Bài mới : GV giới thiệu bài - để làm phong phú thêm cách làm văn biểu cảm thì tiết học hôm nay,cô cùng các em vào bài mới “ Chương trình địa phương” phần tập làm văn .Văn biểu cảm HOẠT Đ[r]
Trang 1TUẦN 20 TIẾT
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Ngày soạn: 28/12/2014 Ngày dạy: 29/12/2014
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyên môn:
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất vào đời sống
b Kỹ năng sống:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ
3 Thái độ: - Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc.
III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao
động sản xuất
- Động não suy nghĩ: rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất
IV PHƯƠNG PHÁP- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV giới thiệu bài
- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về chú thích SGK
? Thế nào là tục ngữ ?
- HS : Trả lời như phần chú thích * SGK/3
* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản
- Gv : đọc gọi hs đọc lại ( giọng điệu chậm rãi, rõ
ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp )
- Giải thích các từ khó
? Bố cục chia làm mấy phần, nội dung của từng
phần ?
- HS: Thảo luận nhóm 2p
- GV: Chốt ghi bảng
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Chú thích:
- Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có
nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về :
+ Quy luật của thiên nhiên
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội
- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ
I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:Chia làm hai phần
+ Phần 1 : 4 câu đầu :Tục nhữ về thiên nhiên + Phần 2 : 4 câu sau :Tục ngữ về LĐSX
b Phương thức biểu đạt: Trữ tình
Trang 2- Gọi hs đọc câu 1
? Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp nghệ
thuật trong câu tục ngữ ?
? Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì ?
? Bài học đó được áp dụng như thế nào trong thực
tế ?
- HS đọc câu 2
? Câu tục ngữ có mấy vế ? nêu nghĩa của từng vế
? Vậy nghĩa của cả câu là gì ?
- HS: Suy nghĩ,trả lời.
- GV: Nhận xét, ghi bảng.
? Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp
dụng như thế nào ?
- Gọi hs đọc câu 3
? Câu tục ngữ này có mấy vế ? Nêu nghĩa của từng
vế
? Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì ?
- HS : Suy nghĩ,trả lời.
- GV : Nhận xét,ghi bảng.
- Gọi hs đọc câu 4
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ?
? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng kiến
bò tháng bảy này ?
? Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian này là
gì ?
- HS: Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm
lịch
- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ 5
? Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải nghĩa từng
vế ? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
- HS: Mảnh đất nhỏ bằng 1 lượng vàng lớn
? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ này
?
? Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì ?
- Giá trị và vai trò của đất đai đối với người nông
dân
- HS : Suy nghĩ,trả lời.
- GV : Nhận xét,ghi bảng.
- Cho hs đọc câu 6
? Kinh nghiệm lao động sx được rút ra ở đây là gì ?
? Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?
- HS : Suy nghĩ,trả lời.
- GV : Nhận xét.
? Trong thực tế, bài học này được áp dụng ntn?
( HSTLN)
- HS : Nghề nuôi tôm cá ở nước ta ngày càng được
đầu tư phát triển, thu lợi nhuận lớn
- Hs đọc câu 7
? Theo dõi câu tục ngữ cho biết các chữ nhất, nhì,
tam, tứ có nghĩa gì ? từ đó nêu nghĩa của cả câu ?
( HSTLN)
? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ câu tục
c Phân tích : c1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên Câu 1 : Đêm tháng năm …
Ngày tháng mười …
- Vần lưng , phép đối , nói quá
Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – Giúp
con người chủ động về thời gian , công việc trong những thời điểm khác nhau
Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng, đêm
không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa
=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc
Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải coi giữ
nhà ( sắp có bão)
Câu 4 : Tháng bảy kiến bò , chỉ lo lại lụt
Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt nữa –
vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch
c2 Tục ngữ về lao động sx Câu 5: Tấc đất , tấc vàng
đất quí như vàng –giá trị của đất đôi với đời sống lao
động sx của con người nông dân
Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
Nuôi cá có lãi nhất , rồi đến làm vườn , rồi làm ruộng
=> muốn làm giàu, cần đến phát triển thuỷ sản
Câu 7 : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ 4 yếu tố thì
Trang 3ngữ này là gì ?
