1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn

55 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,01 MB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm mũi xoang là tình trạng viêm niêm mạc mũi xoang với các triệu chứng: đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa, đôi khi cả khe trên có mủ. Người bệnh có thể bị sốt, kém tập trung, người mệt mỏi 11. Viêm mũi xoang là bệnh thường gặp ở cả người lớn và trẻ em, đặc biệt là ở các nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, điều kiện vệ sinh thấp kém và tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng. Theo thống kê, tỷ lệ viêm mũi xoang tại Mỹ có khoảng 16% tương đương 31 triệu người mỗi năm, ước tính chi phí hàng năm khoảng 150 triệu đô la chỉ riêng cho các thuốc để điều trị viêm xoang 27, tại Việt Nam có khoảng 2 – 5 % dân số 12. Ngày nay những tiến bộ về sinh lý, chức năng mũi xoang giúp chúng ta hiểu rỏ hơn về cơ chế bệnh sinh của viêm mũi xoang : do nhiễm khuẩn, do rối loạn thông khí và dẩn lưu mũi xoang, rối loạn thanh thải, viêm niêm mạc – lông chuyển, tắc nghẽn phức hợp lỗ ngách khe mũi tạo nên một vòng xoắn bệnh lý. Viêm mũi xoang nếu không được điều trị sẽ có thể gây ra các biến chứng nặng nề như viêm tai giữa, viêm màng não, viêm não, viêm tĩnh mạch bên, các biến chứng về mắt như viêm mi mắt, túi lệ, kết mạc, viêm tấy ổ mắt, abscess ổ mắt, viêm thần kinh hậu nhãn cầu, viêm đường hô hấp dưới 12. Mục tiêu điều trị: làm thông mũi xoang, làm sạch chất xuất tiết, chống viêm, chống phù nề niêm mạc, tái lập chức năng sinh lý mũi xoang, như vậy mới có thể khỏi được căn bệnh viêm mũi xoang, có tính dai dẳng và khó chữa. Tuy nhiên, do sự sử dụng kháng sinh chưa hợp lý đã dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh, một số vi khuẩn sinh ra màng biofilm làm cho việc điều trị viêm mũi xoang gặp nhiều khó khăn và nhiều trường hợp thất bại. Việt Nam nằm ở khu vực có tỷ lệ vi khuẩn kháng kháng sinh cao nhất trên thế giới, vì vậy việc nhận biết được vi khuẩn gây bệnh và điều trị theo kháng sinh đồ góp phần không nhỏ vào thành công trong điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn” với hai mục tiêu: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng viêm mũi xoang mủ ở người lớn. 2. Phân tích kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, KẾT QUẢ NUÔI CẤY VI KHUẨN VÀ KHÁNG SINH ĐỒ TRONG VIÊM MŨI XOANG MỦ Ở NGƯỜI LỚN

Chuyên ngành: Tai - Mũi - Họng

Mã số: 872 01 55

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HUẾ - 2019

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU: 3

1.2 GIẢI PHẪU MŨI XOANG: 4

1.3 SINH LÝ MŨI XOANG 9

1.4 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ SINH LÝ MŨI XOANG NGƯỜI LỚN 12

1.5 BỆNH HỌC VIÊM XOANG 12

1.6 MỘT SỐ VI KHUẨN GẶP TRONG VIÊM XOANG 18

1.7 KHÁNG SINH ĐỒ 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.3 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU……… .…29

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 33

CHƯƠNG 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI CỦA VIÊM MŨI XOANG NGƯỜI L 34 3.2 ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN – KHÁNG SINH ĐỒ: 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

VAS(Visual Analogue Scale) : Thang điểm triệu chứng cơ năng

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi xoang là tình trạng viêm niêm mạc mũi xoang với các triệuchứng: đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm,soi mũi thấy khe giữa, đôi khi cả khe trên có mủ Người bệnh có thể bị sốt,kém tập trung, người mệt mỏi [11]

Viêm mũi xoang là bệnh thường gặp ở cả người lớn và trẻ em, đặcbiệt là ở các nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, điều kiện vệ sinh thấp kém

và tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng

Theo thống kê, tỷ lệ viêm mũi xoang tại Mỹ có khoảng 16% tươngđương 31 triệu người mỗi năm, ước tính chi phí hàng năm khoảng 150 triệu

đô la chỉ riêng cho các thuốc để điều trị viêm xoang [27], tại Việt Nam cókhoảng 2 – 5 % dân số [12]

Ngày nay những tiến bộ về sinh lý, chức năng mũi xoang giúp chúng

ta hiểu rỏ hơn về cơ chế bệnh sinh của viêm mũi xoang : do nhiễm khuẩn,

do rối loạn thông khí và dẩn lưu mũi xoang, rối loạn thanh thải, viêm niêmmạc – lông chuyển, tắc nghẽn phức hợp lỗ ngách - khe mũi tạo nên mộtvòng xoắn bệnh lý

Viêm mũi xoang nếu không được điều trị sẽ có thể gây ra các biến chứngnặng nề như viêm tai giữa, viêm màng não, viêm não, viêm tĩnh mạch bên, cácbiến chứng về mắt như viêm mi mắt, túi lệ, kết mạc, viêm tấy ổ mắt, abscess ổmắt, viêm thần kinh hậu nhãn cầu, viêm đường hô hấp dưới [12]

Mục tiêu điều trị: làm thông mũi xoang, làm sạch chất xuất tiết,chống viêm, chống phù nề niêm mạc, tái lập chức năng sinh lý mũi xoang,như vậy mới có thể khỏi được căn bệnh viêm mũi xoang, có tính dai dẳng

và khó chữa

Tuy nhiên, do sự sử dụng kháng sinh chưa hợp lý đã dẫn đến tình trạngkháng kháng sinh, một số vi khuẩn sinh ra màng biofilm làm cho việc điều trịviêm mũi xoang gặp nhiều khó khăn và nhiều trường hợp thất bại

Việt Nam nằm ở khu vực có tỷ lệ vi khuẩn kháng kháng sinh caonhất trên thế giới, vì vậy việc nhận biết được vi khuẩn gây bệnh và điều trị

Trang 5

theo kháng sinh đồ góp phần không nhỏ vào thành công trong điều trị vàgiảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh.

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn” với hai mục tiêu:

1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng viêm mũi xoang mủ ở người lớn.

