1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

9 792 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Tình Hình Nghèo Đói Của Các Hộ Ngư Dân Ven Đầm Nha Phu, Huyện Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa
Tác giả Đào Công Thiên
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Văn A
Trường học Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Khánh Hòa
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA Đào Công Thiên Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kh

Trang 1

PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA,

TỈNH KHÁNH HÒA

Đào Công Thiên

Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa

TÓM TẮT

Nghiên cứu này nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của các hộ ngư dân ven đầm Nha Phu, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Bằng việc sử dụng phương pháp điều tra thực địa tại các hộ ngư dân ven đầm Nha Phu, mô hình hồi qui đa biến và hồi quy phi tuyến Binary Logistic được xây dựng để phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của các hộ ngư dân khu vực này

Kết quả nghiên cứu cho thấy những nguyên nhân ảnh hưởng tới đói nghèo ở khuc vực này bao gồm việc làm, đất đai, vốn, quy mô hộ và vấn đề giới tính trong đó quan trọng nhất là tình trạng việc làm Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ảnh hưởng độc lập của từng yếu tố đến xác suất nghèo của một hộ gia đình

Từ khóa: nghèo đói

ABSTRACT

This research aims to find out what factors affect the poverty situation of fishermen in coastal lagoons Nha Phu, Ninh Hoa district, Khanh Hoa province By using the methods of investigation in the field of fishermen near Nha Phu lagoon, regression model variables da recovered and the non-online Binary Logistic is built to analyze the factors affecting the situation of poverty the fishermen of this area.

Research results showed that the causes which affect khuc poverty in this region, including jobs, land, capital, the size of households and gender issues in which the most important is the state job At the same time, research results also showed that independent influence of each factor to the probability of a poor household.

Keywords: poverty

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế xã hội nóng bỏng và bức xúc của mọi quốc gia và ngày càng thu hút sự chú ý của cộng đồng quốc tế trong việc tìm kiếm giải pháp xóa đói, giảm nghèo Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững

Do đó, xoá đói giảm nghèo được coi là một bộ phận cấu thành của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các ngành và các địa phương Các xã ven đầm Nha Phu bao gồm: Ninh Phú, Ninh

Trang 2

Giang, Ninh Hà, Ninh Lộc, Ninh Ích thuộc huyện Ninh Hoà và xã Vĩnh Lương thuộc thành phố Nha Trang Tỷ lệ các hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Khánh Hoà là 19,52% và theo chuẩn Quốc gia là 16,54% Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo đến năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo còn 2,4% theo chuẩn Quốc gia và 4% theo chuẩn mới của tỉnh là một vấn đề rất khó khăn đòi hỏi các ngành, các cấp và tự mỗi

hộ gia đình phải vươn lên thoát nghèo trên cơ sở khoa học và mang tính bền vững cao Việc điều tra

để phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của các hộ dân ven khu vực này có ý nghĩa rất quan trọng nhằm tìm ra những giải pháp trong việc xóa đói giảm nghèo tại khu vực này

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là vấn đề nghèo đói, nguyên nhân của nghèo đói cũng như tác nhân tố tác động đến nghèo đói Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu các hộ ngư dân ven đầm Nha Phu gồm các xã: Ninh ích; Ninh Lộc; Ninh Hà; Ninh Giang; Ninh Phú và Ninh Vân thuộc huyện Ninh Hoà trong thời gian từ 2005-2006

