Khi máy biến áp đang ở trạng thái offline, các thử nghiệm có thể đượcthực hiện như: đo điện trở cách điện, đo hệ số tổn thất điện môi, đo độ phân cựcmặt phân cách, kiểm tra tỉ lệ số vòng
Trang 1Mục lục CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CHẨN ĐOÁN LỖI CHO MÁY BIẾN ÁP
ĐIỆN LỰC 1
1.1 Giới thiệu về máy biến áp điện lực 1
1.2 Tổng quan về chẩn đoán lỗi cho máy biến áp điện lực 1
1.3 Các phương pháp chẩn đoán lỗi tiềm ẩn cho máy biến áp 3
1.3.1 Kiểm tra cách điện 3
1.3.2 Phóng điện cục bộ 3
1.3.3 Phân tích khí hòa tan (DGA) 3
CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN LỖI TRONG MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP KHÍ HÒA TAN 5
2.1 Giới thiệu về khí hòa tan trong dầu máy biến áp 5
2.2 Các phương pháp phân tích khí hòa tan để chẩn đoán lỗi tiềm ẩn trong máy biến áp 5
2.2.1 Phương pháp khí chính (KGM) 5
2.2.2 Phương pháp tỷ lệ 7
2.2.3 Phương pháp Tam giác Duval (DTM) 9
2.2.4 So sánh các phương pháp 11
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ MẠNG NEURAL NETWORK 17
3.1 Giới thiệu về mạng Neural Network 17
3.2 Cấu trúc mạng neural network 17
3.2.1 Lớp 17
3.2.2 Nút 17
3.2.3 Trọng số và hệ số điều chỉnh 18
3.2.4 Hàm kích hoạt 18
3.3 Thuật toán Levenberg – Marquardt 20
3.4 Kỹ thuật xác nhận chéo để huấn luyện cho mạng neural network 23
CHƯƠNG 4 SỬ DỤNG MẠNG NEURAL NETWORK KẾT HỢP VỚI PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHÍ HÒA TAN ĐỂ CHẨN ĐOÁN LỖI CHO MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC 25
4.1 Xây dựng mô hình thuật toán 25
4.2 Xây dựng mạng neural network 26
4.3 Kết quả thu được 32
4.4 Kết luận chương 33
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 35
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Biểu đồ phương pháp khí chính 6
Hình 2.2 Tam giác phân Duval 10
Hình 2.3 Xác định điểm lỗi trên tam giác Duval 11
Hình 2.4 Xác định điểm lỗi trên tam giác Duval 16
Hình 3.1 Cấu trúc mạng Neural Network 17
Hình 3.2 Cấu trúc mạng Neural Network 18
Hình 3.3 Ví dụ về đồ thị của hàm (a) sigmoid và hàm (b)tanh 19
Hình 3.4 Hàm ReLU và tốc độ hội tụ khi so sánh với hàm tanh 20
Hình 3.5 Mạng neural network quá đào tạo 24
Hình 4.1 Mô hình mạng Neural Network 25
Hình 4.2 Thông số đầu vào của mạng Neural Network 27
Hình 4.3 Tham số của mạng Neural Network 28
Hình 4.4 Mạng neural network thu được 29
Hình 4.5 Kết quả sau khi đào tạo 30
Hình 4.6 Đồ thị đầu ra sau huấn luyện 31
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sự tương quan giữa các lỗi trong MBA và các nguyên nhân 2
Bảng 2.1 Các tiêu chuẩn chẩn đoán của phương pháp khí chính 6
Bảng 2.2 Định nghĩa các tỷ lệ của các phương pháp tỷ lệ 7
Bảng 2.3 Phương pháp hệ số tỷ lệ Doernenburg 7
Bảng 2.4 Nồng độ khí hòa tan cho phương pháp tỷ lệ Doernenburg 8
Bảng 2.5 Phương pháp tỷ lệ Rougers 8
Bảng 2.6 Phương pháp tỷ lệ IEC 9
Bảng 2.7 Thông số các khí 11
Bảng 2.8 Bảng so sánh 5 phương pháp phân tích DGA 12
Bảng 2.9 Bảng thông số các khí của MBA khi mắc lỗi phóng điện cục bộ (Mẫu số 1) 13
Bảng 2.10 Bảng thông số các khí của MBA khi trong máy có hiện tượng tia lửa điện (Mẫu số 2) 13
Bảng 2.11 Bảng phần trăm các khí 13
Bảng 2.12 Tỷ lệ các khí 14
