Theo Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nông nghiệp công nghệ cao NNCNC là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN, NÔNG DÂN
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lan Hương Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Ly
Lớp: QH2018E-Kinh tế 1
Mã sinh viên: 18050097
Hà Nội, 09/2021
Trang 2MỤC LỤC
Câu 1 3
1.1 Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao 3
1.2 Vai trò, lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh xã hội 3
1.3 Chính sách để phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta 6
Câu 2: 9
2.1 Sự cần thiết của phát triển nông thôn 9
2.2 Vai trò của nhà nước, người dân và tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn 10
2.3 Một số kết quả đạt được trong phát triển nông thôn ở Việt Nam 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3Câu 1: Vai trò, lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh
tế - xã hội? Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhà nước có những chính sách
cơ bản nào? Ví dụ?
1.1 Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức: dân số tăng nên nhu cầu lương thực không ngừng tăng lên; diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa nên đòi hỏi phải nâng cao năng suất nông nghiệp để đáp ứng an ninh lương thực; biến đổi khí hậu đang diễn ra mạnh mẽ tạo ra sức ép rất lớn cho nông nghiệp nước ta; quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi chất lượng nông sản càng cao Vì thế, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xung hướng tất yếu, là câu trả lời cho việc phát triển nền nông nghiệp nước nhà Theo Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”
Như vậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu
tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tư khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao
1.2 Vai trò, lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh xã hội
1.2.1 Vai trò
Thứ nhất, khác với nông nghiệp truyền thống trước đây, NNCNC không bị phụ
thuộc quá nhiều vào thiên nhiên, từ đó cải thiện chất lượng nông sản, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, góp phần nâng cao đời sống của nông dân Chỉ riêng giai đoạn 2011-2015, hơn 100 giống cây trồng mới đã được nghiên cứu, tạo ra, do đó tỷ lệ
Trang 4diện tích cây trồng cả nước sử dụng giống mới khá cao: lúa trên 90%, ngô 80%, mía 60% và điều 100% Đến năm 2016, cả nước đã có 327 xã sử dụng nhà lưới, nhà kính, nhà màng nuôi trồng cây con, chiếm 3,6% tổng số xã trong cả nước với diện tích 5.897,5
ha, chiếm 0,07% diện tích đất trồng cây hằng năm và đất nuôi trồng thủy sản Một số tỉnh ứng dụng CNC vào sản xuất nông nghiệp đã đem lại kết quả vượt trội so với sản xuất truyền thống Ví dụ, ở Lâm Đồng, mô hình sản xuất rau cao cấp doanh thu đạt 500 triệu đồng/ha/năm; rau thủy canh đạt từ 8-9 tỷ đồng/ha/năm; hoa đạt 1,2 tỷ đồng/ha/năm, cao gấp từ 20-30 lần so với trước , góp phần đưa giá trị sản xuất bình quân của tỉnh đạt
150 triệu đồng/ha/năm và hiện nay giá trị sản xuất NNCNC đạt 30% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh (Trần Thị Thanh Thủy, 2020)
Thứ hai, nhờ ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, cơ cấu sản xuất nông
nghiệp tiếp tục được điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế của mỗi địa phương, vùng, miền và cả nước, gắn với nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, thích ứng với biến đổi khí hậu Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư vào các khu sản xuất tập trung quy mô lớn với công nghệ hiện đại gắn với các nhà máy, cơ sở bảo quản, chế biến nông sản có giá trị xuất khẩu cao
Thứ ba, NNCNC có vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nông nghiệp là ngành sản xuất
cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại
Thứ tư, NNCNC góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi
trường, giúp giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu Việt Nam nằm trong 10 quốc gia
có khả năng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậy Nó ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới nông nghiệp nước ta
