Từ các câu hỏi trên, luận án được xây dựng dựa vào xem xét các nghiên cứu đi trước theo các nhóm: 1 đặcđiểm NQT cấp cao và lựa chọn chiến lược, 2 tác động của đặc điểm NQT cấp cao đến h
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
VÕ TẤN LIÊM
ĐẶC ĐIỂM NHÀ QUẢN TRỊ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC, SỬ DỤNG THÔNG TIN HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 9.34.03.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 2Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Phạm Ngọc Toàn
2 TS Nguyễn Thị Thu
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Vào hồi … giờ… ngày… tháng… năm 20… Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 3
PHẦN MỞ ĐẦU
1 1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong các thông tin NQT có được để ra quyết định hàng ngày và thực hiện chiến lược, thông tin MASđược xem là rất hữu ích để hỗ trợ họ đưa ra quyết định (Vo & Nguyen, 2020a; Demski, 2008) Thông tinMAS phạm vi rộng có nguồn gốc từ bên trong và bên ngoài tổ chức, có tính chất tài chính và phi tài chính,
và về các sự kiện lịch sử và tương lai, thông tin MAS mang tính kịp thời cung cấp đúng thời điểm mà NQTcần, thông tin MAS mang tính tích hợp và tổng hợp cung cấp thông tin theo chiều dọc và chiều ngang đểNQT có cái nhìn bao quát (Chenhall & Morris, 1986) Tuy nhiên, có nhiều nhân tố và bối cảnh tác động đếnhành vi sử dụng thông tin MAS của NQT trong việc đưa ra quyết định giúp cải thiện hiệu quả tài chính(Chenhall, 2007) Nổi bật, các nhân tố như môi trường không ổn định, cơ cấu tổ chức (Gul, 1991; Mia &Chenhall, 1994), công nghệ thông tin (Mia & Winata, 2008), quy mô (Mia & Winata, 2008), văn hóa (Patiar,2005), chiến lược tổ chức (Chong & Chong, 1997) được xem là có tác động đến hành vi nhà quản trị sử dụngthông tin MAS Gần đây, nhiều nghiên cứu về hành vi con người đã bắt đầu quan tâm đến đặc điểm nhânkhẩu học và tâm lý, bởi nó xác định hành vi của NQT cấp cao (Wangrow & cộng sự, 2015) Tuy nhiên, sốlượng các nghiên cứu về đặc điểm NQT cấp cao tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS vẫn còn kháhạn chế (Hiebl, 2014, Le & cộng sự, 2020, Trần & Nguyễn, 2020)
Trên thế giới, có rất ít nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng các đặc điểm của NQT cấp cao tác động đến việc lựachọn một chiến lược của tổ chức (như chiến lược thăm dò), cũng như tác động đến hành vi sử dụng thông tinMAS (Hiebl, 2014) và tại VN (Nguyen & cộng sự, 2017; Vo & Nguyen, 2020a, 2020b) Bên cạnh đó, một sựphù hợp giữa đặc điểm NQT cấp cao, lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS để thựchiện chiến lược sẽ có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả tài chính của tổ chức (Hambrick & Mason,1984; Hiebl, 2014) cũng chưa được quan tâm Như vậy, từ các đặc điểm khách quan đã nêu, cần xác định:
Đặc điểm nào của NQT cấp cao có tác động đến lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS? Lựa chọn chiến lược thăm dò có tác động như thế nào đến sử dụng thông tin MAS? Đặc điểm NQT cấp cao, lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS có tác động đến hiệu quả tài chính của tổ chức ra sao?
Ngoài ra, Rotter (1966) chia tâm lý cá nhân thành những người có điểm kiểm soát nội tại (người đótin rằng, trong cuộc sống của họ thì các sự kiện xảy ra phần lớn là do chính hành động và nổ lực của chínhbản thân họ) và ngược lại, những người có điểm kiểm soát ngoại tại (những người này tin rằng số phận của
họ bị định đoạt bởi may mắn, bởi những người khác hoặc cơ hội vô tình có được) Đặc điểm tâm lý ILOCđược Hambrick & Finkelstein (1987, trang 379) cho rằng nó sẽ điều tiết MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao
và hành vi sử dụng thông tin trong một hệ thống hành chính phức tạp trong tổ chức MAS được Hambrick &Mason (1984) và Chenhall & Morris (1986) xem là một hệ thống hành chính phức tạp trong tổ chức Do đó,
vai trò điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS là như thế nào?
