1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu lực ngắn mạch tổng hợp có tính đến ảnh hưởng phân bố nhiệt trong máy biến áp khô có lõi thép vô định hình

168 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Lực Ngắn Mạch Tổng Hợp Có Tính Đến Ảnh Hưởng Phân Bố Nhiệt Trong Máy Biến Áp Khô Có Lõi Thép Vô Định Hình
Tác giả Phạm Hồng Hải
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Đức Tùng, PGS. TS. Phạm Văn Bình
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 14,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

liên quan chặt chẽ đến phân bố nhiệt độ sau thời điểm ngắn mạch đồng thời liênquan đến bản chất vật liệu làm dây quấn và epoxy.Vì vậy, lời giải cho bài toán nghiên cứu lý thuyết, tính to

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM HỒNG HẢI

NGHIÊN CỨU LỰC NGẮN MẠCH TỔNG HỢP CÓ TÍNH ĐẾN ẢNH HƯỞNG PHÂN BỐ NHIỆT TRONG MÁY BIẾN ÁP KHÔ

CÓ LÕI THÉP VÔ ĐỊNH HÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

Hà Nội – 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM HỒNG HẢI

NGHIÊN CỨU LỰC NGẮN MẠCH TỔNG HỢP CÓ TÍNH ĐẾN ẢNH HƯỞNG PHÂN BỐ NHIỆT TRONG MÁY BIẾN ÁP KHÔ

CÓ LÕI THÉP VÔ ĐỊNH HÌNH

Ngành: Kỹ thuật điện

Mã số: 9520201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS LÊ ĐỨC TÙNG

2 PGS TS PHẠM VĂN BÌNH

Hà Nội – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học được trình bày trong luận án này là thànhquả nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh và chưa từngxuất hiện trong công bố của các tác giả khác Các kết quả đạt được là chính xác và trungthực

XÁC NHẬN CỦA TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2021

PGS TS Lê Đức Tùng PGS TS Phạm Văn Bình Phạm Hồng Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng đến hai thầy hướng dẫnkhoa học trực tiếp, PGS TS Lê Đức Tùng và PGS TS Phạm Văn Bình đã trực tiếphướng dẫn, định hướng khoa học trong quá trình nghiên cứu Hai thầy đã dành nhiềuthời gian và tâm huyết, hỗ trợ về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận án Bên cạnh đó,tôi cũng xin được cảm ơn thầy PGS TS Đặng Quốc Vương cũng đã luôn đồng hành, hỗtrợ và chia sẻ với tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án

Tác giả trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo nhà máy sản xuất máy biến áp SANAKY –khu công nghiệp Quất Động, Thường Tín Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả lấy mẫuepoxy, đo đạc thực nghiệm MBA khô 320kVA 22/0,4kV tại nhà máy Tác giả xin trântrọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Việt Hùng, Giám Đốc Công ty cổ phần Advantech, đãtạo điều kiện thuận lợi cho phép tác giả sử dụng chương trình phần mềm Ansys được hỗtrợ bản quyền, tại phòng nghiên cứu của công ty để thực hiện bài toán mô phỏng máybiến áp Tác giả cũng xin trân trọng TS Lê Kiều Hiệp – Viện Khoa học và Công nghệNhiệt Lạnh – Đại học Bách Khoa Hà Nội đã phối hợp cùng tác giả nghiên cứu, chế tạothành công thiết bị đo QTT01 phục vụ cho quá trình thực nghiệm của luận án

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Phòngđào tạo, Viện Điện, Bộ môn Thiết bị Điện - Điện tử và Trung tâm đào tạo thực hành kỹthuật điện đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho nghiên cứu sinh trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu Chân thành cảm ơn các thầy, cô và cán bộ Bộ môn Thiết bịđiện - Điện tử, đã hỗ trợ tận tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án

Cuối cùng, tôi thực sự cảm động và từ đáy lòng mình xin bày tỏ lòng biết ơn đếncác bậc sinh thành và người vợ yêu quý cùng hai con trai thân yêu đã luôn ở bên tác giảnhững lúc khó khăn nhất, những lúc mệt mỏi nhất, để động viên, để hỗ trợ về tài chính

và tinh thần, giúp tác giả có thể đứng vững trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bảnluận án này

Tác giả luận án

Phạm Hồng Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU xii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ xiii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xvii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

4 Các đóng góp mới của luận án 5

5 Cấu trúc nội dung của luận án 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 8

1.1 Giới thiệu chung 8

1.2 Mô phỏng số các thiết bị điện – điện tử 8

1.3 MBA trong hệ thống điện 10

1.3.1 MBA khô 11

1.3.2 MBA có lõi thép VĐH 14

1.4 Tổng quan nghiên cứu MBA khô có cuộn dây đúc trong epoxy và lõi thép VĐH trên thế giới 18

1.4.1 Nghiên cứu về lực điện từ tác dụng lên dây quấn MBA trên thế giới 18

1.4.2 Nghiên cứu về phân bố nhiệt ở MBA khô trên thế giới 20

1.5 Những nghiên cứu ở trong nước về MBA lõi thép VĐH 23

1.6 Những nghiên cứu về thông số nhiệt của vật liệu epoxy 24

1.7 Những vấn đề còn tồn tại 28

1.8 Đề xuất hướng nghiên cứu 28

1.9 Kết luận chương 1 29

Trang 6

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TOÁN TÍNH LỰC NGẮN MẠCH TỔNG

HỢP TÁC DỤNG VÀO DÂY QUẤN MÁY BIẾN ÁP 30

2.1 Giới thiệu 30

2.2 Hệ phương trình Maxwell và bài toán điện từ 30

2.2.1 Các đặc tính vật liệu 31

2.2.2 Điều kiện bờ tổng quát 32

2.2.3 Điều kiện biên tổng quát 34

2.2.4 Mô hình bài toán từ động 34

2.2.5 Mô hình bài toán từ tĩnh 35

2.3 Mô hình bài toán điện từ bằng phương pháp tích phân số 35

2.4 Nghiên cứu mô hình toán tính ứng suất lực điện từ dây quấn theo từ thế vectơ A 41 2.4.1 Điều kiện biên: 42

2.4.2 Tính hằng số tích phân A j,k 43

2.4.3 Phương trình ứng suất lực trên dây quấn viết theo từ thế vectơ A(x,y) 45 2.5 Bài toán áp dụng MBA 320kVA 22/0,4kV 45

2.5.1 Tính dòng ngắn mạch trên các cuộn dây 46

2.5.2 Kết quả về ứng suất lực điện từ trên cuộn CA và HA khi MBA ngắn mạch 48 2.6 Nghiên cứu mô hình giải tích tính ứng suất nhiệt trên dây quấn MBA khô khi ngắn mạch 53 2.6.1 Mô hình MBA 320 kVA 22/0,4kV 53

2.6.2 Tính ứng lực vào dây quấn khi có chênh lệch nhiệt độ giữa dây quấn và epoxy 54 2.6.3 Tổng ứng suất vùng biên 58

2.7 Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN PHÂN BỐ NHIỆT MBA KHÔ VỚI CÁC ĐẶC TÍNH NHIỆT VẬT LIỆU EPOXY THAY ĐỔI THEO NHIỆT ĐỘ 61

3.1 Giới thiệu 61

3.2 Nghiên cứu mô hình tính toán phân bố nhiệt MBA khô 61

3.2.1 Nguồn nhiệt trong MBA 61

3.2.2 Dẫn nhiệt 63

Trang 7

3.2.3 Trao đổi nhiệt đối lưu 69

3.2.4 Trao đổi nhiệt bức xạ 71

3.2.5 Mô hình toán quá trình truyền nhiệt MBA khô 72

3.3 Nghiên cứu phương pháp mạch nhiệt thay thế tương đương MBA khô và áp dụng tính toán cho một bài toán cụ thể 74

3.3.1 Thiết lập mạch nhiệt thay thế tương đương MBA 74

3.3.2 Mạch nhiệt thay thế tương đương MBA khô 320kVA 22/0,4kV 77

3.4 Đặc tính nhiệt vật liệu epoxy 87

3.4.1 Cấu tạo và tính chất lí hóa vật liệu epoxy 87

3.4.2 Hệ số dẫn nhiệt 90

3.4.3 Hệ số khuếch tán nhiệt và nhiệt dung riêng 93

3.5 Thực nghiệm xác định hệ số dẫn nhiệt vật liệu epoxy 94

3.5.1 Nguyên vật liệu sử dụng trong thực nghiệm 94

3.5.2 Cấu tạo thiết bị đo QTT01 đo hệ số dẫn nhiệt 95

3.5.3 Quy trình thí nghiệm và kết quả 100

3.6 Kết luận chương 3 106

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN PHÂN BỐ NHIỆT VÀ LỰC NGẮN MẠCH TỔNG HỢP MBA KHÔ 108

4.1 Giới thiệu 108

4.2 Mô phỏng 3D phân bố nhiệt MBA khô 320kVA 108

4.2.1 Thực nghiệm xác định điều kiện biên nhiệt độ MBA 320kVA 22/0,4kV 109 4.2.2 Mô phỏng phân bố nhiệt MBA 320kVA ở những điều kiện tải khác nhau 111 4.3 Mô phỏng phân bố nhiệt MBA 320kVA 22/0,4kV khi làm việc ở chế độ quá tải và khi có ngắn mạch sự cố 118

4.3.1 Mô phỏng phân bố nhiệt MBA 320kVA làm việc ở chế độ 150% tải định mức 118 4.3.2 Mô phỏng phân bố nhiệt MBA 320kVA trong trường hợp ngắn mạch sự cố 120 4.4 Phân tích ứng suất nhiệt MBA 320kVA ở trường hợp ngắn mạch bằng phương pháp PTHH 121

4.5 Tính ứng suất ngắn mạch tổng hợp MBA 320kVA 123

Trang 8

4.6 Áp dụng phân tích ứng suất ngắn mạch tổng hợp bằng phương pháp PTHH trên

MBA khô lõi thép VĐH 124

4.6.1 Phân bố nhiệt MBA VĐH 630kVA ở chế độ ngắn mạch sự cố 124

4.6.2 Ứng suất nhiệt ngắn mạch MBA VĐH 630kVA 125

4.6.3 Ứng suất ngắn mạch tổng hợp MBA VĐH 128

4.7 Đánh giá sự phụ thuộc cường độ điện trường lớn nhất vào bán kính cong r của cuộn dây 130

4.8 Kết luận chương 4 134

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136

Đóng góp khoa học của luận án 136

Hướng phát triển của luận án 136

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO 138

PHỤ LỤC 1 144

PHỤ LỤC 2 145

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

rad Tần số góc dòng điện

Uđm V Điện áp hiệu dụng định mức

ux% Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch

uR% Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch

Iđm A Dòng điện định mức hiệu dụng

In A Dòng điện ngắn mạch hiệu dụng

Imax A Dòng điện ngắn mạch cực đại

Wb Từ thông tức thời

W1 vòng Số vòng dây của sơ cấp

W2 vòng Số vòng dây của thứ cấp

Ψ Wb.vòng Từ thông móc vòng

rad Góc ban đầu của điện áp

X1 (X2) Điện kháng tản của dây quấn sơ cấp (thứ cấp)

Xn Điện kháng tản ngắn mạch của dây quấn

R1 (R2) Điện trở của dây quấn sơ cấp (thứ cấp)

φn rad Góc lệch pha của dòng điện và điện áp

Trang 10

σxyz N/m2 Ứng suất tổng theo 3D

σcp N/m2 Ứng suất cho phép

E Vm-1 Vectơ cường độ điện trường

d mm Chiều rộng cửa sổ mạch từ tính đến trục đối

xứng

h1 1 mm Chiều cao từ gốc tọa độ tới thành dưới cuộn HA

h1 2 mm Chiều cao từ gốc tọa độ tới thành dưới cuộn CA

h2 1 mm Chiều cao từ gốc tọa độ tới thành trên cuộn HA

h2 2 mm Chiều cao từ gốc tọa độ tới thành trên cuộn CA

d1 1 mm Khoảng cách từ trụ đến thành trong cuộn HA

d1 2 mm Khoảng cách từ trụ đến thành trong cuộn CA

d2 1 mm Khoảng cách từ trụ đến thành ngoài cuộn HA

d2 2 mm Khoảng cách từ trụ đến thành ngoài cuộn CA

Trang 11

htrụ mm Chiều cao trụ

Ctrụ mm Khoảng cách tâm hai trụ

Hcs mm Chiều cao cửa sổ mạch từ

Trang 12

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU

s.đ.đ sức điện động

k Tỉ số biến áp

Toán tử Napla

Δ Toán tử Laplace

MBA Máy biến áp

FEM Finite Element Method

CFD Computational Fluid Daynamics

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Hình ảnh minh hoạ MBA khô đúc epoxy kiểu khô [17] 12