Phương pháp tiếp cận là tác giả dựa vào cách đã được sử dụng để phân tích trong các điều tra mức sống dân cư ở Việt Nam giai đoạn 1993-1998 làm cơ sở cho việc phân tích nghèo đói mà cụ thể

là chi tiêu bình quân làm cơ sở để đánh giá và so sánh Chi tiêu hộ gia đình trong quá trình điều tra, theo năm nhóm chi tiêu được phân chia từ thấp nhất đến cao nhất Đây chỉ là một chỉ tiêu tương đối chứ không phải tuyệt đối nhằm xác định được rõ hơn các nhân tố làm tách biệt các hộ giàu với các hộ

có thu nhập gần bằng hoặc thấp hơn giá trị trung vị

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng để tìm ra những nhân tố kinh tế xã hội có tác động thực sự đến việc thay đổi thu nhập hộ gia đình của hộ dân cư Mô hình hồi qui đa biến xác định những nhân tố tác động đến chi tiêu đầu người Mô hình Binary Logistic xác định các nhân tố kinh tế xã hội tác động đến xác suất rơi vào ngưỡng nghèo của hộ dân cư

VAY CO DTICHDAT

DAT CO NONG LAM

VIEC CO LAM HOC CHU

HOC

THUOC LE

CON SO HO QUYMO CHU

GIOI CHU

TUOI DTOC

C

Ln

_ _

_ _

_ _

_ _

_ _

_ )

(

12 11

10 9

8 7

6

5 4

4 3

2 1

0

       

       

VAY CO DTICHDAT DAT

CO NONG LAM VIEC CO LAM HOC CHU HOC DTOC TUOI CHU GIOI CHU QUYMO HO SO CON TYLE PT

VAY CO DTICHDAT DAT

CO NONG LAM VIEC CO LAM HOC CHU HOC DTOC TUOI CHU GIOI CHU QUYMO HO SO CON TYLE PT

e

e

P

_ _

_ _

_

_ _

_ _

_

12 11

10 9

8 7

6

5 4

4 3

2 1 0

12 11

10 9

8 7

6

5 4

4 3

2 1 0

Trong đó:

đình

2

Trang 3

- LAM_NONG : là biến dummy, nhận giá trị 0 nếu hộ làm việc phi nông nghiệp, nhận giá trị 1 nếu hộ hoạt động trong ngành thuần nông (không tính chăn nuôi

nếu hộ có sở hữu đất sản xuất

giá trị 0 nếu hộ không được vay hoặc vay thấp hơn 5 triệu, nhận giá trị 1 nếu hộ được vay từ 5 triệu trở lên

- ε là sai số ngẫu nhiên của hàm hồi qui tổng thể

Từ các mô hình này sẽ phục vụ cho việc gợi ý các chính sách xoá đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập của hộ dân cư

Mẫu nghiên cứu sẽ thu thập hai dữ liệu chi tiêu và thu nhập của hộ gia đình Khi phân tích tác giả chọn chi tiêu bình quân đầu người làm tiêu chí phân tích nghèo Mẫu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện có phân tầng theo tỷ lệ của từng địa phương Các phiếu điều tra được gửi trực tiếp cho các hộ dân có hướng dẫn cụ thể cách trả lời với số mẫu là 1780 mẫu

Bảng 2.1 Tỷ lệ lấy mẫu tại vùng nghiên cứu.

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghèo và tình trạng nghề nghiệp của hộ

Số liệu điều tra của tác giả cho thấy rằng, những hộ có khả năng nghèo nhiều hơn là những hộ

mà các thành viên trong gia đình không có việc làm hoặc đi làm thuê Tuy nhiên, khác với những địa phương khác, người dân sống tại các xã ven đầm Nha Phu hầu hết không có công việc rõ ràng, ổn định, cuộc sống chủ yếu lệ thuộc vào nuôi trồng, khai thác thủy sản Trong bảng số liệu 3.5 cho thấy toàn vùng chỉ có 62,50% hộ là có những làm việc khác nhau, có tới 37,50% không có việc làm

Bảng 3.1 Tình trạng việc làm tại vùng nghiên cứu, năm 2006 1

Nông lâm

khẩu

Số hộ khẩu

Số

1 Chỉ tính những nhân khẩu trong độ tuổi làm việc.

Trang 4

2,58 1,58 4,22

9,49

78,33 76,76

70,10

39,66

65,06

75,61

19,10 21,65

25,68

50,85

30,50

19,51

0,00

10,00

20,00

30,00

40,00

50,00

60,00

70,00

80,00

90,00

Chưa từng đi học Đang đi học Thôi học, bỏ học

Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.