Từ các câu hỏi trên, luận án được xây dựng dựa vào xem xét các nghiên cứu đi trước theo các nhóm: (1) đặcđiểm NQT cấp cao và lựa chọn chiến lược, (2) tác động của đặc điểm NQT cấp cao đến hành vi sử dụngthông tin MAS, (3) lựa chọn chiến lược tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính,(4) vai trò điểu tiết của ILOC trong một số MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tinMAS
Nghiên cứu hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT cấp cao trong DN sản xuất VN cần được thực hiện vì :
Trang 4Thứ nhất, VN là quốc gia với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên có nhiều đặc
điểm riêng biệt VN cũng có một nền văn hóa đa dạng vì có lịch sử lâu dài về các ảnh hưởng nước ngoài(Trung Quốc, Pháp và Hoa Kỳ) trên các lĩnh vực khác nhau (Hoang, 2008; Nishimura, 2005; Yamazawa,2012) Do đó, hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT cấp cao tại VN sẽ có những nét đặc trưng riêng biệt
Trong số các đặc điểm NQT cấp cao (tuổi, nền tảng học vấn, tâm lý xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị
và ILOC), và chiến lược (lựa chọn chiến lược thăm dò) được xem xét vì (1) các nhân tố đã nêu tác động đến
hành vi sử dụng thông tin MAS ít được nghiên cứu và (2) ở VN, sẽ có ảnh hưởng khác biệt so với những nềnkinh tế ở các nước khác đối với các nhân tố đã nêu
Thứ hai, các DN sản xuất VN cần hiểu được: (1) tác động của đặc điểm NQT cấp cao và chiến lược
thăm dò đến hành vi sử dụng thông tin MAS có thể giúp NQT cấp cao sử dụng thông tin này hiệu quả hơntrong khi đưa ra quyết định, từ đó có thể cải thiện hiệu quả tài chính của tổ chức và (2) việc hiểu rõ được cácMQH giữa tuổi, nền tảng học vấn, tâm lý xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị, ILOC, lựa chọn chiến lượcthăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính của tổ chức sẽ giúp họ thiết kế được MASphù hợp
Thứ ba, trong Sách trắng DN 2020 số lượng và đóng góp vào GDP của các DN sản xuất là đáng kể
(chiếm 22% GDP cả nước) và được cho là có vai trò quan trọng và dẫn dắt nền kinh tế (Bộ Kế hoạch và đầu
tư, 2020, trang 19) Cho nên, việc nghiên cứu loại hình DN này sẽ giúp phát triển nền kinh tế chung của đấtnước
Thứ tư, hiện nay, trong các DN sản xuất nói riêng và các DN nói chung đều đang không ngừng đổi
mới và sáng tạo ra các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh cũng như
để tồn tại và phát triển bền vững trong một môi trường biến động và chịu nhiều áp lực cạnh tranh tại VN(Dương, 2019) Do đó, một chiến lược mang nhiều tính đổi mới và sáng tạo như chiến lược thăm dò đangđược nhiều DN lựa chọn và áp dụng Bên cạnh đó, việc vận dụng MA trong DN sản xuất tại VN vẫn cònnhiều hạn chế Hệ thống kế toán vẫn còn mang tính hỗn hợp giữa kế toán tài chính và MA, gây khó khăntrong quá trình vận dụng MA một cách khoa học và hợp lý đối với DN, cũng như NQT cấp cao chưa nhậnthức được tầm quan trọng của thông tin MA trong quá trình ra quyết định (Ngô, 2019) Trong DN sản xuất,
sự tham gia của NQT cấp cao trong quá trình lựa chọn chiến lược cũng như thiết kế, xây dựng và sử dụngthông tin từ MAS có vai trò quan trọng đối với sự thành công của mỗi DN (Nguyen, 2018) Mặt khác, hành
vi lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tin MAS bị ảnh hưởng bởi chính những đặc điểm của NQT cấp cao
Do đó, việc nghiên cứu các đặc điểm NQT cấp cao ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và
sử dụng thông tin MAS trong các DN sản xuất tại VN là đáng được quan tâm
2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Đặc điểm NQT cấp cao tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính của tổ chức Đặc điểm NQT cấp cao gồm hai nhóm: nhân khẩu học (tuổi và nền tảng học vấn) và tâm lý (xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị) được chọn trong nghiên cứu này MAS được xem xét thông qua hành vi sử dụng thông tin của NQT cấp cao Hiệu quả tài chính là biến phụ thuộc chịu tác động bởi tất cả các đặc điểm NQT cấp cao, hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS Nổi bật, đặc điểm tâm lý ILOC được lựa chọn và xem xét vai trò điểu tiết của nó trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS.
Mục tiêu chung: Các đặc điểm NQT cấp cao phải được xác định và đo lường tác động của nó đến hành vi
lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính trong DN sản xuất VN Xem xét
Trang 5vai trò điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS.
