Kiến thức: - Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của công nghệ gen trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật - Giải thích được các khái niệm cơ bản như : công nghệ [r]
Trang 1TIẾT 35 - BÀI 20: TẠO GIỐNG MỚI NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của công nghệ gen trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật
- Giải thích được các khái niệm cơ bản như : công nghệ gen , ADN tái tổ hợp, thể truyền, plasmit
- Trình bày được các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen
- Nêu được khái niệm sinh vật biến đổi gen và các ứng dụng của công nghệ gen trong việc tạo ra các giống sinh vật biến đổi gen.
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tư duy phê phán về các sản phẩm biến đổi gen
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về phương pháp tạo giống bằng công nghệ gen
3 Thái độ: Từ những thành tựu trong tạo giống vật nuôi, cây trồng, bằng công nghệ gen đã xây dựng được niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống cho HS.
**Tích hợp GDMT: Có thể tạo các giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm, có thể tạo ra được các sinh vật biến đổi gen làm sạch môi
trường như: phân huỷ rác, các cống rãnh nước thải, các vết dầu loang trên biển… được xử lí trong ô nhiễm môi trường Từ dó GD HS
có niềm tin vào khoa học công nghệ sinh học.
II Phương pháp:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
III Thiết bị dạy học:
- Hình 20.1 ,20.2 , 25.1, 25.2 sách giáo khoa nâng cao
- Phiếu học tập
IV Trọng tâm:
- Các bước tiến hành trong công nghệ gen
- Ứng dụng KTDT đem lại lới ích gì
V Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trình bày quy trình tạo giống cây khác loài bằng pp lai tế bào xôma
Câu 2: Giải thích quá trình nhân bản vô tính ở động vật, ý nghĩa thực tiễn của pp này?
Trang 22 Đặt vấn đề: Có rất nhiều bệnh nhân tiểu đường hiện nay, trước đây để duy trì sự sống nhờ insulin thì giá thành rất cao, những bệnh nhân nghèo
hầu như không còn hi vọng Ngày nay dưới ánh sang của khoa học đặc biệt với công nghệ gen đã góp phần đáng kể năng suất insulin và còn tạo ra nhiều giống mới Vậy công nghệ gen là gì? tìm hiểu bài
3 Bài mới:
*Hoạt động I- 1: HS nghiên cứu sgk trả lời.
- Thế nào gọi là công nghệ gen?
- Quy trình tạo bằng kĩ thuật gì?
- Thế nào là kĩ thuật chuyển gen?
- Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
* HĐ I-2: GV: phát phiếu hệ thống câu hỏi:
- Hãy cho biết kthuật ch gen có mấy khâu chính?
- AD N tái tổ hợp là gì ?
- Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp cần những nguyên
liệu nào?- Thể truyền là gì ?
- Người ta hay sử dụng vật liệu gì làm thể
truyền?- So sánh ADN nhiểm sắc thể và ADN
plasmit?
- Tại sao muốn chuyển gen từ loài này sang loài
khác lại cần có thể truyền ?
- Làm cách nào để có đúng đoạn mang gen cần
thiết của tế bào cho để thực hiện chuyển gen ?
tạo AND tái tổ hợp…
- Cách tiến hành tạo AD N tái tổ hợp ?
( GV cho học sinh quan sát hình 20 sgv mô tả)
- Khi đã có ADN tái tổ hợp chúng ta làm cách
nào để đưa pt ADN vào tế bào nhận?
- Làm thế nào để gen mới chuyển vào phát huy
được tác dụng?
* Khi thực hiện bước 2 của kỹ thuật cấy gen,
I Công nghệ gen:
1 Khái niệm công nghệ gen:
*Công nghệ gen: Công nghệ gen là một quy
trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào và sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới
2 Các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen:
- Quy trình : tạo ADN tái tổ hợp đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
II Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen:
1 Khái niệm sinh vật biến đổi gen
* Khái niệm: là sinh vật mà hệ gen của nó làm
biến đổi phù hợp với lợi ích của mình
* Cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật:
Trang 3tái tổ hợp xâm nhập vào, số khác lại không có→
làm cách nào để tách được các tế bào có ADN tái
tổ hợp với các tế bào không có ADN tái tổ hợp ?
* Hoạt động II : Tìm hiểu ứng dụng công nghệ
gen trong tạo giống biến đổi gen.