Thứ năm, NNCNC góp phần nâng cao trình độ lao động và chuyển dịch cơ cấu
lao động, thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất công nghiệp và thúc đẩy
sự phát triển của các ngành khác như khoa học, công nghệ, dịch vụ… Trong lĩnh vực trồng trọt đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, do làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh nên sản lượng và chất lượng nhiều loại cây
Trang 5trồng có giá trị kinh tế tăng Tỷ trọng gạo chất lượng cao chiếm trên 85% trong cơ cấu gạo xuất khẩu, đã góp phần nâng giá xuất khẩu bình quân từ 440 USD/tấn năm 2019 lên
496 USD/tấn năm 2020
1.2.2 Lợi ích
Thứ nhất, ứng phó với biến đổi khí hậu: do đặc điểm điều kiện tự nhiên, nước ta
là một trong năm nước chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu như hạn hán, dịch bệnh, lũ lụt…Để hạn chế những thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tạo ra các giống biến đổi gen giúp tăng sức đề kháng của cây trồng, vật nuôi trước dịch bệnh hay việc ứng dụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho sản xuất nông nghiệp không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu đã khiến nông dân chủ động được kế hoạch sản xuất của mình cũng như khắc phục được tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp; việc áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao như mô hình hom nhân giống cây lâm nghiệp, công nghệ sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ thuỷ canh sản xuất rau trong nhà lưới, công nghệ nuôi gà, lợn theo tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ di truyền tạo cá rô phi đơn tính …Hạn chế được những thiệt hại do sự khắc nghiệt của khí hậu gây ra, giúp tăng được năng suất cây trồng vật nuôi trên một đơn vị diện tích lại bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, giảm khí thải nhà kính
Thứ hai, tạo ra lượng sản phẩm lớn, giảm công sức lao động, đa dạng hóa sản phẩm giúp sản phẩm cạnh tranh tốt hơn trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế:
Khi áp dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp sẽ hạn chế được sự lãng phí về tài nguyên đất, nước do tính ưu việt của các công nghệ này như công nghệ sinh học, công nghệ gen, công nghệ sản xuất phân hữu cơ và tự động hóa sản xuất Ngoài ra, so với hình thức sản xuất lạc hậu cũ thì nông nghiệp công nghệ cao giúp nông dân giảm tối đa sức lao động nhờ sự cơ giới hóa, tự động hóa của máy móc Với việc tiết kiệm các chi phí như nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sức lao động sẽ giúp tăng năng xuất cho cây trồng vật nuôi, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất nông nghiệp; tạo ra có sản phẩm an toàn thân thiện với môi trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
Trang 6Thứ ba, sản xuất nông nghiệp tập trung hóa, quy mô hóa: so với những hoạt
động sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún xưa cũ thì nhờ nông nghiệp công nghệ cao, nông dân dễ dàng tập trung mở rộng quy mô sản xuất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp chế biến, việc ứng dụng khoa học và công nghệ sau thu hoạch cũng tạo ra những giá trị mới cho nông sản, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng đem lại nguồn thu lớn hơn rất nhiều…
1.3 Chính sách để phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta
Chính sách về vốn
Để có nguồn vốn đầu tư cho phát triển NNCNC đòi hỏi nhà nước phải đa dạng hóa nguồn vốn thông qua khuyến khích thu hút các tổ chức, cá nhân, các loại hình doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, các tổ chức khoa học công nghệ đầu tư vào NNCNC Muốn vậy, về phía Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở sản xuất NNCNC (tổ chức, cá nhân, các loại hình doanh nghiệp trong và ngoài nước) tiếp cận các nguồn lực; cần sớm xác lập quyền tài sản (nhà lưới, nhà màng, nhà kính, hệ thống tưới tiêu ) trên đất nông nghiệp để doanh nghiệp có cơ sở vay vốn; mở rộng và nới các tiêu chuẩn để các cơ sở sản xuất lĩnh vực này tiếp cận được nguồn vốn