Hình 1.2 MBA có dây quấn được quấn bằng giấy cách điện Nomex 13

Hình 1.3 Hình ảnh tác giả cùng các thầy trong chuyến khảo sát điều kiện thử nghiệm MBA khô tại nhà máy SANAKY 14

Hình 1.4 Hình ảnh lõi thép VĐH MBA 15

Hình 1.5 Đường cong từ trễ của vật liệu VĐH và thép silic [18] 15

Hình 1.6 Mô tả cấu trúc nguyên tử thép silic (trái) và thép VĐH (phải) 16

Hình 1.7 Chu trình chế tạo vật liệu VĐH [19] 16

Hình 1.8 Ứng suất điện từ phân bố theo chiều cao cuộn CA [22] 19

Hình 1.9 Lực hướng kính (a) và hướng trục (b) trên cuộn CA [23] 19

Hình 1.10 Lực hướng kính (a) và hướng trục (b) trên cuộn HA [23] 19

Hình 1.11 Cuộn HA và CA máy VĐH sau khi bị tác dụng của lực điện từ ngắn mạch [8] 20

Hình 1.12 Mô hình MBA khô (a) phần nghiên cứu phân bố nhiệt, (b) Mạch nhiệt cho phần nghiên cứu [46] 22

Hình 1.13 So sánh điểm nghiên cứu nhiệt độ giữa phương pháp TLPN và FEM [46] 22

Hình 1.14 (a)Mô phỏng phân bố nhiệt độ MBA khô và (b) nhiệt độ cuộn cao áp, (c)nhiệt độ cuộn HA [46] 22

Hình 1.15 Mô phỏng phân bố nhiệt MBA bằng phần mềm COMSOL Multiphysics [42] 23

Hình 1.16 Phân bố nhiệt độ (a) lõi thép VĐH, (b) cuộn HA, (c) cuộn CA [47] 23 Hình 1.17. Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo địa nhiệt [57] 27

Hình 1.18 Cấu tạo que thăm và sơ đồ nguyên lý thiết bị đo hệ số dẫn nhiệt [50] 27

Hình 1.19 Thiết bị đo hệ số dẫn nhiệt (a) cầm tay và (b), (c) đặt bàn 28

Hình 2.1 Điều kiện chuyển tiếp bề mặt giữa hai miền khác nhau Ωcm 1 và Ωcm 2 [61] 33 Hình 2.2 Mô hình mặt cắt vùng vỏ mỏng 36

Hình 2.3 Mạch điện thay thế tương đương của một vòng dây 38

Hình 2.4 Cấu trúc nghiên cứu bao gồm vùng vỏ mỏng và hệ dây dẫn 39

Hình 2.5 Thành phần từ cảm theo trục x, y tại các đường biên của cửa sổ mạch từ MBA [12] 43

Hình 2.6 Dòng ngắn mạch cuộn CA 47

Hình 2.7 Dòng điện ngắn mạch cuộn HA 48

Hình 2.8 Các kích thước mạch từ và cuộn dây của MBA 49

Hình 2.9 Các điểm khảo sát theo bề dày cuộn CA và HA 51

Trang 14

Hình 2.10 Đồ thị lực điện từ (a) hướng kính và (b) hướng trục cuộn HA ứng với

vị trí x1 và x2 .51

Hình 2.11 Đồ thị lực điện từ (a) hướng kính và (b) hướng trục cuộn CA ứng với vị trí x3 và x4 .51

Hình 2.12 Đồ thị phân bố ứng suất σxy tại cạnh ngoài cùng cuộn HA(a) và tại cạnh trong cùng cuộn CA (b) 52

Hình 2.13 Các kích thước của cuộn dây và lớp epoxy [9] 53

Hình 2.14 Áp suất thay đổi chiều cao dây quấn [9] 55

Hình 3.1 Véc tơ Grad(t) [73] 64

Hình 3.2 Cân bằng nhiệt cho phân tố thể tích dv 65

Hình 3.3 Dẫn nhiệt qua vách trụ n lớp [50] 67

Hình 3.4 Dẫn nhiệt qua vách trụ khi có nguồn nhiệt bên trong 68

Hình 3.5 Tổn thất tại một nút (q m,n ) trên một phần tử dây dẫn [35] 75

Hình 3.6 Cấu hình nút nhiệt cho dòng chảy nhiệt theo một hướng duy nhất và không có nguồn nhiệt nội [74] 76

Hình 3.7 Cấu hình nút nhiệt cho dòng chảy một chiều với nguồn nhiệt nội [74] 76 Hình 3.8 (a) Cấu hình nút nhiệt cho dòng chảy nhiệt hai chiều với nguồn nhiệt nội, (b) không có nguồn nhiệt nội 77

Hình 3.9 (a) Mô hình hình học MBA khô 320kVA, (b) Mô hình mặt cắt lõi thép và dây quấn 77

Hình 3.10 Mô hình học các phần tử truyền nhiệt trong MBA 78

Hình 3.11 Sơ đồ chia phần tử nhiệt MBA 79

Hình 3.12 Sơ đồ chia các nút nhiệt (a) và cấu tạo nút nhiệt C1 trên lõi thép (b) 80 Hình 3.13 Mô hình mạch nhiệt trở cho phần lõi thép 81

Hình 3.14 Mô hình mạch nhiệt thay thế tương đương MBA khô 320kVA 85

Hình 3.15 Phân bố nhiệt độ MBA giải bằng mạch nhiệt thay thế tương đương 86 Hình 3.16 So sánh phân bố nhiệt độ theo hướng kính giữa tính toán bằng mạch nhiệt thay thế tương đương và mô phỏng bằng CFD 86

Hình 3.17 Phân bố nhiệt độ MBA 320kVA mô phỏng CFD 2D 87

Hình 3.18 Một số ứng dụng của epoxy [78] 88

Hình 3.19 Giai đoạn 1 của phản ứng tổng hợp nhựa epoxy [78] 89

Hình 3.20 Giai đoạn 2 của phản ứng tổng hợp nhựa epoxy [78] 89

Hình 3.21 Hệ tọa độ trụ của bài toán dẫn nhiệt nguồn đường 91

Hình 3.22 Que thăm ống thủy tinh acryl của Wagner (a) và que thăm ceramic của Schneider (b) [50] 92

Hình 3.23 Vùng xử lí số liệu theo tiêu chuẩn ASTM D5334-00 [83] 93

Hình 3.24 Mô hình (a) khối epoxy và (b) chia lưới tính toán 94

Hình 3.25 Đo kích thước mẫu (a,b) và sấy mẫu trong tủ ổn nhiệt (c) 95

Trang 15

Hình 3.26 B ộ thi ế t b ị QTT01 đo hệ s ố d ẫ n nhi ệ t .95

Hình 3.27 (a)C ấ u t ạo kim đo hệ s ố d ẫ n nhi ệ t theo tiêu chu ẩ n ASTM D 5334-00 [83] (b) c ấ u t ạo que thăm nhiệ t .96

Hình 3.28 Que thăm (a) và ả nh nhi ệ t quá trình sinh nhi ệt que thăm (b) 96

Hình 3.29 Gi ản đồ c ủ a m ẫ u th ử và thi ế t b ị QTT 01 để đo hệ s ố d ẫ n nhi ệ t 97

Hình 3.30 Sơ đồ nguyên lý board m ạ ch thi ế t b ị đo QTT01 98

Hình 3.31 Hình ả nh board m ạ ch c ủ a thi ế t b ị QTT01 99

Hình 3.32 Hình ả nh giao di ệ n ph ầ n m ề m QTTsoftware1.2 99

Hình 3.33 Bu ồ ng ổ n nhi ệt (a) và máy đo nhiệt độ Fluke (b) 100

Hình 3.34 M ẫ u chu ẩ n Nylon 27004-885 (a) và giá tr ị h ệ s ố d ẫ n nhi ệ t c ủ a m ẫ u chuẩ n đượ c cung c ấ p b ở i nhà s ả n xu ấ t (b) 100

Hình 3.35 Bi ế n thiên nhi ệt độ theo th ời gian thu đượ c t ừ phép đo ở 25 ℃ 102

Hình 3.36 Đườ ng th ẳ ng tuy ế n tính gi ữ a logarit th ờ i gian và nhi ệt độ 102

Hình 3.37 S ự thay đổ i h ệ s ố d ẫ n nhi ệ t v ậ t li ệ u epoxy theo nhi ệt độ 103

Hình 3.38 Đườ ng cong mô ph ỏ ng s ự thay đổ i nhi ệt độ theo th ờ i gian ứ ng v ớ i các nhiệ t dung riêng khác nhau t ạ i nhi ệt độ thí nghi ệm ban đầu 25 ℃ 104

Hình 3.39 S ự thay đổ i nhi ệ t dung riêng c ủ a epoxy theo nhi ệt độ 105

Hình 3.40 S ự thay đổ i c ủ a h ệ s ố khu ế ch tán nhi ệ t c ủ a epoxy theo nhi ệt độ 106

Hình 4.1 Sơ đồ quá trình mô ph ỏ ng ứ ng su ấ t nhi ệ t MBA khi ng ắ n m ạ ch trên môi trườ ng Ansys Workbench 108

Hình 4.2 Hình ảnh đo nhiệ t th ự c t ế MBA (a) và sơ đồ điể m g ắ n can nhi ệ t trên cuộ n CA và HA (b) 110

Hình 4.3 Mô hình mô ph ỏ ng MBA khô 320 kVA 111

Hình 4.4 Lướ i mô ph ỏ ng MBA khô 320 kVA 112

Hình 4.5 Phân b ố nhi ệt độ MBA 320kVA 22/0,4kV ở ch ế độ t ải đị nh m ứ c

112

Hình 4.6 Phân b ố nhi ệt độ và điể m nóng nh ấ t trên (a) cu ộ n CA và (b) trên cuộ n HA t ại trườ ng h ợ p t ải đị nh m ứ c 113

Hình 4.7 MBA khô 320kVA trong th ử nghi ệ m c ủ a tác gi ả t ạ i nhà máy Sanaky Hà Nộ i .113

Hình 4.8 Phân b ố nhi ệt độ MBA 320kVA ở ch ế độ 70% t ải đị nh m ứ c .114

Trang 16

Hình 4.9 Phân b ố nhi ệt độ và điể m nóng nh ấ t trên cu ộ n CA (a) và trên cu ộ n

HA (b) t ại trườ ng h ợ p 70% t ải đị nh m ứ c .114

Hình 4.10 Phân b ố nhi ệt độ MBA 320kVA ở ch ế độ 50% t ải đị nh m ứ c .115

Hình 4.11 Phân b ố nhi ệt độ và điể m nóng nh ấ t trên cu ộ n CA (a) và trên cu ộ n HA

(b) t ại trườ ng h ợ p 50% t ải đị nh m ứ c .115

Hình 4.12 So sánh gi ữ a k ế t qu ả mô ph ỏ ng và th ự c nghi ệ m t ại các điề u ki ệ n

t ả i

khác nhau 116

Trang 17

Hình 4.13 Phân bố nhiệt độ MBA ở chế độ tải định mức với hệ số về nhiệt của

epoxy thay đổi theo nhiệt độ (a) và hệ số về nhiệt của epoxy là hằng số (b) 117

Hình 4.14 So sánh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm trong trường hợp hệ số về nhiệt epoxy là hằng số 117

Hình 4.15 Phân bố nhiệt độ MBA 320 kVA 22/0,4 kV ở chế độ 150% tải định mức 119

Hình 4.16 Phân bố nhiệt độ và điểm nóng nhất trên (a) cuộn CA và (b) trên cuộn HA tại trường hợp 150% tải định mức 119

Hình 4.17 Phân bố nhiệt độ MBA 320kVA ngắn mạch thứ cấp sau thời gian 3s 120 Hình 4.18 Đồ thị quá trình tăng nhiệt độ cuộn CA và HA trong trường hợp ngắn mạch sự cố 121

Hình 4.19 Phân bố ứng suất nhiệt trên (a) cuộn CA và HA pha B và (b) điểm ứng suất lớn nhất trên cuộn HA pha B 122

Hình 4.20 Giá trị ứng suất nhiệt lớn nhất và giá trị ứng suất nhiệt trung bình MBA trong trường hợp ngắn mạch sự cố 122

