1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)

26 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 585,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập nhà trường sẽ quản lý các kết quả học tập của từng sinh viên, việc quản lý điểm của sinh viên sẽ do các nhân viên thuộc phòng đào tạo trực tiếp tiếp nhận từ giáo

Trang 1

Đồ án môn học: Cơ sở dữ liệu

Đề tài: Quản lý Sinh Viên

Lớp: 63IT3 Nhóm: 17 Giáo viên hướng dẫn:

Thầy: Nguyễn Đình Anh Các thành viên:

Trang 2

I Mục đích, yêu cầu đề bài:

- Quản lý sinh viên trong các trường đại học nội dung chính là quản lý quá trình học tập Trong đó có tất cả hồ sơ của sinh viên và điểm trong quá trình học tập tại trường đều được lưu trong chương trình “ Quản lý sinh viên”

- Xây dựng quá trình quản lý sinh viên nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý thông tin

cá nhân họ tên, ngày sinh, điểm, Bài toán đặt ra là xây dựng chương trình quản

lý để công việc có hiệu quả, chính xác, tiết kiệm được nhiều thời gian

II Mô tả bài toán:

- Mỗi năm, khi nhà trường tiếp nhận sinh viên thuộc khóa mới đến trường để nhập học, nhà trường sẽ nhận và lưu trữ thông tin sinh viên cùng với danh sách sinh viên thuộc khóa đó Thông tin của sinh viên sẽ được nhân viên thuộc phòng đào tạo nhập và lưu trữ trong hệ thống Trong quá trình học tập nhà trường sẽ quản lý các kết quả học tập của từng sinh viên, việc quản lý điểm của sinh viên sẽ do các nhân viên thuộc phòng đào tạo trực tiếp tiếp nhận từ giáo viên phụ trách môn học và thực hiện việc lưu trữ điểm vào hệ thống

- Mỗi sinh viên có 1 mã số duy nhất, và bao gồm các thông tin như mã sv, họ tên sv, ngày sinh, quê quán có thể thêm ,sửa, xóa, lưu, tìm kiếm hoặc thay đổi thông tin

- Mỗi môn học có các thông tin để quản lý như mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, tính chất môn học (có phải môn bắt buộc hay tự chọn, có phải tiên quyếtkhông) Hai môn học không được trùng mã Có thể thêm, xóa, sửa hoặc tìm kiếm môn học

- Mỗi sinh viên có thể học nhiều môn học trong 1 kì, mỗi môn học lưu các điểm quá trình và điểm thi của sinh viên để tính điểm tổng kết bằng công thức:

Trang 3

ĐTB = ĐQT*0.3 + ĐKT*0.7

- Điểm của mỗi sinh viên được lưu như sau:

Dưới 4.0 là F (có nghĩa là sinh viên không qua môn buộc phải tham gia học hoặc thi lại theo phương thức bảo lưu điểm quá trình (tương đương 0 điểm hệ 4)),

Hệ thống sẽ thực hiện việc quy điểm một cách tự động

Hệ thống điểm này cũng dùng để thống kê, đánh giá, báo cáo về điểm thi sinh viên và môn học qua các kì

III Khảo sát hệ thống :

1, Quản lý hồ sơ sinh viên:

- Quản lý hồ sơ sinh viên là là việc cần làm đầu tiên khi một sinh viên mới nhập trường Đây là cơ sở để thực hiện quản lý về sau đối với sinh viên

- Về cơ bản các thông tin cá nhân bao gồm ( họ tên, ngày sinh, quên quán,….) sẽ được lưu trữ quản lý

2, Quản lý lớp học

- Lớp là đơn vị cơ bản để quản lý sinh viên trong trường đại học, tuỳ theo từng trường mà số sinh viên theo các ngành khác nhau Một lớp học thường bao gồm các thông tin ( mã lớp, tên lớp,….)

