1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm nhà quản trị tác động đến lựa chọn chiến lược, sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị và hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất việt nam

310 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 310
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chỉ ra rằng các đặc điểm tuổi, nền tảng học vấn và xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị có tác động đến lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài c

Trang 1

VÕ TẤN LIÊM

ĐẶC ĐIỂM NHÀ QUẢN TRỊ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC, SỬ DỤNG THÔNG TIN HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 2

VÕ TẤN LIÊM

ĐẶC ĐIỂM NHÀ QUẢN TRỊ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC, SỬ DỤNG THÔNG TIN HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số : 9.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS Phạm Ngọc Toàn

2 TS Nguyễn Thị Thu

TP Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan tất cả nội dung của nghiên cứu khoa học này do tôi thực hiện dưới

sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Tất cả các nội dung khi kế thừa và tham khảo đều đã được trích dẫn đầy đủ và có nguồn tham khảo được trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo luận án

Nghiên cứu sinh

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin cám ơn Thầy TS Phạm Ngọc Toàn đã hướng dẫn nhiệt tình, góp ý quý báu khi tôi thực hiện luận án Đồng thời, tôi và gia đình gửi lời cám ơn sâu sắc từ tận đáy lòng đối với Cô TS Nguyễn Thị Thu đã giúp tôi định hướng đề tài, hỗ trợ cung cấp nhiều tài liệu là cơ sở để tôi thực hiện luận án này

Tôi xin cám ơn Qúy Thầy, Cô Khoa Kế toán Đại Học Kinh tế TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức rất có giá trị để tôi hoàn thiện luận án này

Tôi xin cám ơn gia đình, cha mẹ và các em đã hỗ trợ tinh thần và tài chính, ủng

hộ mọi mặt để tôi hoàn thành được luận án này Đặc biệt, tôi xin cám ơn Em, một người vợ luôn hy sinh vì chồng con, đã luôn bên cạnh và thay tôi chăm sóc gia đình, cũng như hỗ trợ về mặt tinh thần, tài chính và thời gian để tôi có thể hoàn thành luận án như ngày hôm nay

Xin trân trọng cám ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

TÓM TẮT xii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu 5

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 7

4 Phương pháp nghiên cứu 8

5 Đóng góp mới của Luận án 8

6 Kết cấu luận án 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 11

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài 11

1.1.1 Đặc điểm của nhà quản trị cấp cao liên quan đến hệ thống kế toán quản trị

11

1.1.1.1 Các nghiên cứu về đặc điểm bên trong, bên ngoài tổ chức và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết bất định 11

1.1.1.2 Các nghiên cứu về đặc điểm của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết cấp bậc quản trị cao 13

1.1.1.2.1Các nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị. 13

1.1.1.2.2Các nghiên cứu về đặc điểm tâm lý của nhà quản trị cấp cao trong lĩnh vực kế toán quản trị 16

1.1.2 Các nghiên cứu về lựa chọn chiến lược của nhà quản trị cấp cao 18

Trang 6

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị -

chiến lược – MAS - Hiệu quả tài chính 21

1.1.4 Các nghiên cứu về vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị 22

1.2 Các nghiên cứu trong nước về hệ thống kế toán quản trị 25

1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị 25

1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến hệ thống kế toán quản trị 26

1.3 Khoảng trống nghiên cứu 27

1.3.1 Đặc điểm nhà quản trị cấp cao tác động đến lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS 27

1.3.2 Vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị 29

1.3.3 Hiệu quả tài chính trong mô hình nghiên cứu 30

1.3.4 Thiếu các nghiên cứu tại Việt Nam về đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong lĩnh vực kế toán quản trị 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 33

2.1 Đặc điểm nhà quản trị cấp cao 33

2.1.1 Nhận diện nhà quản trị cấp cao 34

2.1.2 Đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị cấp cao 34

2.1.3 Đặc điểm thuộc tâm lý của nhà quản trị cấp cao 37

2.2 Chiến lược thăm dò 40

2.3 Thông tin hệ thống kế toán quản trị 43

2.3.1 Đặc điểm và vai trò thông tin hệ thống kế toán quản trị 43

2.3.1.1 Đặc điểm thông tin hệ thống kế toán quản trị 43

2.3.1.2 Vai trò của thông tin hệ thống kế toán quản trị 45

2.3.2 Mối quan hệ giữa hệ thống kiểm soát quản trị và hệ thống kế toán quản trị.46 2.3.2.1 Hệ thống kiểm soát quản trị (MCS) 46

2.3.2.2 Mối quan hệ giữa hệ thống kế toán quản trị và hệ thống kiểm soát quản trị 48

Trang 7

2.3.3 Vận dụng lý thuyết cấp bậc quản trị cao để nghiên cứu hành vi sử dụng

thông tin MAS 49

2.4 Hiệu quả tài chính 50

2.5 Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (Upper Echelon Theory) 52

2.5.1 Tổng quan về lý thuyết cấp bậc quản trị cao 52

2.5.2 Sự phát triển của lý thuyết cấp bậc quản trị cao theo thời gian 54

2.5.3 Mô hình lý thuyết nền 57

2.6 Mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và lựa chọn chiến lược thăm dò 59

2.6.1 Đặc điểm 59

2.6.2 Giả thuyết nghiên cứu 59

2.7 Các đặc điểm nhà quản trị cấp cao tác động đến hành vi sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị 63

2.7.1 Đặc điểm của nhà quản trị cấp cao 63

2.7.2 Giả thuyết nghiên cứu 66

2.8 Mối quan hệ của chiến lược thăm dò và hành vi sử dụng thông tin MAS 69

2.8.1 Đặc điểm 69

2.8.2 Giả thuyết nghiên cứu 71

2.9 Hiệu quả tài chính trong mô hình nghiên cứu 72

2.9.1 Tác động của các đặc điểm nhà quản trị cấp cao đến hiệu quả tài chính 72

2.9.2 Giả thuyết nghiên cứu 73

2.10 Vai trò của biến điều tiết trong mô hình UET 77

2.10.1 Vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị (Managerial Discretion) 79

2.10.2 Điểm kiểm soát nội tại (Internal Locus of control) 81

2.10.3 Giả thuyết nghiên cứu 82

2.11 Vai trò biến trung gian 84

2.12 Mô hình nghiên cứu đề xuất 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88

Trang 8

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 89

3.1 Giới thiệu 89

3.2 Diễn giải phương pháp nghiên cứu được lựa chọn 90

3.2.1 Chiến lược thực hiện nghiên cứu 90

3.2.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 91

3.3 Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo 92

3.3.1 Tuổi của NQT cấp cao 93

3.3.2 Nền tảng học vấn của NQT cấp cao 94

3.3.3 Xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị của NQT cấp cao 95

3.3.4 Lựa chọn chiến lược thăm dò 96

3.3.5 Sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị 97 3.3.6 Hiệu quả tài chính 100

3.3.7 Điểm kiểm soát nội tại 102

3.4 Thực hiện kiểm tra trước và kiểm tra sau 102

3.5 Nghiên cứu sơ bộ đánh giá thang đo 103

3.5.1 Thiết kế khảo sát 103

3.5.2 Nghiên cứu sơ bộ đánh giá thang đo 104

3.5.2.1 Mô tả quy trình điều tra 104

3.5.2.2 Độ tin cậy của thang đo 105

3.5.2.3 Phân tích nhân tố khám phá 107

3.5.2.4 Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ 109

3.6 Thiết kế nghiên cứu chính thức 109

3.6.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 109

3.6.1.1 Phương pháp chọn mẫu 109

3.6.1.2 Cấu trúc mẫu và cách thức thu thập dữ liệu 110

a Cấu trúc mẫu. 110

b Quá trình thu thập dữ liệu 112

Trang 9

3.6.2 Quy trình nghiên cứu chính thức 113

3.6.2.1 Đánh giá mô hình đo lường 114

3.6.2.2 Đánh giá mô hình cấu trúc 114

3.6.2.3 Đánh giá vai trò biến trung gian 116

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 117

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 118

4.1 Giới thiệu 118

4.2 Đánh giá mô hình đo lường 119

4.2.1 Kiểm định lệch do phương pháp 120

4.2.2 Độ phù hợp của mô hình 120

4.2.3 Độ tin cậy nhất quán nội tại 121

4.2.4 Gía trị hội tụ 122

4.2.5 Gía trị phân biệt 123

4.3 Đánh giá mô hình cấu trúc 124

4.3.1 Đánh giá sự đa cộng tuyến 124

4.3.2 Đánh giá tương quan đường dẫn và ý nghĩa thống kê của các MQH 126

4.3.3 Đánh giá hệ số xác định R2 127

4.3.4 Đánh giá quy mô hệ số f2 128

4.3.5 Đánh giá hệ số Q2 129

4.3.6 Đánh giá mức độ tác động của quy mô – hệ số q2 130

4.4 Kiểm định giả thuyết 131

4.4.1 Tác động trực tiếp 131

4.4.2 Tác động điều tiết 132

4.5 Tác động trung gian 136

4.6 Phân tích kết quả 139

4.6.1 Tác động trực tiếp 139

4.6.2 Tác động điều tiết 144

Trang 10

4.6.3 Tác động trung gian 145

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 146

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 147

5.1 Kết luận 147

5.2 Hàm ý lý thuyết và hàm ý quản trị 150

5.2.1 Hàm ý lý thuyết 150

5.2.2 Hàm ý quản trị 152

5.3 Hạn chế của nghiên cứu 155

5.4 Hướng nghiên cứu trong tương lai 155

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

156

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157

PHỤ LỤC 188

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TIẾNG ANH CEO Chief Excutive Officer/ Giám đốc điều hành, Tổng giám đốc điều

hành

CFO Chief Financial Officer/ Giám đốc tài chính

CMS Cost management systems/ Hệ thống quản trị chi phí

CRO Chief Risk Officer/ Giám đốc quản lý rủi ro

EFA Exploratory Factor Analysis/ Phân tích nhân tố khám phá

FA Financial accounting/ Kế toán tài chính

ILOC Internal locus of control/ Điểm kiểm soát nội tại

MA Management accounting/ Kế toán quản trị

MAS Management accounting system/ Hệ thống kế toán quản trị

MCS Management control system/ Hệ thống kiểm soát quản trị

UET Upper Echelong Theory/ Lý thuyết cấp bậc quản trị cao

PLS-SEM Partial Least Squares Structural Equation modeling/ Mô hình hóa cấu

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng thống kê các công cụ phân loại đặc điểm tâm lý 38

