1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài tập kinh tế vi mô chương 23

8 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 573,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Nếu Chính phủ muốn giữ mức giá và sản lượng cân bằng như ở câu b nhưng không phải bằng cách đặt trần giá thì Chính phủ cần phải đánh thuế hay trợ cấp cho người sản xuất?. b Chính phủ đ

Trang 1

PHẦN 2: BÀI TẬP TÍNH TOÁN CHƯƠNG 2+3

Bài 1: Thị trường hàng hóa A có biểu cung, biểu cầu được cho như sau:

1) Xác định phương trình đường cung, đường cầu Tính giá và sản lượng cân bằng thị trường

2) Tính EPD, EPS tại điểm cân bằng và nêu ý nghĩa của các hệ số co giãn đó

3) Tỉnh tổng doanh thu của người bán tại mức giá cân bằng Nếu người bán muốn tăng tổng

doanh thu thì cần thay đổi giá theo chiều hướng nào?

4) Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất, tổng thặng dư xã hội tại trạng thái cân bằng

5) Chính phủ đặt trần giá 165$/sản phẩm

a) Thị trường xảy ra tình trạng gì? Quy mô lượng dư thừa/thiếu hụt là bao nhiêu? Nếu

Chính phủ muốn thu mua toàn bộ lượng dư thừa hoặc bù đắp toàn bộ phần thiếu hụt thì

số tiền Chính phủ phải bỏ ra là bao nhiêu? Biết mức giá nhập khẩu là 165$/sản phẩm

b) Tính CS, PS, TS, DWL (nếu có) trong 2 trường hợp có và không có sự can thiệp của

Chính phủ vào sản lượng

6) Chính phủ đặt sàn giá 185$/sản phẩm

a) Thị trường xảy ra tình trạng gì? Quy mô lượng dư thừa/thiếu hụt là bao nhiêu? Nếu

Chính phủ muốn thu mua toàn bộ lượng dư thừa hoặc bù đắp toàn bộ phần thiếu hụt thì

số tiền Chính phủ phải bỏ ra là bao nhiêu?

b) Tính CS, PS, TS, DWL (nếu có) trong 2 trường hợp có và không có sự can thiệp về sản

lượng của Chính phủ vào sản lượng

7) Chính phủ đánh thuế 30$/sản phẩm vào người sản xuất

a) Tính giá và sản lượng cân bằng mới trên thị trường

b) Tổng doanh thu thuế của Chính phủ là bao nhiêu? Gánh nặng thuế đối với người tiêu

dùng và người sản xuất được phân bổ như thế nào?

c) Tính CS, PS, TS, DWL sau khi có thuế

d) Tính hệ số co giãn của cầu theo giá trong khoảng giá trước và sau thuế

8) Để giữ mức giá P = 165$/sản phẩm và sản lượng như khi Chính phủ bù đắp toàn bộ phần

thiếu hụt thì Chính phủ phải trợ cấp cho người sản xuất bao nhiêu $/sản phẩm?

a) Tổng số tiền trợ cấp mà Chính phủ phải bỏ ra là bao nhiêu? Người sản xuất và người

tiêu dùng được lợi bao nhiêu từ khoản trợ cấp này?

b) Tính CS, PS, TS, DWL sau khi có trợ cấp

Trang 2

c) Tính hệ số co giãn của cầu theo giá trong khoảng giá trước và sau trợ cấp

9) Chính phủ đánh thuế 30$/sản phẩm vào người tiêu dùng

a) Tính giá và sản lượng cân bằng mới trên thị trường

b) Tổng doanh thu thuế của Chính phủ là bao nhiêu? Gánh nặng thuế đối với người tiêu

dùng và người sản xuất được phân bổ như thế nào?

10) Chính phủ trợ cấp 60$/sản phẩm cho người tiêu dùng

a) Tính giá và sản lượng cân bằng mới trên thị trường

b) Tổng số tiền trợ cấp mà Chính phủ phải bỏ ra là bao nhiêu? Người sản xuất và người

tiêu dùng được lợi bao nhiêu từ khoản trợ cấp này?