Trang 4

3, Quản lý môn học:

-Tuỳ theo mỗi ngành mà số lượng các môn học cũng như nội dung của từng môn

sẽ khác nhau Với mô hình đào tạo theo tín chỉ thì số tín chỉ sẽ liên quan trực tiếp đến môn học để sinh viên tốt nghiệp Do đó quản lý môn học là cần thiết Các thông tin cơ bản gồm ( mã môn học, tên môn, số tín chỉ, )

4, Quản lý điểm sinh viên:

- Điểm số và vấn đề yêu cầu độ chính xác cao, không thể nhầm lẫn Thực tế có rất nhiều điểm với cách tính và hệ số khác nhau Vì vậy việc quản lý hết sức khó khăn đặc biệt là khâu tính điểm Các đầu điểm bao gồm: điểm quá trình, điểm thi,…)

5, Các hình thức tìm kiếm thông tin sinh viên:

- Việc tìm kiếm một hoặc một nhóm sinh viên nào đó sẽ mất nhiều thời gian với các cách lưu trữ trên giấy tờ truyền thống Các thông tin tìm kiếm theo nhu cầu quản lý rất đa dạng như tìm sinh viên khi biết một vài thông tin cá nhân, tìm kiếm sinh viên theo lớp,…

IV Mô tả các loại người dùng:

- Người dùng được chia làm hai loại đối tượng chính: Quản lý hệ thống và người truy cập hệ thống để xem thông tin

+ Quản lý sinh viên: hệ thống sẽ nhập danh sách sinh viên có sẵn tại phòng đào tạo, thêm, sửa thông tin sinh viên và xoá sinh viên trong trường hợp sinh viên bị thôi học hoặc nguyên nhân nào đó

+ Quản lý môn học – thêm môn học: Thêm môn học cho sinh viên sau khi có được danh sách các môn học trong kỳ của sinh viên Trong trường hợp có sinh viênhọc lại hoặc học thêm môn học khác, bộ môn phải thêm vào và hệ thống quản lý chỉ thêm môn học cho sinh viên để quản lý điểm môn đó Nếu môn học thêm bị nhầm cho sinh, hệ thống có thể xoá đi

+ Theo dõi xử lý điểm: Quá trình này là cốt lõi của hệ thống, nó bao gồm nhiều chức năng con

i, Nhập điểm: Hệ thống sẽ nhập điểm quá trình từ giáo viên bộ môn và nhập điểm vào hệ thống, Lần 2 sẽ nhập điểm thi của sinh viên trong học kì Sau đó tổng điểm của 2 lần và đưa ra kết quả cuối cùng

Trang 5

ii, Sửa điểm: sau khi báo điểm cho sinh viên nếu có sai sót có thể sửa lại.

+ Người truy cập hệ thống là những người cần lấy thông tin cần thiết từ hệ thống

và đối tượng này khi truy cập vào hệ thống để xem thông tin thì cần có tài khoản Dối tượng này chỉ có quyền truy cập xem thông tin chứ không thể cập nhật, sửa đổithông tin hệ thống

V Thiết kế cơ sở dữ liệu

VI Thiết kế giao diện

a Giao diện đăng nhập

b Giao diện trang chủ

c Giao diện quản lý Sinh Viên

d Giao điện quản lý Điểm

e Giao diện quản lý Khoa

f Giao diện quản lý Môn học

g .

Trang 6

VII Mô hình thực thể liên kết:

Trang 7

+) ChuongTrinh(MaCT, TenCT, TongTCHP, MaKH)

+) Khoa(MaKH, TenKH)

+) KhoaHoc(MaK, TenK)

+) LopQL(TenLopQL, SiSo, MaK, MaKH, MaCT)

+) LopMH(MaLopMH, MaMH, HoTenGV, NgayThi)

+) MonHoc(MaMH, TenMH, SoTC, MaHK, MaTC)

Trang 8

VIII Sơ đồ Database Diagrams

1 Bảng Đăng nhập:

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Kíchthước Ràng buộc

Ghi chú (ý nghĩa)TenDangNhap Varchar 20 Primary key Tên đăng nhập vào

Trang 9

liệu thước (ý nghĩa)

viên

viên

Ghi chú(ý nghĩa)

4 Bảng Khoa Học:

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Kíchthước Ràng buộc

Ghi chú(ý nghĩa)