Bảng 2.2: Các đặc điểm của chiến lược thăm dò 41

Bảng 2.3: Định nghĩa về MAS 44

Bảng 2.4: Một số định nghĩa về hệ thống kiểm soát quản trị 47

Bảng 2.5: Lịch sử phát triển của UET 55

Bảng 2.6: Các nhân tố thể hiện tùy quyền quản trị 79

Bảng 3.1: Thang đo lường nền tảng học vấn của NQT cấp cao 95

Bảng 3.2: Thang đo lường xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị 96

Bảng 3.3: Thang đo lường chiến lược thăm dò 97

Bảng 3.4: Thang đo lường sử dụng thông tin MAS 99

Bảng 3.5: Thang đo lường hiệu quả tài chính 101

Bảng 3.6: Thang đo lường điểm kiểm soát nội tại 102

Bảng 3.7: Các điều kiện khi thực hiện EFA 107

Bảng 3.8: Phân loại quy mô DN 110

Bảng 3.9: Bảng kích thước mẫu đề xuất 111

Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu chính thức………118

Bảng 4.2: Phân tích nhân tố đơn 120

Bảng 4.3: Quy tắc đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại……….121

Bảng 4.4: Kết quả đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại 121

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp chỉ số VIF 125

Bảng 4.6: Kiểm định ý nghĩa thống kê của tương quan đường dẫn 127

Bảng 4.7: Hệ số xác định và Hệ số xác định hiệu chỉnh 128

Bảng 4.8: Hệ số tác động của quy mô 129

Bảng 4.9: Hệ số tác động q2……… 130

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định giả thuyết tác động trực tiếp 131

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định các mối quan hệ trực tiếp (có biến ILOC) 134

Bảng 4.12: Kiểm định giả thuyết tác động điều tiết 135

Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả kiểm đinh giả thuyết 136

Bảng 4.14: Kết quả phân loại tác động trung gian 138

Bảng 5.1: Kết quả nghiên cứu chính thức 147

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa MCS và hệ thống kế toán quản trị 49

Hình 2.2: Lựa chọn chiến lược trong điều kiện tính hợp lý có giới hạn 53

Hình 2.3: Mô hình lýthuyết cấp bậc quản trị cao 58

Hình 2.4: Tác động của đặc điểm NQT cấp cao đến lựa chọn chiến lược thăm dò……… 59

Hình 2.5: Tác động của tuổi, học vấn NQT cấp cao đến hành vi sử dụng thông tin MAS……… 64

Hình 2.6: Tác động của xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị đến hành vi sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược thăm dò….……….…66

Hình 2.7: Mô hình đặc điểm NQT cấp cao – Lựa chọn chiến lược thăm dò – hành vi sử dụng thông tin MAS 71

Hình 2.8: Mô hình mối quan hệ giữa đặc điểm NQT cấp cao - chiến lược thăm dò – hành vi sử dụng thông tin MAS- Hiệu quả tài chính…… 72

Hình 2.9: Vai trò điều tiết của điểm kiểm soát nội tại trong mô hình 81

Hình 2.10: Vai trò biến trung gian 85

Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu đề xuất 87

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 92

Hình 3.2: Quy trình đánh giá mô hình cấu trúc 114

Hình 3.3: Mô hình minh họa về tác động điều tiết 115

Hình 3.4: Mô hình phân tích biến trung gian 116

Hình 3.5: Quy trình phân tích và đánh giá biến trung gian 117

Hình 4.1: Mô hình 1- VIF1 125

Hình 4.2: Mô hình 2- VIF2 125

Hình 4.3: Mô hình 3 –VIF3 125

Hình 4.4: Kết quả Mô hình cấu trúc từ thuật toán PLS-SEM 126

Hình 4.5: Kết quả Mô hình kiểm định có biến điều tiết ILOC 133

Trang 14

TÓM TẮT

Thông tin MAS có thể được xem là công cụ rất ưu việt hỗ trợ đắc lực cho NQT Có nhiều nghiên cứu trên thế giới dựa trên các góc độ khác nhau để tìm hiểu những nhân tố nào có tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS Tuy nhiên, ở khía cạnh dựa trên UET, những đặc điểm của chính NQT cấp cao tác động mạnh

mẽ đến hành vi lựa chọn chiến lược và hành vi sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược đã chọn chưa được xem xét

Dựa trên khảo sát chính thức 234 CEO, Tổng giám đốc và Giám đốc thuộc các

DN sản xuất tại VN Kết quả chỉ ra rằng các đặc điểm tuổi, nền tảng học vấn và xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị có tác động đến lựa chọn chiến lược thăm dò, hành

vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính Tuy nhiên, MQH giữa tuổi và xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị tác động đến hiệu quả tài chính không có ý nghĩa Nổi bật, ILOC có vai trò điều tiết cùng chiều trong MQH giữa tuổi, nền tảng học vấn và xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị đến hành vi sử dụng thông tin MAS

Về mặt lý thuyết, đặc điểm của con người xác định nhận thức và hành vi của

họ Do đó, những đặc điểm của chính những NQT cấp cao ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi lựa chọn chiến lược và hành vi sử dụng thông tin MAS Nghiên cứu này làm rõ vai trò và MQH của các đặc điểm NQT cấp cao ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược thăm dò được họ lựa chọn, tương tác giữa chúng đến hiệu quả tài chính của

DN sản xuất VN Bên cạnh đó, về mặt thực tiễn, kết quả này cho thấy rằng một sự kết hợp thích hợp giữa đặc điểm NQT cấp cao/chiến lược/ hành vi sử dụng thông tin MAS giúp nâng cao hiệu quả tài chính của DN sản xuất trong nước, từ đó, khả năng thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất tại VN được hy vọng sẽ tăng lên nên nghiên cứu này kỳ vọng sẽ hỗ trợ thiết lập được việc kinh doanh tại VN bởi các công ty thuộc nền kinh tế phát triển

Từ khóa: Hệ thống kế toán quản trị, Điểm kiểm soát nội tại, Xu hướng chấp nhận rủi ro

Trang 15

ABSTRACT

MAS information can be seen as a very useful tool to support managers There are many studies around the world based on different perspectives to find out which factors affect the extent of using MAS information However, UET perspective, the characteristics of the upper managers that have a strong impact on the extent of using MAS information but not yet considered Besides, the characteristics of upper managers are believed to affect the organization's strategic planning and choice Based on al survey of 234 CEOs, General Directors and Directors in Viet Nam manufacturers The results show that the characteristics of age, education background and risk-taking propensity have an impact on the choice of prospector strategy, using MAS information and financial performance However, the relationships between age and risk-taking propensity impact on financial performance is not significant Notably, ILOC has a positive moderator role in the relationships between age, education background, risk-taking propensity and the extent of using MAS information

Theoretical implications, characteristics of human determine their perceptions and behaviors Therefore, the characteristics of upper managers is strongly influence on the behavior of choosing strategies and using MAS information Clarifying the role and the relationships of uppers manager‘s characteristics affect to use MAS information to implement the prospector strategy they selected, the interaction between them to the financial performance in Viet Nam manufacturer Managerial implication, the results of this study showed that an appropriate combination of uppers managers‘s characteristics /MAS / strategy will help to improve the financial performance Thereby, the attracting foreign investors into the manufacturing sector

in Vietnam is expected to increase So, this research is expected to help establish businesses in Vietnam by companies in the developed economy

Keywords: Management accounting system, Internal locus of control, managerial

risk-taking propensity, Age, Education background, Financial performance

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, NQT chủ yếu sử dụng thông tin

kế toán nhằm hỗ trợ hiệu quả quản trị của họ trong các chức năng sản xuất và phân

phối sản phẩm theo kế hoạch quốc gia (Chow & Cộng sự, 2007) Từ năm 1986, một

số hoạt động mới đã xuất hiện: tự do hóa và hội nhập vào nền kinh tế thế giới

(Farber & Cộng sự, 2006) Các luật và quy định mới đã được đưa ra để khuyến

khích kinh doanh đa ngành và trong bối cảnh này, các tổ chức VN phải chịu sự cạnh tranh từ cả trong và ngoài nước (Zhu, 2002) Ví dụ, nhiều công ty phải cạnh tranh với cả đối thủ cạnh tranh trong nước và FDI để giành thị phần và mức độ cạnh tranh khốc liệt càng tăng khi VN tham gia nhiều tổ chức thế giới với sự xuất hiện nhiều cường quốc kinh tế như WTO, G20…(Nguyen, 2014), cũng như cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với nhiều công nghệ đột phá xuất hiện làm thay đổi mạnh mẽ ngành công nghiệp VN; và chiến tranh thương mại Mỹ -Trung cũng ảnh hưởng lớn đến VN về kinh tế-chính trị và DN phải thích ứng với môi trường biến đổi nhanh và năng động (Vo & Nguyen, 2020a; 2020b; Lê, 2019) Các xu thế nói trên tạo ra cơ hội lẫn khó khăn cho nền kinh tế cả nước nói chung và ngành công nghiệp sản xuất nói riêng (Nguyen, 2014) Để ứng phó với môi trường này, các NQT cấp cao tại các

DN VN cần nhiều nguồn thông tin khác nhau để ra quyết định; trong đó thông tin từ MAS rất cần thiết và hữu ích (Vo & Nguyen, 2020a; 2020b; Nguyen, 2014)

Hiện nay, các tổ chức thường theo đuổi một một chiến lược mang tính cạnh tranh (Vo & Nguyen, 2020b) Miles & Snow (1978) đã phân loại chiến lược của tổ chức thành bốn loại Trong đó, chiến lược thăm dò mang nhiều khả năng cạnh tranh

do có sự linh hoạt cao (Vo & Nguyen, 2020b) Trong khi đó, nhiều nghiên cứu cho

ra kết quả đặc điểm NQT cấp cao có tác động mạnh đến lựa chọn chiến lược của tổ chức: tính đồng nhất của nhóm NQT cấp cao và thay đổi chiến lược (Naranjo-Gil & Hartmann, 2007b), đặc điểm thành viên gia đình trong nhóm NQT cấp cao và thiết lập chiến lược mục tiêu của tổ chức (Speckbacher & Cộng sự, 2012), nền tảng học vấn nhóm NQT cấp cao và chiến lược linh hoạt (Naranjo-Gil & Hartmann, 2007a);

Trang 18

nhiệm kỳ, nền tảng học vấn CEO và chiến lược khác biệt (Goll & Cộng sự, 2008)

