng
Trang 11- Tại G6: lộ ra trên bề mặt đến độ sâu 1,1m là sét màu vàng xám lẫn dăm đá
bazan phong hóa Bên dưới là đá dạng khối, nứt nẻ mạnh
- Từ G8 đến G9: Chủ yếu là cát (SP), hạt vừa, xám, xám trắng, bề dày > 9,0m
(do chưa hết ở độ sâu kết thúc hố khoan) Bề mặt của KG8 là bùn cát xámđen, trạng thái dẻo mềm, khoảng 1,0m Riêng hố KG9, từ bề mặt đến độ sâu1,2m là cát san lấp, từ 1,2m đến 3,0m là sét, xám trắng, trạng thái dẻo mềm.Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất được thể hiện trong "Tập A.5: Báocáo khỏa sát kỹ thuật" của công trình
2- Điều kiện địa chất thủy văn
Qua kết quả phân tích hóa nước trong hố khoan (HK1, HK2) khu vực trạm ở độsâu 0,8m cho thấy nước có tính ăn mòn khử kiềm trung bình, các chỉ tiêu kháckhông ăn mòn Nước trong hố khoan KG8, KG9 (đoạn nhánh rẽ) sâu 0,8m cótính ăn mòn khử kiềm yếu, ăn mòn cacbonic yếu, các chỉ tiêu khác không ănmòn
3- Các hiện tượng địa chất vật lý, động đất
Căn cứ theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, tập III do Nhà xuất bản Xây dựngphát hành năm 1997, khu vực xây dựng công trình thuộc vùng chấn động cấp 6-7MSK với chu kì lặp lại TI ≤ 1000 năm (xác suất xuất hiện chấn động P ≥ 0,1trong khoảng 100 năm)
4- Điện trở suất của đất:
Kết quả đo điện trở suất tại các vị trí trụ được thể hiện trong bảng (2-2)
Bảng 2-2: KẾT QUẢ ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA ĐẤT
VỊ TRÍ ĐO GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ SUẤT Ở ĐỘ SÂU (m) GHI CHÚ
Trang 121 - Điều kiện khí tượng
Tỉnh Bình Định thuộc miền khí hậu duyên hải miền trung, có các đặc trưng cơbản như sau:
- Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng từ 26°C đến 28°C Nhiệt độ thấpkhông dưới 100C và nhiệt độ cao nhất không vượt quá 400C
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.700 đến 1.800mm Mùa mưa hằng năm kéo dài
từ tháng 8 đến tháng 12, chủ yếu tập trung vào các tháng 7, 8 và 9
- Số ngày dông trung bình năm là 57 ngày/năm
2 - Điều kiện thủy văn
Hầu hết tuyến "Nhánh rẽ đường dây 110kV" của công trình được bố trí đi quakhu vực có địa hình cao ráo nên không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng lũ lụt hàngnăm Riêng đoạn từ G7 đến G9 hằng năm thường xảy ra ngập lụt vào mùa mưabão, mực nước lớn nhất có cao độ là 2,31m
Trang 13CHƯƠNG 3
ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN
3.1 - ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN
Căn cứ vào điều kiện khí hậu của khu vực và tiêu chuẩn Việt Nam "Tải trọng vàtác động, tiêu chuẩn TCVN 2737-95” điều kiện khí hậu tính toán để thiết kế cho côngtrình được thể hiện trong bảng (3-3)
Bảng 3-3: ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN
STT ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘ KK ( 0 C ) ÁP LỰC GIÓ (daN/m 2 )
Trang 14Hiện nay, dây dẫn được sử dụng phổ biến trong lưới điện truyền tải khu vực tỉnhBình Định là loại dây nhôm lõi thép Để phù hợp với lưới điện khu vực kiến nghị chọnloại dây nhôm lõi thép (ACSR) làm dây dẫn cho công trình.
Việc tính chọn tiết dây dẫn điện cho "Nhánh rẽ đường dây 110kV" của công trình
được thể hiện tại phần “phụ lục 1 của Tập B.4: Phụ lục tính toán”.