2 Phân tích kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn.

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Trên thế giới

Bệnh viêm mũi xoang được nghiên cứu từ thời Hippocrate (460 –

377 trước công nguyên ), đến thế kỷ XIII Saligno đã miêu tả bệnh học củaxoang hàm

Năm 1981, Potter đã nghiên cứu và đưa ra giải phẫu học và bệnh họcviêm mũi xoang [23]

Viêm mũi xoang do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân do vi khuẩn

là chủ yếu và được trình bày trong nhiều nghiên cứu:

- Năm 1979, Karma đã phân lập vi khuẩn trên xương hàm [21]

- Năm 2009, Hassan H Ramadan nghiên cứu vi khuẩn nguyên nhân gây

- Năm 2018 Hong zheng wei và cộng sự đã nghiên cứu vi sinh vật củaviêm mũi họng mạn tính có và không có polyp mũi , tỷ lệ phân lập vi khuẩn là81,3% trong đó thấp nhất trong nhóm CRSsNP (77,3%), cao nhất là nhómCRSwNP (88,4%), không có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm vi sinh củabệnh nhân CRSwNP, bệnh nhân CRSsNP và đối tượng kiểm soát Ba loài vikhuẩn được phân lập nhiều nhất [28]

+ Staphylococcus âm tính Coagulase (24,3%), Corynebacterium

(19,9%) và Staphylococcus cholermidis (19,1%) trong nhóm CRSwNP.

Trang 7

+ S cholermidis (21,2%), Corynebacterium (21,2%), tụ cầu khuẩn âm tính Coagulase (18,2%) và Staphylococcus aureus (13,6%) trong nhóm

CRSsNP

+ S cholermidis (30,6%), Staphylococcus âm tính Coagulase (28,6%)

và S aureus(14,3%) trong nhóm kiểm soát.

- Năm 2019 Joanna Szaleniec và cộng sự đả nghiên cứu phân lập vikhuẩn trong viêm mũi xoang mạn tính, kết quả nghiên cứu cho thấy :Staphylococcus aureus, Haemophilus Influenzae, Pseodomonas aeruginosa,Enterobacteriaceae là những vi khuẩn phổ biến nhất Bên cạnh đó tỷ lệ khángkháng sinh cao nhất amoxicillin, tỷ lệ kháng kháng sinh thấp nhất là

fluoroquinolones và aminoglycoside [24]

1.1.2 Ở Việt nam

- Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về viêm mũi xoang người lớn như:

+ Năm 2013, Nguyễn Trọng Tài nghiên cứu sự nhạy cảm kháng sinhcủa các chủng vi khuẩn trong viêm xoang mạn tính, kết quả nghiên cứu chothấy: staphylococcus aureus (25%), Streptococcus sp (19%), P.aeruginosa(12%), Acinetobacter sp (6%), Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis(2%), M.catarhalis (2%) Các chủng vi khuẩn phân lập đã đề kháng với cácloại kháng sinh thường dùng trên lâm sàng với tỷ lệ 32,33% đến 100 % [9]

+ Năm 2017, Nguyễn Văn Hòa nghiên cứu 56 trường hợp VMXMT tạiBệnh viện tai mũi họng TW, tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn mọc đạt 41.1%, trong đó

S.aureus có 11/25 trường hợp chiếm tỷ lệ 44% H influenzae có 10/25 trường hợp chiếm 40% Ngoài ra còn gặp M catarrhalis có 2/25 trường hợp chiếm 8 %, P aeruginosa và E Cloacae có 1/25 trường hợp chiếm 4% [2]

+ Năm 2018, Nguyễn Thị Trung nghiên cứu 109 bệnh nhân VMXMTphân lập được 47 chủng vi khuẩn hiếu khí gây bệnh, trong đóStaphylococcus aureus (21.3%), MRSA (17%), Haemophilus sp (14,9%),Streptococcus anpha haemolitic (8,5%), Pseodomonas aeruginosa (8.5%),Streptococcus pneumoniae (6.4%), Haemophilus influenzae (6,4%) [13]

+ Năm 2019, Bùi Thế Hưng và cộng sự đã nghiên cứu 95 bệnh nhânviêm mũi xoang mạn tính : tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí dương tính đạt(24,2%), trong đó Staphylococcus aureus (30,4%), pseodomonas aeruginosa

Trang 8

(17.4%), Staphylococcus epidermidis (13%) Kết quả kháng sinh đồ chothấy, mỗi loại vi khuẩn khác nhau có sự đề kháng với thuốc khángsinh rất khác nhau, riêng đối với tụ cầu vàng đã kháng rất nhiều với hầu hếtkháng sinh nhóm beta- lactam với tỷ lệ kháng là 100% với Benzylpenicillin,Cefoxitin (85,7%), Các kháng sinh ciprofloxacin, erythromycin, clindamycincủng đều bị kháng cao với tỷ lệ 71,4 % [3].

1.2 GIẢI PHẪU MŨI XOANG

1.2.1 Hốc mũi

Là một khoang rỗng của khối xương mặt bao gồm bốn thành: thànhngoài, thành trên, thành dưới và thành trong Trong đó liên quan nhiều nhấtđến nội soi mũi xoang là thành trên và thành ngoài

1.2.1.1 Thành trên

Gồm mảnh sàng ở phía trong và phần ngang xương trán ở phía ngoài, tạothành trần các xoang sàng Chỗ tiếp nối giữa 2 thành phần trên là chân bám vàothành trên hốc mũi của rễ đứng xương cuốn giữa theo chiều dọc trước sau

1.2.1.2 Thành ngoài

Thành ngoài là vách mũi xoang, có khối bên xương sàng gồm nhiều nhómxoang sàng Mặt ngoài khối sàng là một phần của thành ngoài hốc mắt, đây làvùng rất nhạy cảm trong phẫu thuật nội soi vì rất dễ bị tổn thương

1.2.1.3 Các cuốn mũi

Thông thường có 3 cuốn mũi đi từ dưới lên trên gồm: cuốn dưới, cuốngiữa, cuốn trên Cấu tạo của cuốn gồm có xương ở giữa và bên ngoài được baophủ bởi niêm mạc đường hô hấp Cuốn mũi giữa là một phần xương sàng, phíatrước gắn với mái trán-sàng qua rễ đứng theo bình diện đứng dọc, rễ này raphía sau xoay ngang dần theo bình diện đứng ngang rồi nằm ngang bám vàokhối bên xương sàng gọi là mảnh nền cuốn giữa [4]

Bình thường cuốn giữa có chiều cong lồi vào phía trong hốc mũi, trườnghợp ngược lại, cuốn giữa cong ra phía ngoài sẽ chèn ép làm hẹp đường dẫn lưucủa PHLN, gọi là cuốn giữa đảo chiều, đây là một trạng thái giải phẫu tạo điềukiện thuận lợi dẫn đến viêm xoang

Trang 9

Hình 1.1: Sơ đồ giải phẫu thành ngoài hốc mũi [1].