Việc lựa chọn một chiến lược bởi các NQT cấp cao để hướng tổ chức theo đuổi, cũng có tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS: như lựa chọn chiến lược thăm dò và MAS đổi mới (ABC, BSC, Benchmarking) (Hartmann & cộng sự, 2010), chiến lược đơn vị kinh doanh và MAS (Chong & Chong, 1997); chiến lược tùy chỉnh sản phẩm theo nhu cầu khách hàng và MAS (Bouwens & Abernethy (2000)

Trong các thông tin NQT có được để ra quyết định hàng ngày và thực hiện chiến lược, thông tin MAS được xem là rất hữu ích để hỗ trợ họ đưa ra quyết định (Vo & Nguyen, 2020a; Demski, 2008) Thông tin MAS phạm vi rộng có nguồn gốc

từ bên trong và bên ngoài tổ chức, có tính chất tài chính và phi tài chính, và về các

sự kiện lịch sử và tương lai, thông tin MAS mang tính kịp thời cung cấp đúng thời điểm mà NQT cần, thông tin MAS mang tính tích hợp và tổng hợp cung cấp thông tin theo chiều dọc và chiều ngang để NQT có cái nhìn bao quát (Chenhall & Morris, 1986) Tuy nhiên, có nhiều nhân tố và bối cảnh tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT trong việc đưa ra quyết định giúp cải thiện hiệu quả tài chính (Chenhall, 2007) Nổi bật, các nhân tố như môi trường không ổn định, cơ cấu tổ chức (Gul, 1991; Mia & Chenhall, 1994), công nghệ thông tin (Mia & Winata, 2008), quy mô (Mia & Winata, 2008), văn hóa (Patiar, 2005), chiến lược tổ chức (Chong & Chong, 1997) được xem là có tác động đến hành vi nhà quản trị sử dụng thông tin MAS Gần đây, nhiều nghiên cứu về hành vi con người đã bắt đầu quan tâm đến đặc điểm nhân khẩu học và tâm lý, bởi nó xác định hành vi của NQT cấp cao (Wangrow & cộng sự, 2015) Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu về đặc điểm NQT cấp cao tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS vẫn còn khá hạn chế

(Hiebl, 2014, Le & cộng sự, 2020, Trần & Nguyễn, 2020)

Trên thế giới, có rất ít nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng các đặc điểm của NQT cấp cao tác động đến việc lựa chọn một chiến lược của tổ chức (như chiến lược thăm dò), cũng như tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS (Hiebl, 2014) và tại VN (Nguyen & cộng sự, 2017; Vo & Nguyen, 2020a, 2020b) Bên cạnh đó, một

Trang 19

sự phù hợp giữa đặc điểm NQT cấp cao, lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược sẽ có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả tài chính của tổ chức (Hambrick & Mason, 1984; Hiebl, 2014) cũng chưa

được quan tâm Như vậy, từ các đặc điểm khách quan đã nêu, cần xác định: Đặc

điểm nào của NQT cấp cao có tác động đến lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi

sử dụng thông tin MAS? Lựa chọn chiến lược thăm dò có tác động như thế nào đến sử dụng thông tin MAS? Đặc điểm NQT cấp cao, lựa chọn chiến lược thăm

dò, sử dụng thông tin MAS có tác động đến hiệu quả tài chính của tổ chức ra sao?

Ngoài ra, Rotter (1966) chia tâm lý cá nhân thành hai nhóm có đặc điểm tâm

lý trái ngược nhau, gồm: (1) những người có điểm kiểm soát nội tại (người đó tin rằng, trong cuộc sống của họ thì các sự kiện xảy ra phần lớn là do chính hành động

và nổ lực của chính bản thân họ) và ngược lại, (2) những người có điểm kiểm soát ngoại tại (những người này tin rằng số phận của họ bị định đoạt bởi may mắn, bởi những người khác hoặc cơ hội vô tình có được) Đặc điểm tâm lý ILOC được Hambrick & Finkelstein (1987, trang 379) cho rằng nó sẽ điều tiết MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin trong một hệ thống hành chính phức tạp trong tổ chức MAS được Hambrick & Mason (1984) và Chenhall &

Morris (1986) xem là một hệ thống hành chính phức tạp trong tổ chức Do đó, vai

trò điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS là như thế nào?

Từ các câu hỏi trên, luận án được xây dựng dựa vào xem xét các nghiên cứu đi trước theo các nhóm: (1) đặc điểm NQT cấp cao và lựa chọn chiến lược, (2) tác động của đặc điểm NQT cấp cao đến hành vi sử dụng thông tin MAS, (3) lựa chọn chiến lược tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính, (4) vai trò điểu tiết của ILOC trong một số MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành

vi sử dụng thông tin MAS

Nghiên cứu hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT cấp cao trong DN sản xuất VN cần được thực hiện vì :

Trang 20

Thứ nhất, VN là quốc gia với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa nên có nhiều đặc điểm riêng biệt VN cũng có một nền văn hóa đa dạng vì có lịch sử lâu dài về các ảnh hưởng nước ngoài (Trung Quốc, Pháp và Hoa Kỳ) trên các lĩnh vực khác nhau (Hoang, 2008; Nishimura, 2005; Yamazawa, 2011) Do đó, hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT cấp cao tại VN sẽ có những nét đặc trưng

riêng biệt Trong số các đặc điểm NQT cấp cao (tuổi, nền tảng học vấn, tâm lý xu

hướng chấp nhận rủi ro quản trị và ILOC), và chiến lược (lựa chọn chiến lược

thăm dò) được xem xét vì (1) các nhân tố đã nêu tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS ít được nghiên cứu và (2) ở VN, sẽ có ảnh hưởng khác biệt so với những nền kinh tế ở các nước khác đối với các nhân tố đã nêu

Thứ hai, các DN sản xuất VN cần hiểu được: (1) tác động của đặc điểm NQT

cấp cao và chiến lược thăm dò đến hành vi sử dụng thông tin MAS có thể giúp NQT cấp cao sử dụng thông tin này hiệu quả hơn trong khi đưa ra quyết định, từ đó có thể cải thiện hiệu quả tài chính của tổ chức và (2) việc hiểu rõ được các MQH giữa tuổi, nền tảng học vấn, tâm lý xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị, ILOC, lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính của tổ chức sẽ giúp họ thiết kế được MAS phù hợp

Thứ ba, trong Sách trắng DN 2020 số lượng và đóng góp vào GDP của các

DN sản xuất là đáng kể (chiếm 22% GDP cả nước) và được cho là có vai trò quan trọng và dẫn dắt nền kinh tế (Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2020, trang 19) Cho nên, việc nghiên cứu loại hình DN này sẽ giúp phát triển nền kinh tế chung của đất nước

Thứ tư, hiện nay, việc vận dụng MA trong DN sản xuất tại VN vẫn còn

nhiều hạn chế Hệ thống kế toán vẫn còn mang tính hỗn hợp giữa FA và MA, gây khó khăn trong quá trình vận dụng MA một cách khoa học và hợp lý đối với DN, cũng như NQT cấp cao chưa nhận thức được tầm quan trọng của thông tin MA trong quá trình ra quyết định (Ngô, 2019) Trong DN sản xuất, sự tham gia của NQT cấp cao trong quá trình lựa chọn chiến lược cũng như thiết kế, xây dựng và

sử dụng thông tin từ MAS có vai trò quan trọng đối với sự thành công của mỗi DN (Nguyen, 2018) Mặt khác, hành vi lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tin MAS

Trang 21

bị ảnh hưởng bởi chính những đặc điểm của NQT cấp cao Do đó, việc nghiên cứu các đặc điểm NQT cấp cao ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và

sử dụng thông tin MAS trong các DN sản xuất tại VN là đáng được quan tâm

Việc phân tích, chọn đề tài được nhận diện qua:

• Hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược đã chọn có vai trò lớn và tác động mạnh mẽ đến hiệu quả tài chính của tổ chức, do đó cần nghiên cứu hành vi lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tin MAS của NQT cấp cao

• Sự đa dạng về các đặc điểm NQT cấp cao là nhân tố tiền đề tác động đến hành

vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS, do đó việc nghiên cứu các đặc điểm của họ là cần thiết Vì vậy, cần phải nhận dạng và đo lường các đặc điểm của NQT cấp cao ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS trong DN sản xuất

• Vai trò của NQT cấp cao khi có hành vi lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tin MAS hết sức quan trọng, nên xem xét về hành vi lựa chọn chiến lược thăm

dò và sử dụng thông tin MAS trên góc độ NQT cấp cao cần được quan tâm hơn (CEO, Tổng giám đốc và Giám đốc)

• Hiện tại, ít có nghiên cứu về hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS bởi NQT cấp cao trong các DN sản xuất VN nên thực hiện đề tài này là hợp xu thế và kịp thời

2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

Đặc điểm NQT cấp cao tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò,

sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính của tổ chức Đặc điểm NQT cấp cao

gồm hai nhóm: nhân khẩu học (tuổi và nền tảng học vấn) và tâm lý (xu hướng

chấp nhận rủi ro quản trị) được chọn trong nghiên cứu này MAS được xem xét

thông qua hành vi sử dụng thông tin của NQT cấp cao Hiệu quả tài chính là biến phụ thuộc chịu tác động bởi: (1 các đặc điểm NQT cấp cao, (2) hành vi lựa chọn

chiến lược thăm dò và (3) hành vi sử dụng thông tin MAS Nổi bật, đặc điểm tâm

Trang 22

lý ILOC được lựa chọn là biến điều tiết trong mô hình và nó được xem xét vai trò

điểu tiết trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS

Hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS được xem xét

ở cấp độ NQT cấp cao bởi chính họ mới có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ đến chiến lược được lựa chọn, hành vi sử dụng thông tin MAS Từ đó, có những ảnh hưởng mạnh

mẽ đến hiệu quả tài chính của tổ chức Nói như vậy, không có nghĩa là những NQT

ở cấp thấp hơn không có vai trò hoạch định chiến lược hoặc thông tin MAS đối với

họ không góp phần tạo ra hiệu quả tài chính của tổ chức Tuy nhiên, chính NQT cấp cao sẽ gần như quyết định được chiến lược được chọn và đủ khả năng tác động, ảnh hưởng cũng như khuyến khích toàn bộ các NQT cấp thấp hơn và toàn bộ nhân viên trong tổ chức hướng đến đạt được sự thành công của chiến lược được chọn Và cũng chính họ sẽ sử dụng thông tin MAS để giám sát và hoạch định dài hạn thực hiện chiến lược đã được chính họ đồng ý lựa chọn Từ đó sẽ tác động mạnh đến hiệu quả tài chính của tổ chức Do đó, luận án được đặt trong góc nhìn của NQT cấp cao

Mục tiêu cụ thể:

RO1: Xác định các đặc điểm NQT cấp cao (nhân khẩu học và tâm lý) tác động đến: (1)

hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, (2) sử dụng thông tin MAS và (3) hiệu quả tài chính trong các DN sản xuất VN

RO2: Đo lường mức độ tác động của các đặc điểm NQT cấp cao đến: (1) hành vi

lựa chọn chiến lược thăm dò, (2) sử dụng thông tin MAS và (3) hiệu quả tài chính trong DN sản xuất VN

RO3: Đo lường mức độ tác động của hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng

thông tin MAS đến hiệu quả tài chính trong DN sản xuất tại VN

RO4: Xác định vai trò điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao

và hành vi sử dụng thông tin MAS

RO5: Đo lường tác động điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp

cao và hành vi sử dụng thông tin MAS

Trang 23

Câu hỏi nghiên cứu:

RQ1: Những đặc điểm nào của NQT cấp cao tác động đến hành vi lựa chọn chiến

lược thăm dò, cũng như tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính trong các DN sản xuất VN?