Mục tiêu cụ thể:
RO1: Xác định các đặc điểm NQT cấp cao (nhân khẩu học và tâm lý) tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm
dò, sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính trong các DN sản xuất VN
RO2: Đo lường mức độ tác động của các đặc điểm NQT cấp cao đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò,
sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính trong DN sản xuất VN
RO3: Đo lường mức độ tác động của hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS đến hiệu quả
tài chính trong DN sản xuất tại VN
RO4: Xác định vai trò điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông
tin MAS
RO5: Đo lường tác động điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng
thông tin MAS
Câu hỏi nghiên cứu:
RQ1: Những đặc điểm nào của NQT cấp cao tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng
thông tin MAS và hiệu quả tài chính trong các DN sản xuất VN?
RQ2: Đặc điểm NQT cấp cao tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS và
hiệu quả tài chính như thế nào?
RQ3: Lựa chọn chiến lược thăm dò tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính, cũng như tác
động của hành vi sử dụng thông tin MAS đến hiệu quả tài chính là như thế nào?
RQ4: Vai trò của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS là như
thế nào?
RQ5: Mức độ điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS như thế nào?
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là các đặc điểm của NQT cấp cao, chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin
MAS, hiệu quả tài chính, ILOC và các tác động lẫn nhau giữa chúng Trong đó, hành vi sử dụng thông tin MAS
là nhân tố nghiên cứu chính trong luận án Mà hành vi sử dụng thông tin MAS bị ảnh hưởng bởi những đặc điểm
của NQT cấp cao và chiến lược thăm dò Đối tượng khảo sát là CEO, Tổng giám đốc và Giám đốc trong các
DN sản xuất VN (người lựa chọn chiến lược thăm dò để tổ chức theo đuổi và thực hiện, người sử dụngthông tin MAS để chỉ đạo thực hiện chiến lược thăm dò đã chọn, và cũng là người hoạch định, kiểm soát
và có những điều chỉnh hành động để chiến lược hướng tới đạt hiệu quả tài chính cao cho tổ chức) Vì vậy ,đối tượng khảo sát là CEO, Tổng giám đốc và Giám đốc (chính là NQT cấp cao) của DN sản xuất có tổchức và thiết kế MAS
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Phạm vi khảo sát chủ yếu trên địa bàn tập trung nhiều DN sản xuất ở miền nam, miền trung
và miền bắc VN và chỉ khảo sát các cá nhân là CEO, Tổng giám đốc và giám đốc trong các DN sản xuất VN (quy
mô vừa và lớn) vì các DN này có nhu cầu cao, đủ nguồn lực để MAS được xây dựng
+ Thời gian thực hiện: từ 1/2018 đến 12/2020.
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng khung nghiên cứu thực nghiệm vì với dữ liệu thực nghiệm thì phù hợp trong quá trình xâydựng và kiểm định mô hình được đề xuất PPNC hỗn hợp sử dụng cả hai phương pháp PPNC định tính và địnhlượng một cách linh hoạt để thiết kế và kiểm định lý thuyết khoa học PPNC hỗn hợp là phương pháp mà
Trang 6việc vận dụng cả hai phương pháp nêu trên với trật tự linh hoạt để thiết kế và kiểm định lý thuyết khoa học(Nguyễn Đình Thọ, 2013) Ở khía cạnh này, khi các giả thuyết đề xuất khá nhiều thì PPNC định lượng là phùhợp Tuy nhiên, một số khái niệm còn mới ở VN (như biến MAS), vì vậy cần đánh giá và xây dựng các kháiniệm này lại tại VN Với đặc điểm này, PPNC định tính là thích hợp PPNC định tính được vận dụng đểnghiên cứu tài liệu làm căn cứ xác định khoảng trống nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết nhằm xâydựng mô hình nghiên cứu một cách khoa học cũng như điều chỉnh các thang đo cho phù hợp với môi trường
và đặc điểm DN sản xuất tại VN Cụ thể hơn, việc nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khoảng trống trong
MQH giữa: Đặc điểm NQT cấp cao (Tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị) – Chiến