từ ngân hàng Về phía các địa phương phải nhanh chóng cấp giấy xác nhận doanh nghiệp NNCNC dựa trên các tiêu chí; cải cách hành chính tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào NNCNC Về phía các ngân hàng thương mại phải nhanh chóng hoàn thiện các văn bản hướng dẫn để các chi nhánh trong hệ thống thực hiện
Chính sách về nhân lực
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp, nhất là nhân lực NNCNC, các Bộ, ngành có liên quan, nhất là Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phải lồng ghép kiến thức về NNCNC, nông nghiệp sạch vào hệ thống giáo dục từ cấp phổ thông nhằm từng bước nâng cao nhận thức, cải thiện hành vi và hình thành tư duy ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp Đồng thời, đẩy mạnh đào tạo nghề nông cho nông dân Thông qua các khóa đào tạo này cung cấp cho nông dân kiến thức, kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại, giúp họ thay đổi kỹ năng sản xuất, hình thành tư duy thị trường, năng lực tiếp nhận và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Trước mắt, cần đào tạo nghề ngay đội ngũ lao động tham gia các khâu trong dây chuyền sản xuất áp dụng NNCNC Bên cạnh đó, chú trọng đổi mới nội dung và chương trình đào
Trang 7tạo đội ngũ chuyên gia, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ chuyên sâu về NNCNC; gắn lý thuyết với thực hành Liên kết đào tạo với các trường đại học, viện nghiên cứu ở các quốc gia và vùng lãnh thổ có nền NNCNC như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Israel
Chính sách về đất đai
Để các cơ sở sản xuất NNCNC tiếp cận đất thuận lợi, cần phải đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất Vì vậy, tiếp tục đẩy mạnh việc dồn điền đổi thửa ở các địa phương hình thành nên các cánh đồng lớn; mở rộng hạn điền và thời gian thuê Đồng thời, Nhà nước cần đơn giản thủ tục thuê, chuyển nhượng đất đai; các địa phương cần đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi dồn điền đổi thửa; hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và nông dân; khuyến khích nông dân góp vốn bằng ruộng đất vào doanh nghiệp; phát triển ngành nghề ở nông thôn, chuyển đổi nông dân sang lĩnh vực khác có thu nhập cao hơn
Chính sách về thị trường tiêu thụ
Để ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm NNCNC, Bộ Công thương cần phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính nghiên cứu đánh giá đưa ra dự báo nhu cầu thị trường đối với sản phẩm NNCNC; các cơ sở sản xuất NNCNC phối hợp với các nhà khoa học, nông dân xây dựng thương hiệu nông sản, liên kết thực hiện đồng bộ các khâu từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ, nhất là kiểm soát chất lượng sản phẩm Đồng thời, các cơ sở sản xuất kinh doanh NNCNC cần phải đầu tư chuyển dần sang chế biến, giảm xuất khẩu thô, tăng tỷ lệ xuất khẩu tinh để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, qua đó, tạo thương hiệu bền vững Bên cạnh đó, cần coi trọng thị trường trong nước bằng cách giảm giá bán sao cho đại đa số người tiêu dùng đều có thể mua được Thực tế cho thấy, giá bán sản phẩm NNCNC khá cao, gấp hai thậm chí gấp ba đến bốn lần giá nông sản thông thường, trong khi dù có bỏ vốn đầu tư lớn song lợi nhuận thu được khá cao
Chính sách về khoa học công nghệ
Để sản phẩm của các tổ chức khoa học công nghệ nông nghiệp trong nước đáp ứng nhu cầu của các cơ sở sản xuất NNCNC, tạo động lực để nông dân ứng dụng CNC vào sản xuất nông nghiệp, trước hết các tổ chức này phải nâng cao năng lực, liên kết với doanh nghiệp nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp vào sản xuất Bộ
Trang 8Khoa học và Công nghệ cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách về thúc đẩy nghiên cứu, sáng tạo, ươm tạo, chuyển giao, phát triển công nghệ, ứng dụng CNC vào sản xuất nông nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần trực tiếp đặt hàng cho các đơn vị nghiên cứu, trong đó, ưu tiên những nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng CNC, công nghệ sạch, công nghệ sinh học; quy trình và giải pháp ứng dụng CNC vào sản xuất; nhân tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với nhu cầu thị trường; công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch; tăng cường đầu tư vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và chuyển giao Các Bộ, ngành có liên quan, các tổ chức khoa học công nghệ cần đơn giản thủ tục hành chính tạo điều kiện để doanh nghiệp rút ngắn thời gian tiếp cận các sản phẩm công nghệ nông nghiệp Các địa phương cần ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, nông dân sản xuất hàng hóa quy mô lớn tạo điều kiện cho việc đưa CNC vào sản xuất