Bảng 2.13 Bảng phần trăm ba khí 15
Bảng 4.1 Kết quả phân loại của tập huấn luyện 33
Bảng 4.2 Kết quả phân loại của tập thử nghiệm 33
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẨN ĐOÁN LỖI CHO MÁY BIẾN ÁP
ĐIỆN LỰC 1.1 Giới thiệu về máy biến áp điện lực
Máy biến áp điện lực (MBA) là một thiết bị điện quan trọng trong các hệ thốngtruyền tải và phân phối điện Sự hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả của thiết
bị này ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống Vì vậy để cảithiện độ tin cậy của máy biến áp và giảm chi phí cho công tác bảo trì, các kỹthuật chẩn đoán và theo dõi là rất cần thiết Để chẩn đoán sự cố trong máy biến
áp có nhiều phương pháp khác nhau khi máy biến áp ở trạng thái online hoặcoffline Khi máy biến áp đang ở trạng thái offline, các thử nghiệm có thể đượcthực hiện như: đo điện trở cách điện, đo hệ số tổn thất điện môi, đo độ phân cựcmặt phân cách, kiểm tra tỉ lệ số vòng dây, đo điện trở cách điện cuộn dây… Khimáy biến áp làm việc ở trạng thái online, các phương pháp có thể áp dụng như:phương pháp đáp ứng tần số, phân tích phổ âm thanh, phương pháp hồng ngoại,phương pháp phân tích khí hòa tan…
Trong đối tượng nghiên cứu ở đây, ta sử dụng phương pháp phân tích khi hòatan, là phương pháp đang dần trở nên phổ biến hiện nay bởi những ưu điểm:
Thực hiện phân tích lấy mẫu mà không phải ngắt nguồn điện máy biến áp
Việc lấy mẫu trở đơn giản cũng như chi phí tiết rẻ hơn nhờ sự phát triểncủa khoa học-công nghệ
Cảnh báo trước về sự xuất hiện các lỗi tiềm ẩn
Dễ dàng lập kế hoạch cho các phương án ngăn ngừa lỗi
1.2 Tổng quan về chẩn đoán lỗi cho máy biến áp điện lực
Mục đích chẩn đoán lỗi của hệ thống là để phát hiện, cách ly nhận dạng cácnguyên nhân gây nên sự vận hành bất thường của hệ thống đó mà đối tượng cụthể ở đây là dựa theo kết quả phân tích khí hòa tan để chẩn đoán tình trạng củamáy biến áp
Các lỗi tiềm ẩn của máy biến áp có thể phân thành các dạng chính sau: hồ quangđiện, vầng quang điện, quá nhiệt của giấy cách điện (cellulose), quá nhiệt củadầu
Các loại sự cố máy biến áp: Hồ quang điện, vầng quang điện, quá nhiệtcách điện chất rắn, quá nhiệt cách điện lỏng
Các nguyên nhân gây ra sự cố trong máy biến áp: Một loại hư hỏngxảy ra do nhiều nguyên nhân, cũng như việc các nguyên nhân có thểgây ra một vài lỗi
Trang 6Bảng 1.1 Sự tương quan giữa các lỗi trong MBA và các nguyên nhân
HồQuang
VầngQuang
Quá nhiệtgiấy
Quá nhiệtdầu
Lỏng các đầu nối tại đầu
sứ, dây dẫn, quấn dây
Trang 7Bảng phân loại này chỉ mang tính tương đối mang tính tham khảo, dựa trên một
số tiêu chuẩn cụ thể Theo bảng thì một loại lỗi có thể do nhiều nguyên nhân gây
ra, điều này làm cho việc phân vùng lỗi trở nên khó khăn Do đó, khi vận hànhthực tế, việc chẩn đoán lỗi chỉ mang tính xác định lỗi tiềm ẩn ban đầu chứ chưaphải đưa ra kết luận cuối cùng Các kiểm tra khác và thậm chí việc mở MBA cóthể là cần thiết để khoanh vùng lỗi cùng như tìm ra nguyên nhân chính xác hơn
1.3 Các phương pháp chẩn đoán lỗi tiềm ẩn cho máy biến áp
1.3.1 Kiểm tra cách điện