RQ2: Trong những đặc điểm NQT cấp cao được lựa chọn và xác định thì những

đặc điểm đó tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính như thế nào?

RQ3: Lựa chọn chiến lược thăm dò tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu

quả tài chính, cũng như tác động của hành vi sử dụng thông tin MAS đến hiệu quả tài chính

là như thế nào?

RQ4: Vai trò của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS là như thế nào?

RQ5: Mức độ điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao và hành

vi sử dụng thông tin MAS như thế nào?

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là các đặc điểm của NQT cấp cao, chiến lược thăm dò,

hành vi sử dụng thông tin MAS, hiệu quả tài chính, ILOC và các tác động lẫn nhau giữa chúng Trong đó, hành vi sử dụng thông tin MAS là nhân tố nghiên cứu chính trong luận án Mà hành vi sử dụng thông tin MAS bị ảnh hưởng bởi những đặc điểm

của NQT cấp cao và chiến lược thăm dò Đối tượng khảo sát là CEO, Tổng giám đốc

và Giám đốc trong các DN sản xuất VN (người lựa chọn chiến lược thăm dò để tổ chức theo đuổi và thực hiện, người sử dụng thông tin MAS để chỉ đạo thực hiện chiến lược thăm dò đã chọn, và cũng là người hoạch định, kiểm soát và có những điều chỉnh hành động để chiến lược hướng tới đạt hiệu quả tài chính cao cho tổ chức) Vì vậy, đối tượng khảo sát là CEO, Tổng giám đốc và Giám đốc (chính là NQT cấp cao) của DN sản xuất có tổ chức và thiết kế MAS

Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Phạm vi khảo sát chủ yếu trên địa bàn tập trung nhiều DN sản

xuất ở miền nam, miền trung và miền bắc VN và chỉ khảo sát các cá nhân là CEO,

Trang 24

Tổng giám đốc và giám đốc trong các DN sản xuất VN (quy mô vừa và lớn) vì các DN này có nhu cầu cao, đủ nguồn lực để MAS được xây dựng

+ Thời gian thực hiện: từ 1/2018 đến 12/2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng khung nghiên cứu thực nghiệm vì với dữ liệu thực nghiệm thì phù hợp trong quá trình xây dựng và kiểm định mô hình được đề xuất PPNC hỗn hợp sử dụng cả hai phương pháp PPNC định tính và định lượng một cách linh hoạt để thiết

kế và kiểm định lý thuyết khoa học PPNC hỗn hợp là phương pháp mà việc vận

dụng cả hai phương pháp nêu trên với trật tự linh hoạt để thiết kế và kiểm định lý thuyết khoa học (Nguyễn Đình Thọ, 2013) Ở khía cạnh này, khi các giả thuyết đề xuất khá nhiều thì PPNC định lượng là phù hợp Tuy nhiên, một số khái niệm còn mới ở VN (như biến MAS), vì vậy cần đánh giá và xây dựng các khái niệm này lại tại VN Với đặc điểm này, PPNC định tính là thích hợp PPNC định tính được vận dụng để nghiên cứu tài liệu làm căn cứ xác định khoảng trống nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu một cách khoa học cũng như điều chỉnh các thang đo cho phù hợp với môi trường và đặc điểm DN sản xuất tại VN Cụ thể hơn, việc nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khoảng trống trong

MQH giữa: Đặc điểm NQT cấp cao (Tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị) – Chiến lược (Chiến lược thăm dò) – hành vi sử dụng thông tin

MAS – hiệu quả tài chính và vai trò điều tiết của ILOC trong MQH giữa đặc điểm

NQT cấp cao (Tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị) – hành

vi sử dụng thông tin MAS Cũng như biện luận và lý giải việc vận dụng UET là lý

thuyết nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu Và việc điều chỉnh thang đo được thực hiện thông qua phỏng vấn nhóm Đối với PPNC định lượng được dùng để kiểm định các giả thuyết đề xuất nhằm trả lời cho các câu hỏi đặt ra ban đầu của nghiên cứu này

5 Đóng góp mới của Luận án

Về mặt lý thuyết:

- Xây dựng được mô hình các đặc điểm NQT cấp cao tác động đến hành vi lựa

Trang 25

chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính của tổ chức Đây là một sự kết hợp giữa: đặc điểm con người/ kế toán (MAS)/ Marketing (chiến lược thăm dò)

- Đặc điểm của NQT cấp cao sẽ tác động đến nhận thức và hành vi của họ

Do đó, những đặc điểm của chính những NQT cấp cao ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tin MAS khi ra quyết định

- Làm rõ vai trò của các đặc điểm NQT cấp cao ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược thăm dò được họ lựa chọn, tương tác giữa chúng đến hiệu quả tài chính trong DN sản xuất VN

- Kết quả thực nghiệm về hành vi sử dụng thông tin MAS để thực hiện chiến lược với đối tượng khảo sát là NQT cấp cao, trong khi trước đây nhiều nghiên cứu

về hành vi sử dụng thông tin MAS ít quan tâm đến đối tượng này tại VN

- Mô hình được xây dựng thông qua sử dụng UET Một lý thuyết nền ít được chú ý thuộc lĩnh vực kế toán tại VN

- Khi NQT cấp cao ra quyết định thì tâm lý (ILOC) của NQT cấp cao đóng vai trò quan trọng đối với hành vi sử dụng thông tin MAS

Về đóng góp thực tiễn, khi lựa chọn và thực hiện chiến lược, thông tin MAS sẽ

giúp NQT cấp cao có được những hiểu biết thích hợp Do đó, kết quả này chỉ ra một

sự kết hợp hoàn hảo giữa đặc điểm NQT cấp cao/chiến lược/ MAS có thể nâng cao hiệu quả tài chính của tổ chức, cũng như giúp DN sản xuất VN đang và sẽ thiết kế một MAS phù hợp với đặc điểm của NQT cấp cao tại DN, cũng như giúp điều chỉnh lại MAS phù hợp với đặc điểm của NQT cấp cao và đặc điểm chiến lược trong tổ chức

6 Kết cấu luận án

Cấu trúc trình bày của luận án như sau:

Đầu tiên, là phần mở đầu Tiếp theo, là nội dung chính gồm:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu: Chương này sẽ tổng quan

các công trình trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, từ đó xác định khoảng trống

Trang 26

Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Trình bày UET được sử dụng trong luận án Lập

luận việc sử dụng lý thuyết nền này, từ đó phát triển giả thuyết và xây dựng mô hình

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày khung, chiến lược, phương

pháp luận và PPNC sử dụng, xây dựng thang đo, trình bày thiết kế; phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, trình bày kết quả sơ bộ

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày các kết quả nghiên cứu chính của

luận án

Chương 5: Kết luận và hàm ý: Chương này sẽ tổng hợp các khám phá có ý

nghĩa, hạn chế và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Cuối cùng, là các công trình có liên quan đến đề tài của tác giả đã được công bố

và các phụ lục liên quan

Trang 27

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài

Ở chương này, tác giả tổng quan các công trình theo các lý thuyết nền liên quan đến MAS; đặc điểm NQT cấp cao Sau đó, theo các biến trong mô hình (như chiến lược thăm dò, hiệu quả tài chính và ILOC) Đã có nhiều nghiên cứu về MAS nói riêng, hệ thống kiểm soát và quản trị nói chung dựa trên các góc nhìn khác nhau Trong số đó, hai góc nhìn chính là từ lý thuyết bất định và UET sẽ được tác giả trình bày trong chương này Ngoài ra, tác giả cũng trình bày một số góc nhìn khác

có liên quan để xác định khoảng trống có căn cứ, đầy đủ và khoa học (Xem Phụ lục 1)

1.1.1 Đặc điểm của nhà quản trị cấp cao liên quan đến hệ thống kế toán quản trị

1.1.1.1 Các nghiên cứu về đặc điểm bên trong, bên ngoài tổ chức và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết bất định

Việc nhà quản trị sử dụng thông tin MAS dựa trên nền tảng lý thuyết bất định

đã được thực hiện từ lâu (Chenhall & Morris, 1986) Luận án này đang xem xét MAS trên cả bốn khía cạnh, cho nên phần tổng quan trong luận án sẽ có các đặc điểm trên

Ban đầu, việc xem xét MAS trên các khía cạnh khác nhau, như thiết kế MAS,

sự hữu ích của thông tin MAS, hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT Liên

quan đến thiết kế MAS, các học giả cho rằng các nhân tố thuộc về bối cảnh bên ngoài như nhận thức môi trường không ổn định (PEU), Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), Phân quyền trong tổ chức (DEC), cơ cấu tổ chức (Chong & Chong, 1997; Naranjo-Gil & Rinsum, 2006; Ajibolade & Cộng sự, 2010) có tác động đến việc thiết kế MAS Ngoài ra, các nhân tố liên quan đến nhận thức về sự hữu ích của MAS cũng đã được quan tâm (Chenhall & Morris, 1986; Mia & Goyal, 1991; Soobaroyen & Poorundersing, 2008) Bên cạnh đó, hành vi sử dụng thông tin MAS cũng bị ảnh hưởng bởi đặc điểm tôn giáo của NQT (Rasid & Cộng sự, 2011) hoặc