11) Giả sử thu nhập tăng làm lượng cầu tăng thêm 60 sản phẩm ở mọi mức giá Tính giá và

sản lượng cân bằng mới trên thị trường

12) Giả sử giá yếu tố đầu vào tăng lên làm lượng cung giảm 10 sản phẩm ở mọi mức giá Tính

giá và sản lượng cân bằng mới trên thị trường

Bài 2 (Cô Tường Anh 2018): Thị trường hàng hóa A có biểu cung, biểu cầu như sau:

a) Viết phương trình đường cung, đường cầu Tính giá và sản lượng cân bằng

b) Chính phủ đặt trần giá 30$/sản phẩm và cung toàn bộ lượng thiếu hụt Sản lượng trao đổi

thực tế trên thị trường là bao nhiêu? Tính thặng dư tiêu dùng trong trường hợp này

c) Để giữ mức giá và sản lượng như ở câu b) thì Chính phủ phải trợ cấp cho người sản xuất

bao nhiêu $/sản phẩm? Ai là người được lợi nhiều hơn trong khoản trợ cấp này?

Bài 3 (Cô Tường Anh 2018): Thị trường hàng hóa A có hàm cung và cầu như sau:

P = 24 – 3Q, P = 6Q + 6 (P: $/kg, Q: kg) a) Tính giá và sản lượng cân bằng

b) Chính phủ đặt trần giá 12$/kg và không cung lượng thiếu hụt Tính thặng dư tiêu dùng tại

mức trần giá này

c) Thu nhập tăng khiến người tiêu dùng mua thêm 0,5kg tại mọi mức giá Tìm mức giá và sản

lượng cân bằng mới

Bài 4 (Cô Minh Thư 2019): Thị trường hàng hóa A có hàm cung cầu như sau:

P = 140 – 0,1Q, P = 20 + 0,2Q (P: $/kg; Q: triệu kg) a) Tính giá và sản lượng cân bằng Tính hệ số co giãn của cầu theo giá và hệ số co giãn của

cung theo giá tại điểm cân bằng

Trang 3

b) Chính phủ đặt trần giá 90$/kg và bù đắp phần thiếu hụt bằng cách nhập khẩu Xác định sản

lượng trao đổi thực tế trên thị trường Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất tại trần giá

khi đó

c) Nếu Chính phủ muốn giữ mức giá và sản lượng cân bằng như ở câu b nhưng không phải

bằng cách đặt trần giá thì Chính phủ cần phải đánh thuế hay trợ cấp cho người sản xuất? Tính

mức thuế hoặc mức trợ cấp khi đó Phân chia gánh nặng thuế hoặc phân chia phần ích lợi trong

khoản trợ cấp cho người tiêu dùng và người sản xuất trong trường hợp này

Bài 5 (Cô Minh Thư 2018): Thị trường hàng hóa A có hàm cung cầu như sau:

P = 150 – 0,1Q, P = 30 + 0,1Q (P: nghìn đồng/kg; Q: tấn) a) Tính giá và sản lượng cân bằng Tính hệ số co giãn của cầu theo giá và hệ số co giãn của

cung theo giá tại điểm cân bằng

b) Chính phủ đặt sàn giá 100.000 đồng và không thu mua lượng dư thừa Tính thặng dư tiêu

dùng, thặng dư sản xuất tại mức sàn giá đó

c) Chính phủ đánh thuế 4.000 đồng/kg vào người sản xuất Tính gánh nặng thuế mà người tiêu

dùng và người sản xuất phải chịu

Bài 6 (Cô Minh Thư 2018): Thị trường hàng hóa A có hàm cung cầu như sau:

P = 300 – 0,2Q, P = 30 + 0,1Q (P: nghìn đồng/kg; Q: tấn) a) Tính giá và sản lượng cân bằng Tính hệ số co giãn của cầu theo giá và hệ số co giãn của

cung theo giá tại điểm cân bằng

b) Chính phủ đặt trần giá 100.000 đồng và không bù đắp phần thiếu hụt Tính thặng dư tiêu

dùng, thặng dư sản xuất tại mức trần giá đó

c) Chính phủ đánh thuế 9.000 đồng/kg vào người sản xuất Tính gánh nặng thuế mà người tiêu

dùng và người sản xuất phải chịu

Bài 7 (Cô Minh Thư 2018): Thị trường hàng hóa A có hàm cung cầu như sau:

Q = 800 – 10P, Q = 10P – 100 (P: nghìn đồng/kg; Q: tấn) a) Tính giá và sản lượng cân bằng Tính hệ số co giãn của cầu theo giá và hệ số co giãn của

cung theo giá tại điểm cân bằng

b) Chính phủ đặt sàn giá 50.000 đồng và không thu mua lượng dư thừa Tính thặng dư tiêu

dùng, thặng dư sản xuất tại mức sàn giá đó

c) Chính phủ đánh thuế 5.000 đồng/kg vào người sản xuất Tính gánh nặng thuế mà người tiêu

dùng và người sản xuất phải chịu

Bài 8 (Cô Tuyền 2018): Hàng hóa A có hàm cầu và cung dạng:

P = 50 – 0,2Q và P = 15 + 0,3Q (P: $/kg, Q: kg)

Trang 4

a) Tính giá và sản lượng cân bằng Tính hệ số co giãn của cung và cầu theo giá tại điểm cân

bằng

b) Nếu Chính phủ đánh thuế 5$/kg thì giá và lượng cân bằng lúc này là bao nhiêu? Tính sự

phân chia thuế giữa người tiêu dùng và người sản xuất

Bài 9 (Cô Tuyền 2018): Cung và cầu về sản phẩm A được cho bởi:

Q = 2P – 10 và Q = -3P + 60 (P: $/sản phẩm, Q: sản phẩm) a) Tính giá và lượng cân bằng của thị trường sản phẩm A Xác định hệ số co dãn của cầu theo

giá ở điểm cân bằng

b) Nếu Chính phủ đánh thuế 5$/sản phẩm bán ra thì giá và lượng cân bằng mới là bao nhiêu?

Tính sự phân chia gánh nặng thuế giữa người tiêu dùng và người sản xuất

c) Vẽ đồ thị minh họa và tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất sau khi có thuế

Bài 10 (Cô Tuyền 2018): Cung và cầu về sản phẩm A được cho bởi:

Q = 32 – 0,5P và Q = 0,5P – 2 (P: $/sản phẩm, Q: sản phẩm) a) Tính giá và lượng cân bằng của thị trường sản phẩm A Xác định hệ số co dãn của cầu theo

giá ở điểm cân bằng

b) Nếu Chính phủ đánh thuế 14$/sản phẩm bán ra thì giá và lượng cân bằng mới là bao nhiêu?

Tính sự phân chia gánh nặng thuế giữa người tiêu dùng và người sản xuất

c) Vẽ đồ thị minh họa và tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất sau khi có thuế

Bài 11 (Cô Hạnh 2018): Thị trường hàng hóa A có hàm cung cầu như sau:

Q = 60 – 2P và Q = P – 15 (P: $/100kg; Q: trăm kg) a) Tính giá và sản lượng cân bằng

b) Chính phủ đặt sàn giá là 27$ thì thị trường xảy ra tình trạng gì? Quy mô lượng dư thừa/thiếu

hụt là bao nhiêu? Tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng tại mức sàn giá đó

c) Tính hệ số co giãn của cung theo giá khi thay đổi từ mức giá cân bằng xuống sàn giá

Bài 12 (Cô Hạnh 2018): Thị trường hàng hóa A có hàm cung và cầu như sau:

P = 2Q + 1, P = 21 – 8Q (P: $/kg, Q: kg) a) Tính hệ số co giãn của cầu và cung theo giá tại mức giá P = 3

b) Chính phủ đánh thuế 2$/kg vào người tiêu dùng Tính khoản thuế mà người tiêu dùng và

người sản xuất phải chịu

Bài 13 (Cô Hạnh 2018): Trên thị trường hàng hóa A, khi P = 5 thì Q = 2

Tại mức giá P = 7, lượng cung là 3 sản phẩm, lượng cầu là 1,4 sản phẩm

a) Viết phương trình đường cung, đường cầu

b) Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng Người bán nên tăng giá hay giảm giá