Cách điện của các máy biến áp điện lực bao gồm cách điện rắn và dầu Nước cóthể gây hư hại hệ thống cách điện này Nó làm giảm độ bền điện môi, có thể đođược trong dầu cách điện Hiệu ứng hình thành bọt khí cũng có thể xảy ra, làmtăng cường độ điện trường tại bề mặt của bọt hơi nước và có thể dẫn đến phóngđiện cục bộ Hơn nữa, nước gây ra sự thủy phân trong cách điện cellulose(thường là giấy, tấm bìa ép) Đây là một quá trình hóa học làm hư hỏng cellulose.Cùng với khí oxy, nó có thể tạo thêm nước, gây ra hiệu ứng bóng tuyết và làmgia tăng quá trình lão hóa của cách điện rắn Trong phần lớn trường hợp, sự giàcỗi và hàm lượng nước trong cách điện rắn có liên hệ với nhau, do đó hàm lượngnước có thể được sử dụng như một chỉ số cho sự lão hóa của cellulose
Tuy nhiên, nếu sự suy giảm độ bền điện môi giảm mạnh, dầu có thể được thaythế, đó là một nỗ lực để phục hồi cách điện rắn Do đó, xác định hàm lượng nước
là rất quan trọng để đánh giá tình trạng cách điện
1.3.2 Phóng điện cục bộ
Phóng điện cục bộ (Partial Discharge – PD) là các phóng điện tập trung làm cầunối từng phần trong cách điện cao áp Đo PD là một công cụ được chấp nhận trênthế giới để kiểm soát chất lượng của hệ thống cách điện cao áp Phóng điện cục
bộ thường xuất hiện trước một phá hủy hoàn toàn trong trường không đồng nhất,
do đó có thể phát hiện các lỗi liên quan đến các điểm yếu cục bộ trước khi sự cốxảy ra Các nhà sản xuất được khuyến cáo nên thực hiện đo PD để đảm bảo chấtlượng tuân theo một số tiêu chuẩn như IEC 60076 Do đó, có thể khuyến cáothực hiện thí nghiệm PD trong quá trình thiết kế từng bộ phận riêng lẻ trên các bộphận của máy biến áp khi sản xuất và sau đó trên toàn bộ máy biến áp
Một phép đo PD có thể phát hiện các khiếm khuyết trong cách điện (ví dụ các vếtnứt, các tạp chất) gây ra bởi quá trình sản xuất không hoàn thiện hoặc áp lực tăngcao trong cách điện do thiết kế kém Loại phóng điện cục bộ cũng như vị trí củachúng có thể đưa lại thông tin quan trọng về hư hỏng
Trang 81.3.3 Phân tích khí hòa tan (DGA)
Các MBA cho phép truyền tải năng lượng điện hiệu quả ở điện áp cao và sử dụngđiện ở mức điện áp thấp một cách thuận tiện MBA được sử dụng kể từ nhữngngày đầu sản xuất và truyền tải điện năng và ngày nay đã trở nên phổ biến trêntoàn thế giới- ước tính có khoảng hơn 2,000,000 MBA lớn trên toàn thế giới(>100kVA) Mặc dù hàng nghìn MBA mới đang được sản xuất mỗi năm, phầnlớn các MBA trên toàn cầu đã đi vào hoạt động và một tỷ lệ đáng kể trong đó đã
và đang tiếp cận, thậm chí vượt xa so với tuổi thọ thiết kế của chúng Hầu như tất
cả các MBA lớn, dù cũ hay mới đều có lõi và các cuộn dây ngâm trong dầu cùngvới các kết nối điện đầu vào và đầu ra Các cuộn dây MBA sẽ được cách điện bởinhiều lớp giấy dày bọc xung quanh từng phần của mỗi cuộn dây Dầu hoạt độngvới vai trò tản nhiệt và cách điện trung bình
Khi dầu hoặc giấy cách điện bị quá tải, chẳng hạn như trong điều kiện nhiệt độcao kết hợp với lượng tải lớn hoặc trong điều kiện lỗi hoặc thậm chí trong điềukiện hoạt động bình thường, nó sẽ bị phá vỡ và tạo ra một loạt các sản phẩm phụ
và các khí đơn giản Các khí này ngay lập tức hòa tan vào trong dầu và sẽ ở trongdầu mãi (nếu như không thể thoát ra khỏi thiết bị thông qua breather của máy).Các khí có liên quan đến các lỗi cụ thể là khí H2, CO2, CO, C2H6, CH4, C2H4 vàC2H2