- HS : Nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố
? Bài học kinh nghiệm này là gì ?
- HS : Trong nghề làm ruộng, đảm bảo đủ bốn yếu
tố thì lúa tốt mùa màng bội thu
Hs đọc câu 8
? Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?
? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ này là
gì ?
- HS : Trong trồng trọt ,cần đảm bảo 2 yếu tố thời
vụ và đất đai
? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệm ở
nước ta ntn?
- HS : Lịch gieo cấy đúng thời vụ , cải tạo đất sau
mỗi vụ
? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về nội dung
và nghệ thuật ?
* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn Tổng kết Ghi nhớ
: sgk
lúa tốt, mùa màng bội thu
Câu 8: Nhất thì , nhì thục
Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác => trong
trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ và đất đai
III TỔNG KẾT :
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
2 Nội dung:
- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta
VI CỦNG CỐ DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Trình bày lại tiêu chuẩn, yêu cầu của tục ngữ ? Tục ngữ là gì ?
- Học phần ghi nhớ và 8 bài tục ngữ
- Soạn bài “ Chương trình địa phương phần Văn và TLV”
************************************************
TUẦN 20 TIẾT
PHƯƠNG VĂN BẢN BIỂU CẢM
Ngày soạn:28/12/2012 Ngày dạy: 29/12/2014
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức , rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho học sinh
- Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức , rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho học sinh
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho học sinh.
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn.
III PHƯƠNG PHÁP:- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- để làm phong phú thêm cách làm văn biểu cảm thì tiết học hôm nay,cô cùng các em vào bài mới “ Chương trình địa phương” phần tập làm văn Văn biểu cảm
* HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tập về văn biểu cảm
Gọi HS đọc các văn bản SGK và trả lời các
câu hỏi bằng cách thảo luận các nhóm cử đại
diện trả lời
I ÔN TẬP VỀ VĂN BIỂU CẢM:
1 Đọc các văn bản
Câu a - Các văn bản trên được xếp vào kiểu VBBC
vì biểu đạt cảm xúc tình cảm của tác giả
*Vb1.Đất nước của ta
- Tình yêu quê hương đất nước
*Vb 2 Giấc mơ quê
- Tình yêu đối với cha mẹ, quê hương
*Vb3
Trang 4*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập
- Tình cảm tôn kính, ngưỡng mộ,ca ngợi trước sự hy sinh của các liệt sĩ, lòng yêu nước và tự hào dân tộc
* Những tình cảm cao đẹp, trong sáng được thể hiện một cách cụ thể, chân thành xúc động
Câu b
*Vb1.Đất nước của ta
- Tự hào về quê hương:
+)câu 1,2,3: tự hào về thiên nhiên quê hương +)câu 4 đến hết: tự hào về những con người lao động cần cù
*Vb 2 Giấc mơ quê
+) Nồi nhớ quê ,tình yêu đối với cha mẹ: câu 2,6,8,14
*Vb3
- Tình cảm tôn kính, ngưỡng mộ,ca ngợi trước sự hy sinh của các liệt sĩ, lòng yêu nước và tự hào dân tộc ''Những chiếc hòm gỗ không tuổi'' ''Ngày xưa em ở đâu đời thường Tôi hình dung ngang bướng'' Câu c
*Vb1.Đất nước của ta
Lập ý bằng cách quan sát, suy ngẫm
*Vb 2 Giấc mơ quê
Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
*Vb3
Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
*Ghi nhớ SGK
II LUYỆN TẬP:
HS tự làm
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Soạn bài tiếp theo “ Tìm hiểu chung về văn nghị luận”
******************************************************
TUẦN 20 TIẾT 75 +76 Tập Làm Văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ
VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn: 28/12/2014 Ngày dạy: 31/12/2014
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận.- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyên môn:
- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn kiểu văn bản quan trọng này
b Kỹ năng sống:
- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục,
phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
3 Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
Trang 5- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp.
