1. Trang chủ
  2. » Tất cả

18050230 - Hà Thu Hằng - 12-06-2000

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 691,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nông nghiệp công nghệ là nền nông nghiệp được ứng dụng những công nghệ mới vào trong sản xuất, các công nghệ đó bao gồm tự động hóa, cơ giới hóa các khâu sản xuất nông nghiệp, công nghệ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ NÔNG DÂN

Sinh viên: Hà Thu Hằng

Mã sinh viên: 18050230 Ngày sinh: 12/06/2000 Lớp: QH – 2018E – KTPT 1 GVHD: TS Nguyễn Thị Lan Hương

Hải Dương, tháng 9 - 2021

Trang 2

ĐỀ 1

Câu 1: Vai trò lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh tế - xã hội? Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhà nước có những chính sách cơ bản nào ? Ví dụ

1.1 Nông nghiệp công nghệ cao là gì?

Nông nghiệp công nghệ là nền nông nghiệp được ứng dụng những công nghệ mới vào trong sản xuất, các công nghệ đó bao gồm tự động hóa, cơ giới hóa các khâu sản xuất nông nghiệp, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh hóa, các giống vật nuôi, cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao, phát triển bền vững trên

cơ sở canh tác hữu cơ ( Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Theo khái niệm của các nhà khoa học Trung Quốc thì Nông nghiệp công nghệ cao việc ứng dụng những công nghệ mới như công nghệ tin học, công nghệ vũ trụ, công nghệ tự động hóa, laser, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học,…vào trong sản xuất nông nghiệp, làm tác động đến tiến bộ của khoa học công nghệ, kinh tế nông nghiệp và có thể hình thành công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp

Nói chung, nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp các ứng dụng công

nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững

1.2 Vai trò, lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh tế - xã hội

Nông nghiệp công nghệ cao tạo ra một lượng sản phẩm lớn, năng suất cao, chất lượng tốt và thân thiện với môi trường: Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc, Hà Nội…

đã xây dựng nhiều mô hình sản xuất giống cây, chăn nuôi lợn, gà quy mô công nghiệp theo công nghệ Nhật Bản đã và đang mang lại những hiệu quả to lớn, giúp người sản xuất có thu nhập gấp 2 thậm chí là gấp nhiều lần so với sản xuất quảng canh hộ gia đình truyền thống Các mô hình trồng hoa – cây cảnh ở Đà Lạt và chè Ô long ở Lâm Đồng cũng cho thấy dây chuyền sản xuất khép kín cây giống, ươm, chăm sóc, thu hoạch trong nhà lưới và hệ thống tưới phun sương, tưới nhỏ giọt theo tiêu chuẩn Irael đã cho năng suất và chất lượng sản phẩm hơn hẳn cách sản xuất truyền thống, sử dụng màng phủ Giúp sản xuất nông nghiệp tiết kiệm chi phí: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giúp hợp tác xã tiết kiệm cho phí nhân công từ 40% - 50% Áp dụng công nghệ

Trang 3

tưới tiết kiệm ( tưới phun sương hoặc tưới nhỏ giọt tự động và bán tự động,…) tiết kiệm nước so với truyền thống từ 20% -40%)

Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao giúp giảm giá thành sản phẩm, đa dạng hóa thương hiệu và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường: Với việc tiết kiệm chi phí và tăng năng suất cây trồng vật nuôi, quá trình sản xuất đạt được hiệu quả theo quy mô và do đó tạo ra nền sản xuất lớn với lượng sản phẩm đủ để cung cấp cho quá trình chế biến công nghiệp Chính nhờ thương mại hóa được sản phẩm mà các thương hiệu sản phẩm được tạo ra và cạnh tranh trên thị trường lợi thế về quy mô và chi phí thấp là các yếu tố đảm bảo các sản phẩm nội địa cạnh tranh được với hàng ngoại nhập ít nhất ở chi phí vận chuyển và marketing