Hình 4.21 Vị trí ứng suất nhiệt lớn nhất ở góc trên cùng cuộn HA pha B 122

Hình 4.22 Phân bố ứng suất ngắn mạch tổng hợp ở cạnh ngoài cùng cuộn HA123 Hình 4.23 Phân bố ứng suất ngắn mạch tổng hợp ở cạnh trong cùng cuộn CA 123 Hình 4.24 Mô hình MBAVĐH trong phân tích Ansys Maxwell 3D [9] 125

Hình 4.25 Phân bố nhiệt (a) cuộn dây và (b) epoxy pha B MBA VĐH sau NM 3s 125 Hình 4.26 Phân bố ứng suất lực nhiệt động ngắn mạch pha B MBA VĐH 126

Hình 4.27 Vị trí các đường khảo sát ứng suất lực nhiệt động ngắn mạch trên cuộn HA 126

Hình 4.28 Phân bố ứng suất trên (a) 11 đường khảo sát và (b) vị trí ứng suất lớn nhất 127

Hình 4.29 Phân bố ứng suất lực nhiệt động NM trên 2 đường khảo sát 4 và 8 127 Hình 4.30 Các đường khảo sát (a) trên cuộn HA và hình chiếu bằng 11 vị trí khảo sát (b) [9] 128

Hình 4.31 Phân bố ứng suất lớn nhất trên cuộn HA [9] 129

Hình 4.32 Phân bố ứng suất ngắn mạch tổng hợp ở cạnh ngoài cuộn HA 129

Hình 4.33 Bố trí cách điện giữa cuộn dây HA và cuộn dây CA 130

Hình 4.34 Phân bố điện trường hai đầu dây quấn [90] 131

Hình 4.35 Hệ số tăng cao cường độ điện trường phụ thuộc vào tỉ số + [90] 131 Hình 4.36 Điểm xác định cường độ điện trường 132

Hình 4.37 Sự phụ thuộc cường độ điện trường lớn nhất vào bán kính cong cuộn HA 134

Trang 18

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tổng hợp các phương pháp đo hệ số dẫn nhiệt [52] 25

Bảng 2.1 Các giá trị thông số điện cơ bản MBA 45

Bảng 2.2 Bảng kết quả dòng điện ngắn mạch cực đại 48

Bảng 2.3 Bảng các kích thước mạch từ và cuộn dây MBA 49

Bảng 2.4 Bảng giá trị lực điện từ lớn nhất trên cuộn HA và cuộn CA 52

Bảng 2.5 Các kích thước của cuộn dây và lớp epoxy máy 320kVA 54

Bảng 2.6 Các hằng số của dây quấn [71] 54

Bảng 3.1 Sự tương quan giữa một số đại lượng điện và đại lượng nhiệt 74

Bảng 3.2 Các kích thước cụ thể MBA 78

Bảng 3.3 Thông số tổn hao MBA 320kVA 80

Bảng 3.4 Thông số nhiệt trở và công suất nhiệt các phần tử trên lõi thép 81

Bảng 3.5 Thông số nhiệt trở và công suất nhiệt các phần tử trên lõi cuộn HA 81

Bảng 3.6 Thông số nhiệt trở và thông lượng nhiệt các phần tử trên lõi cuộn CA 82

Bảng 3.7 Tính toán các thông số cho việc tính nhiệt trở đối lưu tự nhiên khe hở không khí 83

Bảng 3.8 Thông số nhiệt trở và thông lượng nhiệt các phần tử epoxy tiếp giáp với cuộn HA 84

Bảng 3.9 Thông số nhiệt trở từ bề mặt cuộn CA ra môi trường 85

Bảng 3.10 So sánh giữa mô hình mạch nhiệt thay thế tương đương và mô phỏng CFD 2D 87

Bảng 3.11 Một số tên thương mại của nhựa epoxy và công ty sản xuất [47] 89

Bảng 3.12 Kết quả đo hệ số dẫn nhiệt của mẫu chuẩn bằng thiết bị QTT01 101

Bảng 3.13 Hệ số dẫn nhiệt từ thực nghiệm và tính toán theo công thức (3.74) 104 Bảng 3.14 Nhiệt dung riêng ước lượng bằng mô phỏng và tính toán theo công thức (3.75) 105

Bảng 4.1 Các thông số đo đạc thực nghiệm của MBA 320 kVA - 22/0,4 kV 109

Bảng 4.2 Kết quả đo nhiệt độ trên vỏ cuộn CA và HA MBA khô 110

Bảng 4.3 Sai số giữa kết quả thực nghiệm và mô phỏng nhiệt độ theo chiều cao cuộn CA ở điều kiện tải định mức 116

Bảng 4.4 Sai số giữa kết quả thực nghiệm và mô phỏng với hệ số về nhiệt vật liệu epoxy là hằng số ở điều kiện tải định mức 118

Bảng 4.5 Bảng giá trị ứng suất lực ở 3 vị trí theo bề dày cuộn HA và CA 128

Bảng 4.6 Bảng kết quả phân bố ứng suất có giá trị lớn nhất giữa phương pháp PTHH 3D mặt cắt và PTHH 3D [9] 128

Bảng 4.7 Kết quả tính cường độ điện trường lớn nhất của 6 trường hợp 133

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh mở cửa đất nước, hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam có

sự phát triển vượt bậc, tạo ra các áp lực to lớn cho hệ thống cơ sở hạ tầng: các khudân cư lớn, trung tâm thương mại, các khu công nghiệp Song song với sự phát triểnkinh tế xã hội, năng lượng nói chung và điện năng nói riêng cũng chịu những áp lực

to lớn Nhu cầu điện năng không chỉ dừng lại về việc đáp ứng công suất mà cònphải đảm bảo các yếu tố về chất lượng Điều đó dẫn đến những yêu cầu ngày càngcao về độ an toàn, hiệu suất cũng như độ thân thiện với môi trường của các thiết bịđiện nhằm phục vụ cho việc cung cấp năng lượng trong thế kỷ 21

Việc truyền tải năng lượng truyền thống được thực hiện chủ yếu bởi các máybiến áp (MBA) dầu Dầu khoáng, ngoài việc là chất cách điện và môi chất làm máttuyệt với, nó còn có khả năng gây cháy và khả năng nổ rất cao khi tiếp xúc với ngọnlửa Do vậy, rất cần thiết phải có một hình thức truyền tải an toàn hơn khi dân cưphải sinh sống ở trong phạm vi rất gần những MBA như vậy

MBA khô cấp F, H đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi cho việc phânphối năng lượng, thay thế cho các MBA dầu Các máy điện này có thể vận hànhtrong trạng thái môi trường và khí hậu khắc nghiệt, chịu đựng được lửa, vận hành

êm ái, kết cấu chắc chắn với khối lượng nhỏ giúp tối thiểu hoá sử dụng không gian,mang lại hiệu suất sử dụng cao

Một trong những sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống điện cũng như cácMBA đó là sự cố ngắn mạch Điều này có thể dẫn tới quá trình phá hỏng MBA dướitác dụng của lực điện từ, lực nhiệt động bên trong MBA Khi đó hậu quả của việc

hư hại này sẽ dẫn đến những tổn thất đáng kể về kinh tế, kỹ thuật

Do vậy một bài toán phức tạp được đặt ra là làm sao để có thể bảo vệ MBAkhi sự cố ngắn mạch xảy ra, trong thời gian mà các thiết bị đóng cắt chưa hoạt động.Trong lịch sử phát triển MBA, nghiên cứu về ảnh hưởng của lực ngắn mạch luônđược chú trọng và là chủ đề nghiên cứu chuyên sâu của nhiều nhà khoa học trên thếgiới Tuy nhiên việc nghiên cứu vấn đề này gặp không ít khó khăn về cả lý thuyếtcũng như thực nghiệm Khi các quá trình biến đổi về điện từ - cơ - nhiệt khi MBAhoạt động khá phức tạp, đồng thời các thí nghiệm, thử nghiệm ngắn mạch là rất tốnkém và khó thực hiện

Do đó, việc nghiên cứu các phương pháp tính toán hiện đại ứng dụng trong môphỏng trường điện từ, cơ khí, nhiệt các hệ thống thiết bị điện có kích thước lớn, và cấutrúc phức tạp như MBA và các thiết bị điện khác là rất cần thiết Với sự phát triển củakhoa học-kỹ thuật máy tính, việc sử dụng các phần mềm mô phỏng số luôn được ưutiên vì lý do tiết kiệm chi phí so với việc tạo ra thiết bị mẫu thực vì khi sử dụng môphỏng số, chúng ta có thể dễ dàng thay đổi các tham số, tạo ra nhiều mô hình ảo đápứng yêu cầu thiết kế mà không tốn thêm chi phí nào Điều này tạo tiền đề cho

Trang 20

việc thiết kế và tối ưu hóa MBA cũng như những thiết bị điện khác Kết quả củaviệcnghiên cứu này cũng phục vụ cho việc theo dõi, xử lý sự cố, duy trì bảo dưỡngthiết bị.

Có hai loại tổn hao điện năng tồn tại trong MBA khi vận hành trong hệ thốngđiện: Tổn hao có tải (tổn hao đồng) thay đổi theo mức tải của MBA và tổn hao khôngtải (tổn hao sắt từ) sinh ra trong lõi từ và xảy ra suốt cuộc đời vận hành của MBA,không phụ thuộc vào tải Theo tính toán, tổn thất MBA chiếm 2-3% tổng sản lượngđiện năng trên toàn thế giới, bao gồm khoảng 30% tổn thất có tải và 70% tổn thấtkhông tải Hiện nay trên thế giới, theo xu thế tiết kiệm năng lượng, người ta đang dầnchuyển sang sử dụng những MBA phân phối hiệu suất cao giúp đáp ứng các tiêu chí vềmặt kỹ thuật nhưng cũng mang lại lợi ích kinh tế và lợi ích môi trường [1], [2]

MBA lõi thép vô định hình (VĐH) ngày càng được sử dụng rộng rãi do nó làmgiảm tổn thất hệ thống điện thông qua việc giảm tổn hao không tải của MBA Cáctài liệu [2], [3], [4], đã đề cập đến vấn đề kinh tế khi sử dụng MBAVĐH và đưa ra

so sánh chi phí do tổn thất giữa hai loại MBA lõi thép silic thông thường và lõiVĐH, từ đó khẳng định sử dụng MBAVĐH giảm tổn hao không tải từ 60-70% và sẽmang lại hiệu quả kinh tế cao

MBAVĐH có cấu trúc lõi thép đặc biệt và kéo theo cấu trúc cuộn dây là hìnhchữ nhật nên phân bố điện trường, từ trường tản và phân bố lực tác dụng lên cuộndây cũng không đối xứng trên cùng một vòng dây Đặc biệt hơn là lúc xảy ra ngắnmạch thì lực ngắn mạch sẽ rất lớn, gây nguy hiểm đối với cuộn dây [5], [6], [7], [8].Nghiên cứu lực ngắn mạch tổng hợp tác động lên dây quấn MBA bao gồm lựcđiện từ ngắn mạch và lực cơ học sinh ra do tác động phân bố nhiệt trong lớp cáchđiện epoxy (gọi là lực nhiệt động hay ứng suất nhiệt) Đặc biệt, thay đổi nhiệt độsau ngắn mạch làm các thông số α, , Cp của epoxy thay đổi, ảnh hưởng đến khảnăng truyền dẫn nhiệt, phân bố nhiệt cũng như làm thay đổi lực nhiệt động Nhữngvấn đề trên chưa được nghiên cứu và phân tích đánh giá cụ thể

Lực điện từ tác dụng lên dây quấn của MBA được sinh ra là do sự tương tácgiữa dòng điện và từ trường tản trong vùng dây quấn Khi MBA hoạt động trongđiều kiện bình thường, tác dụng của lực điện từ lên các dây quấn là khá nhỏ do giátrị từ trường tản và dòng điện tương đối nhỏ Nhưng khi MBA bị ngắn mạch sự cố(tức là MBA đang làm việc với điện áp sơ cấp định mức Uđm, phía đầu cực thứ cấpxảy ra ngắn mạch), lúc này toàn bộ điện áp định mức đặt lên tổng trở ngắn mạch rấtnhỏ của MBA nên dòng điện ngắn mạch quá độ sẽ rất lớn Trong các trường hợpngắn mạch thì trường hợp ngắn mạch 3 pha đối xứng thường có trị số dòng điệnngắn mạch lớn hơn trường hợp ngắn mạch không đối xứng Do vậy, lực điện từ sinh

ra là rất lớn, nó làm uốn cong, xê dịch hoặc phá hủy dây quấn MBA, thậm chí làm

nổ MBA [9], [10], [11]

Bên cạnh lực điện từ, lực nhiệt động tác dụng lên dây quấn MBA khi ngắn mạch

là do sự thay đổi phân bố nhiệt đóng vai trò quan trọng và cần phải xét đến Sự thay đổinhiệt độ làm việc tạo ra ứng suất do phân bố nhiệt độ không đồng đều trong lớp epoxy,ứng suất do chênh lệch nhiệt độ giữa dây quấn và lớp epoxy Lực nhiệt động

Trang 21

liên quan chặt chẽ đến phân bố nhiệt độ sau thời điểm ngắn mạch đồng thời liênquan đến bản chất vật liệu làm dây quấn và epoxy.