3.2 Trình độ học vấn

Tỷ lệ mù chữ ở các xã ven đầm Nha Phu là tương đối cao so với mặt bằng chung của huyện Ninh Hoà Những người có trình độ thấp hoặc chưa qua đào tạo nghề hết sức phổ biến (Bảng 3.6) Trình độ học vấn thấp, tỷ lệ tốt nghiệp ĐH, sau ĐH bình quân của 6 xã chưa tới 0,5%, số người được đào tạo nghề rất ít là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến nghèo đói tại các địa phương này

Bảng 3.2 Tỷ lệ dân số mù chữ, biết chữ, có bằng cấp (không tính số nhân khẩu dưới tuổi đi học) ở các xã (%).

Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.

Tình trạng học sinh trong độ tuổi đi học phải thôi học, nghỉ học giữa chừng tương đối phổ biến (Hình 3.3.), mà nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nghèo đói Con em của những hộ gia đình có thu nhập thấp phải lao vào cuộc mưu sinh quá sớm

Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.

3.3 Quy mô hộ

Số liệu điều tra tại các xã ven đầm Nha Phu 2006 cho thấy có sự khác biệt rõ ràng ở quy mô các

hộ gia đình thuộc nhóm nghèo và các hộ thuộc nhóm giàu Ở nhóm nghèo có quy mô trung bình lên tới 5,64 người thì nhóm giàu chỉ có 3,44 người, tức quy mô hộ nghèo cao hơn khoảng 2,2 người

4

%

Hình 3.1 Tỷ lệ nhân khẩu đi học trong độ tuổi từ 6-18 tại vùng nghiên cứu

Trang 5

Bảng 3.3 Qui mô hộ gia đình chia theo nhóm chi tiêu bình quân đầu người.

Qui mô hộ gia đình theo chi tiêu bình quân bình quân

Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.

Kết quả khảo sát của tác giả cho thấy, trong hầu hết tất cả các xã ven đầm Nha Phu, tỷ lệ người sống phụ thuộc ở những hộ nghèo thường cao hơn so với hộ không nghèo (trừ trường hợp xã Ninh Vân, nhưng đây có thể là do số mẫu khảo sát quá nhỏ-5 mẫu) Tỷ lệ số người sống phụ thuộc bình phân theo nhóm thu nhập trung bình trình bày trong Bảng 3.8

Bảng 3.4 Tỷ lệ số người sống phụ thuộc chia theo nhóm chi tiêu bình quân đầu người.

Tỷ lệ số người sống phụ thuộc, %

Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.

3.4 Khả năng tiếp cận nguồn lực

Đất đai

Mặc dù là xã ven biển, nhưng tỷ lệ hộ làm nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản là không đáng

kể Do đó, những hộ không có đất, có đất ít hay chất lượng kém thường là những hộ nghèo Tương quan thuận chiều giữa không có đất và đói nghèo chỉ xảy ra ở những vùng mà người dân hoàn toàn phụ thuộc vào đất đai

Bảng 3.5 Ph n tr m các h không có ần trăm các hộ không có đất ăm các hộ không có đất ộ đất t.

Trang 6

5 Ninh Ích 75.44 24.56

Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.

Bảng 3.6 Diện tích đất trung bình của hộ phân theo địa phương

và nhóm chi tiêu.

Diện tích đất trung bình của hộ phân theo địa phương

và nhóm chi tiêu, ngàn m 2

Nghèo nghèo Khá Trung bình Khá giàu Giàu

Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.