Trang 5

Bài 14 (Cô Hạnh 2019): Trên thị trường hàng hóa A, khi P = 5 thì Q = 2

Tại mức giá P = 7, lượng cung là 3kg, lượng cầu là 1,75kg

a) Viết phương trình đường cung, đường cầu

b) Chính phủ đánh thuế 2$/kg vào người sản xuất, tính khoản thuế mà người tiêu dùng và

người sản xuất phải chịu

Bài 15 (Cô Hạnh 2019): Trên thị trường hàng hóa A, khi P = 5 thì Q = 2

Tại mức giá P = 3, lượng cung là 1kg, lượng cầu là 2,25kg

a) Viết phương trình đường cung, đường cầu

b) Chính phủ đánh thuế 2$/kg vào người tiêu dùng, tính khoản thuế mà người tiêu dùng và

người sản xuất phải chịu

Bài 16 (Cô Hạnh 2019): Thị trường hàng hóa A có hàm cung cầu như sau:

P = 1 + 2Q và P = 21 – 8Q (P: $/kg; Q: kg) a) Tính độ co giãn của cung và cầu tại mức giá P = 3

b) Chính phủ trợ cấp 2$/kg cho người sản xuất, tính khoản trợ cấp mà người tiêu dùng và người

sản xuất được hưởng trên mỗi kg sản phẩm

Bài 17 (Cô Hạnh 2019): Thị trường hàng hóa A có hàm cung cầu như sau:

P = 1 + 2Q và P = 21 – 8Q (P: $/kg; Q: kg) a) Tính hệ số co giãn của cung và cầu tại điểm cân bằng

b) Tính thặng dư tiêu dùng tại mức trần giá PC = 3

Bài 18 (Cô Hạnh 2019): Tại mức giá và sản lượng cân bằng P = 5, Q = 90 thì hệ số co giãn

của cung theo giá là EPS = 10/9 và và hệ số co giãn của cầu theo giá là EPD = -1/3

a) Viết phương trình đường cung, đường cầu

b) Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất tại mức sàn giá PF = 6

Bài 19 (Cô Thảo 2019): Cho đồ thị cung – cầu về thị trường một sản phẩm X như sau:

(P: nghìn đồng/kg, Q: triệu tấn)

P

S

D

Q

5

Pe 3,2 0,4

14 Qe 34

Trang 6

a) Xây dựng phương trình cung và cầu của thị trường sản phẩm X Xác định sản lượng và giá

cân bằng của sản phẩm X trên thị trường

b) Nếu Chính phủ đặt giá trần là 3 nghìn đồng/kg và cam kết đảm bảo cung hết phần thiếu hụt

cho thị trường, như vậy Chính phủ phải chi bao nhiêu ngân sách đối với phương án này? Giả

sử giá nhập khẩu sản phẩm X là 4 nghìn đồng/kg

c) Nếu Chính phủ không đặt giá nhưng vẫn muốn giá cả và sản lượng trên thị trường đạt ở mức

như câu b thì Chính phủ phải trợ cấp bao nhiêu tiền trên một đơn vị sản phẩm cho người sản

xuất? Chính phủ phải chi bao nhiêu tiền trong trường hợp này? So sánh giữa hai phương án ở

câu b) và c), phương án nào tối ưu hơn đối với Chính phủ?

Bài 20 (Cô Thảo 2019): Thị trường sản phẩm X của Việt Nam được cho bởi: Hàm cung: Qs

= 120, Hàm cầu: QD = 150 – 2P (P: nghìn đồng/kg, Q: triệu tấn)

a) Xác định mức giá và sản lượng cân bằng của sản phẩm X trên thị trường

b) Để hạn chế việc sử dụng sản phẩm X, Chính phủ đánh thuế t = 3000 đồng/kg Xác định mức

giá và sản lượng cân bằng mới Tính tổng thuế mà người sản xuất, người tiêu dùng phải chịu

và doanh thu thuế của Chính phủ trong trường hợp này Minh họa các kết quả đó trên đồ thị

Bài 21 (Cô Lệ Yên 2017): Hàm cầu về một loại sản phẩm là P = 80 – 2Q và hàm cung là P =

20 + 4Q

a) Tính hệ số co giãn của cung, cầu tại trạng thái cân bằng Tổng chi tiêu của người tiêu dùng

giảm khi giá cả thay đổi theo chiều hướng nào?