Ứng phó với việc khan hiếm tài nguyên: Hiện nay, khi các tài nguyên ngày càng trở nên hạn hẹp mà nông nghiệp lại là một đối tượng chịu tác động nhiều bởi đầu vào là nguồn tài nguyên ( đất, nước,…) Hơn nữa, nhu cầu của của người ngày càng cao cả về

số lượng và chất lượng nên nông nghiệp công nghiệp cao là một giải pháp “ cứu cánh” cho cả hai tình trạng trên

Thích ứng với biến đổi khí hậu: Với quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người, khí hậu chịu tác động lớn và ngày càng xuất hiện nhiều hiện tượng tiêu cực và nó có ảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào, đầu ra và quá trình sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp công nghệ cao sẽ giúp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu như hạn chế rác thải nông nghiệp,…

Huy động nguồn lực trong phát triển nông nghiệp: nông nghiệp luôn là một trong

ba trụ cột trong sự phát triển kinh tế quốc gia Việc chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao giúp gắn kết các nguồn lực về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất cho phát triển nông nghiệp tạo nên một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

1.3 Những chính sách của nhà nước để phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Luật số 21/2008/QH12 về Công nghệ cao khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, quản lý sản phẩm nông nghiệp công nghệ đạt chuẩn

 Chính sách thúc đẩy đầu tư phát triển nông nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao

 Chính sách hỗ trợ tín dụng:

Nghị quyết số 30/2017/NQ –CP của Chính phủ ngày 7/3/2017, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về gói tín dụng 100.000 tỷ đồng từ nguồn vốn huy động của các ngân

Trang 4

hàng thương mại để cho vay phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch với lãi suất phù hợp thấp hơn từ 0,5% -1,5% so với lãi suất thị trường Với sự hỗ trợ này, các cá nhân, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ứng dụng cao sẽ được hưởng các

ưu đãi để tạo điều kiện phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Nghị định số : 55/2015/ NĐ – CP của Chính phủ ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Điều Chính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án, phương án sản xuất kinh doanh trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tổ chức xem xét cho vay không có tài sản đảm bảo tối đa 70% giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc tiêu thụ sản phẩm là kết quả của việc sản xuất ứng dụng công nghệ cao của khách hàng

 Chính sách khuyến khích thúc đẩy nền nông nghiệp công nghệ cao

Nghị định số 57/2018 / NĐ – CP ngày 17/4/2018 Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Tại điều 9 Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, phát triển công nghệ tạo ra sản phẩm mới,… Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục

vụ áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mới,…

Quyết định số 1895/QĐ – TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 với mục tiêu là thúc đẩy phát triển

và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởng hàng năm trên 3,5%, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia cả trước mắt và lâu dài

Quyết định số 575/QĐ – TTg ngày 4/5/2015 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm

2030 với mục tiêu tiếp tục đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại,sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng,…

Trang 5

 Chính sách đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tự do hóa thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản

Theo Quyết định số 194/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Đề án đổi mới phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông sản, nhất là nông sản sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2021 – 2025 Chủ yếu hướng đến quảng bá nông sản, xây dựng thương hiệu nông sản sản xuất theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, từng bước mở rộng thị trường trong nước và quốc tế

1.4 Một số ví dụ tiêu biểu

Nông trường thông minh tại Hội An

Tháng 4/2018, Vineco – thành viên của Vingroup vừa đưa vào vận hành nông trường VinEco rộng 20 ha tại trung tâm quần thể Vinpearl Nam Hội An ( Quảng Nam) Nông trường quy hoạch thàng từng khu vực chuyên biệt sử dụng các công nghệ canh tác hiện đại, thông minh như: nhà kính điều khiển khí hậu (Pháp), canh tác nhiều tầng (Singapore), công nghệ sản xuất nhà màng và tưới thông minh (Israel),…