Trang 28

bị ảnh hưởng bởi nhận thức về hành vi không ổn định của môi trường (Agbejule, 2005) Các nghiên cứu trên đều quan tâm đến MAS trên cả bốn khía cạnh và đa số ở các nước phát triển, như Úc (Chenhall & Morris, 1986; Chong & Chong, 1997); New Zeland (Mia & Goyal, 1991), hoặc Tây Ban Nha (Naranjo-Gil & Rinsum, 2006) và Phần Lan (Agbejule, 2005) Ngược lại, tại các nước đang phát triển thì khá hạn chế (Bangchokdee & Cộng sự, 2011; Vo & Nguyen, 2020a)

Nhiều nghiên cứu đã xem xét nhiều nhân tố thuộc các bối cảnh khác nhau tác

động đến hành vi sử dụng thông tin MAS như: nhiệm vụ không ổn định, tầm hạn

kiểm soát (Span of control) (Mia & Goyal, 1991; Soobaroyen & Poorundersing, 2008), nhận thức môi trường không ổn định (Agbejule, 2005), chiến lược (Bangchokdee, 2011; Chong & Chong, 1997; Bouwens & Abernethy, 2000; Heidmann & Cộng sự, 2008), cơ cấu phân quyền trong tổ chức (Chia, 1995; Soobaroyen & Poorundersing, 2008), vòng đời sản phẩm (Bangchokdee, 2011), phong cách lãnh đạo và hình thức sở hữu (Naranjo-Gil & Rinsum, 2006), tôn giáo của NQT (Rasid & Cộng sự, 2011), vốn tri thức của NQT (Novas, Sousa & Alves, 2012), thị trường cạnh tranh (Ghasemi và cộng sự, 2016), áp dụng hệ thống sản xuất tích hợp (Ismail và cộng sự, 2018); sự hiệu quả của các trung tâm trách nhiệm (Drobyazko và cộng sự, 2019)

Như vậy, từ các nội dung trên cho thấy rằng, các nghiên cứu về MAS đã quan tâm đến các nhân tố khác nhau cả trong và ngoài tổ chức Nhiều nghiên cứu đã quan tâm đến hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT nhưng đã bỏ quên các đặc điểm của chính NQT cấp cao có ảnh hưởng đến hành vi nói chung, hành vi sử dụng thông tin được cung cấp bởi MAS (Vo & Nguyen, 2020a; 2020b) Theo Hambrick

& Mason (1984) thì hành vi của NQT cấp cao bị ảnh hưởng bởi chính các đặc điểm của họ như: nhân khẩu học (ví dụ: tuổi, nền tảng học vấn, kinh nghiệm, nhiệm kỳ,…) hoặc tâm lý Do đó, cách tiếp cận dựa vào UET của Hambrick & Mason (1984) đề xướng còn nhiều khoảng trống và nên được sử dụng để xem xét các nhân

tố thuộc đặc điểm NQT cấp cao ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thông tin MAS Tuy nhiên, hiện tại ở VN vẫn chưa được quan tâm nhiều (Vo & Nguyen, 2020a;

Trang 29

2020b; Nguyen & cộng sự, 2014; Nguyen & Cộng sự, 2017; Nguyen, 2018)

1.1.1.2 Các nghiên cứu về đặc điểm của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết cấp bậc quản trị cao

Gần đây trong lĩnh vực MA đã bắt đầu dựa vào UET để tìm hiểu MQH giữa các

đặc điểm của NQT cấp cao và MAS cũng như các MCS (Hiebl, 2014; 2017; Zor & cộng sự, 2018) Một MAS nói riêng và MCS nói chung được xem là kết quả đầu ra

của một tổ chức hoặc được xem như một khía cạnh thuộc về cơ cấu tổ chức – nó thể

hiện một hệ thống hành chính phức tạp (Chenhall, 2003; Strauß & Zecher, 2013; Chenhall & Morris, 1986) Và theo lý thuyết cấp bậc quản trị cao (UET - Upper Echelons Theory) thì MAS được kỳ vọng là bị ảnh hưởng bởi đặc điểm NQT cấp

cao Sau đây, tác giả xin nêu ra một số nghiên cứu tiêu biểu đã sử dụng UET trong lĩnh vực kế toán nói chung và MA nói riêng

1.1.1.2.1 Các nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị

Trong mảng MA, đối tượng NQT cấp cao được nghiên cứu khi dựa trên UET rất đa dạng Trong đó, một số nghiên cứu khảo sát tác động của đặc điểm nhóm

NQT cấp cao (Naranjo-Gil & Hartmann, 2006, 2007b; Lester & Cộng sự, 2006; Kyj & Parker, 2008; Speckbacher & Wentges, 2012; Lee & Cộng sự, 2013; Naranjo-Gil, 2015) Một số nghiên cứu nổi bật xem xét đặc điểm của cá nhân NQT cấp cao (gồm CEO và/hoặc CFO) tới MCS hoặc MAS (Naranjo-Gil & Hartmann, 2007a; Naranjo-Gil & Cộng sự, 2009; Pavlatos, 2012; Abernethy & Cộng sự, 2010; Burkert & Lueg, 2013; Laitinen, 2014; Hiebl & Cộng sự, 2017; Zor & Cộng

sự, 2018; Kalkhouran & Cộng sự, 2015; Kalkhouran & Cộng sự, 2017; Ojeka & Cộng sự, 2019) và một số bài báo đã khảo sát đặc điểm của đồng thời hai NQT cấp

cao (CEO, CFO) và toàn bộ nhóm NQT cấp cao cũng như đặc điểm của giám đốc

công nghệ thông tin (Lee & Cộng sự, 2013) và khảo sát đồng thời hai NQT cấp cao (CEO, CFO) và Giám đốc Marketing (Pavlatos & Kostakis, 2018) Đặc biệt, mặc dù

sử dụng UET nhưng có hai bài báo nổi bật đã xem xét đặc điểm kiến thức và phong cách lãnh đạo của NQT cấp cao lẫn cấp trung tác động đến hệ thống kiểm soát và kế

Trang 30

toán quản trị (Hartmann & Cộng sự, 2010; Elbashir & Cộng sự 2011), mặc dù

NQT cấp trung không thỏa mãn điều kiện do Hambrick & Mason (1984) đề ra Một

điều thú vị, cả năm bài báo của các đồng tác giả (Naranjo-Gil & Hartmann 2006, 2007a,b; Naranjo-Gil & Cộng sự, 2009; Naranjo-Gil, 2015) có mẫu đều khảo sát

tại các bệnh viện ở Tây Ban Nha

Một số nghiên cứu đã điều tra MQH giữa các đặc điểm của nhóm NQT cấp cao và hệ thống kế toán và kiểm soát quản trị Mặc dù không đề cập rõ ràng đến UET, Speckbacher và Wentges (2012) đã nói lên một đặc điểm trong nhóm NQT cấp cao, đó là đặc điểm thành viên gia đình trong nhóm này Họ đưa ra bằng chứng rằng, hệ thống đo lường hiệu quả trong việc thiết lập chiến lược mục tiêu và khen thưởng bị ảnh hưởng bởi số thành viên gia đình trong nhóm NQT cấp cao và bị điều tiết bởi quy mô tổ chức Speckbacher và Wentges (2012) cho rằng kết quả này là do các thành viên trong gia đình có thể dựa nhiều hơn vào mạng xã hội, hiểu biết ngầm

và các phương thức kiểm soát quản trị không chính thức, và ngược lại Kyj và Parker (2008) đã chỉ ra rằng NQT cấp cao khuyến khích nhân viên cấp dưới tham gia lập dự toán vì mục tiêu dự toán được sử dụng trong đánh giá hiệu quả của cấp dưới Hơn nữa, họ cho thấy rằng sự khuyến khích của các nhà quản trị cấp cao cũng dẫn đến sự tham gia của các cấp dưới nhiều hơn trong quá trình lập dự toán Trong một nghiên cứu khác sử dụng mẫu bệnh viện Tây Ban Nha, Naranjo-Gil và Hartmann (2006) chỉ ra các nhóm NQT cấp cao có nhiều thành viên định hướng hành chính (trái ngược nền tảng học vấn kỹ thuật như ví dụ: học vấn về y học…) thì việc sử dụng thông tin kế toán theo phương pháp chẩn đoán nhiều hơn (trái ngược với sử dụng tương tác) và dựa nhiều vào tài chính hơn là thông tin phi tài chính Lester & Cộng sự (2006) cho thấy đặc điểm uy tín của nhóm NQT cấp cao và môi trường không ổn định ảnh hưởng đến giá trị đầu tư của các công ty IPO Trong một phân tích về tính không đồng nhất của nhóm NQT cấp cao (về độ tuổi, nhiệm kỳ, kinh nghiệm và giáo dục), Naranjo-Gil và Hartmann (2007b) đã đưa ra bằng chứng cho thấy MAS (thông tin phạm vi rộng và phong cách sử dụng MAS tương tác) là biến trung gian giữa tính đồng nhất của nhóm NQT cấp cao và thay đổi chiến lược

Trang 31

Cụ thể, tính đồng nhất của nhóm NQT cấp cao có tác động tích cực trực tiếp đến thay đổi chiến lược và thông tin MAS Elbashir & Cộng sự (2011) đưa ra bằng chứng cho thấy khả năng tiếp thu của nhóm NQT cấp cao (nghĩa là khả năng tạo ra kiến thức mới) có tác động tích cực đến sử dụng cơ sở hạ tầng IT và khả năng đồng hóa hệ thống kinh doanh thông minh Cuối cùng, Naranjo-Gil (2015) cho thấy vai trò điều tiết sự đa dạng của nhóm NQT cấp cao trong MQH giữa thay đổi chiến lược và hiệu suất ngắn hạn của tổ chức

Mặc dù các hệ thống kế toán và kiểm soát quản trị thường rơi vào khu vực trách nhiệm chính của CFO, các CEO cũng ảnh hưởng đến việc thiết kế và sử dụng các hệ thống đó (Heibl, 2014) Do đó, các đặc điểm của CEO có thể được dự kiến sẽ tác động đến các thiết kế, sử dụng hệ thống kiểm soát và kế toán quản trị khi chiến lược được triển khai để hướng tới đạt được các mục tiêu ngắn và dài hạn Tuy nhiên, các nghiên cứu về MQH giữa các đặc điểm của CEO và các hệ thống kiểm soát & kế toán quản trị lại đưa ra kết quả đối nghịch Đối với mẫu gồm các CEO của các bệnh viện Tây Ban Nha, Naranjo-Gil và Hartmann (2007a) nhận thấy rằng đặc điểm nhân khẩu học của CEO (về giáo dục và kinh nghiệm) có ảnh hưởng đáng

kể đến thiết kế hệ thống kiểm soát và MAS Trong đó, các CEO có nền tảng học vấn về hành chính (nền tảng học vấn định hướng kinh doanh) chủ yếu liên quan đến hành vi sử dụng thông tin tài chính một cách tích cực Đối với các bệnh viện có CEO nền tảng về y học (nền tảng học vấn định hướng y khoa) tác động đến hành vi

sử dụng thông tin phi tài chính một cách tích cực Ngược lại, Burkert và Lueg (2013) không tìm thấy tác động đáng kể của các đặc điểm CEO đối với các hệ thống quản trị mang tính phức tạp cao trong các công ty niêm yết của Đức Bên cạnh đó, Zor & Cộng sự (2018) cho rằng đặc điểm tuổi và nền tảng học vấn của CEO không

có tác động đến việc lập và sử dụng hệ thống dự toán trong các công ty nhỏ và vừa

