Mục tiêu nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm là bài tập về chức năng giao tiếp bao gồm những mẫu đối thoại ngắn, thường là dạng hỏi và trả lời giữa hai đối tượng. Mục đích của dạng bài tập này là chọn đúng phần khuyết để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn. Có rất nhiều mẫu câu xuất hiện trong chương trình giáo dục phổ thông, tuy nhiên tôi xin nêu ra một vài mẫu câu thông dụng nhất và bài tập áp dụng theo từng dạng tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện thêm trong tiết học phụ đạo.
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO SÁNG KIẾN
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI MỘT SỐ LOẠI CÂU GIAO TIẾP TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA ĐƯỢC LỒNG VÀO TIẾT DẠY PHỤ ĐẠO CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Lĩnh vực môn Tiếng Anh
Đề tài xoay quanh nghiên cứu những nội dung giao tiếp trong chương giáo
dục phổ thông, đặc biệt là các mẫu câu giao tiếp ngắn thường xuất hiện trong đề
thi nằm trong chương trình sách giáo khoa lớp 12 Song đối tượng nghiên mà tôi
áp dụng cho đề tài này là học sinh lớp 12 trường THPT Lý Tự Trọng
1 Mô tả bản chất sáng kiến:
Tiếng Anh là ngôn ngữ hết sức quan trọng trong xã hội hiện đại, là công cụ
giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới Trong xu hướng hội nhập quốc tế,
Tiếng Anh cũng có mặt ở mọi lĩnh vực, kể cả lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa xã
hội… Vì vậy, việc học tiếng Anh được nhiều người quan tâm, trong đó có cả
người đã đi làm việc, phụ huynh, học sinh, giáo viên ngành giáo dục Ngày nay
Tiếng Anh trở thành môn học chính trong chương trình giáo dục phổ thông, là
môn thi bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia
Trong tình hình đang cải cách giáo dục như hiện nay, việc ứng dụng công
nghệ thông tin ngày càng rộng rãi, Tiếng Anh hỗ trợ rất nhiều trong môn Tin
học, trong ngành công nghệ thông tin, trong du lịch và những công việc khác
Chính vì vậy việc rèn luyện kỹ năng học Tiếng Anh cũng được chú trọng, trong
đó rèn luyện kỹ năng giao tiếp cũng được nhiều người ủng hộ Theo phương
pháp này người học có nhiều cơ hội để giao tiếp với bạn bè, giao tiếp với giáo
viên, giao tiếp với người bản xứ để rèn luyện ngôn ngữ, chủ động tích cực tham
gia vào các tình huống thực tế, học đi liền với vận dụng
Tuy nhiên, trong thực tế học tiếng Anh ở nhà trường, kỹ năng giao tiếp còn
xuất hiện trong đề thi, gây nhầm lẫn, khó khăn cho học sinh Việc rèn luyện các
kỹ năng làm bài một số loại câu giao tiếp, học sinh phải đương đầu với không ít
khó khăn, nhiều em chưa nắm được các mẫu câu và ý trả lời cho các tình huống
giao tiếp Qua thực tế ở trường tôi, thời gian rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong
các giờ dạy chính khóa rất ít, nhiều em kỹ năng giao tiếp còn yếu, việc hiểu
được nội dung một cuộc trò chuyện hay một đoạn hội thoại ngắn về giao tiếp xã
hội thì rất là khó khăn Chính vì thế, trong các tiết dạy phụ đạo cho các em học
sinh lớp 12, tôi dành thời gian rèn luyện kỹ năng này cho các em, với mục đích
Trang 2hướng về nội dung các mẫu câu giao tiếp trong đề thi THPT Quốc gia Để hiểu
rõ hơn vấn đề này, tôi xin trình bày đề tài “Rèn luyện kỹ năng làm bài một số loại câu giao tiếp trong đề thi THPT Quốc gia được lồng vào tiết dạy phụ đạo cho học sinh lớp 12 trường THPT Lý Tự Trọng.”