Nổi bật là mô hình thủy canh giá thể nhiều tầng Sky Green là lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam với những tính năng như tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, tiết kiệm diện tích Theo đại diện Vineco, nhờ tối ưu diện tích và năng suất, mô hình này đang áp dụng tại các nền nông nghiệp tiên tiến trên thế giới như Nhật Bản, Australia, Châu Âu, Mỹ Sản phẩm canh tác của nông trường là các loại rau ăn lá, rau gia vị, rau ăn quả, trái cây,… Ngoài cung cấp các loại rau củ sách, định hướng của VinEco là biến nông trường trở thành điểm du lịch sinh thái cho các du khách Sau 3 năm, VinEco đã xây dựng và phát triển thành công 15 nông trường với tổng diện tích sản xuất gần 3000 ha với nhiều phương pháp canh tác công nghệ cao và hàng tháng cung cấp ra thị trường hàng nghìn tấn nông sản với đa dạng chủng loại

Mô hình lan vũ nữ xuất ngoại

Trang trại hoa lan vũ nữ của bà Phạm Thị Nhung có diện tích hơn 3 ha tại Lâm Đồng được thiết kế với những dãy nhà kính kiên cố, được trang bị hệ thống tưới phun sương, quạt tạo gió công suất lớn mặt đất được trải bạt nhựa, phía trên được thiết kế thêm lưới đen để hạn chế ánh sáng mặt trời để cân bằng nhiệt độ cho hoa sinh trưởng Mỗi gốc lan vũ nữ ở thời điểm bình thường được bán với giá trung bình 300,000 đồng;

và không chỉ dừng lại trong thị trường nội địa mà bắt đầu vươn xa bằng những chuyến

Trang 6

xuất ngoại cả container sang Singapore Doanh thu mỗi năm từ trang trại lan vũ nữ lên tới cả chục tỷ đồng

Một số mô hình tại Bà Rịa – Vũng Tàu như Mô hình sản xuất giống lâm nghiệp,

cây ăn quả 3,8 ha vườn dầu dòng, 4 nhà lưới Mô hình chăn nuôi lợn giống, lợn siêu nạc

200 con Mô hình sản xuất giống gà thả vườn quy mô 10,000 con áp dụng hệ thống ấp công nghệ Nhật 45,000 quả / mẻ

Câu 2: Sự cần thiết của phát triển nông thôn? Vai trò của nhà nước, người dân và

tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn? Nêu một số kết quả đạt được trong phát triển nông thôn ở Việt Nam? Ví dụ

2.1 Phát triển nông thôn là gì?

Phát triển nông thôn là quá trình phát triển cơ sở hạ tầng xã hội như đường sá tốt hơn, cấp nước, điện, trường học và bệnh viện lan rộng ra khỏi các trung tâm thành thị hoặc cộng đồng và di chuyển vào các làng nông thôn và cộng đồng (Theo Oyeleye, DA

- 1987 )

Phát triển nông thôn được định nghĩa là một phương tiện giúp cải thiện tình trạng vật chất, văn hóa, xã hội và kinh tế hoặc đời sống của người nông dân, điều đó có nghĩa

là cơ sở hạ tầng như đường giao thông, nước sạch, điện, viễn thông và các cơ sở khác phải được quy hoạch cẩn thận và chuyển giao cho nông thôn, mọi người một cách nhất quán Không quan trọng là các cơ sở hạ tầng này được xây dựng từ các trung tâm đô thị

và chuyển vào ( Theo Abumere SI - 2002)

Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện đời sống kinh tế và xã hội của những người ở nông thôn, nhất là những người nghèo Nó đòi hỏi phải mở rộng các lợi ích của sự phát triển đến với những người nghèo nhất trong số những người đang tìm

kế sinh nhai ở các vùng nông thôn ( Theo Ngân hàng thế giới - 1975)

Như vậy, phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp liên ngành kinh tế - xã

hội trên một nước hoặc một vùng lãng thổ trong thời gian và không gian nhất định

2.2 Sự cần thiết của phát triển nông thôn

Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội Người nông dân ở nông thôn sản xuất lương thực, thực phẩm để nuôi sống

họ và cung cấp lương thực cho cả nước Sự gia tăng dân số là sức ép to lớn đối với sản xuất nông nghiệp trong việc cung ứng đủ lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội Vì vậy, sự phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu lương thực và thực