5 Bảng LớpQL:

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Kíchthước Ràng buộc

Ghi chú(ý nghĩa)TenLopQL nvarchar 50 Primary key Tên lớp quản lý

Trang 10

5 Bảng LớpMH:

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Kíchthước Ràng buộc

Ghi chú(ý nghĩa)

6 Bảng Chương Trình:

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Kíchthước Ràng buộc

Ghi chú(ý nghĩa)

7 Bảng Môn học:

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Kíchthước Ràng buộc

Ghi chú(ý nghĩa)

8 Bảng Học Kỳ:

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Kíchthước Ràng buộc

Ghi chú(ý nghĩa)

Trang 11

9 Bảng Điểm:

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Kíchthước Ràng buộc

Ghi chú(ý nghĩa)

IX Biểu đồ phân rã chức năng

X Mô tả chức năng lá:

(1.1) Mỗi năm nhà trường sẽ tiếp sinh viên viên khóa mới đến nhập học, nhà trường sẽ nhận và lưu trữ thông tin sinh viên cùng danh sách sinh viên khóa mới.

Trang 12

(1.2) Trong quá trình học tập tại trường thông tin của sinh viên sẽ có nhưng thay đổi, nhân viên phòng đào tạo sẽ nhận nhưng thông tin thay đổi và thêm, sửa, xóa thông tin khi cần thiết.

(2.1) Sau khi sinh viên thi kết thúc môn học xong, giảng viên sẽ tổng hợp điểm và gửi về cho phòng đào tạo để nhân viên phòng đào tạo duyệt và nhập điểm vào hệ thống.

(2.2) Điểm của sinh viên sẽ được lưu trữ trong suốt quá trình sinh viên theo học tại trường.

(2.3)

- Sau khi có ĐQT, điểm thi kết thúc, điểm tổng kết, nếu sinh viên có ý kiến thắc mắc về điểm sẽ làm đơn phúc khảo với giáo viên, bộ môn Bộ môn có trách nhiệm cử giáo viên chấm lại bài thi Nếu kết quả có thay đổi sẽ làm đơn và gửi lại điểm lên phòng đào tạo để phòng đào tạo cập nhật sửa lại điểm cho sinh viên.

- Trong trường hợp sinh viên học lại theo hình thức bảo lưu điểm quá trình, sau khi có kết quả điểm thi lại, giảng viên sẽ tạo bảng điểm mới và gửi lên phòng đào tạo, để phòng đào tạo nhập điểm thi lại theo hình thức bảo lưu vào hệ thống.

(2.4) Sau khi có kết quả điểm của từng môn, từng học kỳ, phòng đào tạo sẽ thống kê được số tín chỉ mà sinh viên đã tích lũy được trong học kỳ đó dựa trên hệ thống quản lý điểm của sinh viên và lưu trữ kết quả đó.

(3.1) Phòng đào tạo sẽ lưu trữ thông tin môn học theo từng kỳ tương ứng với chương trình đào tạo của từng khoa.

(3.2) Dựa vào tình hình thực tế và nhu cầu về chất lượng đào tạo của từng khoa, sẽ có những môn học được thêm mới hoặc có những môn học bị bỏ đi hoặc có những môn học sẽ gộp lại để phù hợp với chương trình đào tạo của từng khoa Khoa sẽ gửi danh sách môn cần xóa, thay đổi thông tin môn học lên phòng đạo tạo để phòng đào tạo tiến hành cập nhật.

(4.1) Dựa trên điểm từng môn học của sinh viên, cuối mỗi học kỳ sẽ có báo cáo tổng kết kết quả của sinh viên trong học kỳ đó.

(4.2) Khoa sẽ dựa vào kết quả điểm của sinh viên trên hệ thống và lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện xét học bổng khuyến khích học tập.

(4.3) Khoa sẽ dựa vào kết quả điểm của sinh viên trên hệ thống và lập danh sách những sinh viên có kết quả học tập không tốt dựa theo điều kiện nhà trường đưa ra để lập danh sách sinh viên bị cảnh cáo học tập, và dựa trên số lần bị cảnh cáo học tập sẽ có quyết định thôi học đối với sinh viên.