lược (Chiến lược thăm dò) – hành vi sử dụng thông tin MAS – hiệu quả tài chính và vai trò điều tiết của
ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao (Tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản
trị) – hành vi sử dụng thông tin MAS Cũng như biện luận và lý giải việc vận dụng UET là lý thuyết nền
tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu Và việc điều chỉnh thang đo được thực hiện thông qua phỏng vấnnhóm Đối với PPNC định lượng được dùng để kiểm định các giả thuyết đề xuất nhằm trả lời cho các câu hỏiđặt ra ban đầu của nghiên cứu này
5 Đóng góp mới của Luận án
Về mặt lý thuyết:
- Xây dựng được mô hình các đặc điểm NQT cấp cao tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm
dò, sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính của tổ chức Đây là một sự kết hợp giữa: đặc điểm conngười/ kế toán (MAS)/ Marketing (chiến lược thăm dò)
- Đặc điểm của NQT cấp cao sẽ tác động đến nhận thức và hành vi của họ Do đó, những đặc điểmcủa chính những NQT cấp cao ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tinMAS khi ra quyết định
- Làm rõ vai trò của các đặc điểm NQT cấp cao ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thông tin MAS đểthực hiện chiến lược thăm dò được họ lựa chọn, tương tác giữa chúng đến hiệu quả tài chính trong DN sảnxuất VN
- Kết quả thực nghiệm về hành vi sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược với đối tượng khảosát là NQT cấp cao, trong khi trước đây nhiều nghiên cứu về hành vi sử dụng thông tin MAS ít quan tâm đếnđối tượng này tại VN
- Mô hình được xây dựng thông qua sử dụng UET Một lý thuyết nền ít được chú ý thuộc lĩnh vực
kế toán tại VN
- Khi NQT cấp cao ra quyết định thì tâm lý (ILOC) của NQT cấp cao đóng vai trò quan trọng đối vớihành vi sử dụng thông tin MAS
Về đóng góp thực tiễn, khi lựa chọn và thực hiện chiến lược, thông tin MAS sẽ giúp NQT cấp cao có được
những hiểu biết thích hợp Do đó, kết quả này chỉ ra một sự kết hợp hoàn hảo giữa đặc điểm NQT cấpcao/chiến lược/ MAS có thể nâng cao hiệu quả tài chính của tổ chức, cũng như giúp DN sản xuất VN đang và
sẽ thiết kế một MAS phù hợp với đặc điểm của NQT cấp cao tại DN, cũng như giúp điều chỉnh lại MAS phùhợp với đặc điểm của NQT cấp cao và đặc điểm chiến lược trong tổ chức
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài.
1.1.1 Đặc điểm của nhà quản trị cấp cao liên quan đến hệ thống kế toán quản trị.
1.1.1.1 Các nghiên cứu về đặc điểm bên trong, bên ngoài tổ chức và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết bất định.
Nhiều nghiên cứu đã xem xét nhiều nhân tố thuộc các bối cảnh khác nhau tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS như: Mia & Goyal (1991); Soobaroyen & Poorundersing, (2008), Agbejule (2005),
Bangchokdee (2011); Chong & Chong, (1997); Bouwens & Abernethy (2000); Heidmann & Cộng sự(2008), Chia (1995); Soobaroyen & Poorundersing (2008), Bangchokdee (2011), Naranjo-Gil & Rinsum,(2006), Rasid & Cộng sự (2011), Novas, Sousa & Alves (2012), Ismail và cộng sự (2018); Drobyazko vàcộng sự (2019)
1.1.1.2 Các nghiên cứu về đặc điểm của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết cấp bậc quản trị cao.
1.1.1.2.1 Các nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị.
Trong đó, một số nghiên cứu khảo sát tác động của đặc điểm TMT (Naranjo-Gil & Hartmann, 2006 ,
2007b ; Lester & Cộng sự, 2006; Kyj & Parker, 2008 ; Speckbacher & Wentges, 2012 ; Lee & Cộng sự, 2013; Naranjo-Gil, 2015) Một số nghiên cứu nổi bật xem xét đặc điểm của cá nhân NQT cấp cao (gồm CEO
và/hoặc CFO) tới MCS hoặc MAS (Naranjo-Gil & Hartmann, 2007a ; Naranjo-Gil & Cộng sự, 2009 ;
Pavlatos, 2012 ; Abernethy & Cộng sự, 2010 ; Burkert & Lueg, 2013; Laitinen, 2014; Hiebl & Cộng sự, 2017; Zor & Cộng sự, 2018; Kalkhouran & Cộng sự, 2015; Kalkhouran & Cộng sự, 2017; Ojeka & Cộng