1.2.1.4 Các ngách mũi

- Ngách mũi dưới: Lỗ lệ nằm ở phía trước-trên, phần tư sau trên là mỏmhàm của xương cuốn dưới tiếp nối với xương khẩu cái, đây là vùng mỏng nhấtcủa vách mũi-xoang để chọc vào xoang hàm

- Ngách mũi giữa: Có 4 cấu trúc giải phẫu rất quan trọng đó là mỏmmóc, bóng sàng, khe bán nguyệt và phức hợp lỗ ngách

- Ngách mũi trên: Có lỗ thông của các xoang sau, dẫn lưu xuống cửa mũi sau

1.2.2 Giải phẫu các xoang

Các xoang được chia thành hai nhóm: Nhóm xoang trước và nhómxoang sau Nhóm xoang trước bao gồm xoang trán, xoang hàm, xoang sàngtrước Nhóm xoang sau bao gồm xoang sàng sau, xoang bướm

1 Nhãn cầu 4 Các xoang bướm 7 Thành trong ổ mắt

2 Các xoang sàng 5 Não 8 Mách mũi

3 Mỡ và các cơ của ổ mắt 6 Thần kinh thị giác 9 Ổ mũi

Hình 1.2: Các xoang cạnh mũi [18] 1.2.2.1 Xoang hàm

Là xoang lớn nhất nằm trong thân của xương hàm trên, được hình thành ở

Trang 10

bào thai từ tháng thứ tư Thấy rõ trên X quang khi chụp ở trẻ 4-5 tuổi [8].

Xoang hàm có hình tháp gồm có 3 thành, 1 đáy, và 1 đỉnh:

- Thành trên: Tương ứng với nền ổ mắt

- Thành trước: Liên quan tới tổ chức mềm ở gò má

- Thành sau: Tương ứng hố chân bướm hàm

- Đáy xoang hàm tương ứng thành ngoài của hốc mũi

- Đỉnh của xoang hàm ở phía ngoài, nằm trong xương gò má

Lỗ thông tự nhiên của xoang hàm đổ ra khe mũi giữa [7]

1.2.2.2 Xoang sàng

Xoang sàng có cấu tạo khá phức tạp nên còn được gọi là mê đạo sàng

Nó là một phức hợp có từ 5 - 15 hốc xương nhỏ, gọi là các tế bào sàng, nằmtrong mỗi khối bên xương sàng Khối bên có hình hộp chữ nhật, gắn vào mảnhngang xương sàng ở phía trên Mỗi tế bào sàng có lỗ dẫn lưu riêng đường kínhkhoảng 1-2mm

1.2.2.3 Xoang trán

Hình 1.3: Sơ đồ lỗ thông xoang trán.

Xoang trán là một tế bào sàng phát triển trong xương trán, là xoang pháttriển chậm nhất, thường có sau 10 tuổi Xoang trán có thành dưới ngăn cách

Trang 11

với hố mắt, thành trong ngăn cách với thùy trán đại não Xoang có lỗ dẫn lưu

ra mũi ở khe giữa [6]

1.2.2.4 Xoang bướm

Xoang bướm là hốc xương nằm trong xương bướm và có một vách xươngmỏng ngăn chia thành hai xoang bướm không đều nhau: xoang bướm phải vàxoang bướm trái Có kích thước và hình dạng khác nhau tùy từng người, thể tích

từ 0,5- 3 ml, có thể không có xoang bướm gặp ở 3-5 % số ca [8]

1.2.3 Hệ mạch máu và thần kinh mũi xoang

1.2.3.1 Động mạch

Hệ thống mạch máu ở mũi rất phong phú Mũi được cấp máu bởi cácnhánh của cả hệ động mạch cảnh ngoài (động mạch hàm trong) và độngmạch cảnh trong (động mạch mắt)

- Động mạch sàng trước: Là nhánh của động mạch mắt

- Động mạch sàng sau: Là nhánh của động mạch mắt và động mạchbướm khẩu cái

- Động mạch bướm khẩu cái: Tận cùng của động mạch hàm trongchui vào hốc mũi ở lỗ châm bướm khẩu cái rồi chia thành hai ngành, ngànhtrong cho vách ngăn, ngành ngoài cho vách mũi xoang

- Động mạch khẩu cái trên: Là nhánh nông của động mạch hàm trong

đi xuống dưới vào ống khẩu cái sau ở ngang mức xương cuốn dưới thì tách

ra một hoặc hai nhánh đi qua mảnh đứng xương khẩu cái để phân nhánh vàokhe dưới và xương cuốn dưới

- Động mạch chân bướm khẩu cái: Là nhánh của động mạch hàmtrong đi qua ống chân bướm khẩu cái và phân nhánh cho niêm mạc trần hốmũi và niêm mạc vòm mũi họng

- Động mạch cánh mũi và các động mạch chân vách ngăn: Là nhánhcủa động mạch mặt tưới máu cho đầu mũi và cánh mũi

Trang 12

- Tĩnh mạch xoang hàm: từ niêm mạc xoang tập trung vào tĩnh mạchmắt, mặt trong hay đám rối bướm hàm.

- Dây thần kinh khứu giác: Dây thần kinh khứu giác bắt nguồn từ các tếbào khứu giác ở vệt vàng của khe khứu giác Các dây này chui qua mảnh sàngvào não và tập trung ở hành khứu giác của vỏ não Đây là trạm thứ nhất Từđây xuất phát cuống khứu đưa luồng kích thích đến phía sau Đây là trạm thứhai.Vùng này được nối liền với các trung tâm khứu giác ở vỏ não

1.3 SINH LÝ MŨI XOANG

Toàn bộ hốc mũi - xoang được bao phủ bởi niêm mạc đường hô hấp,mặt trên có một lớp tế bào trụ có lông chuyển, tiếp đó là tế bào nhu mô, tế bàotuyến tiết nhầy và tế bào đáy [15] Theo Flottes và Riu, hai chức năng đảm bảotoàn bộ vai trò của xoang là dẫn lưu và thông khí

1 Lớp thảm nhầy 2 Lông chuyển 3 Dịch gian lông chuyển

4 TB lông chuyển 5 TB tuyến 6 Màng đáy

Hình 1.4: Cấu trúc vi thể niêm mạc mũi xoang.

1.3.1 Hệ thống làm sạch không khí

Chức năng bình thường của xoang và hệ thống niêm mạc lông

Trang 13

chuyển phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố quan trọng là thông khí và dẫn lưu.