Kết tính chọn dây dẫn cho thấy, việc đấu nối cấp điện cho trạm biến áp 110kV MỹThành sử dụng dây dẫn điện loại ACSR-185/29 là đáp ứng khả năng truyền tải côngsuất trong các chế độ vận hành của lưới điện khu vực (giai đoạn đến năm 2015) Tuynhiên, do đoạn đấu nối có chiều dài ngắn (13,4km) và khu vực đang có kế hoạch hìnhthành cụm công nghiệp mới (trên địa bàn xã Mỹ Chánh) nên để dự phòng cho sự pháttriển đột biến của phụ tải các Cụm công nghiệp Mỹ Thành, Mỹ Chánh và khu vực lâncận sau này, đề án kiến nghị chọn loại dây ACSR-240/39, có dòng điện phát nóng lâudài cho phép là 590A làm dây dẫn điện cho công trình (phù hợp với Quyết định phêduyệt DAĐT của công trình)
Các đặc tính kỹ thuật của dây dẫn ACSR-240/39 được thể hiện trong bảng (4-1).Ứng suất trong dây dẫn được tính toán theo đúng quy phạm hiện hành:
- Ứng suất max bằng 45% ứng suất kéo đứt : 13,1 daN/mm²
- Ứng suất trung bình bằng 25% ứng suất kéo đứt: 7,28 daN/mm²
Bảng 4-1: Các đặc tính kỹ thuật của dây dẫn acsr-240/39
1 Cấu trúc dây dẫn:
+ Phần nhôm + Phần thép
26 sợi x 3,4
7 sợi x 2,65
2 Tiết diện toàn bộ dây dẫn:
+ Phần nhôm + Phần thép
274,6 mm²
236 mm²38,6 mm²
3 Khối lượng dây dẫn (chưa kể mỡ trung tính) 952 kg/km
Trang 154.2- DÂY CHỐNG SÉT
Để phù hợp với định hướng phát triển hệ thống thông tin quang Quốc gia trên lướiđiện truyền tải của EVN, đồng thời để tránh sét đánh trực tiếp vào dây dẫn điện, trêntoàn tuyến ĐDK 110kV đấu nối vào trạm được bảo vệ bởi 2 dây chống sét (01 dâychống sét bằng cáp thép mạ kẽm GSW và 01 dây chống sét kết hợp cáp quang OPGW)với góc bảo vệ nhỏ hơn 20°
Khoảng cách từ dây chống sét kết hợp cáp quang đến dây dẫn ở giữa khoảng cộtđược tính toán đảm bảo quy phạm hiện hành
Tiết diện dây chống sét kết hợp cáp quang được lựa chọn theo điều kiện ổn địnhnhiệt khi đường dây bị ngắn mạch 1 pha
Việc tính chọn tiết diện dây chống cho "Nhánh rẽ đường dây 110kV" của công
trình được thể hiện tại phần “phụ lục 1 của Tập B.4: Phụ lục tính toán”
Kết tính chọn dây chống sét cho công trình gồm các loại như sau:
- Dây cáp thép mạ kẽ có tiết diện tổng là 48,6mm2, ký hiệu là GSW-50
- Dây cáp quang kết hợp chống sét có tiết diện chịu lực là 57mm2, ký hiệu làOPGW-50
Các đặc tính kỹ thuật dây của cáp quang OPGW-50 và các phụ kiện kèm theođược đề cập ở mục 4.2 (mục tiếp theo trong chương này) Trong mục này chỉ đề cập đếnđặc tính kỹ thuật dây của chống sét GSW-50, được thể hiện trong bảng (4-2)
Bảng 4-2: Đặc tính kỹ thuật của dây chống sét GSW-50
3 Khối lượng dây (chưa kể mỡ trung tính) 387 kg/km
Trang 16STT Hạng mục GSW-50
7 Hệ số giãn nở nhiệt 12 x 106 (1/oC)
4.2- DÂY CÁP QUANG