sự, 2019) và một số bài báo đã khảo sát đặc điểm của đồng thời hai NQT cấp cao (CEO, CFO) và toàn bộ
TMT cũng như đặc điểm của giám đốc công nghệ thông tin ( Lee & Cộng sự, 2013 ) và khảo sát đồng thời hai
NQT cấp cao (CEO, CFO) và Giám đốc Marketing (Pavlatos & Kostakis, 2018)
Mặc dù các hệ thống kế toán và kiểm soát quản trị thường rơi vào khu vực trách nhiệm chính của CFO, cácCEO cũng ảnh hưởng đến việc thiết kế và sử dụng các hệ thống đó (Heibl, 2014)
1.1.1.2.2 Các nghiên cứu về đặc điểm tâm lý của nhà quản trị cấp cao trong lĩnh vực kế toán quản trị
Hiện nay, trong lĩnh vực MA dựa trên UET để xem xét tác động tâm lý của NQT cấp cao đến hành vithiết kế và sử dụng thông tin MAS vẫn còn khá hạn chế, mà nó chỉ mới được sử dụng nhiều ở mảng kế toántài chính và kiểm toán (Plöckinger & Cộng sự, 2016) Đặc điểm tâm lý của NQT cấp cao khó được đo lườngmột cách chính xác (Hambrick, 2007) Các đặc điểm tâm lý thường được xem xét trong mảng kế toán tàichính và kiểm toán bao gồm: tâm lý quá tự tin, tính cách ích kỷ, tâm lý ác cảm với rủi ro và chấp nhận rủi ro
1.1.2 Các nghiên cứu về lựa chọn chiến lược của nhà quản trị cấp cao
(2007b), Speckbacher & Wentges (2012), Naranjo-Gil & Hartmann (2007a), Papadakis, Francioni & Cộng
sự (2015), Strandholm & Cộng sự (2004), Goll & Cộng sự (2008), Finkelstein & Hambrick (1990),Papadakis (2006)
Naranjo-Gil & Cộng sự (2009), David Naranjo-Gil & Hartmann (2006), Chong & Chong (1997), Bouwens
& Abernethy (2000)
Trang 8(2015), Soltanizadeh & Cộng sự (2016), Bangchokdee (2011)
1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả tài chính.
Dựa trên lý thuyết bất định: Đặc điểm DN – Chiến lược - MAS – Hiệu quả tài: Naranjo-Gil và
Cộng sự (2009), Pavlatos & cộng sự (2018), Naranjo-Gil & cộng sự (2006), Ajibolade & cộng sự, (2010)
Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu về MQH chiến lược – MAS –Hiệu quả tài chính thì nổi bật với nghiên cứu
của Bangchokdee (2011)
Dựa trên UET, đặc điểm NQT cấp cao – Hành vi sử dụng thông tin MA – Hiệu quả tài chính có
nghiên cứu của Kalkhouran và Cộng sự (2015, 2017), đặc điểm NQT cấp cao – Chiến lược- Hiệu quả tài
chính nghiên cứu của Strandholm và cộng sự (2004) Trong MQH giữa Chiến lược – MAS –Hiệu quả tài chính nổi bật nghiên cứu của Naranjo-Gil (2015), Soltanizadeh & cộng sự, (2016)
1.1.4 Các nghiên cứu về vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị.
Tùy quyền quản trị ban đầu được Hambrick (2007) trình bày qua ba nhóm nhân tố: (1) các đặc điểmthuộc về môi trường; (2) các đặc điểm thuộc về tổ chức; (3) các đặc điểm thuộc cá nhân NQT cấp cao(Hambrick & Finkelstein, 1987, trang 379)
Nhóm đặc điểm thuộc về môi trường khá đa dạng trong lĩnh vực quản trị (Wangrow & Cộng sự,
2015) Nổi bật trong số đó, Datta & Cộng sự (2005); Goll & Cộng sự (2008); Haleblian & Finkelstein(1993); Messersmith & Cộng sự (2014) Datta & Cộng sự (2005) \
Nhóm đặc điểm thuộc về đặc điểm tổ chức nổi bật với nghiên cứu của Rajagopalan (1997);
Finkelstein & Hambrick (1990); Campbell & Cộng sự (2012) Rajagopalan (1997)
Nhóm đặc điểm cá nhân NQT cấp cao nổi bật với nghiên cứu của Crossland & Chen (2013);
Crossland & Hambrick (2011); Fisher (1996) và Chong & Eggleton (2003) Crossland & Chen (2013) Các
nghiên cứu trong nước về hệ thống kế toán quản trị.
1.2 Các nghiên cứu trong nước về hệ thống kế toán quản trị.
1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị
Về xây dựng, thiết kế và hoàn thiện MA như nghiên cứu của Nguyễn (2014), Đoàn (2012); Huỳnh (2008);Wang & Huynh, (2013), Thái (2018), Trần (2016), Nguyễn (2019)
1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến hệ thống kế toán quản trị.
Một số nghiên cứu nổi bật như Nguyen & Cộng sự (2017), Nguyen (2018), Trần & Nguyễn (2019)
và Lê & Nguyễn (2020)
1.3 Khoảng trống nghiên cứu.
1.3.1 Đặc điểm nhà quản trị cấp cao tác động đến lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS.