- Sự thông khí bình thường: liên quan đến 2 yếu tố:

+ Kích thước của lỗ ostium

+ Đường dẫn lưu từ lỗ ostium vào hốc mũi

- Sự dẫn lưu bình thường của xoang

+ Sự dẫn lưu bình thường của xoang nhờ sự phối hợp của 2 chức năng: Tiết dịch và sự vận chuyển của tế bào lông.

+ Sự dẫn lưu bình thường của niêm dịch ở trong xoang lại phụ thuộc vào số lượng và thành phần của dịch tiết, vào hoạt động của lông chuyển, vào độ quánh của dịch tiết và tình trạng của lỗ thông xoang + Luồng khí thở qua mũi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển niêm dịch [5].

1.3.2 Hệ thống lông chuyển niêm dịch của niêm mạc mũi xoang

- Tế bào lông chuyển: là những tế bào giữ vai trò cơ bản trong lớp

tế bào biểu mô của niêm mạc mũi xoang Đây là loại tế bào trụ mà mặt trên có các lông có thể di chuyển được.

- Tế bào nhung mao: làm cân bằng dịch quanh các lông chuyển.

- Tế bào thay thế: khi các tế bào lông bị bong ra, các tế bào này đi lên bề mặt niêm mạc chuyển thành tế bào trụ có lông chuyển để thay thế.

- Dịch nhầy: Có 3 loại tuyến tiết để tiết dịch nhầy ở niêm mạc mũi xoang: Tuyến tiết dịch, tuyến tiết nhầy, tuyến tiết hổn hợp (cả dịch + nhầy).

Các tuyến tiết hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thống thần kinh phó giao cảm Vì vậy, sự mất cân bằng của hệ thống thần kinh sẽ đưa đến

Trang 14

sự tiết dịch và tiết nhầy sẽ đưa đến bệnh lý mũi xoang [5]

1.3.3 Chức năng sinh lý của hệ thống lông - nhầy

- Lọc khí: Các hạt nhỏ theo không khí hít vào, chạm vào các cuốn

và các thành của vách mũi Các hạt có trọng lượng lớn hơn phân tử không khí nên không đổi hướng để chuyển động tiếp mà bị giữ lại trong lớp nhầy phủ trên bề mặt niêm mạc mũi Mũi giữ lại được các hạt có đường kính trên 5µm

- Dẫn lưu: Là hiện tượng tống ra khỏi mũi xoang các vật bị giữ lại cùng với các chất tiết Dẫn lưu ngoài yếu tố vật lý, chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố sinh học của hệ thống lông nhầy

1.4 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ SINH LÝ MŨI XOANG NGƯỜI LỚN 1.4.1 Những đặc biệt về chức năng thở

Mũi đóng vai trò quan trọng đối với khí hít vào Quá trình vận mạch củamũi và hệ thống dịch nhầy lông chuyển cho phép làm êm, làm êm và lọckhông khí hít vào Ở người lớn sự hoàn thiện của hốc mũi là bắt buộc để đảmbảo chức năng thở

1.4.2 Những đặc biệt về dẫn lưu xoang

Các tế bào sàng trước, xoang hàm và xoang trán đều dẫn lưu vào phứchợp lỗ ngách hay ngách giữa Sinh lý bệnh của viêm xoang được giải thíchmột phần bởi hiện tượng tắc và sự thiếu hụt thông khí của các hốc xoang Cácnguyên nhân tắc hoặc là do giải phẫu hoặc là do phù nề niêm mạc

1.4.3 Những đặc biệt về chức năng miễn dịch và bảo vệ.

Nhiệm vụ này được thực hiện nhờ một khả năng đề kháng nhiều mặt,

có hiệu quả được biệt hóa cao để chống lại các ảnh hưởng của môi trường đốivới cơ thể

Thành phần cơ bản của hệ thống bảo vệ này là bộ phận lông chuyển củaniêm mạc mũi, là sự phối hợp về chức năng của tấm lọc tuyến và các lông củabiểu mô hô hấp

Trang 15

Niêm mạc của mũi bảo vệ toàn cơ thể bằng cách tiếp xúc và tạo sức đềkháng chống lại dị vật Có hai vùng bảo vệ có thể phân biệt được trong niêmmạc mũi: bề dày niêm mạc và biểu mô, tổ chức liên kết của mạch máu.

1.5 BỆNH HỌC VIÊM XOANG

1.5.1 Cơ chế bệnh sinh của viêm mũi xoang

- Do lỗ thông mũi xoang bị tắc

Thường do viêm niêm mạc mũi bị phù nề do viêm nhiễm khuẩn, do dịứng, do kích thích, chèn ép, do chấn thương Lỗ thông mũi xoang bị tắc thì sựdẫn lưu không khí giữa mũi và xoang sẽ làm thay đổi các thành phần khôngkhí trong xoang, nồng độ oxy giảm là giảm áp lực trong xoang, niêm mạctrong xoang dày lên và tăng xuất tiết, suy giảm chức năng của hệ thông lôngnhầy Đồng thời áp lực âm trong xoang làm cản trở đường dẫn lưu dịch từxoang vào hốc mũi, hút dịch kèm theo vi khuẩn từ hốc mũi vào xoang làm cho

sự ứ đọng dịch càng trở nên nặng nề Niêm mạc xoang cũng như phức hợp lỗngách ngày càng bị viêm phù nề gây tắc lỗ thông mũi xoang thêm

- Do ứ đọng dịch tiết trong xoang

Lỗ thông mũi xoang không chỉ đóng vai trò quan trọng trong quá trình thôngkhí mà còn cả trong quá trình dẫn lưu Khi lỗ thông mũi xoang bị tắc thì quátrình dẫn lưu bị ngưng trệ gây nên ứ đọng dịch tiết trong xoang gây nên viêmxoang Đồng thời lỗ thông mũi xoang bị tắc làm chức năng dẫn lưu giảm, ứđọng dịch làm suy giảm hoạt động của hệ thống lông nhầy gây tăng phù nềniêm mạc xoang gây nên viêm xoang

- Viêm nhiễm xoang

Do áp lực trong xoang là âm hơn so với hốc mũi nên vi khuẩn bị hút từhốc mũi vào xoang kèm theo dịch gây nên viêm xoang Trong quá trình nàycác vi khuẩn phát triển trong xoang lại làm niêm mạc xoang dày lên, viêm phù

nề làm hệ thống lông nhầy không hoạt động được lại làm cho sự viêm nhiễmtrong xoang ngày càng trở nên nặng nề hơn

1.5.2 Nguyên nhân gây viêm mũi xoang

Trang 16

1.5.2.1 Dị hình giải phẫu

Là cấu trúc giải phẫu bất thường vùng ngách giữa, nhất là vùng phứchợp lỗ ngách làm tắc nghẽn sự dẫn lưu xoang gây viêm xoang Có thể gặp các

dị hình như:

- Dị hình vách ngăn : Lệch vẹo vách ngăn, gai hay mào vách ngăn

- Dị hình cuốn giữa : Xoang hơi hay đảo chiều cuốn giữa

- Dị hình mỏm móc : Mỏm móc có xoang hơi hay đảo chiều

- Các dị hình khác : Tế bào đê mũi quá phát, bóng sàng quá phát

+ Nhiễm trùng do vi trùng trực tiếp từ mũi lan vào gây viêm xoang

cấp rồi đến viêm xoang mạn tính Vi khuẩn hay gặp là: Streptococcus

pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis Các vi khuẩn

khác hiếm gặp hơn [16]

+ Một số ít trường hợp do VA tồn dư quá phát, khối u vùng vòm mũihọng làm tắc nghẽn hốc mũi làm cho quá trình dẫn lưu kém, hút vi khuẩn từngoài vào trong xoang

- Do răng

Vi khuẩn từ răng trong các trường hợp bệnh lý chân răng chui vàoxoang hàm gây nên những đợt viêm xoang hàm ứ mủ Hay gặp ở người lớnhơn ở trẻ em Do tổn thương các răng hàm trên, thường do sâu răng, viêmquanh cuống răng, u hạt , u nang chân răng [10]

- Do nấm

Ít được chú ý đến, tuy nhiên tần suất mắc bệnh ngày càng tăng Cónhiều loại có thể gây viêm xoang, thường gặp nhất là Aspergillus

- Do cơ địa dị ứng

Trang 17

Dị ứng mũi xoang hoặc dị ứng toàn thân như hen, dị ứng thuốc… Đây

là một vấn đề phức tạp vì dị ứng mũi xoang người lớn rất hay gặp và xen giữacác đợt nhiễm trùng

- Do hội chứng trào ngược dạ dày thực quản

Đây là một hội chứng gây ra do nhiều nguyên nhân, tuy nhiên nhìnchung nó làm cho dịch dạ dày trào ngược lên vùng mũi họng, gây nên acid hóavùng niêm mạc này, dẫn đến những rối loạn trong hoạt động của hệ thống lôngnhầy, viêm nhiễm niêm mạc gây phù nề bít tắc lỗ thông mũi xoang dẫn tớiviêm mũi xoang [14], [17]

- Do bệnh lý toàn thân

Một số trường hợp mắc bệnh lý toàn thân như : Bệnh nội tiết, bệnh rốiloạn chuyển hóa, rối loạn điện giải, còi xương suy dinh dưỡng, bệnh hệ thốngniêm dịch lông chuyển

- Do yếu tố môi trường

Khí hậu, nguồn nước, độ ẩm, khí thải, thuốc lá… đều là những yếu tốgây viêm mũi xoang

1.5.3 Phân loại viêm mũi xoang

1.5.3.1 Viêm mũi xoang cấp tính

Là quá trình nhiễm trùng ở xoang kéo dài từ 1 ngày đến 4 tuần

- Các triệu chứng khởi phát đột ngột

- Thời gian nhiễm trùng có giới hạn

- Tự khỏi hoặc khỏi do điều trị

- Các giai đoạn bệnh có thể tái phát nhưng giữa các giai đoạn niêm mạcbình thường

- Không quá 4 lần mỗi năm

Trang 18

Xử trí viêm xoang cấp chủ yếu là điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoahiếm khi cần đến.

1.5.3.2 Viêm mũi xoang mạn tính

Là danh từ được dùng khi viêm xoang kéo dài hơn 12 tuần, chủ yếuVMXMT là do viêm xoang cấp được xử trí không thích hợp hoặc điều trịkhông đầy đủ Quá trình này không thể phục hồi, hậu quả của nó là: điều trịnội khoa hiếm khi có lợi trong việc phục hồi quá trình viêm sau khi đã đi vàogiai đoạn mạn sau 3 tháng Điều trị ngoại khoa được chỉ định đối với viêmxoang mưng mủ mạn Giải quyết thông khí và dẫn lưu xoang là để giải quyếtcác triệu chứng của viêm xoang mạn tính

1.5.4 Triệu chứng chính trong VMXMT người lớn

VMXMT là do viêm xoang cấp tính tái diễn nhiều lần, không được điềutrị hoặc điều trị không đúng cách

- Triệu chứng toàn thân

Không có gì rõ rệt ngoài triệu chứng mệt mỏi, có thể suy nhược nếuviêm xoang kéo dài

+ Cơ năng

 Chảy mũi

Là triệu chứng thường xuyên có mặt, có thể chảy hai bên hoặc một bên Lúc đầu chảy mũi nhầy, sau đặc xanh hoặc vàng, mùi tanh hoặc hôithối do bội nhiễm

Thường chảy ra cửa mũi trước Có thể chảy ra cửa mũi sau rồi xuốnghọng (nếu là viêm xoang sàng sau)

Các điểm đau: thường không rõ rệt hoặc không có

- Hình ảnh bệnh lý qua nội soi:

+ Ứ đọng mủ ở sàn, khe giữa hay mủ từ lỗ thông xoang hàm chảy ra,

Trang 19

mủ chảy xuống thành bên vòm

+ Các bệnh tích vùng phức hợp lỗ ngách, các biến đổi về giải phẫu:

Tế bào đê mũi quá phát làm cho vách mũi xoang lồi về phía váchngăn mũi

Dị hình cuốn giữa:

Xoang hơi cuốn giữa hay cuốn giữa quá thông khí được coi như một yếu

tố có thể là nguyên nhân gây viêm, do ảnh hưởng tiêu cực của nó đến sự dẫnlưu của khe giữa [25]

Cuốn giữa đảo chiều cong là khi mặt lồi của cuốn giữa lại quay về phíakhe giữa và chèn vào phức hợp lỗ ngách

Dị hình mỏm móc

Mỏm móc cong ra trước ảnh hưởng đến sự thông khí của các xoang.Mỏm móc quá thông khí (xoang hơi trong mỏm móc) trên nội soi mỏm mócphình to, chọc hút có khí ảnh hưởng rất lớn đến sự thông khí của vùng phứchợp lỗ ngách Ngoài ra còn dị hình mỏm móc cong ra hoặc bị gãy

Dị hình bóng sàng: Thường gặp là bóng sàng quá phát làm hẹphoặc tắc nghẽn khe giữa và phễu sàng

Dị hình vách ngăn: gồ, vẹo, dày chân, gai, mào vách ngăn

Polyp là những quá phát cục bộ của niêm mạc trong tổ chứcđệm của niêm mạc bị phù nề căng và mọng nước là hậu quả của phù nềkéo dài do nhiều nguyên nhân

1.5.5 Điều trị

1.5.5.1 Nguyên tắc điều trị

Điều trị viêm mũi xoang với mục tiêu làm giảm triệu chứng , kiểm soátnhiễm trùng và điều trị căn nguyên thì việc điều trị tuân thủ theo nguyên tắc:

- Đảm bảo sự dẫn lưu mũi xoang

- Đảm bảo sự thông khí mũi xoang

1.5.5.2 Phương pháp điều trị bảo tồn

- Kháng sinh là cơ bản

- Các thuốc khác: Chống viêm, giảm đau, tan đờm, co mạch, Corticoid…

Trang 20

- Nâng cao thể trạng, cải thiện môi trường sống.