(4.4) Khoa sẽ dựa vào kết quả điểm của sinh viên trên hệ thống và lập danh sách những sinh viên có kết quả học tập đủ điều kiện làm đồ án tốt nghiệp và sau đó sẽ là lập danh sách sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

 Điều kiện bị cảnh cáo, điều kiện bị buộc thôi học

Trang 13

- Sinh viên bị cảnh báo học tập nếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;

- Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá 2 lần liên tiếp hoặc vượt quá 3 lần không liên tiếp

2) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định.

(4.4) Khoa sẽ dựa vào kết quả điểm của sinh viên trên hệ thống và lập danh sách những sinh viên có kết quả học tập đủ điều kiện làm đồ án tốt nghiệp và sau đó sẽ là lập danh sách sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

TenDangNhap nvarchar ( 20 ) not null primary key ,

MatKhau nvarchar ( 20 ) not null,

TenQuyen nvarchar ( 20 ) not null )

Khóa học

create table KhoaHoc (

MaK varchar ( 10 ) not null,

TenK nvarchar ( 50 ) not null,

primary key ( MaK ) )

Khoa

create table Khoa (

MaKH varchar ( 10 ) not null,

TenKH nvarchar ( 50 ) not null,

primary key ( MaKH ) )

Chương trình

create table ChuongTrinh (

MaCT varchar ( 10 ) not null,

MaKH varchar ( 10 ) not null,

TenCT nvarchar ( 100 ) not null,

TongTCHP int not null,

primary key ( MaCT ),

foreign key ( MaKH ) references Khoa ( MaKH ) )

create table LopQL (

TenLopQL varchar ( 50 ) not null,

MaKH varchar ( 10 ) not null,

MaK varchar ( 10 ) not null,

Trang 14

LớpQL MaCT varchar ( 10 ) not null,

SiSo nvarchar ( 10 ) not null,

primary key ( TenLopQL ),

foreign key ( MaK ) references KhoaHoc ( MaK ),

foreign key ( MaKH ) references Khoa ( MaKH ),

foreign key ( MaCT ) references ChuongTrinh ( MaCT ) )

Sinh Viên

create table SinhVien (

MaSV varchar ( 10 ) not null,

HoTen nvarchar ( 30 ) not null,

NgaySinh date not null,

GioiTinh nvarchar ( 5 ) not null,

SoCCCD nvarchar ( 20 ) not null,

Email nvarchar ( 50 ),

DiaChi nvarchar ( 100 ),

MaLop varchar ( 10 ) not null,

primary key ( MaSV ),

foreign key ( MaLop ) references Lop ( MaLop ) )

Học kỳ

create table HocKy (

MaHK varchar ( 10 ) not null,

TenHK nvarchar ( 30 ) not null,

primary key ( MaHK ) )

Môn học

create table MonHoc (

MaMH varchar ( 10 ) not null,

TenMH nvarchar ( 50 ) not null,

SoTC int not null,

MaHK varchar ( 10 ) not null,

MaCT varchar ( 10 ) not null,

primary key ( MaMH ),

foreign key ( MaHK ) references HocKy ( MaHK ),

foreign key ( MaCT ) references ChuongTrinh ( MaCT ) )

LớpMH create table LopMH (

MaLopMH varchar ( 10 ) not null,

MaMH varchar ( 10 ) not null,

HoTenGV varchar ( 30 ) not null,

NgayThi varchar ( 20 ) not null,

primary key ( MaLopMH ),

foreign key ( MaMH ) references MonHoc ( MaMH ) )

Điểm

create table Diem (

MaSV varchar ( 10 ) not null,

MaMH varchar ( 10 ) not null,

DiemQT real ,

DiemKT real ,

DiemTK as ( DiemQT * 0.3 + DiemKT * 0.7 ),

DiemQTLan2 real default 0 ,

DiemKTLan2 real default 0 ,

DiemTKLan2 as ( DiemQTLan2 * 0.3 + DiemKTLan2 * 0.7 ),

Trang 15

primary key ( MaSV , MaMH ),

foreign key ( MaSV ) references SinhVien ( MaSV ),

foreign key ( MaMH ) references MonHoc ( MaMH ) )