Tín dụng: Kết quả điều tra trong sáu xã ven đầm Nha Phu cho thấy hầu hết các hộ gia đình trong

khu vực này đều cho số tiền vay chính thức từ các tổ chức tín dụng của địa phương, số hộ gia đình trung bình không vay chỉ chiếm tỉ lệ 12,47%

B ng 3.7 Ngu n v n vay phân theo nhóm chi tiêu ảng 3.7 Nguồn vốn vay phân theo nhóm chi tiêu ồn vốn vay phân theo nhóm chi tiêu ốn vay phân theo nhóm chi tiêu.

Nguồn vốn Nghèo nghèoKhá Trung bình Khá giàu Giàu chung

Vốn vay Ngân hàng

Vốn vay Quỹ Quốc gia

Vốn vay hội, đoàn thể 14.40 8.86 10.61 9.09 18.18 10.47

Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.

3.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của các hộ

6

Trang 7

34,2 13,7

10,7 5,5 5,4 5,4 3,6 1,5 1,4 0,3 0,1

18,1

Thiếu vốn vay phân theo nhóm chi tiêu.n sảng 3.7 Nguồn vốn vay phân theo nhóm chi tiêu.n xuất.t làm ăm các hộ không có đất.n Đông người ăm các hộ không có đất.n theo

Có lao động nhưng không có việc làm

Thiếu lao động

Có người bệnh nặng kinh niên Thiếu đất.t canh tác Thiếu phương tiện sảng 3.7 Nguồn vốn vay phân theo nhóm chi tiêu.n xuất.t

Có nợ nần trăm các hộ không có đất.n kéo dài Không biết cách làm ăm các hộ không có đất.n, không có tay nghề

Chay lười lao động

Có người mắc tệ nạn xã hội Nguyên nhân khác

Nguyên nhân nghèo

Về nguyên nhân nghèo, theo đánh giá của người dân trong vùng nghiên cứu, có 9 nguyên nhân chủ yếu (Hình 3.1) Đó là: Thiếu vốn sản xuất làm ăn (34,2%), đông người ăn theo (13,7%), có lao động nhưng không có việc làm (10,7%), thiếu lao động (5,5%), có người bệnh nặng kinh niên (5,4%), thiếu đất canh tác (5,4%), thiếu phương tiện sản xuất (3,6%), có nợ nần kéo dài (1,5%) và không biết cách làm ăn, không có tay nghề (1,4%)

Hình 3.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng tới nghèo đói theo ý kiến của những hộ ngư dân

Kết quả phân tích mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng tới nghèo đói của các hộ dân này như sau:

Bảng 3.8 Mô hình h i quy v chi tiêu bình quân ồn vốn vay phân theo nhóm chi tiêu ề đần trăm các hộ không có đất u ng ườ i hàng n m c a h ăm các hộ không có đất ủa hộ ộ

Biến phụ thuộc: Logarit chi tiêu bình

quân đầu người

Hệ số hồi quy ( k )

Std.

Error

Thống kê

t Giá trị P Các biến độc lập:

Số khẩu trong hộ -0,0586 0,008 -7,110 0,000

Số người sống lệ thuộc trong một hộ -0,0160 0,010 -1,616 0,106

Tổng số năm đi học của người trưởng

thành

Có việc (có =1) 0,0575 0,018 3,281 0,001

Diện tích đất canh tác, ngàn m 2 0,0097 0,003 3,721 0,000

Hộ có vay hơn 5 triệu? (có =1) 0,0942 0,025 3,834 0,000

Nguồn: Số liệu từ nguồn điều tra của tác giả được xử lý bằng phần mềm SPSS 10.0.5

Kết quả hồi quy và kiểm định cho thấy phương trình hồi quy khá thích hợp, các hệ số hồi quy đều có dấu đúng với kỳ vọng Biến số thành viên trong hộ gia đình có tác động nghịch đối với mức chi tiêu bình quân đầu người, điều này có nghĩa rằng số nhân khẩu trong hộ càng tăng lên thì mức chi tiêu càng lớn; biến số người sống lệ thuộc trong một hộ có tác động nghịch lên mức chi tiêu và không

có dấu như dự đoán nhưng biến này không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%; số năm đi học của các hộ này càng tăng lên thì mức chi tiêu càng tăng