Vì vậy, lời giải cho bài toán nghiên cứu lý thuyết, tính toán về lực điện từ, ứngsuất nhiệt tác dụng lên dây quấn MBA khi ngắn mạch và các thông số nhiệt của vậtliệu epoxy thay đổi theo nhiệt độ là điều cần thiết phải nghiên cứu

Do đó, luận án: “Nghiên cứu lực ngắn mạch tổng hợp có tính đến ảnh hưởng phân bố nhiệt trong máy biến áp khô có lõi thép vô định hình” được đặt

ra là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng và luôn mang tính thời sự đối với các nhànghiên cứu, thiết kế và chế tạo MBA

2 Mục tiêu, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

• Nghiên cứu, tính toán, và mô phỏng bài toán điện từ và bài toán nhiệt trongMBA khô bọc epoxy sử dụng lõi thép VĐH có xét đến ảnh hưởng của đặctính nhiệt của vật liệu epoxy thay đổi theo nhiệt độ

• Tính toán lực ngắn mạch tổng hợp MBA khô bọc epoxy sử dụng lõi thépVĐH có tính đến lực nhiệt động do phân bố nhiệt độ không đồng đều tronglớp epoxy và do chênh lệch nhiệt độ giữa dây quấn và lớp epoxy

Đối tượng nghiên cứu

• MBA khô bọc epoxy sử dụng lõi thép VĐH có hình dạng dây quấn hình chữ nhật

Phạm vi nghiên cứu

• Nghiên cứu lực ngắn mạch tổng hợp MBA khô bọc epoxy có xét đến hình dạng dây quấn hình chữ nhật

• Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng nhiệt độ làm thay đổi các thông

số α(T0C), (T0C), Cp(T0C) (thông số nhiệt) của epoxy trong một số trạng tháilàm việc của MBA

• Xây dựng mô hình toán với các đặc tính nhiệt của epoxy phụ thuộc vào nhiệtđộ

• Xây dựng đặc tính lực ngắn mạch tổng hợp MBA khô trong đó có bao gồmlực nhiệt động do phân bố nhiệt độ không đồng đều trong lớp epoxy và dochênh lệch nhiệt độ giữa dây quấn và lớp epoxy có tính đến thông số α(T0C),(T0C), Cp(T0C) thay đổi trong tình trạng làm việc của MBA

• Đánh giá lực tổng hợp tác dụng lên dây quấn MBA ngắn mạch

Phương pháp nghiên cứu

• Áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại ứng dụng trong mô phỏngtrường điện từ, cơ khí, nhiệt các hệ thống thiết bị điện có kích thước lớn, vàcấu trúc phức tạp

• Sử dụng các phần mềm mô phỏng số để tính toán và xác định điểm phát nóng cục bộ

Trang 22

• Sử dụng phần mềm tương tác đa môi trường Ansys Workbench để mô phỏng bài toán Điện từ - Nhiệt – Cơ của MBA khi ngắn mạch.

• Kết hợp một số nghiên cứu thực nghiệm

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học

• Xác định được phân bố lực ngắn mạch tổng hợp tác dụng lên dây quấn MBA

và vị trí có ứng suất lực lớn nhất trên dây quấn của MBA có tính đến ảnhhưởng thay đổi theo nhiệt độ các thông số α(T0C), (T0C), Cp(T0C)

• Đối với MBAVĐH do có cấu trúc đặc biệt của lõi thép kéo theo cả cuộn dây

có cấu trúc hình trụ chữ nhật, cần quan tâm đến bán kính cong góc trụ chữnhật để giảm xung lực vùng góc cuộn dây Đây cũng là nội dung có thể khaithác trong các nghiên cứu sau này

• Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) với phần mềm AnsysStructure 3D cho phép tìm ra ứng suất nhiệt phân bố trong cuộn dây MBAđồng thời tìm ra điểm có ứng suất nhiệt lớn nhất Giúp ích cho các kỹ sư tìmgiải pháp trong việc thiết kế giảm ứng suất tập trung (ví dụ: xác định bánkính cong thích hợp, chọn vị trí thổi gió cưỡng bức…)

Ý nghĩa thực tiễn

• Xác định được phân bố lực ngắn mạch tổng hợp tác dụng lên dây quấn MBA

và vị trí có ứng suất lớn nhất trên dây quấn của MBA có tính đến ảnh hưởngphân bố nhiệt

• Các kết quả đạt được giúp cho việc tính toán, thiết kế tối ưu kết cấu củaMBA Từ đó, giúp cho các nhà chế tạo làm chủ công nghệ chế tạo MBA khô

ở Việt Nam

• Việc áp dụng phương pháp PTHH phần mềm Ansys Fluent 3D cho phép tìm

ra phân bố nhiệt trên từng vị trí vòng dây trong trường hợp ngắn mạch sự cốnguy hiểm nhất phía hạ áp MBA không chỉ hỗ trợ cho thiết kế chế tạo màcòn có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra sản phẩm

• Phương pháp PTHH với phần mềm Ansys Structure 3D cho phép tìm ra ứngsuất nhiệt phân bố trong cuộn dây MBA đồng thời tìm ra điểm có ứng suấtnhiệt lớn nhất Giúp ích cho các kỹ sư trong việc thiết kế MBA và giảmcông sức thử nghiệm phá hủy khi chế tạo MBA

Trang 23

4 Các đóng góp mới của luận án

Nội dung của luận án đã tập trung nghiên cứu tính toán lực ngắn mạch tổnghợp tác dụng lên dây quấn MBA khô bọc epoxy sử dụng lõi thép VĐH Luận án đãđạt được một số kết quả nghiên cứu mới có thể được tóm lược như sau:

• Xác định được phân bố lực ngắn mạch tổng hợp MBA khô bọc epoxy sửdụng lõi thép VĐH có tính đến ứng suất do phân bố nhiệt không đồng đềutrong lớp epoxy và ứng suất do chênh lệch nhiệt độ giữa dây quấn và lớpepoxy có tính đến sự thay đổi các thông số α(T0C), (T0C), Cp(T0C)

• Đã tính đến sự phụ thuộc của phân bố điện trường vào bán kính cong của cuộndây do ảnh hưởng của cấu trúc lõi thép VĐH Bán kính cong của cuộn dây sẽđược lựa chọn cùng với yêu cầu về ứng suất lực điện từ ngắn mạch trong dây quấn

• Xây dựng được mạch nhiệt thay thế tương đương MBA khô giúp giải nhanh

và tìm được phân bố nhiệt độ MBA

• Phối hợp với TS Lê Kiều Hiệp – Viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt Lạnh– Đại học Bách Khoa Hà Nội chế tạo thành công thiết bị đo QTT01 phục vụcho thực nghiệm xác định biến động thông số nhiệt vật liệu epoxy theo nhiệt

độ Và xây dựng quy trình thực nghiệm để xác định các thông số nhiệtα(T0C), (T0C), Cp(T0C) của vật liệu epoxy

5 Cấu trúc nội dung của luận án

Ngoài phần mở đầu và các mục theo quy định, nội dung nghiên cứu của luận

án được trình bày trong 4 chương và phụ lục, cụ thể:

Chương 1: Tổng quan

Trong chương này, luận án giới thiệu tổng quát về MBA khô có cuộn dây đúcepoxy, phân tích ưu và nhược điểm loại MBA này so với MBA dầu Sau đó phântích MBA lõi thép VĐH, đã được nghiên cứu trong nước và ngoài nước về: vấn đềgiảm tổn hao, tính toán và thiết kế MBAVĐH; nghiên cứu lực điện từ ở MBA silic,lực điện từ MBAVĐH Luận án tập trung vào nghiên cứu về lực nhiệt động ngắnmạch ở MBA khô có tính đến sự thay đổi các thông số α, , Cp của epoxy khi thayđổi nhiệt độ sau ngắn mạch, ảnh hưởng đến khả năng truyền dẫn nhiệt, phân bốnhiệt cũng như làm thay đổi lực nhiệt động

Trên cơ sở những vấn đề còn tồn tại về nghiên cứu lực ngắn mạch tổng hợpcủa MBA lõi thép VĐH mà các nghiên cứu trước đó chưa thực hiện được, tác giả đề

ra hướng nghiên cứu cho luận án

Chương 2 Nghiên cứu mô hình toán tính lực ngắn mạch tổng hợp tác dụng vào dây quấn MBA

Trang 24

Trong chương này, luận án nghiên cứu các phương pháp tính toán điện từtrường cụ thể là các phương pháp giải tích và phương pháp số Các phương trìnhtích phân mô tả cấu trúc vật liệu phức tạp cũng được nghiên cứu và xây dựng.

Cũng trong nội dung chương này, tác giả nghiên cứu mô hình toán tính ứngsuất lực điện từ ngắn mạch viết theo phương trình từ thế vector A [12] Phươngtrình từ thế vector A cũng được TS Đoàn Thanh Bảo áp dụng để tính toán trong tàiliệu [9] Ngoài ra, tác giả cũng nghiên cứu mô hình toán tính ứng suất nhiệt MBAkhô khi ngắn mạch

Tác giả đã ứng dụng các mô hình toán trên để xác định ứng suất lực điện từngắn mạch và ứng suất nhiệt tác dụng lên dây quấn MBA cho MBA khô 22/0,4kV

có công suất 320kVA được thiết kế, sản xuất tại công ty chế tạo biến thế SANAKY

Hà Nội Các đo đạc thực nghiệm cũng được tác giả phối hợp với các kỹ sư công tychế tạo biến thế SANAKY thực hiện

Chương 3 Xây dựng mô hình toán tính phân bố nhiệt MBA khô với các đặc tính của vật liệu epoxy thay đổi theo nhiệt độ

Trong chương này, tác giả nghiên cứu, trình bày đặc trưng của vật liệu epoxysử dụng trong việc đúc cuộn dây MBA khô chi tiết về các tính chất lý hóa của nó.Đồng thời, trong chương này tác giả cũng trình bày phương pháp xác định các đặctính nhiệt của epoxy, chế tạo thiết bị, làm thực nghiệm để xác định các đặc tính này

từ đó áp dụng khai triển Taylor biểu diễn các đặc tính này dưới dạng hàm bậc 2 củanhiệt độ

Hệ số dẫn nhiệt của 3 mẫu epoxy được đúc từ dây chuyền sản xuất MBA khôcủa nhà máy SANAKY khu công nghiệp Quất Động, Thường Tín, Hà Nội sẽ đượcxác định bằng phương pháp đo không ổn định cho các điểm nhiệt độ khác nhau, từnhiệt độ môi trường đến 140oC [13] Kết quả đo hệ số dẫn nhiệt được sử dụng làthông số đầu vào, từ đó giúp ước lượng giá trị của nhiệt dung riêng thông qua việc

mô phỏng CFD

Các kết quả về hệ số dẫn nhiệt, hệ số khuếch tán nhiệt, nhiệt dung riêng củavật liệu được sử dụng trong các bài toán tính toán mô phỏng quá trình truyền nhiệtMBA Kết quả về phân bố nhiệt MBA được thể hiện dưới dạng 3D bằng phần mềm

mô phỏng CFD Fluent Kết quả này được so sánh với kết quả đo đạc thực tế trênMBA 320kVA 22/0,4 được tác giả thực hiện tại nhà máy SANAKY khu côngnghiệp Quất Động, Thường Tín, Hà Nội

Chương 4 Tính toán phân bố nhiệt và lực ngắn mạch tổng hợp MBA.