- Thảo luận trao đổi, xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận
- Thự hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
IV PHƯƠNG PHÁP:- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người,
có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu Nhu cầu nghị
luận
? Trong cuộc sống hàng ngày, em có thường
gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như: Vì sao em
đi học hoặc vì sao con người cần phải có bạn bè
không ?
- HS: Rất thường gặp
? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về những
vấn đề tương tự ?Vì sao em thích đọc sách ?Vì
sao em thích xem phim?Làm thế nào để học
giỏi môn ngữ văn ?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể
trả lời bằng các kiểu vb đã học như kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm hay không ? Vì sao ?
- HS: Thảo luận, trình bày
- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu chuyện
dù đời thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn,
sinh động đến đâu cũng mang tính cụ thể –
hình ảnh, vẫn chưa có sức thuyết phục
- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật,
sự vật,
sinh hoạt cũng tương tự như tự sự
- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ,
lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình
cảm, tâm trạng mang nặng tính chủ quan và
cảm tính nên cũng không có khả năng giải
quyết các vấn đề trên 1 cách thấu đáo
? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày
trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em
thường gặp những kiểu vb nào? Hãy kể tên một
vài kiểu vb mà em biết ?
- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời sự ,
bình luận thể thao , các mục nghiên cứu , phê
bình , hội thảo khoa học …
Hs đọc vb “ Chống nạn thất học “ của HCM
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ? Bác viết
cho ai đọc, ai thực hiện ? để thực hiện mục đích
ấy , bài viết nêu những ý kiến như thế nào ?
Những ý kiến ấy diễn đạt thành những luận
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Nhu cầu nghị luận.
2 Thế nào là văn nghị luận
* Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của HCM
- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể nhân dân VN
- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí
+ Những câu mang luận điểm đó
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu hết người VN mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xd tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ ? những điều kịên tiến hành công việc
* Ghi nhớ: sgk
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1
- Đây là 1 bài văn nghị luận vì nhan đề là 1 ý kiến , một luận điểm Mở bài là nghị luận kết bài là nghị luận, Thân bài trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ Bài viết gọn
+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống lại những
thói quen xấu và tạo ra những thói quen tốt trong
đời sống xã hội
+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu sau : có thói quen tốt và thói quen xấu có người biết phân biệt
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng
- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu giận, mất
trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà, vứt rác bừa
bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ ra cửa, ra đường …) những nơi khuất, nơi công cộng, rác đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường rất nguy
Trang 6điểm nào? Tìm những câu văn mang luận điểm
đó ? ( HSTLN)
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã
nêu lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy ?
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay
không
? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
( ghi nhớ sgk)
- GV: Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp nơi
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập
- HS đọc phần luyện tập bài tập 1
- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk
*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên
Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần
+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm
+ Phần hai phần còn lại
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? (HSTLN)
- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ
? Vb đó tự sự hay nghị luận ?
*Bài tập 4 : Đây là bài văn nghị luận viết theo
lối qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là
dẫn chứng được đưa ra trước để r ồi từ đó rút ra
1 suy nghĩ , một định lí trong cuộc sống con
người
- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ hai
cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con ngư ời
- Gv: Hướng dẫn khuyến khích học sinh sưu
tầm bài, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí
hiểm
+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có trong thực
tế khắp cả nước ta Chúng ta tán thành với ý kiến trong bài viết vì những ý kiến giải thích của tác giả nêu đều đúng đắn , cụ thể ốt xấu… nhưng đã thành thói quen …xã hội
Bài tâp 2.
- Bố cục của vb trên
- Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần + Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm + Phần hai phần còn lại
Bài tập 4 : Đây là bài văn nghị luận viết theo lối
qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là dẫn chứng được đưa ra trước để r ồi từ đó rút ra 1 suy nghĩ , một định lí trong cuộc sống con người
- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ hai cái
hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con ngư ời
VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận là gì ?
- Học kĩ ghi nhớ Tìm thêm 1 số tư liệu mà bài tập 3 yêu cầu
- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và xã hội
*********************************************