Dữ liệu nhập vào:

1 Bảng đăng nhập

2 Bảng Khóa Học

3 Bảng Khoa

Trang 16

4 Bảng chương trình

5 Bảng Lớp Quản Lý

6 Bảng Học Kỳ

Trang 17

7 Bảng Lớp Môn Học

8 Bảng Sinh Viên

Trang 18

9 Bảng Môn Học

10.Bảng Điểm

Trang 19

AS BEGIN DELETE FROM [dbo] [SinhVien]

WHERE MaSV = @MaSV

select ErrMsg = N'Xóa thành công'

END GO

AS BEGIN DELETE FROM [dbo] [Diem]

WHERE MaSV = @MaSV or MaMH = @MaMH

select ErrMsg = N'Xóa thành công'

END GO

AS BEGIN DELETE FROM [dbo] [MonHoc]

WHERE MaMH = @MaMH

select ErrMsg = N'Xóa thành công'

END GO

CREATE PROCEDURE SinhVien_insert

Trang 20

AS BEGIN

INSERT INTO [dbo] [SinhVien]

( @MaSV , @HoTen , @NgaySinh , @GioiTinh , @SoCCCD , @Email , @DiaChi , @Te nLopQL )

select ErrMsg = N'Thêm thành công'

END GO

INSERT INTO [dbo] [Diem]

( @MaSV , @MaMH , @DiemQT , @DiemKT , @DiemQTLan2 , @DiemKTLan2 )

select ErrMsg = N'Thêm thành công'

END GO

Trang 21

AS BEGIN

INSERT INTO [dbo] [MonHoc]

select ErrMsg = N'Thêm thành công'

END GO

AS BEGIN UPDATE [dbo] [SinhVien]

SET [HoTen] = @HoTen , [NgaySinh] = @NgaySinh , [GioiTinh] = @GioiTinh

, [SoCCCD] = @SoCCCD , [Email] = @Email , [DiaCHi] = @DiaChi , [TenLopQL] = @TenLopQL

WHERE [MaSV] = @MaSV

select ErrMsg = N'Sửa thành công'

END GO

CREATE PROCEDURE Diem_update

(

@MaSV varchar ( 10 ),

Trang 22

SET [DiemQT] = @DiemQT , [DiemKT] = @DiemKT , [DiemQTLan2] = @DiemQTLan2

, [DiemKTLan2] = @DiemKTLan2

WHERE [MaSV] = @MaSV or [MaMH] = @MaMH

select ErrMsg = N'Sửa thành công'

END GO

AS BEGIN UPDATE [dbo] [MonHoc]

SET [TenMH] = @TenMH , [SoTC] = @SoTC , [MaHK] = @MaHK

, [MaCT] = @MaCT

WHERE [maMH] = @MaMH

select ErrMsg = N'Sửa thành công'

END GO

- Trigger insert Bang

Diem

CREATE TRIGGER trginsert_Diem

ON Diem For insert

as

DECLARE @MaSV nvarchar ( 10 )

Declare @MaMH Nvarchar ( 10 )

DECLARE @DiemQT float

DECLARE @DiemKT float

DECLARE @DiemQTlan2 float

DECLARE @DiemKTlan2 float

SELECT

@MaSV = MaSV ,

@MaMH = MaMH ,

Trang 23

@DiemQT = DiemQT ,

@DiemQTlan2 = DiemQTLan2 ,

@DiemKT = DiemKT ,

@DiemKTlan2 = DiemKTLan2 FROM Inserted

IF ( @DiemQT < 0 ) or ( @DiemQT > 10 ) or ( @DiemQTlan2 < 0 ) or ( @DiemQTlan2 > 10 ) or ( @DiemKT < 0 ) or ( @DiemKT > 10 ) or ( @DiemKTlan2 < 0 ) or ( @DiemKTlan2 > 10 )

INSERT INTO Diem VALUES ( '1' , '64XD1' , 5 , 14 , 8 )