Phân tích khí hòa tan (Dissolved Gas Analysis - DGA) từ lâu đã được công nhận
là kỹ thuật mạnh nhất trong việc phát hiện dự đoán lỗi MBA Nó đã đi đầu trongcác chiến lược tiến bộ cho các tiện ích giám sát trong vòng bốn thập kỷ qua Điềunày đã được chứng minh qua rất nhiều ấn phẩm phát hành và rất nhiều tiêu chuẩnquốc gia cũng như quốc tế liên quan đến cách thức tiến hành DGA và cách thức
mà các kết quả được phân tích Đối mặt với các thế hệ MBA đã cũ cộng với áplực giảm thiểu vốn và chi phí hoạt động, DGA đã trở nên càng quan trọng hơncho các đơn vị quản lý và vận hành các trạm biến áp trên toàn quốc
Trang 9CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN LỖI TRONG MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC SỬ
DỤNG PHƯƠNG PHÁP KHÍ HÒA TAN 2.1 Giới thiệu về khí hòa tan trong dầu máy biến áp
Qua thực tiễn đã chứng minh, việc phân tích khí hòa tan trong dầu là phươngpháp chẩn đoán phát hiện các hư hại ban đầu trong các thiết bị điện chính xác,hiệu quả và kinh tế nhất Theo dõi thường xuyên để chẩn đoán kịp thời các hưhỏng tiềm ẩn trong quá trình vận hành, sẽ giúp việc quản lí, vận hành lưới điệnmột cách hoàn hảo
Dây quấn của máy biến áp bao gồm lớp cách điện bằng giấy được ngâm trongdầu cách điện, do đó cách điện giấy và dầu cách điện được xem như là đối tượngchính dùng cho việc phát hiện các sự cố tiến triển nhanh, các sự cố ban đầu và xuhướng cách điện ứng với điều kiện thể trạng của máy biến áp khi đang vận hành
Do các lỗi nhiệt và điện, sự phân ly của giấy và dầu dẫn tới các lỗi nghiêm trọng.Một số khí thoát ra do quá trình phân ly làm giảm cường độ cách điện và khảnăng giảm nhiệt của dầu máy biến áp Ethane (C2H6), methane (CH4), hydrogen(H2), acetylene (C2H2) và ethylene (C2H4) là các khí tạo ra do phân ly của dầu.Carbon dioxide (CO2) và carbon monoxide (CO) được tạo ra do phân ly của giấy.Các lỗi của Máy Biến Áp có thể chia thành 2 nhóm:
- Nhóm các lỗi nhiệt: Lỗi dầu (C2H4, C2H6), Lỗi giấy (CO, CO2)
- Nhóm các lỗi điện: Phóng điện cục bộ (H2, CH4), Hồ quang (C2H2)
Ngoại trừ khí CO và CO2 thì các chất khí còn lại được sinh ra do sự phân ly củadầu Tỷ lệ CO/CO2 có thể sử dụng để đánh giá sự xuống cấp của giấy cách điện(theo IEC 599)
2.2 Các phương pháp phân tích khí hòa tan để chẩn đoán lỗi tiềm ẩn trong máy biến áp
Ta sẽ trình bày một số phương pháp cơ bản sử dụng khí hòa tan trên cơ sở chẩnđoán lỗi tiềm ẩn của máy biến áp bao gồm phương pháp khí chính, các phươngpháp tỷ lệ và phương pháp tam giác Duval
Trang 102.2.1 Phương pháp khí chính (KGM)
Đây là phương pháp sử dụng nồng độ riêng biệt của 6 chất khí bao gồm CO, H2,CH4, C2H2, C2H4 và C2H6 Phương pháp này đánh giá 4 lỗi cơ bản: Quá nhiệt dầu(Overheated oil), Quá nhiệt giấy (Overheated cellulose), Phóng điện cục bộ trongdầu (Partial discharge in oil), Hồ quang trong dầu (Arcing in oil) Tỷ lệ phầntrăm này được xác định dựa trên kinh nghiệm thực tế
Bảng 2.2 Các tiêu chuẩn chẩn đoán của phương pháp khí chính
trăm của khí
(C2H2)
Bao gồm 1 lượnglớn H2 và C2H2,ngoài ra thì có thểbao gồm một lượngnhỏ CH4 và C2H4
C2H4: 63%
C2H6: 20%
Quá nhiệt giấy Carbon