Trang 8

Từ kết quả hồi quy cho thấy, biến số “có việc” có dấu như mong đợi và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% Điều này ám chỉ rằng những người có công việc thường họ có thu nhập và do vậy mức chi tiêu của họ cao hơn

Một yếu tố khác quan trọng không kém việc làm đó là việc có đất để canh tác, Một hộ có đất để canh tác sẽ có chi tiêu bình quân cao hơn khoảng 0,0097 lần so với khi không có đất, Mỗi 1,000 m2 tăng thêm sẽ làm cho chi tiêu tăng 1,3% Điều này cho thấy nếu tăng diện tích đất trồng mà những yếu tố như thời tiết, nguồn nước tưới vẫn không thuận lợi thì người dân vẫn khó mà giàu lên được Vay được vốn góp phần đáng kể làm tăng chi tiêu của hộ gia đình ở ven đầm Nha Phu Con số thống kê cho thấy một hộ được vay từ 5 triệu trở lên sẽ có cơ hội tăng chi tiêu của mình lên khoảng 0,0942 lần

Bằng kỹ thuật hồi quy Binary logistic để ước lượng xác suất nghèo đói cho thấy rằng sự ảnh hưởng độc lập của từng yếu tố đến xác suất nghèo của một hộ gia đình Giả sử xác suất nghèo của một hộ gia đình ở khu vực đầm Nha Phu là 30% Khi các yếu tố khác không thay đổi, nếu hộ này có việc làm, có đất, hay được vay vốn tín dụng chính thức thì xác suất nghèo của hộ sẽ giảm xuống, lần lượt còn lại là: 7,8%; 12,1% và 20,7% Ngược lại, nếu quy mô hộ gia đình tăng thêm một người, hay nghề nghiệp chính của hộ chuyển từ phi nông nghiệp sang nông nghiệp trong điều kiện các yếu tố còn lại không đổi thì xác suất rơi vào cảnh nghèo của hộ này tăng lên và lần lượt là: 39,1% và 55,3%,

4 KẾT LUẬN

Giảm nghèo là một vấn đề đau đầu của chính quyền địa phương ở khu vực các xã ven đầm Nha Phu Lý do chính là số dân cư phụ thuộc nhiều vào ngành nông hay ngư nghiệp, ngành mà không có lợi nhuận cao hay chịu nhiều rui ro từ thiên nhiên Bên cạnh đó diện tích đất cach tác trên đầu người hạn chế, phương tiện khai thác thủy sản nhỏ lẻ và lạc hậu là vấn đề mà người dân thuộc khu vực này đang phải đối mặt Chương trình đánh bắt xa bờ đã đẩy số hộ ngư dân tăng lên đáng kể Tuy nhiên, những ngư dân mới khá giả này cũng luôn trong nguy cơ trở lại nghèo đói nếu việc quản lý tài nguyên biển của các cấp không tốt Nghèo đói vẫn là bức tranh chung của khu vực này, khoảng cách giữa người nghèo và người giàu ngày càng rộng hơn Người giàu hưởng lợi nhiều hơn từ các chương trình kinh tế xã hội so với người giàu từ các chương trình kinh tế xã hội so với người giàu Người nghèo cùng với sự mù chữ luôn luôn ơ cuối danh sách những người được hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế Tình trạng này có thể tồi tệ hơn nếu sự thiếu minh bạch trong quản lý và thực thi các chương trình kinh tế xã hội của chính phủ