b) Chính phủ đánh thuế t = 12/đơn vị sản phẩm, phân chia gánh nặng thuế cho người tiêu dùng

và người sản xuất

Bài 22 (Đề cô Lệ Yên 2018): Hàm cầu về một loại sản phẩm là: P = 50 – Q và hàm cung là:

P = 25 + 4Q

a) Xác định thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại trạng thái cân bằng của thị trường

b) Chính phủ đánh thuế 10$/sản phẩm, xác định sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng

dư sản xuất Minh họa các kết quả trên đồ thị

Bài 23 (Cô Lệ Yên 2018): Cung và cầu về gạo trên thị trường có dạng:

P = 27 – 3Q và P = 6 + 0,5Q (P: nghìn đồng, Q: đơn vị sản phẩm) a) Xác định giá và sản lượng cân bằng trên thị trường gạo Tính tổng chi tiêu và thặng dư tiêu

dùng tại mức giá cân bằng của thị trường

b) Chính phủ trợ cấp 2 nghìn đồng/đơn vị sản phẩm cho người sản xuất, giá và sản lượng cân

bằng thay đổi như thế nào? Thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế nào so với trạng thái cân bằng?

Bài 24 (Cô Lệ Yên 2018): Một công ty sau khi nghiên cứu thị trường xác định cung cầu về

Trang 7

a) Tính giá và sản lượng cân bằng

b) Chính phủ can thiệp vào thị trường với P = 10 Để giữ được mức giá này, Chính phủ trợ cấp

cho người sản xuất Xác định mức trợ cấp trên sản phẩm, tổng trợ cấp của Chính phủ và phân

chia mức trợ cấp cho người sản xuất và người tiêu dùng

Bài 25 (Cô Lệ Yên 2018): Hàm cầu và hàm cung về một loại sản phẩm là:

P = 100 – 2Q và P = 50 + 8Q a) Nếu Chính phủ đặt giá trần là 80 và cung toàn bộ phần thiếu hụt thì giá cả và sản lượng trao

đổi thực tế trên thị trường là bao nhiêu? Xác định sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng khi có

sự can thiệp giá của Chính phủ

b) Giả sử Chính phủ muốn giá và sản lượng trao đổi trên thị trường giống như ở yêu cầu a)

nhưng không đặt giá trần mà trợ cấp cho người sản xuất, khoản trợ cấp tính trên một đơn vị sản

phẩm là bao nhiêu?

Bài 26 (Cô Lệ Yên 2018): Một công ty sau khi nghiên cứu thị trường xác định cung cầu về

một loại sản phẩm trên thị trường Hà Nội như sau: Q = 76 + P và Q = 100 – P

a) Xác định giá và sản lượng cân bằng trên thị trường Tính hệ số co giãn của cung, cầu tại

trạng thái cân bằng và cho biết ý nghĩa của mỗi hệ số co giãn này Để tăng tổng doanh thu,

doanh nghiệp nên thay đổi giá theo chiều hướng nào?

b) Chính phủ can thiệp vào thị trường với mức giá P = 10 Xác định thặng dư tiêu dùng trước

và sau khi có sự can thiệp giá Giả định Chính phủ bù đắp toàn bộ lượng thiếu hụt thị trường

khi có sự can thiệp giá

Bài 27 (Cô Lệ Yên 2018): Thị trường ô tô của Việt Nam cho bởi:

Hàm cung: P = 20 + 2Qs, Hàm cầu: P = 200 - QD a) Tính giá và sản lượng cân bằng ô tô của Việt Nam

b) Tính độ co giãn của cung và cầu theo giá tại điểm cân bằng Xác định điểm trên đường cầu

có độ co giãn đơn vị Chứng minh tại điểm đó doanh thu của ngành sản xuất ô tô là lớn nhất

Bài 28 (Đề cô Lệ Yên 2018): Thị trường ô tô của Việt Nam cho bởi: Hàm cung: P = 20 + 2Qs,

Hàm cầu: P = 200 - QD Để hạn chế việc sử dụng ô tô, Chính phủ đánh thuế đối với người tiêu

dùng là T = 30$/chiếc ô tô Giá người tiêu dùng trả là bao nhiêu và số lượng mà người tiêu

dùng mua là bao nhiêu? Xác định tổng thuế mà người sản xuất, người tiêu dùng phải chịu

Minh họa các kết quả trên đồ thị

Bài 29 (Đề cô Lệ Yên 2018): Khảo sát thị trường sầu riêng cho thấy hàm cầu về sầu riêng trên

2 thị trường: Miền Nam: P = -Q/100 + 20; Miền Bắc: P = -Q/200 + 15

a) Biểu diễn bằng đồ thị hai hàm cầu trên Gọi A là giao điểm của hai đường cầu Hệ số co

giãn của cầu theo giá của sầu riêng ở hai thị trường này có như nhau không? Tại sao?