1 - Các yêu cầu đặc tính kỹ thuật cáp quang:
a - Yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật chung:
Cáp quang thiết kế sử dụng loại kết hợp với dây chống sét (OPGW), sợi quang loạiđơn mốt (single mode) và thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn ITU-TG.652C hoặcIEC 60794
b - Yêu cầu của phần chịu lực, chống sét
- Ứng suất tính toán lớn nhất cho dây chống sét kết hợp cáp quang lấy bằng42daN/mm2 để phù hợp với khả năng chịu lực của cột và bảo đảm khoảng cáchgiữa dây dẫn và dây chống sét
- Khả năng mang dòng ngắn mạch (nhiệt độ t = 40oC ÷ 200oC) không nhỏ hơn25kA2s
c - Các yêu cầu và đặc tính sợi quang
Tất cả các sợi quang phải hoàn toàn trơn láng và đáp ứng đầy đủ những yêu cầu vềquang học, cơ khí và những đòi hỏi theo yêu cầu bảo vệ môi trường Hoàn toàn không
có những mối hàn trong sợi quang được sản xuất Đảm bảo điều kiện làm việc ổn định ởnhiệt độ từ -40oC đến +80oC
Sợi quang phải được bảo vệ bởi một lớp phủ bảo vệ bằng composite (CPC) Lớpphủ này bao gồm 02 lớp bảo vệ chống lại tia cực tím, mỗi lớp có chỉ số đàn hồi khácnhau Lớp bên trong thường mềm hơn lớp bên ngoài, cấu trúc này bảo vệ sợi quangchống lại những suy hao tại các điểm uốn và sự rung
Lớp phủ sợi quang phải được tuốt ra dễ dàng bằng những dụng cụ cơ khí màkhông làm hỏng sợi quang Sợi quang phải hoàn toàn không có chất phốt-pho
2 - Đặc tính kỹ thuật của cáp quang
Trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật của dây cáp quang OPGW đã nêu và đặc tính kỹthuật do các hãng chế tạo chào hàng, cáp quang được chọn cho công trình là loại
Trang 17OPGW-50 một lớp, sợi quang đơn mốt, có lớp bảo vệ bằng sợi hợp kim nhôm và thépbọc nhôm, sử dụng công nghệ ống đệm trung tâm, có các đặc tính kỹ thuật sau:
- Lỗi không đồng tâm của trường mốt 0,5 m
- Độ không tròn đều của lớp vỏ phản xạ 1%
- Đường kính lớp phủ ngoài : 245 m ± 10 m
b - Điều kiện làm việc
Nhiệt độ hoạt động cho phép của sợi quang từ -40oC đến +80oC
c - Đặc tính quang học
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của sợi quang : ITU-T G.652C
- Bước sóng hoạt động của sợi quang : 1310 nm - 1550 nm
- Đường kính trường mốt
+ ở bước sóng 1310nm : 9,3 m ± 0,5 m + ở bước sóng 1550nm : 10,5 m ± 1 m
- Hệ số tán sắc
+ ở bước sóng 1310nm 3,5 ps/ nm.km + ở bước sóng 1550nm 18 ps/ nm.km
- Hệ số suy hao
+ ở bước sóng 1310nm 0,36 dB/km + ở bước sóng 1310nm 0,23 dB/km
d - Mã màu của sợi quang
Những sợi quang phải được đánh dấu bằng lớp phủ màu khác nhau với mã màutheo tiêu chuẩn EIA/TIA 598
Màu của những sợi quang phải không bị phai khi nhiệt độ thay đổi, không bị lem
cũng như dính chặt vào nhau khi nằm kế nhau.