1.1 Các giải pháp thực hiện, các bước và cách thực hiện:
Hiện nay dạy học theo phương pháp đổi mới chú trọng nhiều đến tính chủ động sáng tạo của học sinh Phần lớn việc giao tiếp đều dựa vào khả năng tư duy, chủ động sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức trong thực tế Bên cạnh
đó, để có thể làm được loại câu giao tiếp trong các kỳ thi, các em phải tự rèn luyện các dạng bài tập về tình huống giao tiếp thường xuất hiện trong đề thi Tuy nhiên, phần lớn học sinh ở trường tôi chưa hiểu rõ về các loại câu hỏi tình huống giao tiếp, việc chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi tình huống còn khá mơ
hồ, mập mờ, lúng túng
Học sinh chưa hình dung được dạng đề câu giao tiếp trong đề thi THPT Quốc gia vì ở trường học chính khóa thầy cô ít có thời gian rèn luyện dạng bài tập này, hoặc nếu có cũng chỉ làm một vài câu đơn giản Một số học sinh còn lười học, học qua loa, học đối phó vẫn còn tồn tại
Trong các năm qua nhiều học sinh ít chú trọng đến phần bài tập rèn luyện kỹ năng giao tiếp ở các đề thi THPT, số câu hỏi ở phần này khá khiêm tốn, chỉ tối
đa là hai câu, dạng câu hỏi ở mức vận dụng cao thường gây khó khăn cho các
em, do vậy nhiều em chủ yếu tập trung vào việc học từ vựng và ngữ pháp Chính
vì thế điểm thi ở phần này ít khi đạt điểm tối đa Từ những lí do trên tôi nêu ra một vài kinh nghiệm về việc rèn luyện kỹ năng làm bài loại câu giao tiếp được lồng vào tiết dạy phụ đạo để có nhiều thời gian giúp các em tiếp thu, lĩnh hội được kiến thức của bài học, cải tiến dần kỹ năng làm bài loại câu giao tiếp trong
đề thi để đạt hiệu quả cao hơn
Để thực hiện các giải pháp tôi tiến hành khảo sát học sinh ở lớp 12 tôi dạy bằng một bài kiểm tra 15 phút, nội dung kiểm tra là bài tập loại câu giao tiếp, thời gian kiểm tra vào đầu năm (Thời điểm bắt đầu học phụ đạo, tháng 10/2020) dưới hình thức multiple choice , thời điểm ban đầu nhiều học sinh còn mơ hồ các đáp áp, chỉ có 14/34 học sinh đạt điểm trung bình, chiếm 41,2%
Kết quả khảo sát bài 15 phút (10 câu trắc nghiệm)khi chưa ôn luyện và rèn luyện mẫu câu giao tiếp trong năm học 2020-2021:
17hs 51,5%
12hs 36,4 % 3hs 9,1 % 0
Trang 3Trước tình hình đó tôi đưa ra một số giải pháp và các bước thực hiện để cải thiện như sau:
1.1.1 Định hướng cho học sinh nắm vững các dạng câu hỏi thường gặp
trong đề thi THPT Quốc gia
Qua nghiên cứu các đề thi năm học trước: 2017-2018, 2018-2019,
2019-2020 và các đề thi thử của các trường THPT trên địa bàn Quảng Nam và các tỉnh lân cận tôi nhận thấy:
Cấu trúc của dạng đề thường ra ở mức độ vận dụng hoặc vận dụng cao, đây là câu hỏi khó đối với học sinh, có rất nhiều đáp án nhiễu
Các dạng câu hỏi hay gặp là câu cảm ơn, câu khen ngợi, câu yêu cầu, câu
đề nghị, câu xin phép vv
Giáo viên giới thiệu các loại câu thường gặp trong đề thi, trình chiếu cho các em quan sát, kèm theo lời giải thích ngắn gọn Mục đích là giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi trong đề thi, nhận diện và phân loại được mẫu câu giao tiếp
1.1.2 Hướng dẫn cho học sinh ôn luyện cấu trúc cơ bản cho từng loại câu giao tiếp
Việc ôn luyện cấu trúc không mấy dễ dàng đối với giáo viên vì phần kiến thức liên quan khá rộng, không quy tụ ở một bài hay một khối lớp nào mà nó nằm rải rác trong chương trình giáo dục phổ thông Thời gian ôn luyện trong tiết học chính khóa ở lớp rất ít, theo kế hoạch dạy học chỉ có vài tiết.Vì vậy giáo viên mất nhiều thời gian thu thập dữ liệu, chọn lọc, xử lý kiến thức, phân theo từng loại câu Những phần kiến thức dễ nhầm lẫn cần hệ thống thành nhóm kiến thức trọng tâm nhằm giúp các em nhận dạng đúng loại câu để khắc sâu thêm kiến thức