Trang 8

b) Hiện nay mức cung sầu riêng không đổi ở mức Q = 1100 Hãy xác định giá cân bằng và hệ

số co giãn của cầu về sầu riêng theo giá tại trạng thái cân bằng trên mỗi thị trường Cho biết ý

nghĩa của những hệ số co giãn này

Bài 30 (Cô Lệ Yên 2018): Thị trường gas ở Hà Nội được cho bởi phương trình: P = 150 - 2QD,

P = 2QS Trong đó P tính bằng trăm nghìn đồng/bình, Q tính bằng nghìn bình

a) Một sự cố kỹ thuật ở nhà máy gas Vũng Tàu đã ảnh hưởng lớn đến thị trường làm mức cung

giảm đi 30 nghìn bình tại mỗi mức giá Giá và lượng cân bằng thị trường thay đổi như thế nào?

Xác định thặng dư tiêu dùng trước và sau khi có sự cố kỹ thuật

b) Nhà nước đã can thiệp bằng cách áp đặt giá 90.000 đồng/bình để bình ổn giá Phân tích tình

hình thị trường Muốn giữ cho giá gas ở mức 90.000 đồng/bình, Nhà nước trợ cấp cho người

sản xuất, xác định mức trợ cấp trên một đơn vị sản phẩm Thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế

nào so với trước khi có sự can thiệp giá?

Bài 31 (Đề cô Lệ Yên 12/4/2017): Phần lớn cầu về nông sản của Mỹ là cầu nước ngoài Tổng

cầu về lúa mì của Mỹ những năm 1980 là QD = 3550 - 266P Cầu trong nước là Qd = 1000 -

46P Cung trong nước là QS = 1800 + 240P Giả sử cầu xuất khẩu về lúa mì giảm đi 40%

a) Nông dân Mỹ quan tâm đến sự giảm cầu xuất khẩu này Điều gì sẽ xảy ra với giá thị trường

tự do của lúa mì ở Mỹ? Nông dân có lý do gì để lo lắng không?

b) Giả sử chính phủ Mỹ muốn mua một lượng lúa mì hàng năm sao cho giá phải tăng lên đến

3$ khi cầu xuất khẩu giảm thì Chính phủ sẽ phải mua bao nhiêu lúa mì mỗi năm? Và như thế

Chính phủ phải chi bao nhiêu tiền?

Bài 32: Giá và sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa A là PE = 80 nghìn đồng và QE =

20kg Tại mức sản lượng này, co giãn của cầu và cung theo giá lần lượt là EPD = -2 và EPS = 3

a) Giả sử phương trình đường cung và đường cầu đều có dạng tuyến tính Viết phương trình

đường cung và đường cầu

b) Nếu chính phủ đánh thuế đối với người sản xuất 16 nghìn đồng/kg thì người mua và người

bán phải chịu bao nhiêu tiền thuế? Xác định phần mất không của xã hội gây ra do chính sách

thuế

Bài 33: Tại P = 70, Q = 50 thì độ co giãn của cung, cầu về sản phẩm là EPD = -1.4 và EPS = 1.4

a) Viết phương trình đường cung, đường cầu

b) Tại P = 50, điều gì xảy ra trên thị trường? Tính CS, PS, TS, DWL tại mức giá này

c) Giả sử cầu giảm 20 đơn vị ở mỗi mức giá Tính lại giá và sản lượng cân bằng

d) Chính phủ đánh thuế 10$/sản phẩm vào người sản xuất Giá và sản lượng cân bằng thay

đổi như thế nào? Tính CS, PS, TS và DWL khi có thuế

Ngày đăng: 13/10/2021, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w