e - Đặc tính cơ lý của cáp quang OPGW-50
Các đặc tính cơ lý của dây chống sét kết hợp cáp quang OPGW-50 được thể hiện
Trang 183 - Phụ kiện cho dây cáp quang OPGW
a - Các yêu cầu kỹ thuật của chuỗi đỡ và néo cáp quang
Các phụ kiện trong chuỗi đỡ và néo cáp quang được chế tạo bằng thép và hợp kimnhôm phù hợp với SS400 (SS41) hoặc SS490 (SS50) được chỉ ra trong tiêu chuẩnJIS G 3101 hoặc tiêu chuẩn tương đương
Trên đường dây sử dụng các loại chuỗi để treo dây cáp quang OPGW sau:
- Chuỗi đỡ dây cáp quang : ĐCQ-50
- Chuỗi néo dây cáp quang : NCQ-50
Tải trọng phá hoại cơ điện của các chi tiết phụ kiện néo và treo dây cáp quangđược tính toán đảm bảo theo quy phạm trang bị điện hiện hành
b - Chống rung dây cáp quang
Việc chống rung cho dây cáp quang của công trình sẽ do nhà thầu cung cấp cápquang tính toán và đảm bảo:
- Tính chọn loại tạ cung cấp phù hợp với dây cáp quang và điều kiện khí hậu vùngđường dây đi qua
- Tính toán số lượng tạ chính xác cần dùng cho đường dây căn cứ vào điều kiệnkhí hậu tính toán và tổng kê của đường dây
- Đưa ra sơ đồ lắp tạ (bao gồm kích thước lắp đặt) trên cột néo và cột đỡ dây cáp
Trang 19c - Kẹp giữ dây cáp quang trên cột
Tại những vị trí cột néo cáp quang có lắp hộp nối cáp quang, dây cáp quang sẽđược cố định vào thân cột bằng các loại kẹp thích hợp
d- Hộp nối cáp quang
Việc nối cáp quang được thực hiện bằng các hộp nối cáp quang loại thích hợp,được lắp cố định trên cột đường dây và cột cổng của TBA
Trang 20CHƯƠNG 5
CÁCH ĐIỆN VÀ PHỤ KIỆN
5.1 – CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Vật liệu chế tạo cách điện sử dụng cho công trình được làm từ thủy tinh tôi, gốmhoặc polymer chất lượng cao, đồng thời phải phù hợp với một số tiêu chẩn Quốc tế cụthể như sau:
- Đối với cách điện thủy tinh hoặc gốm phải phù hợp với các tiêu chuẩn IEC 305,IEC 383 và IEC 120
- Đối với cách điện polymer phải phù hợp với các tiêu chuẩn tiêu IEC-1109 và tiêuchuẩn ANSI-C29.12
Cách điện được chọn phải phù hợp với cấp điện áp vận hành, mức nhiễm bẩn môi trường vùng tuyến đi qua và đảm bảo độ bền cơ điện theo quy phạm trang bị điện hiện hành như sau:
- Ở chế độ vận hành bình thường khi tải trọng ngoài lớn nhất, hệ số an toàn củacách điện không được nhỏ hơn 2,7
- Ở nhiệt độ trung bình hàng năm, hệ số an toàn của cách điện không được nhỏ hơn 5
- Ở chế độ sự cố đứt dây của ĐDK, hệ số an toàn của cách điện không được nhỏhơn 1,8
Cách điện treo sử dụng cho công trình là loại cách điện bằng thủy tinh, gốm hoặcPolymer có các tính kỹ thuật được thể hiện trong bảng (5-1) và bảng (5-2)
Bảng 5-1: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁCH ĐIỆN THỦY TINH (GỐM)
1 Tiêu chuẩn áp dụng IEC305-1995;
IEC383 và IEC120
IEC305-1995;IEC383 và IEC120
2 Ký hiệu theo tiêu chuẩn IEC U70BS U120B
3 Vật liệu cách điện Thuỷ tinh hoặc gốm Thuỷ tinh hoặc gốm
4 Tiêu chuẩn ty sứ 16mm 16mm
Trang 21Stt Các thông số kỹ thuật Loại 70kN Loại 120kN
5 Tải trọng cơ điện chịu đựng 70kN 120kN
8 Chiều dài đường rò điện 295mm 295mm
9 Điện áp duy trì trong 1 phút ở 50Hz (khô) 70kV 70kV