ở Thổ Nhĩ Kỳ nhưng nhiệm kỳ của CEO lại có tác động tích cực Trong mảng kế toán quản trị chiến lược, UET đã được sử dụng nhiều, Kalkhouran & Cộng sự (2017) cho rằng nền tảng học vấn của CEO có tác động đến sử dụng kế toán quản trị chiến lược và góp phần nâng cao hiệu quả tài chính Cùng quan điểm đó,

Trang 32

Pavlatos & Kostakis (2018) cho rằng đặc điểm nền tảng học vấn, nhiệm kỳ và sự

sáng tạo của CEO, CFO, CMO có ảnh hưởng đến việc sử dụng kế toán quản trị chiến lược Bên cạnh đặc điểm của nhân khẩu học, Abernethy & Cộng sự (2010) đã đưa ra bằng chứng rằng phong cách lãnh đạo của CEO cũng tác động đến việc thiết

kế và sử dụng các hệ thống kiểm soát trong DN

Đối với MQH giữa các đặc điểm CFO và hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát quản trị, kết quả vẫn có những mâu thuẫn Naranjo-Gil và Cộng sự (2009) đã chỉ ra rằng các CFO trẻ hơn và nhiệm kỳ ngắn hơn cũng như có giáo dục định hướng kinh doanh có MQH tích cực đến việc sử dụng các công cụ MA hiện đại như BSC, ABC (hệ thống đo lường tài chính) và hệ thống đo lường phi tài chính Cùng phát hiện của Naranjo-Gil & Cộng sự (2009), Pavlatos (2012) đã cho thấy các khách sạn Hy Lạp có CFO và CFO trẻ hơn cùng với nền tảng giáo dục định hướng kinh doanh thể hiện hành vi sử dụng thông tin từ các CMS nhiều hơn Tuy nhiên, trái ngược với những phát hiện của Naranjo-Gil & Cộng sự (2009), Pavlatos (2012) cho thấy nhiệm kỳ, tuổi của CFO không mang lại kết quả đáng kể trong việc sử dụng CMS Hoặc CFO với nền tảng học vấn thấp hơn (ví dụ cao đẳng thấp hơn đại học), CFO được thuê từ bên ngoài sẽ tác động mạnh mẽ đến chấp nhận áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực DN (Hiebl & Cộng sự, 2017) Một góc nhìn khác của MCS, khi thiết kế hệ thống quản trị rủi ro, đã cho thấy vai trò của CFO (Quyền lực, Kinh nghiệm, Kiến thức) tác động tích cực đến thiết kế và sử dụng hệ thống này nhưng ở mức độ thấp (Ojeka & Cộng sự, 2019)

Như vậy, các nội dung ở trên đã tổng quan các đặc điểm nhân khẩu học của

nhóm NQT cấp cao, CEO, CFO tác động đến các hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát quản trị Tuy nhiên, các đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, nền tảng học vấn tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS vẫn chưa được quan tâm

1.1.1.2.2 Các nghiên cứu về đặc điểm tâm lý của nhà quản trị cấp cao trong lĩnh vực kế toán quản trị

Hiện nay, việc dựa trên UET để xem xét tác động tâm lý của NQT cấp cao đến hành vi sử dụng thông tin MAS vẫn còn khá hạn chế, mà việc xem xét các yếu tố

Trang 33

tâm lý chỉ mới được sử dụng nhiều ở mảng FA và kiểm toán (Plöckinger & Cộng

sự, 2016) Các đặc điểm tâm lý thường được xem xét trong mảng FA và kiểm toán bao gồm: tâm lý quá tự tin, tính cách ích kỷ, tâm lý ác cảm với rủi ro và chấp nhận rủi ro

Hribar & Yang (2016) đã đưa ra kết quả cho thấy tâm lý quá tự tin của CEO tác động mạnh mẽ đến hoạt động quản trị lợi nhuận và dưới tác động của loại tâm lý này, CEO có xu hướng đưa ra phạm vi dự báo hẹp (độ chi tiết cao) Ahmed & Duellman (2013) thì cho rằng CEO có tâm lý quá tự tin sử dụng thông tin kế toán theo chủ nghĩa bảo thủ (Accounting Conservatism): yêu cầu tiêu chuẩn khắt khe để được ghi nhận là một dự báo tốt ít hơn đáng kể so với các CEO có tâm lý tự tin thông thường, và điều này xảy ra khi cơ chế giám sát và kiểm soát trên mức trung bình Kết quả của Presley & Abbott (2013) đã chỉ ra MQH tích cực trong MQH giữa tâm lý quá tự tin của CEO và tỷ lệ hồi tố báo cáo tài chính Cùng hướng này, Schrand & Zechman (2012) cho rằng đối với nhóm NQT cấp cao, tâm lý quá tự tin tác động tích cực đến mức độ sai sót của các báo cáo tài chính Trong khi đó, Dyreng & Cộng sự (2010) cho rằng tâm lý quá tự tin của CEO không có ý nghĩa thống kê đối với khả năng tránh thuế thu nhập DN của tổ chức Hsieh & Cộng sự (2014) đã nghiên cứu hai giai đoạn trước và sau khi đạo luật Sarbanes Oxley năm

2002 ban hành, và kết quả đã cho rằng trước khi Đạo luật Sarbanes Oxley năm 2002 (SOX) áp dụng, CEO có tâm lý quá tự tin có nhiều khả năng quản trị lợi nhuận hơn các CEO khác thông qua việc đẩy nhanh dòng tiền từ hoạt động và sau khi áp dụng SOX, các CEO quá tự tin sẽ tăng thu nhập thông qua các khoản dồn tích bất thường Một tính cách khác cũng có trong mỗi con người, đó là tính cách ích kỷ, Olsen & Cộng sự (2014) cho rằng tích cách ích kỷ của CEO và thu nhập trên mỗi cổ phiếu

có MQH tích cực, còn Ham & Cộng sự (2015) thì cho rằng tính cách ích kỷ CFO có tác động tích cực đến hành vi quản trị lợi nhuận của họ theo cơ sở dồn tích, và ông cũng chứng minh rằng tính cách ích kỷ CEO và hành vi quản trị lợi nhuận không có

ý nghĩa Bên cạnh đó, Buchholz & Cộng sự (2019) cũng cho rằng tính cách ích kỷ của CEO có tác động ngược chiều với chất lượng lợi nhuận của công ty có được và

Trang 34

tính cách ích kỷ của CEO cũng là nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến gian lận trong hoạt động quản trị của CEO (Rijsenbilt & Commandeur, 2013)

Trong lĩnh vực quản trị, quan tâm đến tâm lý chấp nhận rủi ro của NQT cấp cao đã được nhiều học giả quan tâm (Papadakis, 2006; Francioni & Cộng sự, 2015; Kraiczy & Cộng sự, 2015; Mendes & Cộng sự, 2019) Nổi bật trong số đó, Mendes

& Cộng sự (2019) đã xác định 28 đặc điểm tâm lý khác nhau tác động đến quy trình

ra quyết định và hành vi của NQT cấp cao; trong đó, đặc điểm tâm lý xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị vẫn còn ít được quan tâm (Vo & Nguyen , 2020a) Một số nghiên cứu tiêu biểu như của Papadakis (2006) đã xác định tâm lý chấp nhận rủi ro của CEO là trung gian trong MQH tích cực của môi trường không thuận lợi, cơ cấu

tổ chức và quy trình ra quyết định chiến lược của CEO Francioni & Cộng sự (2015) thì cho rằng trong điều kiện hiệu quả hoạt động quá khứ thấp thì tính cách chấp nhận rủi ro có tác động tích cực đến quyết định chiến lược toàn cầu của các công ty nhỏ và vừa; tâm lý với xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị của CEO có tác động đến tính sáng tạo danh mục sản phẩm mới một cách tích cực (Kraiczy & Cộng sự, 2015)

Trong khía cạnh kiểm toán tâm lý tránh né/ chấp nhận rủi ro cũng đang được quan tâm nhưng còn khá hạn chế (Plöckinger & Cộng sự, 2016) Nổi bật là nghiên cứu của Hurley & Cộng sự (2019) cho rằng tâm lý tránh né rủi ro càng cao càng làm giảm nhu cầu của CEO về chất lượng kiểm toán và MQH ngược chiều này càng mạnh khi khả năng thua lỗ của DN càng cao Ngoài ra, Hrazdil & Cộng sự (2018) thì cho rằng tâm lý chấp nhận rủi ro của CEO tác động tích cực đến phí kiểm toán

và MQH này càng mạnh hơn khi quyền lực của CEO càng cao

Có thể thấy rằng, đặc điểm tâm lý xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị đã được quan tâm nhiều trong mảng quản trị và kiểm toán Tuy nhiên, đặc điểm tâm lý này vẫn còn rất hạn chế trong nghiên cứu về hành vi lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tin MAS