Monixide(CO)
Bao gồm lượng lớncác khí CO và CO2
CO: 92%
Thành phần phần trăm chi tiết của các chất khí khác được mô tả trực quan quabiểu đồ hình 2.1
Trang 11Hình 2.1 Biểu đồ phương pháp khí chính
Phương pháp này đơn giản tuy nhiên lại không được áp dụng rộng rãi trong thực
tế như các phương pháp khác Các nghiên cứu dựa trên ngân hàng dữ liệu IECcủa máy biến áp được điều tra chỉ ra rằng chỉ 42% của các chẩn đoán ứng dụngphương pháp này là chính xác (theo tài liệu số [3])
2.2.2 Phương pháp tỷ lệ
Các phương pháp tỷ lệ sử dụng khí hòa tan là cơ sở để chẩn đoán các lỗi Các tỷ
lệ được sử dụng được ký hiệu như trong bảng 2.2
Bảng 2.3 Định nghĩa các tỷ lệ của các phương pháp tỷ lệ
Tỉ số CH4/H2 C2H2/C2H4 C2H2/CH4 C2H6/C2H2 C2H4/C2H6
Phương pháp tỷ lệ Doernenburg (DRM)
Đây là phương pháp được nghiên cứu và phát triển bởi Doernenburg vào năm
1970 Phương pháp này sử dụng việc đánh giá 4 hệ số tỷ lệ của các chất khí đểxác định các lỗi bao gồm lỗi nhiệt, lỗi phóng điện cục bộ và lỗi hồ quang
Bảng 2.4 Phương pháp hệ số tỷ lệ Doernenburg
Phóng điện <0,1 Không xác <0,3 >0,4
Trang 12Bảng 2.5 Nồng độ khí hòa tan cho phương pháp tỷ lệ Doernenburg
Bảng 2.6 Phương pháp tỷ lệ Rougers
Trang 13Phương pháp tỷ lệ IEC (IRM)
Phương pháp này sử dụng chung ba tỷ lệ như phương pháp tỷ lệ Rougers sửa đổinhưng đưa ra đề xuất khác về dải tỷ lệ và các giải thích như bảng 2.6
2.2.3 Phương pháp Tam giác Duval (DTM)
Phương pháp Tam giá Duval được phát minh bởi nhà khoa học Michel Duval.Phương pháp này được phát triển từ một phương pháp tỷ lệ IEC 60599 hiện tại
và cơ sở dữ liệu IEC TC10 Nó giải thích dữ liệu phân tích khí hòa tan dưới dạng
Trang 14đồ họa sử dụng các nồng độ phần trăm của CH4, C2H2 và C2H4 được vẽ ra dọctheo ba cạnh của một tam giác như hình 2.2.
Hình 2.2 Tam giác phân Duval
Bên trong tam giác có bảy vùng lỗi bao gồm:
PD: Phóng điện cục bộ
D1: Phóng điện năng lượng thấp
D2: Phóng điện năng lượng cao
Trang 15Sau khi đã có các thông số trên vẽ đường thẳng của đại lượng CH4(%) song songvới cạnh C2H2, đường thẳng của đại lượng C2H4(%) song song với cạnh CH4 vàđường thẳng của đại lượng C2H2(%) song song với cạnh C2H4 Giao điểm của 3đường thằng chính là lỗi thu được
Ví dụ ta có bảng thông số DGA đo được
Sau khi xác định giao của 3 đường thẳng của các đại lượng ta thu được kết quả
Hình 2.3 Xác định điểm lỗi trên tam giác Duval
Do điểm thu được nằm trong miền của lỗi T2 nên lỗi thu được chính là sự cốnhiệt trong khoảng từ 300-700oC
Lỗi
Trang 162.2.4 So sánh các phương pháp
Ta có bảng tổng hợp và so sánh các phương pháp chẩn đoán lỗi sử dụng nguồn
dữ liệu phân tích là khí hòa tan (theo tài liệu số [3])
Bảng 2.9 Bảng so sánh 5 phương pháp phân tích DGA
KGM Sử dụng nồng độ khí ga
riêng biệt, dễ thực hiện
nhưng độ tin cậy chưa
cao
Hồ quang, Phóng điệncục bộ, quá nhiệt dầu, quánhiệt cellulolse
CO,CO2,H2,CH4,C2H4,C2H2 và C2H6
H2,CH4,C2H4,C2H2 và C2H6
>700oC
H2,CH4,C2H4,C2H2 và C2H6
IRM Tượng tự như phương
pháp IRM tuy nhiên có
một số thay đổi ở các tỷ
lệ, để xác định 6 loại lỗi
Phóng điện cục bộ, phóngđiện năng lượng thấp,phóng điện năng lượngcao, các lỗi nhiệt T <
300oC, các lỗi nhiệt 300