10 Điện áp duy trì trong 1 phút ở 50Hz (ướt) 40kV 40kV
11 Điện áp xung khi sóng 1,2/ 50S 100kV 100kV
12 Điện áp đánh thủng 130kV 130kV
13 Khối lượng 1 bát 3,4kg 4,1kg
Bảng 5-2: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁCH ĐIỆN POLYMER
1 Tiêu chuẩn áp dụng IEC-1109 và
ANSI-C29.12
IEC-1109 và ANSI-C29.12
2 Vật liệu chế tạo Polymer Polymer
3 Điện áp định mức 110 kV 110kV
4 Tần số làm việc 50 Hz 50 Hz
5 Chiều dài chuỗi cách điện 1.020 1.355 mm 1.0201.510 mm
6 Chiều dài đường rò ≥ 3.025 mm ≥ 3.025 mm
9 Nhiệt độ môi trường làm việc 0 ÷ 45 0C 0 ÷ 45 0C
10 Độ ẩm môi trường làm việc 0 ÷ 95 % 0 ÷ 95 %
1- Số lượng cách điện trong một chuỗi:
Số lượng cách điện trong mỗi chuỗi được tính chọn theo cấp điện áp vận hành
và mức nhiễm bẩn môi trường
Các tạp chất bẩn trong không khí có ảnh hưởng xấu tới cách điện của đường dâydẫn điện trên không Những tạp chất này bao gồm các loại muối chứa thành phần Cl,
SO4, các loại tro bụi tự nhiên và bụi do nhà máy, xí nghiệp thải ra
Mức nhiễm bẩn phụ thuộc vào thành phần tạp chất, hàm lượng chất gây bẩntrong một đơn vị thể tích không khí, khoảng cách từ đường dây tới nguồn gây bẩn,hướng gió, tốc độ gió, vật cản gió
Theo tiêu chuẩn IEC 815/85 chiều dài đường rò hiệu dụng tiêu chuẩn được thểhiện trong bảng (5-3)
Trang 22Bảng 5-3: CHIỀU DÀI ĐƯỜNG RÒ HIỆU DỤNG TIÊU CHUẨN
Mức
Ch.dài đường
rò tối thiểu (mm/kV)
- Vùng nông nghiệp, vùng núi
Tất cả các vùng trên phải cách xa biển ít nhất là 20km và không chịu ảnh hưởng trực tiếp của hơi nước biển
- Vùng có nhiều khu công nghiệp, khu dân cư nhưng thường xuyên môi trường được làm sạch bởi gió và mưa
- Vùng chịu ảnh hưởng của hơi nước biển nhưng không quá gần biển (cách biển ít nhất khoảng vài km)
- Vùng nằm gần biển và chịu ảnh hưởng trực tiếp, tác động mạnh của hơi nước biển
- Vùng nằm ở rất gần biển, khả năng đọng muối từ hơinước biển rất cao (có muối đóng dày trên các công trình xây dựng)
- Vùng sa mạc, không có mưa trong thời gian dài, có bụi và muối đóng dày trên các công trình xây dựng
31
Căn cứ tài khảo sát và các liệu tham khảo liên quan cho thấy: công trình có vị tríđịa lý nằm rất gần biển nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của hiện tượng mù muối do gióbiển thổi vào Đây là vùng có mức độ ô nhiễm nặng nên chọn chiều dài đường rò hiệudụng tiêu chuẩn để tính toán cách điện đường dây là d = 25mm/kV
Số lượng bát cách điện trong một chuỗi được tính toán theo công thức sau:
+ Đối với cách điện polymer:
D
U d
n max (dùng cho các chuỗi đỡ và néo dây dẫn)
Trang 23+ Đối với cách điện thủy tinh hoặc gốm:
max 1
D
U d
n (dùng cho chuỗi néo dây dẫn)
D
U d
n max (dùng cho chuỗi đỡ dây dẫn)Trong đó:
n : Số lượng bát cách điện trong 01 chuỗi
d : Chiều dài đường rò tiêu chuẩn lựa chọn = 20mm/kV
U max : Điện áp làm việc lớn nhất = 1,1Uđm = 121kV
D : Chiều dài đường rò của 01 bát cách điện :
+ Đối với cách điện thủy tinh, gốm : D = 295mm + Đối với cách điện polymer : D = 3.025mm Việc tính chọn cách điện cho đường dây 110kV của công trình được thể hiện tại
phần “phụ lục 1 của Tập B.4: Phụ lục tính toán”