Các đặc điểm của NQT cấp cao có những ảnh hưởng nhất định đối với chiến lược mang tính đổi mớinhư chiến lược thăm dò cũng như tác động đến việc thiết kế và hành vi sử dụng thông tin từ các hệ thốnghành chính phức tạp như MAS, nhưng dòng nghiên cứu này chưa được quan tâm
Về đặc điểm nhân khẩu học các đặc điểm tuổi và học vấn tác động đến sử dụng MAS chưa được
quan tâm Về đặc điểm tâm lý chấp nhận rủi ro quản trị đáng được quan tâm hơn, đặc biệt là tại môi
trường VN luôn chịu nhiều tác động bất ổn từ bên ngoài
1.3.2 Vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị
ILOC góp phần giải thích và ảnh hưởng đến hành vi của NQT cấp cao liên quan đến sử dụng thông tinmột cách hiệu quả (Lefcourt, 1982) Đặc biệt, ILOC đã được Hambrick và Finkelstein (1987, trang 379)khẳng định là có vai trò điều tiết trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hệ thống hành chính phức tạp
Trang 9của tổ chức (MAS được xem là một hệ thống hành chính phức tạp), nhưng vai trò điều tiết của ILOC vẫnchưa được nghiên cứu (Wangrow & Cộng sự, 2015; Hiebl, 2014; Vo & Nguyen, 2020a; 2020b).
1.3.3 Hiệu quả tài chính trong mô hình nghiên cứu.
Hiệu quả tài chính của DN cũng bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi đặc điểm của NQT cấp cao, chiến lượcđược chọn và hệ thống hành chính phức tạp (Hambrick & Mason, 1984; Hiebl & Cộng sự, 2014; 2017) Mặc
dù, dựa trên UET, có đề xuất hiệu quả DN với vai trò của là biến phụ thuộc (Hambrick & Mason, 1984), biếnkiểm soát (Burkert và Lueg 2013) hoặc là tiền đề của việc sử dụng các MAS (Naranjo-Gil & Cộng sự, 2009).Tuy nhiên, đến hiện tại ít có nghiên cứu phân tích hiệu quả tài chính của tổ chức (biến phụ thuộc) bị ảnhhưởng bởi đặc điểm của NQT cấp cao hoặc bị tác động bởi hệ thống hành chính phức tạp/ chiến lược của tổ
chức (Vo & Nguyen, 2020b) Hiebl (2014) cũng gợi ý rằng một sự phù hợp cao giữa: Đặc điểm NQT cấp cao - chiến lược - hệ thống hành chính phức tạp sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính tốt hơn cho tổ chức.
1.3.4 Thiếu các nghiên cứu tại Việt Nam về đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong lĩnh vực kế toán quản trị.
Đặc điểm NQT cấp cao ảnh hưởng hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS, cũngnhư tác động đến hiệu quả tài chính Tuy nhiên, tại VN vẫn còn rất hạn chế ở khía cạnh này Đặc biệt, tại VNmặc dù quan tâm đến hành vi sử dụng thông tin MAS, nhưng đang dựa vào lý thuyết nền khác như lý thuyết
cơ sở nguồn lực, dựa trên kiến thức và quan điểm năng lực động mà chưa sử dụng UET Do đó, việc sử dụngUET để xem xét về hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS tại VN đang là mộtkhoảng trống lớn cần được hoàn thiện
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã tổng quan các công trình liên quan đến đặc điểm của NQT cấp cao và chiến lược, MAS và hiệu
quả tài chính của tổ chức, cơ sở xác định khoảng trống Trong chương 2, lý thuyết nền sử dụng cho luận án
và đặt giả thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu được trình bày
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Đặc điểm nhà quản trị cấp cao.
2.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị cấp cao.
CEO, Giám đốc và Tổng giám đốc là người chắc chắn không thể thiếu và rất quan trọng trong mỗi tổchức (Hambrick & Mason, 1984) Vì vậy, họ được chọn là NQT cấp cao sẽ lựa chọn và triển khai chiến lượccủa tổ chức
Do những vai trò cốt lõi về tuổi, nền tảng học vấn của NQT cấp cao và những kết quả chưa đồng nhất.Nghiên cứu này lựa chọn đặc điểm tuổi và nền tảng học vấn là những đặc điểm nhân khẩu học tác động đếnhành vi lựa chọn chiến lược, sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính để thực hiện nghiên cứu
2.1.2 Đặc điểm thuộc tâm lý của nhà quản trị cấp cao.
