Trình bày các nội dung phương pháp phân loại nợ, phương pháp kế toán, khi khách hàng quá hạn và trích lập dự phòng cho các khoản vay... -Tất cả các công cụ phái sinh ngoài công cụ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH III
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Bình
Trang 2Danh sách các thành viên nhóm 10
1 Trương Thị Hồng Nhung (nhóm trưởng)
Email: Truonghongnhungg@gmail.com
20A4020616 0352164820
Trang 3Mục lục
Phần A Tự luận 2
Câu 1: Phân biệt và ví dụ về các nhóm TSTC theo IAS 39 (tự cho dữ liệu chi tiết và hạch toán)? 2
Câu 2: Đối với hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng cần được theo dõi và quản lí chặt chẽ Trình bày các nội dung phương pháp phân loại nợ, phương pháp kế toán, khi khách hàng quá hạn và trích lập dự phòng cho các khoản vay Cho biết thu nhập lãi từ cho vay được trình bày trên BCTC khi nào? 2
Câu 3: Trình bày ngắn gọn sự khác biệt giữa KT Chứng khoán giữ đến khi đáo hạn theo TT200 và của các TCTD 2
Phần B: Bài tập 2
Câu 1: ( Đầu tư tại các doanh nghiệp phi tài chính VN) 2
Câu 2: (Đầu tư CK tại TCTD VN) 2
Câu 3: (Bài tập trái phiếu chuyển đổi) 2
Trang 4Phân biệt:
TSTC p/a theo gthl
thông qua lãi lỗ (AFV)
-Giữ vì mục đích kinh doanh, phái sinh không vì mục đích phòng ngừa rủi ro
-Tất cả các công cụ phái sinh (ngoài công cụ phòng ngừa rủi ro được chỉ định)
-Những khoản mục chính dự định sẽ được kinh doanh tích cực
-Bất kì khoản mục nào được xếp vào loại nàyTSTC giữ đến khi đáo
Các khoản cho vay và
phải thu (LAR)
-Phi phái sinh , có các khoản thanh toán có thể xác định , không yết giá
Ngoại trừ: quyền chỉ định-Các khoản vay thông thường không được báo giá ,do doanh nghiệp tự cho vay hay mua về, phải thu KH.TSTC sẵn sàng để bán
(AFS)
-Phi phái sinh-Không được xếp vào các nhóm khácĐược chỉ định
-Gồm tất cả các TSTC không được phân loại vào các nhóm trên và nó không có nghĩa là doanh nghiệp sẵn sàng bán những tài sản này
*Ví dụ cụ thể
Trang 5Vào 1/1/200X DN mua trái phiếu Y, lãi suất 10%,trả cuối nắm,kì hạn 4 năm MG:100tr USD
TH1: đơn vị phân loại vào AFV, chi phí giao dịch 1% MG, p mua = 95.
Biết giá trị hợp lý tại ngày 31/12 :
a Nợ tk ckkd AFV 2 (98 xuống 96)
Có tài khoản AFV 2
Trang 631/12/0X 10
31/12/X+1 10
31/12/X+2 10
31/12/X+3 110 => IRR= 11,63%
Bảng giá trị phân bổ
Năm Gốc đk Thu lãi thực
(11,63%)
Tiền lãi nhận Phân bổ
chiết khấu
Gốc cuốikì
Tương tự các bút toán cuối năm
Đáo hạn: Nợ tk tiền 100
Có tk HTM 100
TH3:Đơn vị phân loại trái phiếu vào AFS:
Ví dụ giá thị trường tương tự TH1
1/1/0X:
Nợ tk AFS 95
Trang 7Nợ tk chi kinh doanh AFS 0,11
Có tk chênh lệch FV của AFS 1,22 ( 3,17-1,95)
Có tk AFS 96
* Ví dụ về LAR: 1/1/T0: DN cấp một khoản tín dụng 10000 với thời hạn 5
năm ,lãi suất 6%,thanh toán hằng năm.NH tính phí quá trình phê duyệt là 500.Giá trị khoản vay p ban đầu: 10000-500=9500
Trang 8Nợ cuối kì
Tương tư cuối các năm T2,T3,T4,T5
Đáo hạn: Nợ tk Tiền 10000
Có tk LAR 10000
Câu 2: Đối với hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng cần được theo dõi và quản lí
chặt chẽ Trình bày các nội dung phương pháp phân loại nợ, phương pháp kế toán, khi khách hàng quá hạn và trích lập dự phòng cho các khoản vay Cho biết thu nhập lãi từ cho vay được trình bày trên BCTC khi nào?