Kết quả tính chọn như sau:
+ Đối với cách điện polymer:
Chuỗi cách điện đơn đỡ dây dẫn gồm 01 bát cách điện 70kN (chiều dàiđường rò ≥ 3.025mm) hoặc loại có tính năng tương đương
Chuỗi cách điện kép đỡ dây dẫn gồm 02 bát cách điện 70kN (chiều dàiđường rò ≥ 3.025mm) hoặc loại có tính năng tương đương (dùng cho những
+ Đối với cách điện thủy tinh hoặc gốm:
Chuỗi cách điện đơn đỡ dây dẫn gồm 11 bát U70BS hoặc loại có tính năngtương đương
Chuỗi cách điện kép đỡ dây dẫn gồm 22 bát U70BS hoặc loại có tính năngtương đương (dùng cho những vị trí đặc biệt)
Chuỗi cách điện đơn néo dây dẫn gồm 12 bát U120B hoặc loại có tínhnăng tương đương
Chuỗi cách điện kép néo dây dẫn gồm 24 bát U120B hoặc loại có tínhnăng tương đương (dùng cho những vị trí đặc biệt)
Trang 242- Các loại chuỗi cách điện sử dụng cho công trình:
+ Đối với cách điện polymer:
- Chuỗi cách điện đơn đỡ lèo dây dẫn : 1 x 70kN x 1bát
+ Đối với cách điện thủy tinh hoặc gốm:
- Chuỗi cách điện đơn đỡ lèo dây dẫn : 1 x 70kN x 11bát
5.3 - PHỤ KIỆN TREO DÂY
Các loại phụ kiện đường dây đều được nhập từ nước ngoài hoặc sản xuất trongnước theo phương thức đấu thầu cung cấp thiết bị vật liệu Phụ kiện được sử dụng loạiphù hợp với cỡ dây dẫn điện và dây chống sét của đường dây đồng thời bảo đảm dựtrữ độ bền theo qui phạm trang bị điện hiện hành
Trang 25CHƯƠNG 6
\ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ
6.1- BẢO VỆ QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN VÀ NỐI ĐẤT
1- Yêu cầu chung
Mục đích của việc treo dây chống sét, tiếp đất cho các cột đường dây là chốngsét đánh trực tiếp vào dây dẫn và phóng điện ngược lại
Hệ thống nối đất và chống sét cho đường dây phải được thực hiện theo đúng quyphạm trang bị điện hiện hành
2- Treo dây chống sét
Để phù hợp với định hướng phát triển hệ thống thông tin quang Quốc gia trênlưới điện truyền tải của EVN, đồng thời để tránh sét đánh trực tiếp vào dây dẫn điện,trên toàn tuyến ĐDK 110kV đấu nối vào trạm được bảo vệ bởi 2 dây chống sét (01dây chống sét bằng cáp thép mạ kẽm GSW và 01 dây chống sét kết hợp cáp quangOPGW) với góc bảo vệ nhỏ hơn 20°
Khoảng cách từ dây chống sét kết hợp cáp quang đến dây dẫn ở giữa khoảngcột được tính toán đảm bảo quy phạm hiện hành
Tiết diện dây chống sét kết hợp cáp quang được lựa chọn theo điều kiện ổn địnhnhiệt khi đường dây bị ngắn mạch 1 pha
Việc tính chọn tiết diện dây chống cho "Nhánh rẽ đường dây 110kV" của công
trình được thể hiện tại phần “phụ lục 1 của Tập B.4: Phụ lục tính toán”
Kết tính chọn dây chống sét cho công trình gồm các loại như sau:
- Dây cáp thép mạ kẽ có tiết diện tổng là 48,6mm2, ký hiệu là GSW-50
- Dây cáp quang kết hợp chống sét có tiết diện chịu lực là 57mm2, ký hiệu làOPGW-50
3- Nối đất
Nối đất được thực hiện tại tất cả các cột trên tuyến đường dây 110kV Điện trởnối đất của cột ĐDK với dòng điện tần số công nghiệp theo quy phạm trang bị điệnhiện hành không được lớn hơn trị số nêu trong bảng (6-1)
Bảng 6-1: BẢNG ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT CHO ĐDK-110KV
Điện trở suất của đất