Giáo viên giới thiệu cấu trúc mới, hoặc nhắc lại các cấu trúc cơ bản, quen thuộc thường xuyên xuất hiện trong đề thi, cùng với học sinh đưa ra những ví dụ minh họa Giả sử như để đưa ra lời khen ngợi thì ta có những cấu trúc gì, cách diễn đạt ra sao, câu dẫn sẽ được nêu ra như thế nào Yêu cầu học sinh tập luyện nhiều lần các mẫu câu đó với những học sinh khác
1.1.3 Hướng dẫn học sinh nhận diện chính xác nội dung câu hỏi để đưa ra câu trả lời
Mỗi loại câu đều có phần đáp từ khác nhau, giáo viên trao đổi với học sinh và rút ra những cụm từ thông dụng thường được trả lời trong câu giao tiếp
Thống kê câu trả lời theo nhóm câu hỏi và yêu cầu học sinh rèn luyện
1.1.4 Cung cấp các ví dụ mẫu và bài tập vận dụng cho từng loại câu giao tiếp
Ở mỗi loại câu giáo viên cung cấp một số ví dụ mẫu, bài tập vận dụng dựa vào phần lý thuyết ,yêu cầu các em làm theo cặp , theo nhóm , sau đó đưa ra lý
Trang 4do chọn mẫu câu đó hoặc câu trả lời đó Giáo viên nhận xét và ghi lại đáp án cho các em
1.1.5 Phân nhóm đối tượng học sinh, tổ chức cho các em làm bài tập vận dụng, luyện tập thêm trong giờ học phụ đạo
Phân thành nhiều nhóm học tập và cho các em làm từng dạng bài tâp câu giao tiếp, sau đó mở rộng thêm các dạng bài tập khác ở các đề thi các năm Mục đích là nâng cao hiệu quả giờ dạy, nâng cao kỹ năng làm bài của học sinh về dạng bài tập câu giao tiếp
Khuyến khích các nhóm thảo luận và sửa chữa bài tập lẫn nhau
Cách thực hiện cụ thể như sau:
Bài tập về chức năng giao tiếp bao gồm những mẫu đối thoại ngắn, thường
là dạng hỏi và trả lời giữa hai đối tượng Mục đích của dạng bài tập này là chọn đúng phần khuyết để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn
Có rất nhiều mẫu câu xuất hiện trong chương trình giáo dục phổ thông, tuy nhiên tôi xin nêu ra một vài mẫu câu thông dụng nhất và bài tập áp dụng theo từng dạng tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện thêm trong tiết học phụ đạo Trong chương trình sách giáo khoa lớp 12, ở Unit 3 có phần bài học Speaking: Giving and responding to compliments Sau đây tôi xin nêu ra mẫu câu 1
Mẫu câu 1 Đưa ra lời khen ngợi và đáp từ lời khen ngợi (Giving and responding to compliments)
Việc làm này được thực hiện 3 bước: Đưa ra mẫu câu, cách đáp từ, bài tập ứng dụng
Khi giới thiệu xong mẫu câu, giáo viên yêu cầu học sinh đặt ví dụ tương tự cho mẫu câu đó, có thể gọi 2 hoặc 3 em học sinh cùng thực hiện, những học sinh khác nhận xét, học sinh yếu lặp lại mẫu câu và khuyến khích học thuộc cấu trúc Tương tự câu trả lời cũng như thế, có nhiều cách trả lời đúng, giáo viên liệt
kê những cách trả lời tương đương nghĩa cho học sinh Sau đó hướng dẫn học sinh làm bài tập vận dụng, yêu cầu học sinh nhận dạng mức độ câu hỏi.(nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) Khi làm bài tâp giáo viên giải thích rõ các phương án nhiễu cho học sinh, có thể giải thích nghĩa tiếng việt cho các em nếu xét thấy cần thiết
Trang 5- I think/thought + your + N + be + a lot better today
Ex: You look great/ fantastic in your new suit
Your dress is very lovely
You really have a great hairstyle
What a fashionable jacket you’ve got!
How lovely your garden is!