- Người ta đã có thể tạo ra chuột không sợ mèo
bằng công nghệ gen → con chuột đó được gọi là
sinh vật biến đổi gen
? Vậy thế nào là SV biến đổi gen.? Có những
cách nào để tạo được sinh vật biến đổi gen
* HS quan sát hình ảnh ( 20.1, 20.2 ) một số
giống cây trồng, dòng vi sinh vật biến đổi gen
? Hãy hoàn thanh nội dung phiếu học tập
Thành tựu thu được
Hs hoàn thành PHT từng nhóm đại diện báo cáo
Gv tổng kết ,bổ sung kiến thức phiếu học tập
**Liên hệ: bằng công nghệ gen đã tạo ra các
giống vật, cây trồng quý hiếm, VSV biến đổi gen
làm sạch môi trường: phân huỷ rác, sử lí dầu
loang trên biển…
- Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
2 Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen
a Động vật:
- Chuyển gen pr người vào cừu
- Chuyển gen hooc môn sinh trưởng của chuột cống vào chuột bạch→ KL tăng gấp đôi
b Thực vật:
- Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc
lá cảnh vào cây bông và đậu tương
- Chuyển gen chống vi rút vào khoai tây
c Vi sinh vật:
- Tạo vi khuẩn kháng thể miễn dịch cúm
- Tạo gen mã hoá insulin trị bệnh đái tháo đường
- Tạo chủng vi khuẩn sản xuất ra các sản phẩm
có lợi trong nông nghiệp
4 Củng cố:
- Trong kỹ thuật di truyền đã tạo ra những loại cây trồng nào
- Trình bày một số ứng dụng của kỹ thuật chuyển gen
5 Hướng dẫn về nhà :
Chuẩn bị câu hỏi 1,2,3,4 sách giao khoa Đọc mục em có biết trang 88 sách giáo khoa
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 4………
CHỦ ĐỀ: BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ (tt)
I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết giải bài tập di truyền học quần thể.
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
3 Thái độ: Tự giác, độc lập khi thảo luận nhóm và làm việc độc lập để giải bài tập di truyền học quần thể.
II Phương pháp:
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
III Thiết bị dạy học:
IV Trọng tâm: Một số bài tập vận dụng phần di truyền học quần thể.
V Nội dung:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SỐ 9
1 Một quần thể có :
P : 276 AA : 230 Aa : 414 aa
Tần số của các alen trong quần thể trên là :
A A= 0,425 ; a = 0,575 B A = 0,575 ; a = 0,425
C A = 0,4 ; a = 0,6 D A = 0,6 ; a = 0,4
2 Một quần thể có cấu trúc như sau :
P : 17,34 % AA : 59,32 % Aa : 23,34 % aa
Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất
hiện ở F 3
A.22,09 % AA : 49,82 % Aa : 28,09 % aa B.Tần số tương đối của A / a = 0,47 / 0,53
C.Tỉ lệ thể dị hợp giảm tỉ lệ thể đồng hợp tăng, so với P
D.Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P
Trang 5thể mang kiểu hình trội, còn lại là số cá thể mang kiểu hình lặn.Tỉ lệ của quần thể nói trên là :
A.0, 4225 AA : 0,455 Aa : 0,1225 aa B 0, 5625 AA : 0,3755 Aa : 0,0625 aa
C 0, 1225 AA : 0,455 Aa : 0, 4225 aa D 0, 0625 AA : 0,375 Aa : 0,5625 aa
4.Cho 3 quần thể giao phôi sau :
- Quần thể I : 0,25 AA : 0,1 Aa : 0,65 aa - Quần thể II : 0,3 AA 0,7 aa
- Quần thể III: 0,6 Aa : 0,4 aa Kết quả sau đây đúng là :
A.Cả 3 quần thể trên đếu ở trạng thái cân bằng B.Chỉ có quần thể II cân bằng
C.Chỉ có quần thể III cân bằng D.Tần số alen tương đối của 3 quần thể trên giống nhau
5 Một quần thể P : 100 % Aa.Sau các thế hệ tự phối, cấu trúc di truyền ở quần thể F3 là :
A.0,125 AA : 0,4375 Aa : 0,4375 aa B 0,4375 AA : 0,4375 Aa : 0,125 aa
C.0,4375 AA : 0,125 Aa : 0,4375 aa D 0,425 AA : 0,125 Aa : 0,45 aa
6 Cho biết D- : hoa đỏ, dd : hoa trắng Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau :
P : 300 DD : 400 Dd : 300 dd
Sau 3 thế hệ tự phối tỉ lệ kiểu hình của quần thể là :
A 52,5 % hoa đỏ : 47,5 % hoa trắng B 47,5 % hoa đỏ : 52,5 % hoa trắng
C 55 % hoa đỏ : 45 % hoa trắng D.45 % hoa đỏ : 55 % hoa trắng
7 Ở một quần thể sau khi trãi qua 3 thế hệ tự phối ,tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể = 8 % ,biết rằng ở thế hệ xuất phát quần thể có 20 % số cá thể đồng hợp
trộivà cánh dài là tính trội hoàn toàn so với
cánh ngắn
Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối nói trên,tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể ?
A 36 % cánh dài : 64 % cánh ngắn B 64 % cánh dài : 36 % cánh ngắn
C 84% cánh dài : 16 % cánh ngắn D 16 % cánh dài : 84 % cánh ngắn
8 Có 4 quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng và tần số alen của mỗi quần thể như sau :
- Quần thể I : 0,26 D và 0,74 d - Quần thể III: 0,65 D và 0,35 d
- Quần thể II : 0,38 D và 0, 62 d - Quần thể IV : 0,62 D và 0,38 d
9 Trong 4 quần thể trên, hai quần thể có tỉ lệ của thể dị hợp bằng nhau là :
A Quần thể I và quần thể II B Quần thể II và quần thể III
C Quần thể I và quần thể IV D Quần thể II và quần thể IV
10 Quần thể khởi đầu có tần số có kiểu gen Aa = 0,4; sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen Aa là:
A 0,1 B 0,2 C 0,3 D 0,4
Trang 6Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………