- Giải mẫn cảm nếu có dị ứng

- Điều trị bệnh nền khác như: Suy giảm miễn dịch, trào ngược dạdày thực quản…

- Rửa mũi, khí dung, Proezt…

- Nhổ và chữa răng nếu do răng

- Chọc xoang hàm: Để ống dẫn lưu, rửa và bơm thuốc, không có hiệuquả trong vấn đề tắc phức hợp lỗ thông khe của viêm xoang mạn tính

1.5.5.3 Phương pháp điều trị phẫu thuật

- Nạo VA: Trường hợp nguyên nhân do VA tồn dư phì đại

- Phẫu thuật xoang

Phương pháp phẫu thuật xoang

+ Phẫu thuật nội soi chức năng mũi- xoang:

Là phẫu thuật cho phép phục hồi sự thanh lọc nhầy lông chuyển vàthông khí qua lỗ thông tự nhiên

+ Phẫu thuật xoang kinh điển:

Là phẫu thuật lấy đi toàn bộ niêm mạc xoang

Dù điều trị nội khoa hay phẫu thuật thì chống vi khuẩn cũng đóng mộtvai trò rất cần thiết

1.6 MỘT SỐ VI KHUẨN GẶP TRONG VIÊM XOANG

1.6.1 Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

- Được phân lập lần đầu tiên bởi viện Pasteur ở Pháp vào năm 1880

- Phế cầu là những cầu khuẩn dạng ngọn nến, thường được xếp thànhđôi, ít khi đứng riêng lẻ, đường kính khoảng 0.5- 1.15 m Trong môitrường nuôi cấy thường xếp thành chuỗi ngắn (dễ lẫn với liên cầu) Gramdương, không di động, không sinh nha bào Trong bệnh phẩm hay trong môitrường nhiều albumin thì không có vỏ

- Khả năng gây bệnh: Thường gặp các phế cầu ở vùng mũi họng Phếcầu có thể gây nên bệnh đường hô hấp, điển hình là viêm phổi, viêm phế quảnphổi, áp xe phổi, viêm màng phổi [19] Viêm phổi do phế cầu thường xảy rasau khi đường hô hấp bị tổn thương do nhiễm virus (như virus cúm) hoặc do

Trang 21

hoá chất Các type thường lây bệnh là 1, 2 và 3 (đối với người lớn) và 14, 16(đối với trẻ em) Tuy vậy ở các vùng khác nhau các type có thể thay đổi.

1.6.2 Haemophilus influenzae

Là căn nguyên chính gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và viêm màngnão ở trẻ nhỏ Bệnh thường thứ phát sau nhiễm virus cúm

- Richared Pfeiffer đã phân lập được Haemophilus influenzae lần đầu

tiên từ đờm của một bệnh nhân chết trong vụ dịch cúm năm 1892 [20] Từ đótrong một thời gian dài người ta tin rằng đó là căn nguyên gây bệnh cúm Chođến năm 1933, khi phát hiện ra virus cúm gây bệnh cúm thì người ta xác định

được Haemophilus influenzae là vi khuẩn bội nhiễm sau khi các tế bào niêm

mạc đường hô hấp bị tổn thương nặng nề do virus cúm

- Haemophilus influenzae là cầu trực khuẩn nhỏ, bắt mầu Gram âm,

kích thước 0.3-0.5x0.5- 3 m Ở điều kiện nuôi cấy không chuẩn có thể gặpcác dạng dài và mảnh, không di động, không có nha bào, có thể có vỏ bọc hoặckhông vỏ Vỏ có liên quan mật thiết đến khả năng gây bệnh của vikhuẩn, vì cókhả năng chống thực bào và bảo vệ vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt, sau khi thực bào

- Haemophilus influenzae là vi khuẩn khó nuôi cấy, chúng không mọc

trên môi trường nuôi cấy thông thường, chỉ mọc khi môi trường có sẵn đồngthời hai yếu tố X và V

- Dựa vào câu trúc kháng nguyên vỏ, Haemophilus influenzae được chia

thành 6 type huyết thanh (a,b,c,d,e,f) Type b là type thường gặp và là type gâybệnh nặng nhất Vỏ của type b đã được tinh chế dùng làm vaccin để phòng các

bệnh do Haemophilus influenzae gây ra ở trẻ em.

1.6.3 Moraxella catarrhalis

Moraxella catarrhalis là những song cầu khuẩn Gram âm, phát triển tốt

trên môi trường có 5% máu cừu hoặc môi trường chocolate ở nhiệt độ 35-37 0

C có 5%CO2 Chúng vẫn mọc được trên các môi trường nuôi cấy thôngthường, thậm chí ở nhiệt độ phòng (22 - 25 0C) Nuôi cấy trên môi trườngthạch máu sau 24 giờ khuẩn lạc nhỏ, tròn, trắng, ánh hồng, đường kính 1-3mmkhông tan máu và không sinh sắc tố Dùng que cấy đẩy khuẩn lạc trượt trênmặt thạch

Trang 22

Moraxella catarrhalis cĩ các tính chất sinh vật hố học: oxydase (+),

catalase (+) khơng lên men đường glucoza, maltoza, lactoza, sucroza

Moraxella catarrhalis trước đây được coi là vi khuẩn thuộc vi hệ bình

thường ở họng mũi trẻ em Hiện nay nĩ được coi là tác nhân gây bệnh chínhhoặc phối hợp của nhiễm khuẩn hơ hấp cấp tính

1.6.4 Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus)

Tụ cầu là những cầu khuẩn đường kính từ 0.8-1 m và đứng thànhtừng chùm nhỏ, bắt má Gram dương, khơng cĩ lơng, khơng nha bào, thườngkhơng cĩ vỏ