I thought your tennis game was a lot better today, Tonny
b/ Responding to compliments
Thank you I’m glad/happy you like it
That’s a nice compliment
It’s very nice of you to say so
It’s very encouraging to hear that
You did so well, too
You must be kidding! I thought the game was terrible
You’ve got to be kidding! I thought it was terrible
Ví dụ minh họa làm mẫu ở tiết dạy:
Cindy is talking about Daisy’s new hairstyle
- Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” - Mary: “ ”
A Yes, all right B Thanks, Cindy I had it done yesterday
C Never mention it D Thanks, but I’m afraid
Gv hướng dẫn như sau: Cindy nói: “Mary, kiểu tóc của bạn tuyệt quá.” Định hướng cho học sinh, đây chính là lời khen ngợi và Mary phải đáp lại lời khen ngợi bằng cách cảm ơn
B là đáp án đúng “Thanks, Cindy I had it done yesterday.” Cảm ơn Cindy Hôm qua mình nhờ người làm đầu lại
A: “Yes, all right.” Vâng, được rồi Đây là lời cho phép ai làm gì
C: “Never mention it.” Không có chi Câu này dùng để đáp lại lời cảm ơn
D: “Thanks, but I’m afraid.” Cảm ơn, nhưng mình e không thể được Đây là lời
từ chối một yêu cầu
c/ Applied exercises: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the most suitable response to complete the following exchanges
Cung cấp thêm bài tập ứng dụng và yêu cầu học sinh hoạt động nhóm:
Câu 1: Lora has just bought a new skirt that she likes very much
Jane: You look great in that red skirt, Lora! – Lora:
A Thanks, I bought it at Macy’s B No, I don’t think so
C Thanks, my mom bought it for me D.Oh, I don’t like it,do you ?
Trang 6Câu 2: Matthew: Matthew is talking about Ann’s new skirt
“You really have a beautiful skirt, Ann I’ve never seen such a perfect thing on
you”
Ann: _
A I don’t like your compliments B Thanks That’s a nice compliments
C What a shame! D Oh, It’s not my favourite choice
Câu 3: Tom and Tony were talking about tennis game
Tom: I thought your tennis game was a lot better today, Tony
Tony: _ I thought the game was terrible
A You did so well, too B You’ve got to be kidding!
C Thank you, Tom That’s a nice compliment D Never mind
Câu 4: Phil’s just watched Daisy’s dancing performance
Phil: You’re a great dancer, Daisy I wish I could do half as well as you
Daisy:
A You’re too kind
B There is no doubt about that
C You’ve got to be kidding! I’m an amateur dancer
D Not at all Many thanks
Câu 5: Lee and Chen were talking about their study at school
Chen: I thought your English skill was a lot better, Lee
Lee:
A Thank you I’d love to
B Yes, please Just a little
C No, thanks I think I can do it
D You’ve got to be kidding I thought it was bad
Câu 6: Laura has just move to a new house in the center She’s showing Jenny some photos of that house
Jenny: What’s a lovely house you have! - Laura:
A Of course, not, It’s not costly B No problem
C Thank you Hope you’ll drop in D What nonsense!
Câu 7: Marry and Julia are talking about a new skirt
Mary: That’s a very nice skirt you’re wearing - Julia:
A What rubbish! B I like it, too
C That’s all right I’m so nice D Thank you I’m glad you like it
Câu 8: Hung and Lan are at a party
Hung: You have a good voice You sang so beautifully! – Lan:
Trang 7C Thanks for your compliment D Thank a lot
Câu 9 John is talking about Daisy’s new hair
John: _
Daisy : Thank you John That’s a nice compliment
A What an attractive hair style you have got, Daisy!
B How short your hair is!
C Your hair is new, isn’t it?
D Have you had your hair cut?
Đáp án: Câu 1 : A , Câu 2 : B, Câu 3 : B, Câu 4 : C, Câu 5 : D, Câu 6 : C , Câu
7 : D, Câu 8 : C , Câu 9 :A
Mẫu câu 2 Đưa ra quan điểm của người nói, diễn đạt đồng ý hay không đồng ý với quan điểm đó (Asking for and giving opinions, expressing agreements or disagreements)
Sách giáo khoa lớp 12, ở Unit 15 có phần bài học Speaking: Asking for and giving opinions, expressing agreements or disagreements
Giới thiệu cách đưa ra quan điểm và thể hiện các cấp độ đồng ý hoặc không đồng ý trong tình huống giao tiếp
-Các bước thực hiện các mẫu câu tiếp theo tương tự như ở trên:
a/ Giving opinions:
- I think/believe/feel that + Clause
- From my point of view, …./ As I see it,… / For me / Personally, + Clause
- It seems to me that Đối với tôi có vẻ là
- As far as I can say/ am concerned Theo tôi được biết thì
- I must say that - I'm of the opinion that
- To be (quite) honest / (Quite) honestly, + Clause
Ex: I think married women shouldn’t go to work
Asking for opinions:
- What do you think about ? - Tell me what you think about
- What is your opinion about ? - How do you feel about ?