1.1.2 Các nghiên cứu về lựa chọn chiến lược của nhà quản trị cấp cao

➢ Về đặc điểm NQT cấp cao tác động đến chiến lược Nổi bật, Naranjo-Gil &

Trang 35

Hartmann (2007b) đã chỉ ra tác động tích cực về tính đồng nhất của nhóm NQT cấp cao đến lựa chọn thay đổi chiến lược trong các bệnh viện Tây Ban Nha Speckbacher & Wentges (2012) cho rằng thành viên gia đình trong nhóm NQT cấp cao sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả trong việc thiết lập chiến lược mục tiêu của

tổ chức Naranjo-Gil & Hartmann (2007a) cho rằng nền tảng học vấn về y học của CEO tác động tích cực và hỗ trợ thực hiện chiến lược linh hoạt trong tổ chức, ngược lại, CEO với nền tảng học vấn về kinh doanh, hành chính sẽ tác động tích cực đến lựa chọn và thực hiện chiến lược dẫn đầu chi phí Papadakis, Francioni & Cộng sự (2015) cho rằng trong điều kiện hiệu quả hoạt động quá khứ thấp thì trình độ học vấn, thái độ hướng tới rủi ro có tác động tích cực đến quy trình ra quyết định chiến lược quốc tế của các NQT trong các công ty nhỏ và vừa tại Ý; ngược lại, tuổi lại có tác động tiêu cực đến quy trình ra quyết định chiến lược mang tính quốc tế của tổ chức Nghiên cứu của Strandholm & Cộng sự (2004) đã chỉ ra khi CEO, CFO và cả NQT cấp trung trong tổ chức nhận thức tốt về môi trường biến động, đặc điểm về quản trị (định hướng về chức năng quản trị, thời gian làm việc lâu trong ngành và

xu hướng càng chấp nhận rủi ro) có ảnh hưởng đến theo đuổi các chiến lược đã chọn tích cực, ngoài ra khi kết hợp lại (nhận thức thay đổi về môi trường- chiến lược- đặc điểm quản trị) theo các khía cạnh hợp lý sẽ tạo ra hiệu quả tài chính cho

tổ chức cao hơn Goll & Cộng sự (2008) cho rằng những NQT cấp cao với nhiệm

kỳ ngắn hơn, nền tảng học vấn cao hơn và trẻ hơn đặt trọng tâm vào chiến lược tạo

sự khác biệt so với chiến lược dẫn đầu về chi phí, và tác động này được điều tiết tích cực khi các quy định điều tiết của chính phủ trong ngành hàng không bị bãi bỏ Finkelstein & Hambrick (1990) cho rằng tác động của nhiệm kỳ nhóm NQT cấp cao đến sự kiên định và thực hiện chiến lược đã chọn sẽ càng mạnh hơn khi các công ty máy tính có đặc điểm tùy quyền cao đối với nhóm NQT cấp cao Papadakis (2006) cho rằng tác động trực tiếp và tích cực của đặc điểm tâm lý (mong muốn đạt thành công trong công việc cao, thái độ chấp nhận rủi ro) và đặc điểm nhân khẩu học (nhiệm kỳ dài, nền tảng học vấn cao) đến quyết định chiến lược của các CEO tại Hy Lạp

Trang 36

➢ Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã quan tâm về tác động của chiến lược đến

MAS, MCS Như Naranjo-Gil & Cộng sự (2009) cho rằng CFO tại các bệnh viên

công Tây Ban Nha có độ tuổi nhỏ hơn, nhiệm kỳ ngắn hơn và nền tảng học vấn định hướng kinh doanh thì có tác động trực tiếp đến hành vi sử dụng thông tin MAS đổi mới (ABC, BSC, Benchmarking) một cách tích cực, chiến lược thăm dò cũng trực tiếp và tích cực tác động đến sử dụng MAS đổi mới David Naranjo-Gil & Hartmann (2006) cho rằng nhóm NQT cấp cao hành chính sẽ sử dụng thông tin MAS (phong cách sử dụng tương tác, tài chính, thông tin phân bổ nguồn lực và đánh giá hiệu quả) nhiều hơn so với NQT chuyên môn y học trong các bệnh viện Tây Ban Nha Chong & Chong (1997) chỉ ra rằng chiến lược đơn vị kinh doanh và nhận thức môi trường không ổn định hỗ trợ trong việc thiết kế MAS và sử dụng thông tin MAS có vị trí ảnh hưởng đến hiệu quả của đơn vị kinh doanh chiến lược mạnh mẽ Bouwens & Abernethy (2000) cho rằng MQH trực tiếp giữa tùy chỉnh sản phẩm theo nhu cầu và sử dụng thông tin MAS tác động yếu hơn MQH gián tiếp thông qua trung gian là sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các phòng ban

➢ Dòng nghiên cứu về chiến lược đến hiệu quả tổ chức được nhiều học giả quan tâm Trong đó, Naranjo-Gil (2015) thì cho rằng thay đổi chiến lược có tác

động tiêu cực đến hiệu quả ngắn hạn nhưng lại có kết quả tích cực về hiệu quả trong dài hạn Soltanizadeh & Cộng sự (2016) khi khảo sát các CFO và CRO tại Malaysia cho rằng thực hiện quản trị rủi ro DN có vai trò trung gian giữa chiến lược dẫn đầu chi phí và hiệu quả tổ chức nhưng không có vai trò trung gian giữa chiến lược khác biệt và hiệu quả tổ chức Bangchokdee (2011) khi khảo sát 51 NQT tổng hợp ngành công nghiệp điện và 57 NQT tổng hợp ngành chế biến thức ăn tại Thái Lan đã chỉ ra rằng NQT theo đuổi chiến lược tạo sự khác biệt và/hoặc sản xuất sản phẩm ở giai đoạn đầu của vòng đời sản phẩm cần nhiều thông tin MAS ở phạm vi rộng, từ đó tác động tích cực đến hiệu quả tài chính

Từ phần tổng quan trên, các nhóm nghiên cứu về chiến lược đã được thực hiện Tuy nhiên, các đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, nền tảng học vấn) và đặc điểm tâm lý (xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị) tác động đến hành vi lựa chọn chiến

Trang 37

lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS chưa được quan tâm

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị - chiến lược – MAS - Hiệu quả tài chính

Dựa trên lý thuyết bất định, các nghiên cứu liên quan đến MQH giữa đặc điểm

điểm DN – Chiến lược - MAS – Hiệu quả tài chính của DN đã được nghiên cứu

nhiều Trong số đó, nhóm nghiên cứu về: Đặc điểm DN – Chiến lược - MAS –

Hiệu quả tài chính nổi bật với nghiên cứu của Naranjo-Gil và Cộng sự (2009) đã

chỉ ra tác động tiêu cực của hiệu quả quá khứ thấp đến sử dụng MAS đổi mới (ABC, BSC, benchmarking) càng tăng khi vai trò điều tiết của CFO có độ tuổi nhỏ hơn, ít nhiệm kỳ hơn và nền tảng học vấn định hướng kinh doanh Pavlatos & cộng

sự (2018) đã chỉ ra hiệu quả tài chính thấp trong quá khứ tác động tích cực đến hành

vi sử dụng thông tin kế toán quản trị chiến lược Hành vi sử dụng thông tin MAS có tác động trực tiếp và tích cực đến hiệu quả tổ chức (Naranjo-Gil & cộng sự, 2006), cũng như độ phức tạp trong thiết kế MAS càng cao càng có tác động nâng cao hiệu

quả tổ chức (Ajibolade & cộng sự, 2010) Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu về MQH

chiến lược – MAS –Hiệu quả tài chính thì nổi bật với nghiên cứu của

Bangchokdee (2011) đã khẳng định về việc chọn và theo đuổi chiến lược khác biệt

có tác động trực tiếp và tích cực đến hành vi sử dụng thông tin MAS ở phạm vi rộng, hiệu quả tổ chức

Dựa trên UET, các nghiên cứu về hiệu quả tài chính trong lĩnh vực MA khá hạn

chế (Hiebl, 2014; Vo & Nguyen, 2020a; 2020b) Về MQH đặc điểm NQT cấp cao

– Hành vi sử dụng thông tin MA – Hiệu quả tài chính có nghiên cứu của

Kalkhouran và Cộng sự (2015, 2017) chỉ ra hành vi sử dụng thông tin kế toán quản trị chiến lược có vai trò trung gian trong MQH giữa đặc điểm nhân khẩu học của

CEO và hiệu quả tổ chức Bên cạnh đó, MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao –

Chiến lược- Hiệu quả tài chính nổi bật nghiên cứu của Strandholm và cộng sự

(2004) đã nghiên cứu về tâm lý chấp nhận rủi ro của CEO, CFO không có tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính của DN nhưng lại có ý nghĩa khi tác động qua trung gian là nhân tố chiến lược của doanh nghiệp và khi sự kết hợp của đặc điểm NQT

Trang 38

cấp cao – Chiến lược một cách phù hợp sẽ làm tăng hiệu quả tài chính của tổ chức Đặc điểm tâm lý (gồm cảm xúc ổn định, dễ chịu, hướng ngoại, sẵn sàng cởi mở) không tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính nhưng thông qua trung gian là chiến lược linh hoạt, đồng thời chiến lược linh hoạt cũng có tác động trực tiếp và tích cực đến hiệu quả tài chính của DN (Nadkarni & cộng sự, 2010) Đặc điểm công việc quản trị của CEO có tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính và cũng thông qua trung gian là hành vi sử dụng thông tin từ hệ thống quản trị (Laitinen, 2014) Đặc điểm CFO (gồm: kinh nghiệm, nền tảng học vấn, giới tính, nhiệm kỳ) có tác động trực tiếp đến hiệu quả tổ chức và tác động thông qua trung gian là hệ thống quản trị rủi ro DN, nhưng mức tác động ở mức thấp (Ojeka & Cộng sự, 2019) Tốc độ tăng doanh thu của ngành điều tiết cùng chiều trong MQH tích cực giữa sự thay đổi nhân

sự của nhóm NQT cấp cao và hiệu quả tổ chức Theo Crossland & Chen (2013) thì hiệu quả tổ chức kém tác động tích cực đến khả năng bị sa thải của CEO và khả năng này cao nhất tại Hoa kỳ (trong số sáu nước tham gia nghiên cứu) Trong MQH

giữa Chiến lược – MAS –Hiệu quả tài chính nổi bật nghiên cứu của Naranjo-Gil

(2015) đã chỉ ra thay đổi chiến lược tác động tiêu cực đến hiệu quả ngắn hạn nhưng tích cực trong dài hạn và MQH này bị điều tiết bởi sự đa dạng của nhóm NQT cấp cao Thực hiện hoạt động quản trị rủi ro trong DN có vai trò trung gian trong MQH giữa chiến lược khác biệt và hiệu quả tài chính, đồng thời chiến lược khác biệt cũng

có tác động trực tiếp tích cực đến hiệu quả tài chính của tổ chức (Soltanizadeh & cộng sự, 2016)

Như vậy, hiệu quả tài chính dựa trên góc nhìn của lý thuyết bất định đã được quan tâm và nghiên cứu nhiều Tuy nhiên, dựa trên UET, MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao – Hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò – Hành vi sử dụng thông tin MAS – Hiệu quả tài chính chưa được thực hiện