Trang 7

phẩm tiêu dùng cho toàn xã hội và nâng cao năng lực xuất khẩu các mặt hàng này cho quốc gia

Nông thôn, nông nghiệp sản xuất ra những nông sản phẩm thiết yếu cho đời sống con người mà không một ngành nào có thể thay thế được Nông thôn còn sản xuất ra những nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, công nghệ nhẹ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Ví dụ như ngành thủy sản sẽ cung cấp một lượng lớn đầu vào cho các nhà máy chế biến các sản phẩm từ thủy sản, tạo ra giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất thủy sản, góp phần vào tăng trưởng chung của nền kinh tế đất nước

Nông thôn là nơi sinh sống của khoảng 69% dân số cả nước, đó là thị trường tiêu thụ rộng lớn, nếu được mở rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập dân cư, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển

Phát triển nông thôn góp phần to lớn trong việc bảo vệ và sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng nhu cầu du lịch và phòng chống, ngăn ngừa thiên tai Nông thôn bao gồm những khu vực rộng lớn, tài nguyên chiếm đại đa số: đất nước, khoáng sản, hệ sinh thái động thực vật, rừng, biển,… Phát triển nông thôn cho phép khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo vệ chúng trong quá trình sử dụng

Sự phát triển nông thôn sẽ tạo cơ sở vật chất cho sự phát triển văn hóa ở nông thôn bởi nông thôn trước đây là vùng có kinh tế phát triển chậm, văn hóa còn lạc hậu Vì thế, phát triển nông thôn sẽ tạo điệu kiện để vừa giữ gìn, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa xã hội tốt đẹp và bài trừ những văn hóa hủ tục lạc hậu, nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần cho người dân

2.3 Vai trò của nhà nước, người dân và tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn

2.3.1 Vai trò của nhà nước trong phát triển nông thôn

Nhà nước nắm vai trò chủ đạo quản lý các hoạt động, thống nhất hành động, thống nhất chương trình phát triển nông thôn từ trung ương đến địa phương, đồng thời phối hợp các đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội và động viên mọi tầng lớp tham gia vào sự nghiệp phát triển nông thôn nhằm đạt kết quả tốt nhất

Trang 8

Nhà nước có vai trò hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch, các chương trình,

mô hình quốc gia về phát triển nông thôn như các chương trình, chính sách mang tính chất định hướng cho các mục tiêu phát triển nông thôn, chính sách ưu tiên sử dụng nguồn lực trong phát triển nông thôn, chính sách động viên, khuyến khích và phối hợp hành động những chính sách đó đi vào cuộc sống phục vụ cho sự phát triển nông thôn đạt kết quả tốt

Nhà nước xây dựng mục tiêu, chiến lược hành động, đầu tư từ ngân sách quốc gia cùng ngân sách địa phương huy động sự đóng góp cộng đồng và các tổ chức để xây dựng công trình phục vụ cộng đồng dân cư trong phát triển nông thôn

Nhà nước quy hoạch, đầu tư xây dựng các trung tâm chuyển giao khoa học công nghệ ở các vùng nông thôn, giúp chuyển giao khoa học công nghệ mới, thông qua các trung tâm và trường dạy nghề đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật ở nông thôn

Trong lĩnh vực phát triển văn hóa, Nhà nước có vai trò đặc biệt trong việc xây dựng nền văn hóa nông thôn hiện đại mà vẫn giữ được bản sắc dân tộc tạo nét riêng của mỗi vùng, miền Nhà nước xây dựng những chương trình, tiêu chí, tuyên truyền và phát động phong trào thi đua xây dựng nếp sống văn hóa ở mỗi khu dân cư Bài trừ các hủ tục, giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp tại địa phương