Công cụ tâm lý Jackson Personality Inventory (JPI) được công bố lần đầu năm 1976, được điều chỉnh
và công bố lại vào năm 1994 Xu hướng chấp nhận rủi ro bao gồm bốn khía cạnh: chấp nhận rủi ro về thểchất, tiền bạc, xã hội và đạo đức (Jackson & Cộng sự, 1976) Nghiên cứu này lựa chọn xu hướng chấp nhậnrủi ro quản trị là một đặc điểm tâm lý của NQT cấp cao cần được nghiên cứu
2.2 Chiến lược thăm dò.
Miles & Snow cũng đã chỉ ra chiến lược thăm dò là một chiến lược hiệu quả vì nhu cầu tương lai củamôi trường bên ngoài được tổ chức thích ứng nhanh và chủ động Trong quá trình phân tích từng đặc điểmchiến lược, Miles & Snow (1978) đã đánh giá chiến lược thăm dò có rủi ro cao nhất vì chiến lược này cần rấtnhiều nguồn lực và nếu không được kiểm soát, giám sát tốt sẽ gây tổn hại cho DN
2.3 Đặc điểm thông tin hệ thống kế toán quản trị.
MAS cung cấp thông tin để hoạch định và kiểm soát hoạt động và đo lường hiệu quả Có nhiều địnhnghĩa khác nhau về MAS (Bảng 2.1)
Bảng 2.1: Định nghĩa về MAS
Horngren & Cộng sự (2002) Là hệ thống hành chính chính thức được xây dựng để thực hiện việc thu
thập, sắp xếp và truyền đạt thông tin trong một tổ chức
Chenhall (2003) Sử dụng MA một cách có hệ thống để nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chứcChenhall & Morris (1986) Là cơ chế hỗ trợ NQT ra quyết định phù hợp với cơ cấu tổ chức
Anthony & Cộng sự (2000) Các hoạt động thu thập, phân loại và tính toán tạo ra thông tin có hệ thống
trong các quyết định chiến lược
Bouwens & Abernethy (2000) Hệ thống chính thức được thiết kế phù hợp với các mục đích thuộc về điều
hành bằng cách cung cấp thông tin cho các NQT
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
2.4 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tổ chức bao gồm hiệu quả tài chính và phi tài chính (Bangchokdee và cộng sự, 2011) Trong
đó, hiệu quả tài chính đề cập đến cách thức tổ chức đạt được các mục tiêu tài chính, bao gồm cải thiện khảnăng sinh lời, giảm chi phí, tăng doanh thu và tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản (Kaplan & Norton, 1996);
nó được đánh giá bằng cách sử dụng các thước đo tài chính như ROI, ROA, ROS, tăng trưởng doanh thu vàchỉ tiêu về lợi nhuận hoạt động (Hoque & James, 2000; Nguyen, 2018)
2.5 Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (Upper Echelon Theory).
Mô hình UET (Hình 2.1) bao gồm tiền đề là các đặc điểm của tổ chức, đặc điểm NQT cấp cao (tâm lý vànhân khẩu học), Đầu ra của tổ chức hoặc lựa chọn chiến lược và biến phụ thuộc là hiệu quả của tổ chức
Trang 11Trong đó, đặc điểm của NQT cấp cao bị ảnh hưởng bởi điều kiện bên trong và bên ngoài tổ chức, đến lượtmình các đặc điểm này xác định hành vi của NQT cấp cao và ảnh hưởng đến đầu ra hoặc chiến lược tổ chức.Cuối cùng, chính những quyết định của họ sẽ đưa đến kết quả đạt được hay thành công của chính tổ chức mà
họ điều hành
Trang 12Các đặc điểm của NQT cấp cao Lựa chọn chiến lược/
Đầu ra của tổ chức
-Đòn bẩy tài chính-Thời gian phản hồi-Thành phần và tốc độ thay thể nhóm NQT cấp cao
Ảnh hưởng của môi
trường bên trong và bên
ngoài tổ chức
Hiệu quả của tổ chức
Hình 2.1: Mô hình lý thuyết cấp bậc quản trị cao
Nguồn: Hambrick & Mason (1984, trang 198)
Trang 132.6 Mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và lựa chọn chiến lược thăm dò.
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu.
H1: NQT cấp cao có độ tuổi càng nhỏ thì xu hướng lựa chọn chiến lược thăm dò càng tăng
H2: NQT cấp cao càng có nền tảng học vấn theo xu hướng kinh doanh thì càng có xu hướng lựa chọnchiến lược thăm dò
H3: NQT cấp cao càng có xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị thì càng có xu hướng lựa chọn chiến lượcthăm dò
2.7 Các đặc điểm nhà quản trị cấp cao tác động đến hành vi sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị.
2.7.1 Đặc điểm tuổi và nền tảng học vấn của nhà quản trị cấp cao.