K/n: rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng cácđiều khoản của hợp đồng tín dụng vd hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặckhông trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay
Các phương pháp phân loại nợ
Trang 9Nhóm Phân loại theo định tính Phân loại theo định
lượng1
(nợ đủ tiêu
2
(nợ cần chú
ý
Có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả
năng trả nợ
Các khoản nợ quá hạn từ10- 90 ngày
Nhóm 3,4,5: được gọi là nhóm nợ xấu
Phương pháp kế toán khi khách hàng quá hạn và trích lập dự phòng cho các khoản vay:
Trang 10Nợ TK thu lãi/ CF khác
Có TK lãi phải thu
- Bút toán ngoại bảng:
Nợ TK lãi phải thu chưa thu được
Trích lập dự phòng cho các khoản vay:
Định kỳ, căn cứ kết quả số dư dự phòng cần trích lập so sánh với số dưhiện có trên TK Dự phòng và hạch toán:
- Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của kỳ trước nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của
kỳ trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu
Nợ TK 219/ DF rủi ro:
Có TK cho vay thích hợp:
Lưu ý: Nếu hoàn nhập DF tạo ra số dư trên TK Chi phí, các TCTD có thể hoàn nhập vào TK thu nhập khác (ghi tăng thu nhập khác) Tuy nhiên khi lập BCTC, khoản hoàn nhập này phải được bóc tách khỏi thu nhập khác và đưa về CP dự phòng
Ghi nhận Thu nhập từ lãi từ cho vay: được ghi nhận theo cơ sở dồn tích,doanh thu tiền lãi được ghi nhận qua thời gian đồng thời có sự đảm bảo hợp
lí về khả năng thu hồi
Trang 11Câu 3: Trình bày ngắn gọn sự khác biệt giữa KT Chứng khoán giữ đến khi đáo
hạn theo TT200 và của các TCTD
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn là chứng khoán nợ được Ngân hàng mua
hẳn với mục đích đầu tư để hưởng lãi suất Khi phân loại chứng khoán vào nhóm chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn (ngày được thanh toán), Ngân hang phải chắc chắn về khả năng giữ đến ngày đáo hạn của chứng khoán Chứng khoán đã được phân loại vào chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn sẽ không được bán hẳn trước thờiđiểm đáo hạn hoặc chuyển sang chứng khoán kinh doanh hay chứng khoán sẵn sàng để bán
Nguyên
tắc kế toán
- Ghi nhận ban đầu:
+ Thời điểm ghi nhận: tại ngày xác lập quyền sở hữu
+ Giá trị ghi nhận: theo nguyên tắc giá gốc
- Sau ghi nhận ban đầu:
+ Đầu tư giữ đến ngày đáohạn: giá gốc và giá trị có thể thu hồi
- Khi thanh lý nhượng bán:
+ Ghi giảm giá trị ghi sổ bằng phuơng pháp bình quân di động
+ Chi phí thanh lý: ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính
+ CL giữ giá bán và giá trịghi sổ: lãi ghi nhận vào DT hoạt động tài chính, lỗ ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính
- Tiền lãi hoặc cổ tức đuợc huởng trong thời gian nắm giữ:
Ghi nhận vào DT hoạt động tài chính khi phát sinh
+ Đối với tiền lãi: phát
- Hạch toán theo giá gốc tại thời điểm mua, sau đó được phản ánh theo giá trị phân bổ (chịu tác độngcủa việc phân bổ giá trị chiết khấu/ phụ trội theo phương pháp đường thẳng cho khoảng thời gianđầu tư chứng khoán)
-Số tiền lãi trả sau được hưởngđược hạch toán theo phương phápcộng dồn dự thu cho đến khi đếnhạn thanh toán Trong thời giannắm giữ chứng khoán này, nếuTCTD nhận được tiền lãi bao gồmcả lãi đầu tư dồn tích trước khimua, TCTD phải thực hiện phân
bổ khoản lãi này theo nguyên tắc:
+ Số tiền lãi dồn tích trướckhi mua được ghi giảm giá trị củachính chứng khoán đó, đối ứngvới tài khoản Lãi phải thu
+Số tiền lãi dồn tích sauthời điểm mua được ghi nhận làthu nhập của TCTD theo phươngpháp cộng dồn
Trang 12sinh theo thời gian
+ Nếu nhận lãi truớc: Ghi vào DT chữa thực hiện và định
kỳ phân bổ vào DT tài chính
+ Nếu nhận lãi sau: ghi tăng DT đồng thời tăng khoản phải thu khác
+ Đối với cổ tức: ghi nhậnkhi nhận đựoc thông báo chi trả
cổ tức