- I'd be interested to know your thoughts on
- What's your point of view on ? - My feeling is that + Clause
- Do you agree with that? - Would you say that + Clause?
- What would you say if ….? - What about you? Do you ….?
Ex: So Dave, what do you think makes a good friend?
b/ Expressing agreements or disagreements:
Agreements:
Trang 8- I (totally/ completely/ absolutely) agree with you
- Absolutely/ definitely ! Dĩ nhiên rồi - Exactly! / That’s true./ That’s right!
- You are right There is no doubt about it - You can say that again!
- I can’t/couldn’t agree with you more Tôi hoàn toàn đồng ý với anh
- That's just/exactly what I think/believe Tôi cũng nghĩ thế
- That’s what I was going to say Tôi cũng định nói vậy
- In my opinion, you are right/ correct
- That's my opinion, too / That’s a great/ good idea
- That's for sure / - Me, too!
- Oh, come on! Have a go! Cố lên nào! Cứ thử xem sao!
Disagreements:
- I’m afraid, I disagree / I don’t agree / It’s not true / That’s wrong!
- You could be right but I think Có thể anh đúng nhưng tôi nghĩ
- I may be wrong but Có thể tôi sai nhưng
- I see what you mean but I think / Well, I see your point, but … Tôi hiểu ý anh nhưng tôi nghĩ
- I just don’t think it’s right that Tôi không cho điều đó là đúng
- I don’t quite agree because Tôi không hẳn đồng ý bởi vì
- I disagree with what you're saying
- You've got to be joking/ kidding!
- I respect your opinion /You have a right to your opinion, but I think
- I’m not sure it’s / that’s true
- I understand what you're saying but
- You could be right, but
- I completely disagree / What rubbish ! / What nonsense !
c/ Applied exercises: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete the following exchanges Câu 1 Tom and Linda are having a discussion about the roles of women in society
Tom: From my point of view, married women shouldn’t go to work
Linda: I think if they stay at home, they gradually lose touch
with social life
A That’s a good idea B I completely disagree
C Perhaps, I’m not sure D There is no doubt about that
Câu 2 Nam and Lan are talking about attitude to work of women
Nam: I think women work harder than men
Trang 9Lan: , because men are stronger than women in both physical and
mental aspects
A I completely agree B I’m afraid I disagree with you
C That’s true D You can say that again
Câu 3 Peter and Mary are talking about the typical feature of American culture
- Peter: I think it's a good idea to have three or four generations living together
under one roof They can help one another a lot
- Mary: .Many old aged parents like to lead an independent
life in a nursing home
A It’s nice to hear that B Me, too
C I agree with you completely D That’s not true
Câu 4 David and Linda are talking about the environmental problem
- David: I think to reduce pollution people should use public transport instead of
their own cars
- Linda:
A I don’t know I just don’t think it’s for me B Yes, let’s
C I can’t agree with you more D What nonsense!
Câu 5 George and Frankie have just watched action films on TV They all find them exciting
- George: In my opinion, action films are exciting
- Frankie:
A There’s no doubt about that B Yes Congratulations!
C You shouldn’t have said that D What an opinion!
Câu 6 Thanh and Nadia have just listened to Lan’s song They really love her beautiful voice
Thanh: Lan’s the best singer in our school
Nadia:
A I can’t agree with you more B Yes, please
C Yes, tell me about it D That’s Ok
Câu 7 Tom and David are talking about detective stories
- Tom: detective stories?
- David: For me, they are very good for teenagers
A How about B Would you like
C What do you think about D Are you fond of
Câu 8 Navad and David are talking about their home asignment
- Navad: I don’t think I can do this one
- David: _
A I hope not B No way
Trang 10C Oh, come on! Have a go D Not at all
Câu 9 Lilly’s just taken her exam
Lilly: This exam is the hardest one we’ve ever had
Maurice: _ But I think It’s quite easy
A I understand what you are saying B You are right
C I don’t see in that way D I couldn’t agree more Câu 10 Lucy and Macy are discussing about the problems that the building
of the new resort may cause to the environment
Lucy: I think the new resort will ruin the environment
Macy: _
A Don’t you think so? Let’s do something to stop it!