Trong chương này, tác giả thực hiện tính toán mô phỏng phân bố nhiệt MBA khôbằng phương pháp PTHH giải bài toán động lực học chất lưu CFD với các thông sốnhiệt của vật liệu epoxy được biểu diễn gần đúng dưới dạng hàm theo nhiệt độ Tác giả

sẽ thực hiện mô phỏng phân bố nhiệt MBA 320kVA 22/0,4kV ở trường hợp

Trang 25

tải định mức, 70% tải định mức, 50% tải định mức Kết quả mô phỏng được so sánhvới kết quả thử nghiệm thực tế

Trên cơ sở mô hình đã kiểm chứng, tác giả mô phỏng phân bố nhiệt MBA khô320kVA ở trường hợp quá tải và trường hợp ngắn mạch sự cố phía hạ áp MBA, xácđịnh phân bố nhiệt và ứng suất nhiệt động ngắn mạch Mô phỏng tính toán đượcthực hiện bằng phần mềm mô phỏng tương tác đa môi trường Ansys Workbench.Mục đích cuối cùng là ứng lực nhiệt động ngắn mạch lớn nhất trên dây quấn HA và

CA để so sánh với ứng suất cho phép của dây quấn Tính ứng suất tổng hợp tácdụng vào dây quấn MBA khô 320kVA bọc lớp epoxy bao gồm tổng ứng suất gây ra

do lực điện từ; ứng suất do độ chênh lệch nhiệt độ giữa dây quấn và epoxy và ứngsuất do phân bố nhiệt độ không đồng đều của lớp epoxy

Trong nội dung của chương này, tác giả cũng thực hiện mô phỏng tính toánxác định ứng suất tổng hợp cho MBA khô VĐH 630 kVA-22/0,4 kV

Cũng trong chương 4, tác giả đã đánh giá sự phụ thuộc của phân bố điệntrường vào bán kính cong của cuộn dây do ảnh hưởng của cấu trúc lõi thép VĐH.Kết quả cho thấy rằng khi chế tạo cuộn dây MBA có bán kính cong r nhỏ, tức gầncuộn dây gần hình chữ nhật, chiều dài cuộn dây nhỏ nhất thì trọng lượng đồng lànhỏ nhất nhưng lúc đó phải trả giá là cường độ điện trường tại chỗ uốn cong dâyquấn là lớn nhất

Trang 26

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung

Trong chương này, luận án giới thiệu tổng quan về bài toán mô phỏng số cácthiết bị điện - điện tử Tác giả trình bày về MBA khô có cuộn dây đúc epoxy, phântích ưu và nhược điểm loại MBA này so với MBA dầu Sau đó, các phân tích MBAlõi thép VĐH, tổng quan nghiên cứu trong nước và ngoài nước được giới thiệu, ưuđiểm nổi bật của MBA VĐH là về vấn đề giảm tổn hao, tính toán thiết kế MBAVĐH; nghiên cứu lực điện từ ở MBA sử dụng lõi thép silic truyền thống, lực điện từ

ở MBAVĐH, luận án tập trung vào nghiên cứu lực nhiệt động ngắn mạch ở MBAkhô có tính đến sự thay đổi các thông số α, , Cp của epoxy thay theo đổi nhiệt độ saungắn mạch, ảnh hưởng sự thay đổi dẫn đến khả năng truyền dẫn nhiệt, phân bố nhiệtcũng như làm thay đổi lực nhiệt động Trên cơ sở những vấn đề còn tồn tại vềnghiên cứu lực ngắn mạch tổng hợp của MBA lõi thép VĐH mà các nghiên cứutrước đó chưa thực hiện được, tác giả đề ra hướng nghiên cứu cho luận án

1.2 Mô phỏng số các thiết bị điện – điện tử

Các thiết bị điện là một phần không thể thiếu đối với nền văn minh dựa trênđiện năng của con người Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, cácthiết bị điện ngày này ngày càng tinh vi và hiện đại hơn Bên cạnh sự phức tạp vềhình dạng hình học từ dày đến mỏng, nhiều dạng thù hình, từ kích thước rất nhỏ đếnrất lớn, các thiết bị điện còn sử dụng rất nhiều vật liệu khác nhau: vật liệu dẫn điện,vật liệu dẫn từ, vật liệu cách điện (composit), vật liệu kết cấu Ngoài ra, các thiết bịđiện – điện tử còn hoạt động ở dải tần rộng Do đó, những diễn biến về điện từ, cơnhiệt trong thiết bị rất phức tạp Do vậy, việc nghiên cứu thiết kế chế tạo các thiết bịđiện tiên tiến là một thách thức không nhỏ đối với khoa học

Trong quá trình chế tạo các thiết bị điện, giảm được chi phí là một trongnhững vấn đề quan trọng và luôn được các nhà nghiên cứu, thiết kế và chế tạo trong

và ngoài nước quan tâm Cùng với sự phát triển của khoa học máy tính và các kiếnthức vật lý hiện đại, việc sử dụng các phương pháp số để tính toán mô phỏng các đạilượng trường trong máy điện nói chung và MBA nói riêng luôn được quan tâm Hơnnữa, phương pháp số cũng giúp cho việc dễ dàng thay đổi các tham số, tạo ra nhiều

mô hình ảo đáp ứng yêu cầu thiết kế mà không tốn thêm chi phí nào Ngoài ra, việc

áp dụng phương pháp số trong các ngành công nghiệp còn giúp:

+ Giảm số lượng mẫu thử cũng như thời gian kiểm tra sản phẩm;

+ Nhanh chóng thu hồi vốn do giảm được thời gian xây dựng sản phẩm mới;+Quy trình mềm dẻo và đáp ứng nhanh hơn, cho phép thay đổi thiết kế ngay cả

ở các giai đoạn sau của quá trình xây dựng sản phẩm;

+ Giúp đưa sản phẩm vào thị trường nhanh hơn và với giá thành thấp hơn

Trang 27

Hơn nữa, các phần mềm công nghiệp ngày càng hoàn thiện có thể sử dụng đểgiải các bài toán cơ học vật rắn, cơ học thuỷ khí, các bài toán động, bài toán tườngminh và không tường minh, các bài toán tuyến tính và phi tuyến, các bài toán vềtrường điện từ, các bài toán về nhiệt, động lực học chất lỏng thậm chí là các bàitoán tương tác đa trường vật lý.

Để phân tích và mô phỏng các hiện tượng điện từ (tức là giải hệ phương trìnhMaxwell tương ứng), các nhà nghiên cứu, thiết kế có thể sử dụng phương pháp giảitích và phương pháp PTHH Với các các thiết bị điện có cấu trúc hình học đơn giản,người ta có thể sử dụng phương pháp giải tích để giải và đưa ra kết qủa Tuy nhiên,đối với các bài toán/thiết bị điện cấu trúc thiết bị điện phức tạp thì phương pháp sốđược sử dụng như một giải pháp duy nhất [14]

Các phương pháp số thường được áp dụng trong tính toán và mô phỏng bàitoán trường điện từ như sau:

+ Phương pháp PTHH;

+ Phương pháp phần tử biên (PTB);

+ Phương pháp sai phân hữu hạn (SPHH);

+ Phương pháp tích phân số PEEC (Partial Element Equivalent Circuit) MoM(Method of Moment)

Việc lựa chọn một trong những phương pháp trên hoàn toàn phụ thuộc vào cáchiện tượng vật lý cần mô phỏng như là ở tần số cao hay thấp, có vật liệu từ hay không,

có xét đến hiệu ứng điện cảm hay điện dung, nguồn kích thích ngoài Tuy nhiên,không có một phương pháp là vạn năng và tối ưu trong mọi bài toán và việc lựa chọnphương pháp tốt nhất phụ thuộc vào tính chất thiết bị điện và dải hoạt động của nó.Trong các phương pháp được mô tả ở trên, phương pháp (PTHH) đã trở thànhmột phương pháp tổng quát cho việc giải các bài toán điện từ như là các bài toán từtĩnh và các bài toán từ động [15] Hiện nay, phương pháp này được phát triển và vàđược nhúng vào trong các phầm mềm, cụ thể: phần mềm Maxwell của Công tyAnsys, phần mềm Flux3D của Công ty Cedrat

Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này để mô phỏng các thiết bị điện phứctạp, có nhiều khoảng trống không khí, việc mô phỏng đúng trường điện từ ở gần vậtdẫn có xét đến hiệu ứng bề mặt (skin effect) và hiệu ứng gần (proximity effect) tạo

ra các phương trình PTHH với số bậc tự do lớn Điều này làm cho việc giải phương

trình bằng máy tính điện tử là rất khó khăn thậm chí là không thể thực hiện được.Như vậy, các phương pháp PTHH thực sự không thích hợp trong việc mô phỏng các

hệ thống thiết bị điện có cấu trúc phức tạp và kích thước lớn rất nhiều so với vùngdẫn cần nghiên cứu và tính toán

Các phương pháp tích phân số thường không tổng quát như phương pháp PTHH,tuy nhiên nó lại là phương pháp khá thích hợp trong từng bài toán mô phỏng cụ thể

Trang 28

Ưu điểm lớn nhất của các phương pháp này khi so sánh với phương pháp phần tửhữu hạn là việc không phải mô phỏng thành phần không khí xung quanh thiết bịđiện Do vậy khi mô phỏng các thiết bị điện lớn, phức tạp có nhiều không khí baoquanh, chúng ta chỉ cần sử dụng một số lượng biến vừa phải.

Một ví dụ điển hình là phương pháp tích phân số PEEC dùng để mô phỏngthiết bị điện không có vật liệu từ bằng mạch điện thay thế tương đương thông số tậptrung với các giá trị phần tử được tính bằng phương trình tích phân [16] Phươngpháp này chỉ có thể tính toán với các loại vật liệu dẫn điện mà không thể tính toánđược các loại khác như: vật liệu dẫn từ, vật liệu vừa dẫn điện vừa dẫn từ nhưphương pháp phần tử hữu hạn Tuy nhiên, các thành phần không khí bao quanh thiết

bị sẽ không cần phải xét đến trong quá trình mô phỏng Mạch điện thu được sẽ đượcsử dụng trong các phần mềm mô phỏng mạch điện thông dụng như SPICE, Saber…

từ đó hiện tượng điện từ của thiết bị điện sẽ được nghiên cứu trong một hệ thống cótính đến các thiết bị điện khác cùng tham gia

Bên cạnh việc nghiên cứu quá trình điện từ trường trong thiết bị điện, việcnghiên cứu về các quá trình nhiệt, cơ trong các thiết bị điện cũng quan trong khôngkém Bằng cách tận dụng sức mạnh của những phần mềm mô phỏng số công nghiệpcũng như sức mạnh của máy tính chúng ta có thể giải những bài toán tương tác đatrường vật lí điện từ - cơ – nhiệt

Trước đây, để có thể giải các bài toán phức tạp và kết hợp nhiều trường vật lý)cần phải đòi hỏi sự kết hợp nhiều phần mềm khác nhau Hiện nay, phần mềmANSYS Multiphysics cung cấp một công cụ phân tích đắc lực kết hợp các mô đun:tính toán kết cấu, nhiệt, động lực học dòng chảy (CFD), âm học, và điện từ trongmột sản phẩm tích hợp duy nhất

1.3 MBA trong hệ thống điện

Như chúng ta đã biết, MBA đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hệ thốngđiện, được sử dụng vô cùng rộng rãi trong hệ thống điện, nhất là trong lưới điệnphân phối từ dân dụng đến công nghiệp và dịch vụ, thương mại Trong các MBAđiện lực có thể chia là hai loại chính:

• MBA truyền tải: là các MBA công suất lớn, điện áp cao thường ở vị trí trực tiếp truyền tải các công suất lớn trên lưới điện

• MBA phân phối: thường công suất tầm vài chục kVA đến 10MVA làmviệc ở lưới trung áp dùng để truyền tải điện năng tầm ngắn, và để biếnđổi điện áp xuống hạ áp phục vụ các phụ tải

Đến những năm cuối của thế kỷ XX, hầu như tất cả các MBA đều thuộc loạiMBA dầu, trong đó dầu đóng vai trò vừa hỗ trợ làm mát các cuộn dây, vừa làm tăng

độ bền cách điện của chúng Chất lượng dầu ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy, tuổithọ của MBA Trong quá trình vận hành cần phải thường xuyên theo dõi tình trạngdầu để kịp thời phát hiện những thay đổi tính chất của dầu thông qua việc xác địnhhàng loạt các chỉ tiêu quan trọng như tạp chất cơ khí và carbon lơ lửng, độ bền cách

Trang 29

điện, chỉ số acid, nhiệt độ chớp cháy của dầu, độ nhớt, độ trong, độ ổn định, góc tổnthất điện môi Để quản lý chất lượng dầu cần phải trang bị nhiều phương tiện kỹthuật, cần có các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật giỏi, biến chế công nhân đông đảovới tay nghề cao Mặt khác, với số lượng lớn MBA dầu thì nguy cơ cháy, nổ luônluôn thường trực, đe dọa sự cố thiết bị và gây tai nạn cho người, ô nhiễm môitrường xung quanh.