2.7.2 Xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị.
2.7.3 Giả thuyết nghiên cứu.
H4: NQT cấp cao có độ tuổi càng lớn thì hành vi sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược cànggiảm
H5: NQT cấp cao có nền tảng học vấn định hướng kinh doanh càng cao thì hành vi sử dụng thông tinMAS để thực hiện chiến lược càng tăng
H6: Xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị của NQT cấp cao càng cao thì hành vi sử dụng thông tin MAScàng tăng
2.8 Mối quan hệ của chiến lược thăm dò và hành vi sử dụng thông tin MAS
2.8.1 Đặc điểm
Hình 2.3: Tác động của tuổi, nền tảng học vấn NQT cấp cao đến sử dụng thông tin MAS
Nguồn: Điều chỉnh từ Hambrick & Mason (1984)
Hình 2.4: Tác động của xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị đến sử dụng thông tin MAS để
thực hiện chiến lược thăm dò.
Nguồn: Điều chỉnh từ Hambrick & Mason (1984)
Đặc điểm nhân khẩu học
(Tuổi, Nền tảng học vấn)
Hệ thống hành chính phức tạp
(Sử dụng thông tin MAS)
Đặc điểm tâm lý NQT cấp cao
(Xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị)
Hệ thống hành chính phức tạp
(Sử dụng thông tin MAS)
Đặc điểm NQT cấp cao
(Tuổi, Nền tảng học vấn, Xu
hướng chấp nhận rủi ro quản trị)
Lựa chọn chiến lược
(Chiến lược thăm dò)
Hệ thống hành chính phức tạp
(Sử dụng thông tin MAS)
Hình 2.2: Tác động của đặc điểm NQT cấp cao đến lựa chọn chiến lược thăm dò
Nguồn: Điều chỉnh từ Hambrick & Mason (1984)
Đặc điểm NQT cấp cao
(Tuổi, Nền tảng học vấn, Xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị)
Lựa chọn chiến lược
(Chiến lược thăm dò)
Trang 142.8.2 Giả thuyết nghiên cứu.
H 7 : NQT cấp cao càng có xu hướng lựa chọn chiến lược thăm dò sẽ càng sử dụng thông tin MAS.
2.9 Hiệu quả tài chính trong mô hình nghiên cứu.
2.9.1 Tác động của các đặc điểm nhà quản trị cấp cao đến hiệu quả tài chính.
2.9.2 Giả thuyết nghiên cứu
H8: NQT cấp cao có độ tuổi càng lớn hơn sẽ càng có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính
H9: NQT cấp cao càng có nền tảng học vấn định hướng kinh doanh sẽ càng tác động tích cực đến hiệu quả tàichính
H10: NQT cấp cao có xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị càng cao thì càng tác động tích cực đến hiệu quả tàichính của tổ chức
H11: Xu hướng lựa chọn chiến lược thăm dò càng tăng thì hiệu quả tài chính của DN càng cao
H12: NQT cấp cao càng sử dụng thông tin MAS khi thực hiện chiến lược thăm dò thì càng có tác động tíchcực đến hiệu quả tài chính của DN
2.10 Vai trò của biến điều tiết trong mô hình UET.
2.10.1 Vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị (Managerial Discretion).
2.10.2 Điểm kiểm soát nội tại (Internal Locus of control).
2.10.3 Giả thuyết nghiên cứu.
H13: NQT cấp cao có ILOC sẽ tác động tích cực đến MQH giữa NQT cấp cao có độ tuổi thấp và hành vi sửdụng thông tin MAS; khi đó MQH ngược chiều này càng mạnh hơn khi NQT cấp cao có ILOC càng cao
Hiệu quả tài chính
Nguồn: Điều chỉnh từ Hambrick & Mason (1984)
Nguồn: Điều chỉnh từ Hambrick & Mason (1984) và Hambrick (2007)
Hình 2.5: Mô hình đặc điểm NQT cấp cao – Lựa chọn chiến lược thăm dò – MAS.
Nguồn: Điều chỉnh từ Hambrick & Mason (1984)
Đặc điểm NQT cấp cao
(Tuổi, Nền tảng học vấn, Xu hướng chấp
nhận rủi ro quản trị)
Điểm kiểm soát nội tại
Hình 2.7: Vai trò điều tiết của điểm kiểm soát nội tại trong mô hình
Hệ thống hành chính phức tạp
Sử dụng thông tin MAS
Đặc điểm NQT cấp cao
(Tuổi, Nền tảng học vấn, Xu
hướng chấp nhận rủi ro)
Hình 2.6: Mô hình MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao - Chiến lược thăm dò – Hành vi sử dụng thông tin MAS – Hiệu quả tài chính
Lựa chọn chiến lược
(Chiến lược thăm dò)
Hệ thống hành chính phức tạp
(Hệ thống MAS)