Qua kiểm chứng, số liệu ở vùng này cho thấy những nguyên nhân chính có thể gây nên sự cách biệt bao gồm việc làm, đất đai, vốn, quy mô hộ và vấn đề giới tính Trong đó quan trọng nhất là tình trạng việc làm Chính loại hình công việc của một người quyết định mức sống của người đó, thậm chí

cả gia đình người đó Ở nông thôn, đất đai trở nên vấn đề sống còn đối với các hộ gia đình Những hộ gia đình không có đất sẽ chuẩn bị đối diện với mức sống thấp và khả năng sống trong đói nghèo rất cao, ngược lại, những hộ có nhiều đất là những hộ có thu nhập cao và có mức sống giàu có

8

Trang 9

Tài liệu tham khảo

1 Cục thống kê tỉnh Khánh Hoà (2005), Niên giám thống kê tỉnh Khánh Hoà năm 2005 Nha Trang -2006.

2 Sở Thuỷ sản Khánh Hoà (2005) Báo cáo Chương trình kinh tế biển.

3 Sở Lao động- Thương binh và Xã hội Khánh Hoà (2006) Báo cáo mục tiêu Chương trình xoá đói giảm

nghèo tỉnh Khánh Hoà thời kỳ 2006 -2010.

4. Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Khánh Hoà, giai đoạn 2006- 2010, số liệu đến ngày 01.01.2006, trang 137.

5. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2004), Hệ thống văn bản về Bảo trợ xã hội và Xóa đói giảm nghèo.

NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội.

6 Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2006), Tài liệu tập huấn cán bộ giảm nghèo cấp tỉnh, huyện, NXB

Lao động-Xã hội, Hà Nội.

Ngày đăng: 05/01/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình trạng việc làm tại vùng nghiên cứu, năm 2006 1 . - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 3.1. Tình trạng việc làm tại vùng nghiên cứu, năm 2006 1 (Trang 3)
Bảng 2.1. Tỷ lệ lấy mẫu tại vùng nghiên cứu. - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 2.1. Tỷ lệ lấy mẫu tại vùng nghiên cứu (Trang 3)
Hình 3.1. Tỷ lệ nhân khẩu đi học trong độ tuổi từ  6-18 tại vùng nghiên cứu . - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 3.1. Tỷ lệ nhân khẩu đi học trong độ tuổi từ 6-18 tại vùng nghiên cứu (Trang 4)
Bảng 3.2. Tỷ lệ dân số mù chữ, biết chữ, có bằng cấp (không tính số nhân khẩu dưới tuổi đi học) ở các xã (%). - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 3.2. Tỷ lệ dân số mù chữ, biết chữ, có bằng cấp (không tính số nhân khẩu dưới tuổi đi học) ở các xã (%) (Trang 4)
Bảng 3.4. Tỷ lệ số người sống phụ thuộc chia theo nhóm chi tiêu bình quân đầu người. - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 3.4. Tỷ lệ số người sống phụ thuộc chia theo nhóm chi tiêu bình quân đầu người (Trang 5)
Bảng 3.5 . Ph n tr m các h  không có  ần trăm các hộ không có đất. ăm các hộ không có đất - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 3.5 Ph n tr m các h không có ần trăm các hộ không có đất. ăm các hộ không có đất (Trang 5)
Bảng 3.6. Diện tích đất trung bình của hộ phân theo địa phương - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 3.6. Diện tích đất trung bình của hộ phân theo địa phương (Trang 6)
Hình 3.2. Những nguyên nhân ảnh hưởng tới nghèo đói theo ý kiến của những hộ ngư dân - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 3.2. Những nguyên nhân ảnh hưởng tới nghèo đói theo ý kiến của những hộ ngư dân (Trang 7)
Bảng 3.8 . Mô hình h i quy v  chi tiêu bình quân  ồn vốn vay phân theo nhóm chi tiêu. ề đần trăm các hộ không có đất - PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 3.8 Mô hình h i quy v chi tiêu bình quân ồn vốn vay phân theo nhóm chi tiêu. ề đần trăm các hộ không có đất (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w