Ngoài ra, đối với các công trình hiện nay ở Việt Nam như: các chung cư caotầng, trung tâm thương mại, ngân hàng, văn phòng cao ốc, hầm lò, xưởng hoáchất…, việc lắp đặt MBA dầu không thể thực hiện được ở tầng hầm vì vi phạm Quychuẩn về an toàn phòng chống cháy nổ Do đó, các MBA dầu phải lắp đặt tại vị trítầng 1, điều này đã ảnh hưởng đến mỹ quan công trình, có độ ồn khi hoạt động, đặcbiệt là thiệt hại kinh tế Vì vị trí tầng 1 được xem như là đất vàng của các chủ đầu

tư Đây là bài toán kinh doanh mà không bất kỳ chủ đầu tư nào muốn

Hiện nay, để đáp ứng các yêu cầu về an toàn phòng chống cháy nổ, yêu cầu về

mỹ quan, cho các khu vực địa điểm như các trung tâm thương mại, nhà ga, sân bay,

ga tàu điện ngầm, các công trình cao tầng các chủ đầu tư phải sử dụng MBA khô.Một trong những đặc tính ưu việt của MBA khô so với MBA dầu truyền thống làMBA khô rất khó cháy nổ Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác khiến MBA khô càngngày càng được ứng dụng rộng rãi Ví dụ ngoại quan MBA khô đẹp hơn, lắp đặt dễdàng hơn, gần như không phải bảo trì bảo dưỡng trong suốt quá trình sử dụng.Bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ trước, MBA khô đã dần được đưa vào ápdụng rộng rãi Ngày nay, với sự tiến bộ của công nghệ chế tạo và của các loại vậtliệu mới, MBA khô càng ngày càng có công suất cao hơn, điện áp cao hơn, hìnhthức đẹp hơn, và ngày càng thân thiện hơn với môi trường Hiện nay, MBA khô đã

có thể chế tạo tới công suất vài chục MVA, điện áp tới 110kV

Tỷ lệ MBA khô trên tổng số MBA sử dụng ở các nước phát triển đang ngàycàng tăng nhanh Ví dụ như ở châu Âu, ở Mỹ hiện nay là khoảng 30%, ở Trungquốc khoảng 20%

1.3.1 MBA khô

Có hai loại MBA khô thường gặp: MBA có cuộn dây không đúc trong cáchđiện rắn và MBA có cuộn dây đúc trong cách điện rắn

• MBA khô có cuộn dây đúc trong epoxy:

Cuộn dây MBA sau khi quấn xong được bao phủ (đúc trong) epoxy Loại này

đã bắt đầu được ứng dụng và phát triển rộng rãi trong những năm 60 của thế kỷtrước Hiện dung lượng máy lớn nhất có thể đạt được đến 20000kVA, điện áp lênđến 36kV Hình 1.1 vẽ kết cấu một MBA kiểu đúc epoxy.

Trang 30

Hình 1.1 Hình ảnh minh hoạ MBA khô đúc epoxy kiểu khô [17]

Đối với MBA khô đúc epoxy, epoxy có khả năng chịu đựng nhiệt độ cao hơn,khả năng thay đổi chế độ thổi gió cưỡng bức thuận lợi hơn ở máy dầu nên máy cókhả năng chịu quá tải cao hơn hoặc lâu hơn so với máy dầu;

Máy không phải bảo dưỡng trong suốt quá trình vận hành: do bề mặt cuộn dâynhẵn, diện tích bề mặt tương đối ít nên ít có khả năng bụi và các tạp chất tích tụ.MBA trong quá trình vận hành hầu như không phải bảo dưỡng kiểm tra thay dầuhoặc lọc dầu Chỉ cần định kỳ lau sạch bề mặt máy và các cuộn dây;

Độ phóng điện cục bộ rất nhỏ: do các tiến bộ của kỹ thuật đúc epoxy trongchân không nên các khiếm khuyết của lớp keo epoxy ví dụ như rỗ khí, nứt ngậm ngày nay hầu như đã được loại bỏ Vì vậy mà hiện tượng phóng điện cục bộ đượcgiảm thiểu, tuổi thọ của MBA được nâng cao;

Không cháy: do đặc tính của epoxy sau khi đã hoá cứng rất khó cháy, chỉ cóthể cháy ở nhiệt độ rất cao Các vật tư khác của MBA khô epoxy như vật liệu cáchđiện, các vật tư đồng, sắt từ cũng rất khó cháy Do vậy MBA khô epoxy được coi

là rất an toàn về phòng chống cháy nổ;

Tính thẩm mỹ cao: đây là lý do chính khiến MBA khô đúc epoxy rất được ưachuộng MBA khô được lắp đặt ở nhiều vị trí yêu cầu cả về mỹ quan, như các cao

ốc, toà nhà văn phòng, trung tâm thương mại ;

Một hạn chế của MBA kiểu đúc epoxy là việc chế tạo khuôn đúc tương đối phứctạp và tốn kém, do vậy MBA khô kiểu này chỉ phù hợp cho sản xuất số lượng lớn

• MBA khô có dây quấn không đúc trong epoxy:

Cuộn dây của MBA được quấn theo kiểu liên tục hoặc quấn thành bánh Khiquấn dây sẽ thực hiện cách điện của dây quấn luôn bằng các vật liệu cách điện caothế như mica, polyimide Sau khi quấn cuộn dây sẽ được tẩm sấy bằng sơn cáchđiện cấp F hoặc cấp H, tuỳ theo cấp cách điện của MBA

Trang 31

Hình 1.2 MBA có dây quấn được quấn bằng giấy cách điện Nomex

MBA khô kiểu dây quấn không đúc trong epoxy cũng có những đặc điểmtương tự như MBA khô kiểu đúc epoxy, nhưng có một số điểm khác biệt sau đây:

Về ưu điểm:

+MBA khô kiểu không đúc trong epoxy rất thích hợp cho các thiết kế và chếtạo đơn lẻ, vì chế tạo cuộn dây không cần tới khuôn đúc với chi phí lớn như máy cócuộn dây đúc trong epoxy Chính vì vậy mà máy có thể thiết kế linh hoạt hơn, phùhợp hơn với một số các đối tượng sử dụng đặc thù

Về nhược điểm:

+Do hạn chế về đặc tính cách điện của vật liệu, MBA khô kiểu này chỉ áp dụng cho dãy điện áp bằng hoặc dưới 15kV

+Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch không cao như máy kiểu đổ epoxy,

do kết cấu cuộn dây không vững chắc bằng

+Bề mặt cuộn dây có tính chất xù xì, không nhẵn, dễ dàng tạo điều kiện tíchtụ bụi bẩn, gây khó khăn khi bảo dưỡng máy, dễ tạo đường lan truyền cho phóng điện

Đối với nước ta, trong những năm gần đây, đã có rất nhiều đơn vị trong nướctiến hành nghiên cứu, thiết kế và chế tạo MBA khô Trên thị trường phổ biến 2 dạngMBA khô đúc epoxy:

+ Máy được sản xuất, nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài chủ yếu từ Trung Quốc, Châu Âu, Châu Mỹ

+ MBA được sản xuất từ các công ty trong nước như HANAKA, Công ty chế tạoĐiện Cơ Hà Nội, công ty sản xuất thiết bị điện THIBIDI, công ty SANAKY Việt Nam.Trong đó, tính đến thời điểm hiện tại duy nhất công ty SANAKY Việt Nam là

Trang 32

có dây chuyền sản xuất cuộn dây đúc epoxy MBA tại Việt Nam từ đó chủ độngtrong việc sản xuất MBA khô cung cấp cho thị trường trong nước.

Hình 1.3 Hình ảnh tác giả cùng các thầy trong chuyến khảo sát điều kiện thử nghiệm MBA

khô tại nhà máy SANAKY

1.3.2 MBA có lõi thép VĐH

Tổng công suất MBA trên lưới điện là rất lớn, do vậy tổn hao của MBA chiếmmột phần đáng kể trên tổng tổn hao của toàn lưới điện Để hiệu suất sử dụng điệnđược cao hơn, một mặt phải tăng hiệu suất của các thiết bị sử dụng điện, mặt khácphải tăng hiệu suất của các MBA, tức là chế tạo các MBA với tổn hao nhỏ hơn.Công nghệ vật liệu phát triển và đã có nhiều phát hiện về các loại vật liệu mới,các tính năng mới của các loại vật liệu khác nhau Công nghệ chế tạo MBA cũng cónhiều thành tựu lớn và dần dần giảm tổn hao của MBA, nâng cao hiệu suất củaMBA Có nhiều cách để giảm tổn hao MBA như:

+ Sự tiến bộ trong công nghệ chế tạo các vật liệu dẫn từ Ngày nay các vậtliệu dẫn từ (làm lõi thép MBA) được nghiên cứu chế tạo theo hướng giảm thấp suấttổn hao Một số các vật liệu mới đã được ứng dụng trong phạm vi hẹp như thép silicsiêu mỏng, hợp kim không kết tinh với độ dẫn từ cao đã góp phần giúp chế tạo ranhững thế hệ MBA mới có tổn hao không tải giảm rõ rệt so với máy biến thế thôngthường hiện nay

+Việc áp dụng các công nghệ mới trong chế tạo lõi thép MBA: sử dụng các dây chuyền tự động pha băng và cắt chéo lá thép, kết cấu lõi thép xếp nghiêng 45° theo kiểu step- lap, công nghệ chế tạo lõi sắt kiểu quấn (theo chiều ngang hoặc chiều đứng), công nghệ ủ hạ nhiệt lõi thép cũng làm cho tổn hao của MBA giảm một cách tương đối.

14

Trang 33

Hình 1.4 Hình ảnh lõi thép VĐH MBA

Vật liệu VĐH đã được nghiên cứu và sử dụng làm lõi thép của MBA do nó cónhiều ưu điểm hơn so với vật liệu thép silic thông thường như: mắt từ trễ nhỏ hơnnhằm giảm đi tổn hao từ trễ, mỏng và có điện trở suất lớn góp phần giảm tổn haodòng Foucault

Hình 1.5 Đường cong từ trễ của vật liệu VĐH và thép silic [18]

Trên thế giới hiện nay đã có nhiều nước dùng MBA có lõi thép làm bằng vậtliệu VĐH như: Mỹ, Nhật, Brazil, Trung Quốc, giúp cho MBA có tổn hao sắt từnhỏ hơn so với MBA có lõi thép bằng vật liệu thép silic Nó đã góp phần giảm tổnthất trong lưới điện Chính vì vậy mà xu hướng phát triển hiện nay ngoài sử dụngMBA lõi thép bằng vật liệu thép silic mà chuyển sang dùng cả MBA có sử dụng vậtliệu VĐH

Vật liệu VĐH là chất rắn không có trật tự xa (hay cấu trúc tuần hoàn) về vị trícấu trúc nguyên tử (chất rắn có trật tự xa về vị trí cấu trúc nguyên tử gọi là chất rắntinh thể)

Trang 34

Hình 1.6 Mô tả cấu trúc nguyên tử thép silic (trái) và thép VĐH (phải)

Khác với thép silic, thép VĐH không có cấu trúc mạng tinh thể Cấu trúc phântử của thép phụ thuộc cách làm nguội Nấu thép, làm nguội từ từ, các nguyên tửthép được sắp xếp mạng tinh thể Nếu là nguội đột ngột các nguyên tử có thể không

đủ thời gian sắp xếp theo mạng tinh thể mà theo dạng VĐH Hình 1.6

Thép VĐH có cấu trúc tương tự thủy tinh vì vậy người ta cũng gọi là thủy tinhkim loại

Hình 1.7 Chu trình chế tạo vật liệu VĐH [19]

Kim loại được nấu chảy rồi chuyển đến bộ phận làm nguội Ở đây do kim loạilỏng bị hạ nhiệt độ đột ngột, kim loại được kết tinh lại không phải ở dạng tinh thể

mà tồn tại dưới dạng thép VĐH Thép VĐH được kéo thành dạng băng dày cỡ 0,03

mm Thông qua thiết bị điều khiển và cuộn băng nguyên liệu VĐH hình thành ta cóđược các cuộn nguyên liệu VĐH

Vật liệu VĐH có nhiều ứng dụng được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhaunhư: lõi MBA, biến dòng, lõi cuộn cảm Từ những năm 80 của thế kỷ XX, thìngười ta mới bắt đầu sử dụng vật liệu VĐH làm lõi MBA Đồng thời, cũng có nhiềunghiên cứu về tính ưu việt của MBA sử dụng lõi thép VĐH như:

+ Năm 1987, tác giả Lupi đã đề cập đến vấn đề kinh tế khi sử dụng MBA VĐH

và đưa ra so sánh kinh phí giữa việc sử dụng MBA VĐH với MBA thép silic từ đókhẳng định việc sử dụng MBA VĐH có hiệu quả kinh tế cao hơn [20]

Trang 35

+ Các tài liệu [2], [3], [4], đã đề cập đến vấn đề kinh tế khi sử dụng MBAVĐH

và đưa ra so sánh chi phí tổn thất giữa hai loại MBA lõi thép silic thông thường vàlõi VĐH, từ đó khẳng định sử dụng MBAVĐH giảm tổn hao không tải từ 60-70%

và sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

Ngày 10 tháng 12 năm 2009, lần đầu tiên ở nước ta đưa việc nghiên cứu ứng dụng vật liệu VĐH làm lõi thép MBA điện lực; Bộ trưởng Bộ Công Thương đã kýQuyết định số 6228/QĐ – BCT về: Kế hoạch khoa học công nghệ năm 2010 [1] vớinội dung cụ thể như sau: “Thiết kế chế tạo chế tạo MBA giảm tổn hao không tải sửdụng vật liệu thép từ VĐH siêu mỏng, chế tạo trong nước”

Ngày 13 tháng 1 năm 2012, Công ty Hitachi Metals đã phối hợp với với Trungtâm tiết kiệm năng lượng Tp Hồ Chí Minh đã tổ chức hội thảo: “MBA lõi thépVĐH hiệu suất cao và ứng dụng hiệu quả tại Việt Nam”

Theo xu hướng phát triển sắp tới của lưới điện ta thấy:

+ Càng ngày các văn bản quy phạm về an toàn lưới điện, an toàn phòng chốngcháy nổ cho các tòa cao ốc, chung cư, văn phòng… càng trở nên hoàn thiện Dovậy, việc sử dụng MBA khô cho các trường hợp này sẽ là yêu cầu bắt buộc Và vớitốc độ đô thị hóa như hiện tại ta có thể thấy nhu cầu về MBA khô là rất lớn

+ Giá trị tổn hao của các MBA sản xuất ra giảm liên tục, nhất là các tổn haokhông tải Các tiêu chuẩn kỹ thuật về tổn hao MBA ngày càng nhỏ hơn Các nhà sảnxuất bắt buộc phải tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật này

Như vậy có thể nhận định rằng, việc đưa vào sản xuất MBA khô có lõi thépbằng vật liệu VĐH đại trà tại Việt Nam là cần thiết Tuy nhiên, trước hết chúng tacần phải đầu tư triển khai các nghiên cứu về MBA khô có lõi thép VĐH là điều cấpthiết Những vấn đề cần giải quyết như:

+ Nắm bắt đặc tính kỹ thuật của vật liệu cách điện epoxy giúp tính toán thiết

kế tối ưu về thể tích, trọng lượng, giảm độ ồn, giảm tổn hao phù hợp với điều kiệnmôi trường, khí hậu Việt Nam

+ Nghiên cứu về các đặc tính điện từ - cơ – nhiệt của MBA khô lõi thép VĐHbằng cách sử dụng các phần mềm mô phỏng số Khi sử dụng mô phỏng số, chúng ta

có thể dễ dàng thay đổi các tham số, tạo ra nhiều mô hình ảo đáp ứng yêu cầu thiết

kế mà không tốn thêm chi phí nào Điều này tạo tiền đề cho việc thiết kế và tối ưu

phục vụ cho việc theo dõi, xử lý sự cố, duy trì bảo dưỡng thiết bị

+ MBAVĐH do có cấu trúc đặc biệt của lõi thép và cuộn dây là hình chữ nhậtnên phân bố điện trường, từ trường tản và phân bố lực tác dụng lên cuộn dây cũng

sẽ không đối xứng trên cùng một vòng dây Đặc biệt hơn là lúc xảy ra ngắn mạchthì lực này lớn sẽ rất nguy hiểm đối với cuộn dây

+ Khi MBA khô có lõi thép VĐH ngắn mạch ngoài lực điện từ thì còn có lựcnhiệt động tác dụng lên dây quấn MBA Lực nhiệt động khi ngắn mạch là do sựthay đổi phân bố nhiệt, thay đổi nhiệt độ làm việc tạo ra ứng suất do phân bố nhiệt

độ không đồng đều trong lớp epoxy, ứng suất do chênh lệch nhiệt độ giữa dây quấn

và lớp epoxy Lực nhiệt động liên quan chặt chẽ đến phân bố nhiệt độ sau thời điểmngắn mạch đồng thời liên quan đến bản chất vật liệu làm dây quấn và epoxy

Trang 36

1.4 Tổng quan nghiên cứu MBA khô có cuộn dây đúc trong epoxy

và lõi thép VĐH trên thế giới

Khi nghiên cứu đến lực ngắn mạch tổng hợp tác động lên MBA ta nghiên cứu

cả về lực điện từ và lực nhiệt động (ứng suất nhiệt)

Lực điện từ tác dụng lên dây quấn của MBA được sinh ra là do sự tương tácgiữa dòng điện và từ trường tản trong vùng dây quấn Khi MBA hoạt động trongđiều kiện bình thường, tác dụng của lực điện từ lên các dây quấn nhỏ do từ trườngtản và dòng điện tương đối nhỏ nhưng khi MBA bị ngắn mạch sự cố (tức là MBAđang làm việc với điện áp sơ cấp định mức Uđm, xảy ra ngắn mạch), lúc này toàn bộđiện áp định mức đặt lên tổng trở ngắn mạch rất nhỏ của MBA nên dòng điện ngắnmạch quá độ sẽ rất lớn Trong các trường hợp ngắn mạch thì ngắn mạch 3 pha đốixứng đầu cực thứ cấp MBA có trị số dòng điện ngắn mạch lớn hơn trường hợp ngắnmạch không đối xứng

Lực nhiệt động tác dụng lên dây quấn MBA khi ngắn mạch là do sự thay đổiphân bố nhiệt, thay đổi nhiệt độ làm việc tạo ra ứng suất do phân bố nhiệt độ khôngđồng đều trong lớp epoxy, ứng suất do chênh lệch nhiệt độ giữa dây quấn và lớpepoxy Lực nhiệt động liên quan chặt chẽ đến phân bố nhiệt độ sau thời điểm ngắnmạch đồng thời liên quan đến bản chất vật liệu làm dây quấn và epoxy Tình hìnhnghiên cứu về các vấn đề này được thể hiện trong mục này

1.4.1 Nghiên cứu về lực điện từ tác dụng lên dây quấn MBA trên thế giới

Đối với MBA lõi thép silic

Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về lực điện từ tác dụnglên dây quấn MBA khô, có thể được liệt kê như sau:

Năm 2004, S.L Ho đã tính toán lực ngắn mạch trên dây quấn MBA, trình bàytính toán lực hướng kính và hướng trục khi ngắn mạch ba pha trên một MBA72MVA, phân tích từ trường tản và lực theo phương pháp PTHH Các kết quả tínhtoán được so sánh với thử nghiệm [21]

Năm 2007, A C De Azevedo đã phân tích từ trường của MBA khi xảy rangắn mạch, dùng phương pháp PTHH theo miền thời gian để tính toán lực cơ họcxảy ra trong cuộn dây biến áp trong điều kiện ngắn mạch [22] Bài toán đã chỉ ra lựcđiện từ lớn nhất trên cuộn CA là 59,6 MPa nằm ở vùng 1/3 chiều cao cuộn dây, tuychưa đạt tới ứng suất cho phép 100-160 MPa của dây đồng (Hình 1.8) nhưng sẽ lànguy hiểm nếu xuất hiện thêm các ứng lực do nguyên nhân khác

Trang 37

Hình 1.8 Ứng suất điện từ phân bố theo chiều cao cuộn CA [22]

Nhóm tác giả: Hyun-Mo Ahn và Ji-Yeon Lee đã phân tích, tính toán lực điện

từ ngắn mạch của MBA lõi thép silic có tiết diện tròn bằng phương pháp PTHH[23],[24],[25] Nhóm tác giả thực hiện trên các MBA khô 1 pha với công suất 1MVA, phân tích từ trường tản bằng phương pháp PTHH với phần mềm Maxwell.Kết quả mô phỏng lực điện từ hướng kính và hướng trục, phân bố trên cuộn CA, và

HA như Hình 1.9 và Hình 1.10 Trong nghiên cứu này, tác giả cũng đưa ra giá trị

lực điện từ hướng trục lớn nhất trên cuộn HA là 2597N và cuộn CA là 2851N; lựcđiện từ hướng kính lớn nhất trên cuộn HA là 11698N và cuộn CA là 5568N

Trang 38

MBA bị ngắn mạch vào lúc đang hoạt động trong hệ thống điện, các dòng điệnngắn mạch tương tác với từ thông tản gây ra ứng suất cơ học rất nghiêm trọng đốivới dây quấn MBA Vì vậy, yêu cầu thiết kế MBA phải chịu được dòng ngắn mạch

từ ngắn mạch một pha chạm đất đến ngắn mạch ba pha…

Ngoài ra, tính toán từ trường tản và lực cơ khí sinh ra ở MBA khi ngắn mạchbằng phương pháp PTHH theo miền thời gian cũng được nhiều tác giả quan tâmđược công bố trong các công trình [26],[27],[28],[29]

Đối với MBA lõi thép VĐH

MBA VĐH do có cấu trúc đặc biệt của lõi thép và dây quấn là hình chữ nhậtnên phân bố từ trường, từ trường tản và phân bố lực sẽ không còn đồng đều trêncùng một vòng dây [30],[4],[31],[5] Đặc biệt hơn là lúc xảy ra ngắn mạch thì lựcnày lớn sẽ rất nguy hiểm đối với dây quấn Do đó phải tính toán cấu trúc hình dánghợp lý dây quấn để phân bố lực trên vòng dây đồng đều hơn

Nhóm tác giả B Tomczuk, D Koteras, K Zakrzewski [7], đã phân tích từtrường và điện kháng ngắn mạch của MBA 3 pha lõi MBA VĐH Nội dung của bàibáo đề cập đến sự biến đổi của khe hở không khí d gây ra thay đổi phân bố từ thông.Giá trị từ thông thay đổi 25% khi d thay đổi từ 1 – 7mm Tính toán này áp dụng chocuộn dây tròn và có thể áp dụng lên cuộn dây hình chữ nhật [32] Các kết quả tínhtoán phân bố từ trường và điện kháng ngắn mạch đã được so sánh với những kết quảthực nghiệm

Nhóm tác giả Malick Mouhamad, Christophe Elleau [5], đã đưa ra tính toánlực điện động ngắn mạch giữa 2 cuộn dây cao áp và hạ áp của MBA VĐH sử dụnglõi thép 2605SA1 có cuộn dây hình chữ nhật có xét đến chiều dày cuộn dây Kếtquả của bài báo đã đưa ra khuyến cáo trong tính toán lực tác dụng lên dây quấn nêntính theo cách có xét đến bề dày cuộn dây và khoảng cách giữa hai cuộn dây, quantrọng hơn khi tính lực cho MBA có lõi VĐH vì các cuộn dây có hình chữ nhật màkhông phải tròn, phân bố lực sẽ không đối xứng như Hình 1.11

Lõi thép VĐH

Hình 1.11 Cuộn HA và CA máy VĐH sau khi bị tác dụng của lực điện từ ngắn mạch [8]

1.4.2 Nghiên cứu về phân bố nhiệt ở MBA khô trên thế giới

(180℃) Cách điện lớp F có nhiệt độ giới hạn là 155℃ - là điểm mềm hóa của vật liệu MBA khô có cuộn dây bọc trong epoxy thường được đặt ở những nơi công cộng, chung cư…đòi hỏi cao về an toàn phòng chống cháy nổ Do

20

Trang 39

điều kiện không gian lắp đặt thường rất chật hẹp, khả năng đối lưu của không khílàm mát thường rất kém kết hợp với khả năng dẫn nhiệt của lớp vật liệu cách nhiệtkhông tốt, một số điểm nóng cục bộ có thể xuất hiện trong quá trình vận hành máygây ảnh hưởng lớn đến độ ổn định và an toàn của MBA khô.