B Great!
C I totally agree It sounds nice
D I’m afraid so
Đáp án: Câu 1 : B , Câu 2 : B, Câu 3 : D, Câu 4 : C, Câu 5 : A, Câu 6 : A , Câu
7 : C, Câu 8 : C , Câu 9 : A, Câu 10 : D
Mẫu câu 3 Đưa ra lời cảm ơn và đáp từ lời cảm ơn.(Thanking)
Trong cuộc sống hằng ngày, quan hệ xã giao với mọi người, chúng ta
thường bắt gặp những tình huống cảm ơn của người khác khi họ được giúp đỡ hoặc ngược lại thì chúng ta xử lý như thế nào trong văn nói tiếng Anh Dưới đây
là một vài cách thông dụng thường xuất hiện ở các bài thi
a/Thanking: (Lời cảm ơn)
- Thank you very much for / - Thank you/ Thanks/ Many thanks
- It was so kind/ nice/ good of you to invite us
- I am thankful/ grateful to you for
- I really appreciate all the hard work you’ve done to help me
- We are grateful for your kindness, loyalty and commitment to all of us
- We would like to express our gratitude…
- Many thanks for your letter/email
- Thank you for taking the trouble to help me I do appreciate it
b/ Responding: (Đáp từ)
- You’re welcome./ Never mind/ Not at all/ No problem Không có chi
- Don’t mention it./ Forget it Có gì đâu Đừng nhắc nữa
- It’s my pleasure to help you Tôi rất vui được giúp anh
- I’m glad I could help
- That’s all right
- It’s nothing
Trang 11- (It’s) my pleasure./ It was the least that I could do
Mẫu câu 4 Đưa ra lời xin lỗi và đáp từ lời xin lỗi.(apology)
a/Giving an apology
- I apoligize to you for Tôi xin lỗi anh về
- I’m terribly/ awfully sorry about that Tôi hết sức xin lỗi về điều đó
- It’s all/ totally my fault Đó hoàn toàn là lỗi của tôi
- I'm ashamed of
- Please, forgive me for
- Excuse me for
- I'm terribly sorry for
- I didn’t mean that Please accept my apology Tôi không cố ý làm thế Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi
- It will not happen again, I promise Tôi hứa là điều đó sẽ không xảy ra nữa
b/ Responding an apology
- It doesn’t matter / Don't mention it./ That’s all right Không sao đâu
- Don’t worry about that
- Forget it/ No problem/ No big thing/ Never mind/ That’s all right/ OK (Không sao)
- OK It’s not your fault (Được rồi Đó không phải lỗi của anh.)
- Forget about it No harm done
c/ Applied exercises: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete the following exchanges
Câu 1 Last week, Mrs White invited the Browns to her family’s dinner
- Mrs Browns: “Thank you for a loveIy evening”
- Mrs White:
C You are welcome D Many thanks
Câu 2 Jean helped Mary much in her last examination
- Mary: “Thank you for your help”
Trang 12A Wish you B With all my heart
C Never remind me D It’s my pleasure
Câu 5 David come late for the meeting
- David: “Oh, I am really sorry”
- Jean:
A Yes, why? B It was a pleasure
C That’s right D Thanks
Câu 6 Teddy are very busy with her work at present
- Teddy: “I’m really sorry I’m afraid I can’t come to the party tomorrow night
after all”
- Henry:
A Oh, you should be, but I forgive you B That’s my pleasure
C No, why ? D It’s my pleasure
Câu 7 By accident, the child broke the vase
- The child: “Oh, I’m really sorry.”
- Her mother:
A Of course B Yes, please
C You’re welcome D Yes, it’s
Câu 8 Paul and Sandy are in the bus to school
- Paul:
- Sandy: That’s all right It can happen to everyone The bus is too crowded
B Why don’t we take a bus to the city center
C I’m sorry, I didn’t mean to step on toe
D Sorry, she is out
Đáp án: Câu 1: C , Câu 2: A, Câu 3: C, Câu 4: D, Câu 5 : B,Câu 6 : A,Câu 7 : C
Câu 8 : C
Mẫu câu 5 Making offers/requests (Yêu cầu)/Asking for permission: (Hỏi xin phép)
- May / Might I + S + V1…?
- Can/ Could/ Will/ Would you please + V1 ?
- Would you mind+ V-ing ? Anh có phiền không nếu ?
……….if I V2/ed…?