2.3.2 Vai trò của người dân trong phát triển nông thôn

Người dân có vai trò quan trọng trong chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội quốc gia, là nhân vật trung tâm của xã hội nông thôn, là chủ thể của mọi quá trình kinh tế - văn hóa – xã hội diễn ra ở nông thôn

Người dân là chủ thể của mọi quá trình kinh tế ở nông thôn, nông dân chính là người lựa chọn phương thức sản xuất, cách thức kinh doanh, dịch vụ Họ vừa là người

tổ chức sản xuất, người trực tiếp sản xuất, vừa là người buôn bán của quá trình sản xuất Với tư cách là chủ thể, nông dân chính là người triển khai thực hiện mọi chủ chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, để nông dân triển khai, thực hiện tốt các chương trình cần có sự chỉ đạo, hướng dẫn, hiệu quả của các cấp lãnh đạo

Người dân là người tham gia bàn thảo, góp ý kiến vào quy hoạch, thiết kế, quy mô địa điểm các công trình kết cấu hạ tầng Tham gia đóng góp kinh phí để thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn như điện, đường, trường, trạm, thủy lợi, khu vui chơi,

Trang 9

nhà sinh hoạt cộng đồng,… - những công trình trực tiếp phục vụ đời sống dân sinh hàng ngày

Nông dân là chủ thể của mọi hoạt động văn hóa, xã hội, trật tự, an ninh ở nông thôn Họ trực tiếp tham gia vào các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, an ninh, trật tự, tín ngưỡng, tôn giáo Như các hoạt động y tế, giáo dục ở nông thôn chủ yếu là phục vụ nhu cầu của người dân, nhưng nếu người dân thờ ơ, không quan tâm đến các hoạt động

y tế, giáo dục thì các hoạt động này sẽ không mang lại hiệu quả Trong giai đoạn hiện nay, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, các lễ hội truyền thống được phục hồi

và trở thành một hoạt động văn hóa tinh thần và người dân chính là người vừa thực hiện vừa tham gia các hoạt động, quảng bá hình ảnh, thu hút khách du lịch, phát triển các hoạt động dịch vụ khác

Ở nông thôn trong quá trình tồn tại và phát triển, luôn hình thành một cơ chế tự quản và kiểm soát công động chặt chẽ một cách tự nhiên Cơ chế tự quả cộng đồng do chính người dân tạo ra và điều hành Vì vậy nó đã đảm bảo được sự vận hành xã hội nông thôn một cách lành mạnh, loại trừ được tội phạm và tệ nạn xã hội bảo đảm an ninh trật tự xã hội

Người dân tích cực tham gia đóng góp xây dựng sự hoạt động của chính quyền, đoàn thể các cấp Họ tham gia góp ý, phản biện và giám sát các chủ trương, chương trình, kế hoạch các hoạt động của tổ chức, đoàn thể bởi sẽ không có một chính quyền nào tồn tại được nếu không có sự đồng thuận của người dân Sự tham gia của người dân vào xây dựng hệ thống chính trị cơ sở càng nêu bật được vai trò chủ thể của người dân trong quá trình phát triển nông thôn

2.3.3 Vai trò của tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn

Việc doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn, nông nghiệp sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tư duy phát triển nông nghiệp vùng nông thôn Giúp tạo việc làm cho hàng trăm ngàn lao động nông thôn với thu nhập ổn định

Liên kết với nông dân/ các tổ chức của nông dân gắn với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, bao tiêu nông sản, tham gia tích cực chuỗi giá trị, khai thác tốt hơn

và nâng cao giá trị thặng dư gia tăng cho nông sản, tăng thu nhập cho người dân

Góp phần tích cực thúc đẩy tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo nên một đội ngũ nông dân lao động công nghiệp, trực tiếp tham gia tổ chức

Trang 10

sản xuất kinh doanh trong nghiệp đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm cung ứng dịch vụ đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra của sản xuất