Vì vậy, việc tìm ra phân bố nhiệt cũng như xác định các điểm phát nóng cục bộ

ở những MBA khô là rất quan trọng Nó giúp các nhà thiết kế, chế tạo cải tiến thiết

bị để tăng tuổi thọ cũng như hiệu suất làm việc của MBA [33],[34],[35]

Từ những năm 1944 việc xác định điểm phát nóng trong cuộn dây MBA khô đã được tác giả Satterlee [36], Whiteman [37] đưa ra trong những nghiên cứu của mình Tác giả Whiteman đã kết luận rằng độ tăng nhiệt độ cho phép của cuộn dây MBA khô là từ 30℃ đến 80℃.

Tác giả Pierce đưa ra mô hình toán giúp dự đoán điểm nóng nhất trong cuộndây MBA khô [38] Trên thế giới cũng có rất nhiều bài báo đã khảo sát kết quả thựcnghiệm về sự phân bố nhiệt ở MBA khô [39], [40]

Năm 2007, tác giả Rahimpour cũng đưa ra mô hình toán nghiên cứu về phân

bố nhiệt MBA khô, mô hình này được giải bằng phương pháp sai phân hữu hạn vàkết quả gần khớp thực nghiệm [35] Nhiều tác giả cũng thực hiện nghiên cứu vềphân bố nhiệt trong MBA khô bằng phương pháp phần tử hữu hạn [29], [40] Đểgiải được các bài toán truyền nhiệt và mô phỏng phân bố nhiệt, các nhà nghiên cứuthường sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, đó là: phương pháp giải

tích hoặc “bán giải tích” (semi-analytic) như mạch nhiệt thay thế tương đương và các phương pháp số xây dựng mô hình trường nhiệt [45]

Trong đó, mô hình mạch nhiệt thay thế tương đương có ưu điểm là giải nhanh,

mô hình có tính chất mở nên dễ dàng thay đổi cấu trúc và hiệu chỉnh các tham số đểchuẩn hóa mô hình; nhược điểm của dạng mô hình này là: không có một dạng cấutrúc tiêu chuẩn cố định để có thể lập trình tự động tạo ra mô hình nhiệt cho mộtMBA riêng biệt, lời giải phân tích không đưa ra thông tin chi tiết về trường phân bốhoặc tương tác nhiệt đầy đủ cho một MBA, thêm nữa là trong mô hình sẽ phải sửdụng nhiều hệ số kinh nghiệm nên cần hiệu chỉnh lại các hệ số đó bằng các dữ liệuthực nghiệm

Mô hình trường nhiệt sẽ sử dụng công cụ toán học là các bộ giải số để giải cácphương trình vi phân của trường nhiệt được xây dựng từ mô hình vật lý của MBA Ưuđiểm của mô hình trường nhiệt là cho phép mô tả đầy đủ phân bố trường nhiệt trênMBA; đưa ra các thông tin chi tiết về quá trình truyền nhiệt trên từng phân vùng cục bộcủa MBA bao gồm nhiệt độ tại phân vùng đó và tốc độ thay đổi nhiệt độ theo cáchướng (gradient của trường nhiệt) Những nhược điểm chính của mô hình trường là:cần nhiều thời gian để xây dựng mô hình phân tích và đưa ra lời giải, cần sử dụng cácmáy tính có khả năng tính toán mạnh mẽ mà không thể tính toán bằng tay, khó khănvới những người mới tiếp cận, và các kết quả vẫn cần phải hiệu chỉnh do còn phụ thuộcvào đặc tính vật liệu và mức độ chi tiết của mô hình Hiện nay, mô hình trường nhiệtcho MBA điện thường sử dụng hai phương pháp giải số: phương pháp phần tử hữu hạn(FEM) và phương pháp tính toán động học chất lưu (CFD) [45]

21

Trang 40

Nhóm tác giả Yifan Chen, Changgeng Zhang trong nghiên cứu [46] đã so sánh giữaphương pháp sử dụng mô hình mạch nhiệt thay thế tương đương (LPTN) và phương phápPTHH Nghiên cứu đã cho thấy việc áp dụng mô hình LPTN là có khả thi mặc dù kết quảtính toán nhiệt độ còn lệch khá nhiều (Hình 1.12) Đồng thời, trong nghiên cứu của mìnhtác giả chỉ ra rằng nhiệt độ nóng nhất tập trung ở phần giữa cuộn dây (Hình 1.14) Nhiệt độnóng nhất cuộn CA là 60,89℃ và cuộn HA là 73,83℃, nhiệt độ nóng nhất ở lõi là47,26℃.

Hình 1.12 Mô hình MBA khô (a) phần nghiên cứu phân bố nhiệt, (b) Mạch nhiệt

cho phần nghiên cứu [46]

Hình 1.13 So sánh điểm nghiên cứu nhiệt độ giữa phương pháp TLPN và FEM [46]

Ngày đăng: 13/10/2021, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] S. Yurekten, A. Kara, and K. Mardikyan (2013), “Energy efficient green transformer manufacturing with amorphous cores,” Proc. 2013 Int. Conf.Renew. Energy Res. Appl. ICRERA 2013, no. October, pp. 534–536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy efficient greentransformer manufacturing with amorphous cores
Tác giả: S. Yurekten, A. Kara, and K. Mardikyan
Năm: 2013
[2] T. Steinmetz, B. Cranganu-Cretu, and J. Smajic (2010), “Investigations of no- load and load losses in amorphous core dry-type transformers,” XIX Int. Conf.Electr. Mach. - ICEM 2010, pp. 1–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigations of no-load and load losses in amorphous core dry-type transformers
Tác giả: T. Steinmetz, B. Cranganu-Cretu, and J. Smajic
Năm: 2010
[3] Đoàn Thanh Bảo - luận văn thạc sĩ khoa học (2010), “Nghiên cứu chế tạo máy biến áp có lõi thép sử dụng vật liệu vô định hình,” Viện Điện, Trường Đại học Bách khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạomáy biến áp có lõi thép sử dụng vật liệu vô định hình
Tác giả: Đoàn Thanh Bảo - luận văn thạc sĩ khoa học
Năm: 2010
[4] W. N. Harry, R. Hasegawa, L. Albert, and L. A. Lowdermilk (1991),“Amorphous Alloy Core Distribution Transformers,” Proc. IEEE, vol. 79, no.11, pp. 1608–1623 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amorphous Alloy Core Distribution Transformers
Tác giả: W. N. Harry, R. Hasegawa, L. Albert, and L. A. Lowdermilk
Năm: 1991
[5] M. Mouhamad, C. Elleau, F. Mazaleyrat, C. Guillaume, and B. Jarry (2011),“Short-Circuit Withstand Tests of Metglas 2605SA1-Based,” IEEE Trans.Magn., vol. 47, no. 10, pp. 4489–4492 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Short-Circuit Withstand Tests of Metglas 2605SA1-Based
Tác giả: M. Mouhamad, C. Elleau, F. Mazaleyrat, C. Guillaume, and B. Jarry
Năm: 2011
[6] B. Tomczuk, K. Zakrzewski, and D. Koteras (2003), “Magnetic Field and Short-Circuit Reactance Calculation of the 3-phase Transformer with Symmetrical Amorphous Core,” Int. Symp. Electromagn. Fields Electr. Eng.ISEF 2003 – 11th, pp. 227–230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Magnetic Field andShort-Circuit Reactance Calculation of the 3-phase Transformer withSymmetrical Amorphous Core
Tác giả: B. Tomczuk, K. Zakrzewski, and D. Koteras
Năm: 2003
[7] B. Tomczuk and D. Koteras (2011), “Magnetic flux distribution in the amorphous modular transformers,” J. Magn. Magn. Mater., vol. 323, no. 12, pp. 1611–1615 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Magnetic flux distribution in theamorphous modular transformers
Tác giả: B. Tomczuk and D. Koteras
Năm: 2011
[8] K. Zakrzewski, B. Tomczuk, and D. Koteras (2009), “Amorphous modular transformers and their 3D magnetic fields calculation with FEM,” Int. J.Comput. Math. Electr. Electron. Eng., vol. 28, no. 3, pp. 583–592 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amorphous modulartransformers and their 3D magnetic fields calculation with FEM
Tác giả: K. Zakrzewski, B. Tomczuk, and D. Koteras
Năm: 2009
[9] Đoàn Thanh Bảo - luận văn tiến sĩ (2016) - Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội (2016), “Nghiên cứu lực ngắn mạch tổng hợp tác dụng lên dây quấn máy biến áp khô bọc epoxy sử dụng lõi thép vô định hình.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lực ngắn mạch tổng hợp tác dụng lên dây quấn máybiến áp khô bọc epoxy sử dụng lõi thép vô định hình
Tác giả: Đoàn Thanh Bảo - luận văn tiến sĩ (2016) - Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2016
[10] S. Hajiaghasi and K. Abbaszadeh (2013), “Analysis of Electromagnetic Forces in Distribution Transformers Under Various Internal Short-Circuit Faults,”pp. 13–14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of Electromagnetic Forces inDistribution Transformers Under Various Internal Short-Circuit Faults
Tác giả: S. Hajiaghasi and K. Abbaszadeh
Năm: 2013
[11] G. B. Watts, B. Sc, and A. Member, “A mathematical treatment of the dynamic behaviour of a power-transformer winding under axial short-circuit forces,”pp. 551–560 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A mathematical treatment of the dynamicbehaviour of a power-transformer winding under axial short-circuit forces
[12] Milos Stafl (1967), “Electrodynamics of Electrical Machines,” Acad. Publ. house Czechoslov. Acad. Sci. Prague, pp. 1–183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electrodynamics of Electrical Machines
Tác giả: Milos Stafl
Năm: 1967
[13] A. García, G. Espinosa-Paredes, and I. Hernández (2002), “A thermal study of an encapsulated electrical transformer,” Comput. Electr. Eng., vol. 28, no. 6, pp. 417–445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A thermal study ofan encapsulated electrical transformer
Tác giả: A. García, G. Espinosa-Paredes, and I. Hernández
Năm: 2002
[16] C. Hoer and C. Love (1965), “Exact inductance equations for rectangular conductors with applications to more complicated geometries,” J. Res. Natl.Bur. Stand. Sect. C Eng. Instrum., vol. 69C, no. 2, p. 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exact inductance equations for rectangularconductors with applications to more complicated geometries
Tác giả: C. Hoer and C. Love
Năm: 1965
[17] Nguyễn Trọng Tiếu (2008), “Nghiên cứu thiết kế công nghệ chế tạo MBA phân phối loại khô công suất đến 1000 kVA, điện áp 35kV,” Đề tài cấp bộ công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế công nghệ chế tạo MBAphân phối loại khô công suất đến 1000 kVA, điện áp 35kV
Tác giả: Nguyễn Trọng Tiếu
Năm: 2008
[18] M. Mohan (2012), “An Overview on Amorphous Core Transformers,” Journal of Emerging Trends in Engineering and Applied Sciences (JETEAS), vol. 3, no.2. pp. 217–220, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Overview on Amorphous Core Transformers,"” "Journal ofEmerging Trends in Engineering and Applied Sciences (JETEAS)
Tác giả: M. Mohan
Năm: 2012
[19] Hoàng Tháp Mười - Luận văn thạc sĩ kỹ thuật (2015), “Nghiên cứu phân bố nhiệt trong máy biến áp khô có lõi thép vô định hình,” Viện Điện - Đại Học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân bốnhiệt trong máy biến áp khô có lõi thép vô định hình
Tác giả: Hoàng Tháp Mười - Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm: 2015
[20] S. LUPI (1987), “The application of amorphous magnetic alloys in induction heating medium-frequency transformers,” vol. 23, no. 5, pp. 3026–3028 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The application of amorphous magnetic alloys in induction heating medium-frequency transformers
Tác giả: S. LUPI
Năm: 1987
[21] S. L. Ho et al. (2004), “Numerical Simulation of Transient Force and Eddy Current Loss in a 720-MVA Power Transformer,” vol. 40, no. 2, pp. 687–690 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al." (2004), “"Numerical Simulation of Transient Force and EddyCurrent Loss in a 720-MVA Power Transformer
Tác giả: S. L. Ho et al
Năm: 2004
[23] H. Ahn, J. Lee, J. Kim, Y. Oh, and S. Jung (2011), “Finite-Element Analysis of Short-Circuit Electromagnetic Force in Power Transformer,” IEEE Trans.Ind. Appl., vol. 47, no. 3, pp. 1267–1272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finite-Element Analysisof Short-Circuit Electromagnetic Force in Power Transformer
Tác giả: H. Ahn, J. Lee, J. Kim, Y. Oh, and S. Jung
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w