INSERT INTO Diem VALUES ( '10' , '61XD1' , 5 2 , 8 )

INSERT INTO Diem VALUES ( '11' , '61XD2' , 5 , 8 , 8 )

Go

SELECT * FROM Diem

opdate thông tin điểm

CREATE TRIGGER trg_UpdateDiem

on DIEM

for update as

begin

DECLARE @MaSV nvarchar ( 10 )

Declare @MaMH Nvarchar ( 10 )

DECLARE @DiemQT float

DECLARE @DiemKT float

DECLARE @DiemQTlan2 float

DECLARE @DiemKTlan2 float

update Diem set

Trang 24

on Diem

INSTEAD OF DELETE as

DECLARE @MaSV nvarchar ( 10 )

Select @MaSV = MaSV from deleted

Delete from diem where MaSV = @MaSV

Tao trigger de tat

cac truong trong bang

sinh vien phai nhap CREATEon SinhVienTRIGGER trginsert_SinhVien

for insert

as

begin

Khai bao bien luu tru

Declare @MaSV nvarchar ( 10 )

Declare @HoTen nvarchar ( 50 )

Declare @NgaySinh date

Declare @GioiTinh nvarchar ( 5 )

Declare @CCCD nvarchar ( 20 )

Declare @Email nvarchar ( 50 )

Declare @DiaChi nvarchar ( 100 )

Declare @TenlopQL nvarchar ( 50 )

Lay du lieu ra cac bien tu bang inserterd

select @MaSV = inserted MaSV ,

@HoTen = inserted HoTen ,

@NgaySinh = inserted NgaySinh ,

@GioiTinh = inserted GioiTinh ,

@CCCD = inserted SoCCCD ,

@Email = inserted Email ,

@DiaChi = inserted DiaChi ,

@TenlopQL = inserted TenLopQL

From Inserted (( @MaSV is null) or ( @HoTen is null) or ( @CCCD is null) or ( @DiaChi is null)

or ( @Email is null) or ( @TenlopQL is null) or ( @GioiTinh is null) or ( @NgaySinh is null))

begin

print 'Ban phai nhap day du cac thong tin'

print 'qua trinh them du lieu khong thanh cong'

Kiem tra

select * from SinhVien

-

Bảng_điểm_cá_nhân_a

ll create( select BDTprocedure MaSV BangDiemCN_all , BDT HoTen , BDTas DQT , BDT DKT , BDT DTK ,

BDT MaMH , BDT SoTC , BDT TenMH , BDT MaCT , BDT MaHK , BDT MaDiem

from

Ngày đăng: 13/10/2021, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VII. Mô hình thực thể liên kết: - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
h ình thực thể liên kết: (Trang 6)
1. Bảng Đăng nhập: - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
1. Bảng Đăng nhập: (Trang 8)
2. Bảng Sinh Viên: - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
2. Bảng Sinh Viên: (Trang 8)
3. Bảng Khoa: - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
3. Bảng Khoa: (Trang 9)
4. Bảng Khoa Học: - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
4. Bảng Khoa Học: (Trang 9)
5. Bảng LớpMH: - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
5. Bảng LớpMH: (Trang 10)
IX. Biểu đồ phân rã chức năng - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
i ểu đồ phân rã chức năng (Trang 11)
9. Bảng Điểm: - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
9. Bảng Điểm: (Trang 11)
1. Bảng đăng nhập - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
1. Bảng đăng nhập (Trang 15)
5. Bảng Lớp Quản Lý - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
5. Bảng Lớp Quản Lý (Trang 16)
4. Bảng chương trình - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
4. Bảng chương trình (Trang 16)
7. Bảng Lớp Môn Học - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
7. Bảng Lớp Môn Học (Trang 17)
9. Bảng Môn Học - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
9. Bảng Môn Học (Trang 18)
10.Bảng Điểm - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
10. Bảng Điểm (Trang 18)
Bảng_điểm_cá_nhân_a - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
ng _điểm_cá_nhân_a (Trang 24)
- Mô hình thực thể liên kết - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (16)
h ình thực thể liên kết (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w