Tụ cầu là những ký sinh ở mũi họng và cĩ thể ở cả da, với nhiều yếu tốđộc lực, chúng cĩ thể gây ra nhiều loại bệnh khác nhau như nhiễm khuẩn máu(đinh râu, hậu bối, nhiễm khuẩn huyết, viêm đường hơ hấp trên, viêm phổi,nhiễm độc thức ăn, nhiễm khuẩn bệnh viện )

Staphylococcus aureus là một nguyên nhân chính gây nhiễm trùng bệnhviện và cộng đồng và là một gánh nặng đáng kể cho hệ thống chăm sĩc sứckhỏe do cĩ khả năng kháng thuốc rất mạnh [22]

1.6.5 Liên cầu (Streptococcus)

- Là những cầu khuẩn bắt màu Gram dương xếp thành chuỗi dài ngắnkhác nhau, khơng di động đơi khi cĩ vỏ, đường kính 0,6-1 m

- Liên cầu được Brillroth mơ tả lần đầu vào năm 1874

- Năm 1880 liên cầu được phân lập bởi Pasteur

- Năm 1919 Brown đã xếp loại liên cầu theo những hình thái tan máukhác nhau khi chúng phát triển trên mơi trường thạch máu

- Tan máu ( ): Vịng tan máu trong suốt, hồng cầu bị phá huỷ hồntồn Gặp chủ yếu ở liên cầu nhĩm A, ngồi ra cịn cĩ thể gặp ở nhĩm B, C, G, F

- Tan máu ( ): Tan máu khơng hồn tồn, xung quanh khuẩn lạc cĩ

vịng tan máu màu xanh, thường gặp liên cầu Viridans.

- Tan máu ( ): Xung quanh khuẩn lạc khơng thấy cĩ vịng tan máu.Hồng cầu trong thạch vẫn giữ màu hồng nhạt.Gặp liên cầu nhĩm D(S.faecalis)

Trang 23

Năm 1930 Lancefiel dựa vào kháng nguyên C(carbohydrat) của vách tếbào vi khuẩn để xếp liên cầu thành các nhóm A, B, C R.

- Sherman dựa vào tính chất sinh hoá xếp liên cầu thành các nhóm:

+ Streptococcus pyogenes.

+ Streptococcus viridians.

+ Streptococcus faecalis (hiện nay là Enterococcus faecalis).

Về khả năng gây bệnh cho người thì liên cầu nhóm A đóng vai trònguy hiểm nhất Ngoài các nhiễm khuẩn tại chỗ như: Viêm họng, viêm mũixoang, nhiễm khuẩn các vết thương, viêm tai giữa, viêm phổi Liên cầunhóm A còn có thể gây ra các nhiễm khuẩn thứ phát như: nhiễm khuẩnhuyết, viêm màng trong tim cấp, viêm cầu thận, bệnh thấp tim

1.6.6 Trực khuẩn mủ xanh ( Pseudomonas aeruginosa)

- Pseudomonas aeruginosa , trước đây gọi là Bacterrium aeruginosa do

Schroeter mô tả vào năm 1872 Năm 1990 Migula chuyển chúng sang

Pseudomonas, từ đó vi khuẩn mang tên Pseudomonas aeruginosa

- Là trực khuẩn mủ xanh bắt màu Gram âm, thẳng hoặc hơi cong nhưng

không xoắn, hai đầu tròn Kích thước 0.5 – 1.0 m× 1.5−5.0 μmm Có một lôngduy nhất ở một cực

- Cấu tạo kháng nguyên:

+ Kháng nguyên lông H: Kháng nguyên này chung cho cả giống, dễphân hủy bởi nhiệt độ

+ Kháng nguyên thân O: Đặc hiệu cho từng typ Bản chất làlipopolysaccharid, vững bền với nhiệt độ Dựa vào kháng nguyên này chia trựckhuẩn mủ xanh thành 12 nhóm

- Trực khuẩn mủ xanh tồn tại trong đất, nước, cả trên cơ thể người vàđộng vật Ngày nay, trực khuẩn mủ xanh là một trong những nguyên nhân chínhgây nhiễm trùng bệnh viện.Ngoài ra, chúng còn thường xuyên gây ra nhiễmtrùng cơ hội rất khó điều trị vì chúng kháng nhiều loại kháng sinh

- Trực khuẩn mủ xanh là loại gây bệnh có điều kiện, khi cơ thể bị suy giảm miễn dịch, bị mắc những bệnh ác tính hay mạn tính, dùng lâu dài corticoid, kháng sinh hoặc các chất chống ung thư thì dễ mắc bệnh nhiễm trùng nội sinh hay ngoại sinh do trực khuẩn mủ xanh

Trang 24

1.7 KHÁNG SINH ĐỒ

Để có thu thập, theo dõi, đánh giá và so sánh độ nhạy cảm của vi khuẩnvới kháng sinh giữa các vùng trong một quốc gia và giữa các nước trên thếgiới, yêu cầu cần phải đặt ra là các kết quả phải xuất phát từ một kỹ thuật chínhxác và thống nhất

Kháng sinh đồ: Là kỹ thuật kháng sinh khuếch tán từ đĩa kháng sinhvào môi trường thạch của Kirby – Bauer Mỗi phòng thí nghiệm, mỗi nước cóthể tùy tình hình cụ thể mà cải tiến chút ít để phù hợp với hoàn cảnh sao chokinh tế và thuận lợi dựa trên phương pháp này

Ở Việt Nam từ những năm 1989 được sự tài trợ của tổ chức SIDA –Thụy Điển, chương trình ASTS đã thống nhất về kỹ thuật kháng sinh đồ trongtoàn quốc Vì thế để thống nhất kỹ thuật với thế giới và có thể so sánh số liệuthu được với các nước khác, chúng tôi giới thiệu kỹ thuật xác định mức độkháng thuốc của vi khuẩn theo phương pháp Kirby- Bauer cải tiến: Phươngpháp khoanh giấy kháng sinh khuếch tán trong thạch

1.7.1 Mục đích vá các kỹ thuật kháng sinh đồ

Kháng sinh đồ là kỹ thuật đo khả năng của một loại kháng sinh ức chế

sự phát triển của vi khuẩn in vitro Khả năng này có thể được đánh giá bằngphương pháp pha loãng kháng sinh hoặc phương pháp khuếch tán kháng sinhvào môi trường thạch

Kỹ thuật kháng sinh khuếch tán trong thạch thường được áp dụng đểxác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với những kháng sinh khác nhau (địnhtính) Ở đây kháng sinh thường được thấm trong những khoanh giấy với

Trang 25

hàm lượng nhất định.