- Số tiền Lãi nhận trước đối với chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn được hạch toán phân bổ vào tài khoản thu lãi đầu tư chứng khoán theo phương pháp đường thẳng cho khoảng thời gian đầu tưchứng khoán
- Đến ngày đáo hạn của chứngkhoán giữ đến ngày đáo hạn, giátrị chiết khấu và phụ trội củachứng khoán đã phải được phân
bổ toàn bộ vào thu lãi đầu tưchứng khoán
Hạch toán - Khi mua Chứng khoán:
Nợ TK CKKD giữ đến ngày đáo hạn (giá gốc)
Có Tk tiền
- Hạch toán lãi dồn tích truớc khimua:
Nợ Tk CF tài chính
Có Tk tiền ( liên quan)
- Khi nhận lãi (nhận lãi sau) Nợ TK tiền (lãi phải thu)
Có TK Thu lãi
- Khi đáo hạn:
Nợ Tk tiền Nợ TK CF kinh doanh ( nếu lỗbán Ck)
Có TK DT tài chính ( nếu lãi bán Ck)
Có Tk Giá gốc Ck
Có TK CK giữ đến ngày đáo hạn
- Khi mua Chứng khoán:
Nợ TK MG Nợ TK lãi phải thu
Có TK Doanh thu chờ phânbổ
Có/Nợ TK giá trị CK/PT
Có TK Tiền
- Hạch toán phân bổ lãi:
Nợ TK Lãi phải thu
Có TK thu lãi đầu tư CK -Phân bổ giá trị chiết khấu/phụtrội tương ứng:
+ Đối với chiết khấu Nợ TK CK/chiết khấu
Có TK thu lãi đầu tư CK+ Đối với phụ trội
Nợ TK thu lãi đầu tư CK
Có TK CK / phụ trội
- Hạch toán khi nhận được lãi thanh toán trong kỳ
Nợ TK Tiền
Có TK lãi phải thu
Có TK thu lãi đầu tư CK
- Khi đáo hạn + Chứng khoán nhận lãi sau:
Trang 13Nợ TK Tiền
Có TK MG CK
Có TK lãi phải thu + Chứng khoán nhận lãi trước Nợ TK Tiền
Có TK MG CK
Phần B: Bài tập
Câu 1: ( Đầu tư tại các doanh nghiệp phi tài chính VN)
Trái phiếu b (CK
kinh doanh, lãi
suất 10%/năm trả
Trang 14Nợ TK đầu tư vào công ty con: 5.000.000*0.14*(1+0.3%)=702.100
4 Đầu tháng 6 vốn góp đầu tư vào công ty Y với tỷ lệ vốn góp là 40% bằng
300 tr tiền mặt và một TSCĐ có nguyên giá là 220tr, khấu hao lũy kế 50tr Biết vốn góp bằng TSCĐ là 150tr
Nợ TK đầu tư vào cty LK Y: 300+150=450
Trang 15Có TK CKKD: 15000x0.0108 = 162
6 Ngày 01/10, mua 1 trái phiếu công ty T có kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 1000.000 triệu với giá chiết khấu 10% Số trái phiếu này phát hành ngày 1/6/2018, lãi suất 12%/năm, lãi trả hàng năm vào 31/12 Biết mục đích nắm giữ trái phiếu là giữ đến khi đáo hạn
7 31/12 có các thông tin sau:
+ Nhận lãi từ khoản vay của KH X bằng tiền mặt
+ Nhận được thông báo cổ tức năm 2010: công ty D trả cổ tức 20% bằng
TGNH, công ty E trả 10% bằng cổ phiếu
+ Nhận tiền lãi đến hạn của trái phiếu T bằng chuyển khoản
+ Nhận tiền lãi đến hạn thanh toán của trái phiếu B bằng tiền mặt
Trang 16( Công ty E trả cổ tức bằng cổ phiếu thì DN theo dõi ở ngoại bảng)
Nợ Tk Lãi phải thu: 1 x 1% = 0.01
Trang 17Câu 2: (Đầu tư CK tại TCTD VN)
1/9/20X1 mua 50000 trái phiếu, MG 1 tr/TP, giá mua 45 tỷ VNĐ, chi phí mua 3% trên mệnh giá
Trang 18Thời hạn 5 năm, lãi suất 12%/năm, lãi trả 31/12 hàng năm Ngày phát hành
Cuối mỗi tháng hạch toán lãi phải thu và phân bổ chiết khấu
31/12/20X1 Giá trị thị trường = 0,8 x 50000 = 40 tỷ
Giá trị ghi sổ cua CKKD = MG + Lãi phải thu - Chiết khấu
=50 + 0,5x4 - (9-9/16 x 4) = 45.25
=>giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị ghi sổ => trích lập DP
Nợ TK Chi phí
dự phòng 5,25
Có TK Dự phòng giảm giá
2/20X2 Giá bán = 0,9 x 50000 =45 tỷ
Trang 19Giá trị ghi sổ cua CKKD = MG + Lãi phải thu - Chiết khấu
=50 + 0,5x2 -( 9-9/16 x 5) = 44.8125
Cuối mỗi tháng hạch toán lãi phải thu và phân bổ chiết khấu
Trang 20Có TK AFS/ CK:9
Có Tiền: 45Cuối mỗi tháng Nợ TK Lãi phải thu 0.5 Nợ TK CKKD/CK 0,5625
Đầu T7/20X2 Bán AFS với P = 55
Giá trị ghi sổ của AFS
= 353324.18 ( cấu phần nợ)
Cấu phần vốn = p - 353324.18 = 370000-353324.18=16675.82
Năm Nợ gốc đk Chi phí lãi Số tiền pt Phân bổ ck Nợ ck
Trang 21a.Cấu phần vốn:
Nợ tk quyền chọn trái phiếu cđ 16675.82
Có thặng dư vốn 16675.82
b Với cấu phần trái phiếu chuyển đổi:
TH1: không chuyển đổi (thanh toán)
Nợ tk tpcđ 400000
Có tk tiền 400000
TH2: chuyển đổi sang cổ phiếu
Nợ tk phát hành trái phiếu 400000
Có tk vốn chủ sở hữu 400000