1.1.4 Các nghiên cứu về vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị

Tùy quyền quản trị thể hiện hành vi và mức độ ảnh hưởng đến tổ chức của các nhà điều hành Đây là một yếu tố cơ bản trong UET (Hambrick và Mason, 1984) và

nó giải thích các vấn đề quan trọng trong nhận thức và hành vi của NQT cấp cao

Trang 39

Nếu một CEO có nhiều điều kiện để đưa ra hành động táo bạo hoặc theo phong cách riêng biệt của họ để giải quyết các vấn đề, thì CEO này sẽ có một kết quả rõ rệt hơn theo hướng tốt hoặc xấu; và có nghĩa vụ giải trình và chịu trách nhiệm cao về hành động của họ, với đặc điểm này thể hiện mức tùy quyền quản trị cao của NQT cấp cao (Crossland và Hambrick, 2011) Ngược lại, nếu một CEO bị hạn chế về các hành động mà họ muốn thực hiện thì lúc này CEO sẽ bị giới hạn hành động đáng kể

và thể hiện một mức tùy quyền quản trị thấp (Hambrick, 2007) Do đó, tùy quyền quản trị tập trung vào việc xem xét khi nào, như thế nào và khả năng, mức độ mà các CEO có thể thực hiện các quyết định theo phong cách riêng của họ (Crossland, 2008)

Tùy quyền quản trị ban đầu được Hambrick (2007) trình bày qua ba nhóm nhân tố: (1) các đặc điểm thuộc về môi trường; (2) các đặc điểm thuộc về tổ chức; (3) các đặc điểm thuộc cá nhân NQT cấp cao (Hambrick & Finkelstein, 1987, trang 379)

Nhóm đặc điểm thuộc về môi trường khá đa dạng trong lĩnh vực quản trị

(Wangrow & Cộng sự, 2015) Nổi bật trong số đó, Datta & Cộng sự (2005); Goll & Cộng sự (2008); Haleblian & Finkelstein (1993); Messersmith & Cộng sự (2014) Datta & Cộng sự (2005) đã chỉ ra rằng vai trò điều tiết của sự năng động trong ngành công ngiệp không có ý nghĩa trong MQH giữa hệ thống làm việc hiệu quả cao (high performance work system_HPWS) và hiệu suất lao động Goll & Cộng sự (2008) đã chỉ ra rằng bãi bỏ sự can thiệp của chính phủ trong ngành hàng không điều tiết tích cực MQH giữa đặc điểm NQT cấp cao (nhiệm kỳ ngắn hơn, nền tảng học vấn cao hơn) và chiến lược khác biệt Haleblian & Finkelstein (1993) chỉ ra vai trò điều tiết của môi trường với đặc điểm mức độ quảng cáo, mức độ tăng trưởng doanh thu ở mức cao trong MQH cùng chiều giữa quy mô nhóm NQT cấp cao, ưu thế của CEO và hiệu quả tổ chức Cùng hướng đó, môi trường với đặc điểm không

ổn định trong ngành công nghiệp, tốc độ tăng doanh thu của ngành, sự phức tạp của ngành công nghiệp, Messersmith & Cộng sự (2014) cho rằng các đặc điểm môi trường nêu trên sẽ điều tiết MQH giữa tốc độ thay đổi nhân sự trong nhóm NQT cấp

Trang 40

cao (nhóm NQT cấp cao Turnover) và hiệu quả tổ chức

Nhóm đặc điểm thuộc về đặc điểm tổ chức nổi bật với nghiên cứu của

Rajagopalan (1997); Finkelstein & Hambrick (1990); Campbell & Cộng sự (2012) Rajagopalan (1997) cho rằng vai trò điều tiết cùng chiều của chiến lược thăm dò trong MQH giữa hoạch định tiền thưởng hàng năm và hiệu quả của tổ chức và ngược lại, chiến lược phòng thủ không giữ vai trò điều tiết trong MQH giữa tiền thưởng hàng năm và hiệu quả của tổ chức Finkelstein & Hambrick (1990) cho rằng nhiệm kỳ nhóm NQT cấp cao tác động đến sự kiên định và thực hiện chiến lược đã chọn sẽ càng mạnh hơn khi các công ty máy tính này có đặc điểm phân quyền cao hay nói cách khác, tổ chức có đặc điểm phân quyền cao sẽ điều tiết MQH giữa nhiệm kỳ nhóm NQT cấp cao và sự kiên định, thực hiện chiến lược đã chọn

Nhóm đặc điểm cá nhân NQT cấp cao nổi bật với nghiên cứu của Crossland

& Chen (2013); Crossland & Hambrick (2011); Fisher (1996) và Chong & Eggleton (2003) Crossland & Chen (2013) thông qua khảo sát các hội đồng chuyên gia ở một số quốc gia đã cho rằng hành vi tùy quyền đối với CEO sẽ điều tiết MQH tích cực giữa hiệu quả tổ chức tác động đến khả năng sa thải hoặc tiếp tục vị trí của một CEO, nghĩa là hành vi tùy quyền của CEO càng cao thì tác động tích cực của hiệu quả tài chính đến việc tiếp tục giữ vị trí của CEO càng cao Ngoài ra, trong lĩnh vực

kế toán đã quan tâm đến ILOC (Fisher, 1996; Chong & Eggleton, 2003) Trong đó, xem ILOC có vai trò điều tiết là với kết quả của Fisher (1996) và xem ILOC là biến

độc lập với kết quả của Chong & Eggleton (2003) và một điểm nổi bật là cả hai đều

dựa trên lý thuyết bất định Chong & Eggleton (2003) cho rằng NQT với ILOC

càng cao thì càng sử dụng thông tin MAS và sẽ tác động đến hiệu quả quản trị một cách tích cực và hoàn toàn ngược lại đối với NQT có điểm kiểm soát ngoại tại (External locus of control) khi càng sử dụng thông tin MAS sẽ có tác động tiêu cực đến hiệu quả quản trị Đặc biệt, Fisher (1996) đã chỉ ra vai trò điều tiết của ILOC trong MQH giữa nhận thức sự không ổn định của môi trường và sự hữu ích của thông tin MAS trên cả bốn khía cạnh và kết quả đã chỉ ra MQH là tích cực (tiêu cực) giữa nhận thức sự không ổn định của môi trường và nhận thức sự hữu ích của

Ngày đăng: 13/10/2021, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Dương Văn Hùng, 2019. Đổi mới sáng tạo và các nhân tố ảnh hưởng trong tổ chức. Tạp chí Công Thương.<https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/doi-moi-sang-tao-va-cac-nhan-to-anh-huong-trong-to-chuc-63534.htm>. [Ngày truy cập: 15 tháng 12 năm 2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công Thương
5. Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012. Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam. Phát triển kinh tế, Số 264, trang 9-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế, Số 264
6. Huỳnh Lợi, 2008. Xây dựng kế toán quản trị trong DN sản xuất ở VN. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế toán quản trị trong DN sản xuất ở VN
7. Huỳnh Lợi, 2009. Hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp – thực trạng và định hướng đổi mới hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế, 226 (tháng 8/2009), trang 50-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển kinh tế
8. Lê Bộ Lĩnh, 2019. Một số vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tạp chí Tổ chức nhà nước.<https://tcnn.vn/news/detail/42929/Mot-so-van-de-ve-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te-cua-Viet-Nam.html>. [Ngày truy cập: 15 tháng 12 năm 2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tổ chức nhà nước
9. Lê Châu Xuân Mai, 2017. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Thành Phố Hồ Chí Minh
11. Lê Thị Ngọc Hằng, 2019. Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Visual Merchandising. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Visual Merchandising
12. Nguyễn Thị Nguyệt, 2018. Vai trò của kế toán quản trị trong quản lý và điều hành doanh nghiệp. Tạp chí Công Thương.<https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/vai-tro-cua-ke-toan-quan-tri-trong-quan-ly-va-dieu-hanh-doanh-nghiep-53857.htm>. [Ngày truy cập: 15 tháng 12 năm 2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công Thương
13. Nguyễn Việt Hưng, 2017. Những nhân tố cản trở đến vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo hành vi hoạt động trong các doanh nghiệp Việt Nam.Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố cản trở đến vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo hành vi hoạt động trong các doanh nghiệp Việt Nam
15. Nguyễn Thị Đức Loan, 2019. Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ
16. Nguyễn Hữu Bình, Nguyễn Bích Liên & Nguyễn Phong Nguyên, 2020. Ảnh hưởng của thông tin kế toán quản trị đến thành quả công việc của nhà quản lý: Vai trò trung gian của vốn tâm lý. Tạp chí kinh tế và Kinh doanh Châu Á, 31 (7), trang**–** Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế và Kinh doanh Châu Á
17. Nguyễn Thị Hằng Nga, 2019. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam – Nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam – Nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía Nam
18. Nguyễn Kiều Giang, 2020. Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty CP Tagi Logistic. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh 19. Nguyễn Đình Thọ, 2013. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh.TP.HCM: NXB Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty CP Tagi Logistic." Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh 19. Nguyễn Đình Thọ, 2013. "Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động và xã hội
20. Nguyễn Thị Phương Thảo, 2014. Xây dựng hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp tại VN hiện nay. Tạp chí Tài chính.<http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/xay-dung-he-thong-thong-tin-ke-toan-doanh-nghiep-tai-viet-nam-hien-nay-84610.html>.[Ngày truy cập: 15 tháng 12 năm 2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
22. Vũ Thị Thanh Thủy, 2017. Kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội. Luận án tiến sĩ kinh tế. Trường Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội
24. Tạ Duy Khánh, 2019. Tác động của môi trường ERP đến việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp logistics TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Tài chính, Số 731 (2), trang 83-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
25. Thái Anh Tuấn, 2018. Một số nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị trong các DN. Tạp chí Tài chính.<http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/mot-so-nhan-to-anh-huong-den-ap-dung-ke-toan-quan-tri-trong-cac-doanh-nghiep-301271.html>. [Ngày truy cập: 15 tháng 12 năm 2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
26. Trần Thị Quỳnh Giang, 2018. Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam. Luận án tiến sĩ.Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam
28. Trần Thị Yến & Nguyễn Phong Nguyên, 2020. Vai trò của kế toán quản trị trong việc thúc đẩy học tập tổ chức, năng lực đổi mới và kết quả hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, 30(5), trang 61-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, 30
29. Võ Tấn Liêm và Trần Văn Tùng, 2017. Nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kế toán quản trị trong DN dệt may TP.Hồ Chí Minh. Tạp chí kinh tế và dự báo, Số 15 (05), trang 23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế và dự báo

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w