1.7.2 Đọc kết quả

Dùng thước chia mm đo đường kính vùng ức chế, dựa vào tiêu chuẩncủa từng hãng sản xuất khoanh giấy kháng sinh, so sánh đường kính vòng ứcchế đo được với giới hạn đường kính vòng ức chế cho từng loại kháng sinh, ta

có mức độ nhạy cảm, trung gian và đề kháng của từng loại vi khuẩn

- Nhạy cảm (Sensitivity) nghĩa là vi khuẩn gây nhiễm khuẩn có thể điềutrị được với liều thông thường đã được khuyến cáo

-Trung gian (Intermediate) bao gồm các chủng có đường kính vòng vôkhuẩn trong giới hạn ( có nghĩa là MIC của chúng thường đến gần nồng độ đạtđược trong máu và tổ chức )

- Đề kháng (Resistant): các chủng vi khuẩn không bị ức chế bởi bất cứnồng độ nào của thuốc mà cơ thể có thể chấp nhận được.

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Gồm những bệnh nhân được chẩn đoán là viêm mũi xoang được lấy

mủ xoang làm xét nghiệm vi khuẩn và kháng sinh đồ tại bệnh viện Trungương Huế và bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế từ 3/2019 đến 6/2020

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

- Bệnh viện Trung ương Huế

- Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế

- Khoa Vi sinh Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường ĐạiHọc Y Dược Huế

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 3/2019 đến tháng 6/2020

2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang mủ ở người lớn, gồm :

Tiêu chuẩn chẩn đoán:

- Triệu chứng cơ năng gồm có: 4 triệu chứng

+ Chảy mũi

+ Ngạt tắc mũi

+ Đau nhức sọ mặt

+ Giảm hoặc mất ngửi

Tiêu chuẩn chẩn đoán

+ Có ít nhất 2 triệu chứng: Trong đó phải có 1 triệu chứng chính làngạt tắc mũi hoặc chảy mũi

+ Có thể có đau nhức sọ mặt hoặc giảm, mất ngửi

- Thực thể: Khe mũi có mủ

- Tuổi: ¿15 tuổi, không phân biệt về giới tính

- Khám nội soi có mủ ở khe giữa± khe tr ê n ± ng á ch b ư ớ m s à ng

Trang 27

- Được lấy dịch mủ từ khe giữa± khe tr ê n ± ng á ch b ư ớ m s à ng, làm xétnghiệm nuôi cấy, định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ.

- Bệnh án được làm theo bệnh án mẫu

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ

Không chọn vào nhóm nghiên cứu :

- Bệnh nhân viêm mũi xoang mà ≤15 tuổi

- Bệnh nhân không có đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn trên

- Đang dùng hoặc mới ngừng thuốc kháng sinh ≤ 7 ngày

- Bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thực hiện phương pháp nghiên cứu tiến cứu mô tả từng trường hợp cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu: Lấy cỡ mẫu thuận tiện từ 3/2019 – 6/2020.

N > 100, trong đó có ít nhất 35 trường hợp dương tính

2.2.3 Phương tiện nghiên cứu

- Dụng cụ khám tai mũi họng thông thường

- Dụng cụ khám nội soi tai mũi họng

Hình 2.1: Máy nội soi Tai Mũi Họng và Optic 0 độ-30 độ.

Ngày đăng: 13/10/2021, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ giải phẫu thành ngồi hốc mũi [1]. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Hình 1.1 Sơ đồ giải phẫu thành ngồi hốc mũi [1] (Trang 9)
Hình 1.2: Các xoang cạnh mũi [18]. 1.2.2.1. Xoang hàm - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Hình 1.2 Các xoang cạnh mũi [18]. 1.2.2.1. Xoang hàm (Trang 9)
Hình 1.3: Sơ đồ lỗ thơng xoang trán. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Hình 1.3 Sơ đồ lỗ thơng xoang trán (Trang 10)
Hình 1.4: Cấu trúc vi thể niêm mạc mũi xoang. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Hình 1.4 Cấu trúc vi thể niêm mạc mũi xoang (Trang 12)
2.1.4. Tiêu chuẩn loại trừ - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
2.1.4. Tiêu chuẩn loại trừ (Trang 27)
Hình 2.1: Máy nộisoi Tai Mũi Họng và Optic độ-30 độ. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Hình 2.1 Máy nộisoi Tai Mũi Họng và Optic độ-30 độ (Trang 27)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới(N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới(N=) (Trang 37)
Bảng 3.7. Triệu chứng cơ năng khác(N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.7. Triệu chứng cơ năng khác(N=) (Trang 38)
Bảng 3.6. Triệu chứng cơ năng chính (N=) Triệu chứng cơ năng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.6. Triệu chứng cơ năng chính (N=) Triệu chứng cơ năng (Trang 38)
Bảng 3.10. Triệu chứng ngạt mũi(N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.10. Triệu chứng ngạt mũi(N=) (Trang 39)
Bảng 3.9. Triệu chứng ngạt mũi(N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.9. Triệu chứng ngạt mũi(N=) (Trang 39)
Bảng 3.23. Kết quả nuơi cấy vikhuẩn (N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.23. Kết quả nuơi cấy vikhuẩn (N=) (Trang 42)
Bảng 3.22.Vi khuẩn mọc trong bệnh phẩm nuơi cấy (N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.22. Vi khuẩn mọc trong bệnh phẩm nuơi cấy (N=) (Trang 42)
Bảng 3.26. Kết quả kháng sinh đồ của Klebsiella pneomoniae (N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.26. Kết quả kháng sinh đồ của Klebsiella pneomoniae (N=) (Trang 43)
Bảng 3.25. Kết quả kháng sinh đồ của Klebsiella oxytoca (N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.25. Kết quả kháng sinh đồ của Klebsiella oxytoca (N=) (Trang 43)
Bảng 3.28. Kết quả kháng sinh đồ của S.aureus (N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.28. Kết quả kháng sinh đồ của S.aureus (N=) (Trang 44)
Bảng 3.29. Kết quả kháng sinh đồ của MRSA (N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.29. Kết quả kháng sinh đồ của MRSA (N=) (Trang 44)
Bảng 3.32. Kết quả kháng sinh đồ của Streptococcus pneomoniae (N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.32. Kết quả kháng sinh đồ của Streptococcus pneomoniae (N=) (Trang 45)
Bảng 3.35. Kết quả kháng sinh đồ của Escherichiacoli (N=) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
Bảng 3.35. Kết quả kháng sinh đồ của Escherichiacoli (N=) (Trang 46)
5.□ Dị hình vách ngăn 6.□ VA tồn dư quá phát 7.□ Polyp - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang mủ ở người lớn
5. □ Dị hình vách ngăn 6.□ VA tồn dư quá phát 7.□ Polyp (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w