Nhiều doanh nghiệp đã đóng vai trò trung tâm trong tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, xác định thị trường,…giúp tác động đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn Góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường Dựa vào những dây chuyền sản xuất phù hợp, đảm bảo vệ sinh, thân thiện với môi trường, các doanh nghiệp

hỗ trợ phát triển các hệ thống xử lý, thu hoạch nông sản theo kế hoạch, phương thức phù hợp

2.4 Một số thành tựu trong quá trình phát triển nông thôn tại Việt Nam (Ví dụ)

Sau 9 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền, NMTTQ

và các đoàn thể từ Trung ương đến cơ sở đặc biệt được sự hưởng ứng tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân, CHương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, nhiều chỉ tiêu đạt vượt kế hoạch Trong đó, 9 năm qua cả nước đã huy động được hơn 2,4 triệu tỷ đồng để đầy tư xây dựng nông thôn

Kết cấu hạ tầng KT – XH nông thôn đã có những thay đổi vượt bậc, ngày càng hiện đại, đồng bộ Trong đó, cả nước đã xây mới, nâng cấp gần 207 nghìn km đường giao thông, hệ thống thủy lợi ngày càng hoàn thiện, đồng bộ, 100% số xã và 99,1% có điện, tỷ lệ trường học các cấp ở nông thôn đạt chuẩn quốc gia ngày càng tăng mạnh, 79% số xã đã có nhà văn hóa, trung tâm thể thao, 100% số xã có trạm y tế

Cơ cấu kinh tế nông thôn có sự chuyển dịch hợp lý, tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp được cải thiện rõ rệt Tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống dưới 15% trong cơ cấu GDP cả nước vào năm 2020 những lại có tốc độ tăng trưởng cải thiện đáng kể Năm

2010 tốc độ tăng trưởng ngành này chỉ là 0,49% nhưng đến năm 2018 đạt 3,76% Kinh tế hộ nông thôn chuyển dịch theo hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, hình thành nhiều trang trại với quy mô lớn hơn, hiệu quả hơn Nước ta đã có nhiều HTX kiểu mới được hình thành và phát triển, hỗ trợ tốt hơn cho sự phát triển kinh tế hộ gia đình Các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao dần được hình thành Mô hình “ cánh đồng lớn” được nhân rộng ở nhiều địa phương, cả nước hiện có khoảng 2300 điểm với tổng diện tích khoảng 580 nghìn ha

Ví dụ: Tại tỉnh Hưng Yên đã hình thành 80 mô hình chuỗi sản phẩm an toàn, 1230 ha

sản xuất VietGap cho rau màu, cây ăn quả, công nhận 54 sản phẩm OCOP Chăn nuôi

Ngày đăng: 13/10/2021, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Nguyễn Hương Trinh, (2006), Về vai trò Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí Triết học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vai trò Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Lê Nguyễn Hương Trinh
Năm: 2006
6. Nguyen Thi Ngoc Anh, (2020), “ The role of technology in high – tech agricultural development in the context of social, ecological and economic transformation in Vietnam”, VNU Journal of Sience: Policy and Management Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “ The role of technology in high – tech agricultural development in the context of social, ecological and economic transformation in Vietnam”
Tác giả: Nguyen Thi Ngoc Anh
Năm: 2020
7. Nguyễn Tuấn Anh, Bạch Quốc Khang, (2019); Nhận diện vấn đề và đề xuất định hướng xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam trong bối cảnh mới, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ); Nhận diện vấn đề và đề xuất định hướng xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam trong bối cảnh mới
3. Kỷ yếu hội thảo Lý luận và thực tiễn trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam, Phiên toàn thể, (2019), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chương trình KHCN phục vụ và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 Khác
5. Minh Tâm, (2010), Hai năm thực hiện nghị quyết Tam nông – Diện mạo nông thôn mới khởi sắc Khác
8. PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, (2007), Giáo trình Quy hoạch Phát triển nông thôn, NXB Hà Nội Khác
9. TS. Mai Thanh Cúc, TS Quyền Đình Hà, (2005); Giáo trình phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w