oC < T < 700 oC, các lỗinhiệt T > 700 oC
H2,CH4,C2H4,C2H2 và C2H6
DTM Sử dụng tam giác kinh
300oC, các lỗi nhiệt 300
oC < T < 700 oC, các lỗinhiệt T > 700 oC và các sự
cố xếp chồng về nhiệt vàđiện
CH4, C2H4 và C2H2
Trang 17Để so sánh tính hiệu quả và thống nhất của phương pháp, ta thực hiện kiểm tralỗi sử dụng tất cả phương pháp đối với hai mẫu khí hòa tan của hai máy biến áptrên thực tế Kết hợp với các thử nghiệm khác, hai mẫu khí này đã được xác địnhtương ứng với tình trạng lỗi xảy ra trong máy biến áp là máy có phóng điện cục
bộ và máy có hiện tượng chớp tia lửa điện
Bảng 2.10 Bảng thông số các khí của MBA khi mắc lỗi phóng điện cục bộ (Mẫu số 1)
Trang 18 Phương pháp khí chính (KGM)
Mẫu số (1) Dựa trên các phần trăm khí đã tính ở bảng 2.11 kết hợp với bảng 2.1thì với phương pháp khí chính này ta có thể kết luận lỗi trong trường hợp này làphóng điện cục bộ và với phần trăm khí CO (%) = 33.52% thì ta có thể kết luậnlỗi trong trường hợp này là quá nhiệt giấy cách điện
Mẫu số (2) Dựa trên các phần trăm khí đã tính ở bảng 2.11 kết hợp với bảng 2.1thì với tỷ lệ khí CH4 (%) = 15.7%, C2H4 (%) =4.94%, C2H6 (%) = 25.1% thì ta cóthể xác định được máy đang có lỗi quá nhiệt tuy nhiên ta không thể xác địnhđược chính xác lỗi nhiệt này tương ứng với nhiệt độ bao nhiêu oC và với phầntrăm khí CO (%) = 51.8% thì ta có thể kết luận lỗi trong trường hợp này là quánhiệt giấy cách điện
Mẫu số (2) Dựa trên các phần trăm khí đã tính ở bảng 2.12 kết hợp với bảng 2.3thì với phương pháp tỷ lệ Doernenburg ta có thể kết luận rằng máy biến áp đãmắc lỗi nhiệt
Phương pháp tỷ lệ Rougers (RRM)
Trang 19Mẫu số (1) Dựa trên các phần trăm khí đã tính ở bảng 2.12 kết hợp với bảng 2.5
thì với phương pháp tỷ lệ Rougers ta không thể kết luận được lỗi trong trường
hợp này
Mẫu số (2) Dựa trên các phần trăm khí đã tính ở bảng 2.12 kết hợp với bảng 2.5
thì với phương pháp tỷ lệ Rougers ta không thể kết luận được lỗi trong trường
hợp này
Phương pháp tỷ lệ IEC (IRM)
Mẫu số (1) Dựa trên các phần trăm khí đã tính ở bảng 2.12 kết hợp với bảng 2.6
thì với phương pháp tỷ lệ IEC ta có thể kết luận rằng máy biến áp đã mắc lỗi
phóng điện cục bộ
Mẫu số (2) Dựa trên các phần trăm khí đã tính ở bảng 2.12 kết hợp với bảng 2.6
thì với phương pháp tỷ lệ IEC ta không thể kết luận được lỗi trong trường hợp
này
Phương pháp tam giác Duval (DTM)
Ta có phần trăm các khí như sau:
Trang 20Hình 2.4 Xác định điểm lỗi trên tam giác Duval
Mẫu số (1) Theo hình 2.4, ta thấy điểm lỗi nằm trên miền lỗi PD nên lỗi thu đượcchính là Phóng điện cục bộ
Mẫu số (2) Theo hình 2.4, ta xác định giao điểm của các đường thẳng của các đạilượng và nhận thấy nó nằm trong vùng lỗi của T2 nên ta kết luận lỗi thu được là
sự cố nhiệt 300oC <T<700oC
Kết luận : Từ việc phân tích hai mẫu khí trên, ta có thể đưa ra nhận xét với cùng
một mẫu khí thực tế đã biết và đã được xác định lỗi cho máy biến áp thì đối vớimỗi phương pháp lại cho ra một kết quả khác nhau Do đó, ta có thể nhận thấyđược độ chính xác và tính thống nhất của các phương pháp nói trên là chưa cao.Chính vì vậy mà ta cần một phương pháp tối ưu hơn, độ tin cậy cao hơn vàphương pháp đó sẽ được trình bày ở chương 3
(1)
(2)