1.4 Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Trong những năm qua, thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) nổi tiếng là địa phương phát triển vượt bậc về nông nghiệp công nghệ cao và được xem là trung tâm sản xuất nông nghiệp hiện đại tiên phong của cả nước Để đạt được những thành tựu này thành phố Đà Lạt áp dụng phương pháp truyền thống, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nông nghiệp công nghệ cao, thủy canh, khí canh và canh tác theo Chác mạng công nghiệp lần thứ tư Đến nay, tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp thành phố đạt trên 3.400 tỷ đồng
Tỷ trọng giá trị nông nghiệp công nghệ cao đạt khoảng 70% giá trị ngành trồng trọt, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 17% cơ cấu kinh tế của thành phố Hiện nay, diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn thành phố gần 6.000 ha, chiếm 56,8% tổng diện tích đất sản xuất công nghiệp, tăng hơn 65% so với cuối năm
2013 Giá trị thu hoạch bình quân 1ha đất canh tác đạt 350 triệu đồng/ha/năm, tăng trên 84% so với năm 2013 (Đặng Tuấn/TTXVN, 2021)
Thời gian qua nhiều doanh nghiệp đã đầu tư đồng bộ các thiết bị để phát triển nông nghiệp thông minh 4.0 Đã mở rộng quy mô ứng dụng đồng bộ hóa công nghệ cao gắn với kết nối Internet vạn vật (IoT) trong quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp, HTX, trang trại; tưới tự động gần 16 ngàn ha; công nghệ canh tác rau thủy canh tăng nhanh từ
Trang 91 ha năm 2015, đến nay hơn 80 ha Hiện toàn Lâm Đồng tỉnh đã có 21 doanh nghiệp ứng dụng công nghệ IoT, big data, Blockchain, gắn camera theo dõi sự sinh trưởng của cây; các loại thiết bị cảm biến môi trường, nhà kính có hệ thống tự động điều chỉnh, hệ thống cảm biến kết nối máy tính, điện thoại quản lý đồng bộ, điều khiển tự động về độ
ẩm, nhiệt độ, ánh sáng, nước tưới, dinh dưỡng (Nguyễn Dương – Bách Tùng, 2021)
Câu 2: Sự cần thiết của phát triển nông thôn? Vai trò của nhà nước, người dân và tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn? Nêu một số kết quả đạt được trong phát triển nông thôn ở Việt Nam? Ví dụ?
Phát triển nông thôn (PTNT) cũng chính là phát triển nông nghiệp Ở thập niên 80 của thế kỷ XX, Ngân hàng Thế giới làm mới định nghĩa PTNT là một chiến lược được hoạch định để cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của người nghèo ở nông thôn Phát triển nông thôn phải nhằm cải thiện mức sống của đa số người nghèo ở nông thôn, làm cho họ có khả năng tự phát triển và cần có sự huy động và phân bố các nguồn lực và sự phân phối công bằng đầu ra trong một khuôn khổ chính sách phù hợp ở các mức độ quốc gia và vùng, bao gồm cả việc nâng cấp thể chế và kỹ năng
2.1 Sự cần thiết của phát triển nông thôn
Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực thành thị hiện đại Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển nên sự phát triển bền vững nông thôn có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước Vai trò của phát triển nông thôn còn thể hiện trong việc gìn giữ và tô điểm cho môi trường sinh thái của con người, tạo sự gắn bó hài hòa giữa con người với thiên nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí phong phú, vùng du lịch sinh thái đa dạng và thanh bình, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho con người Việt Nam là nước nông nghiệp, vì vậy nông thôn có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng Nông thôn sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho người dân, cung cấp nông sản nguyên liệu ngành công nghiệp và xuất khẩu Hiện nay, nông thôn sản xuất ra nông sản
Trang 10chiếm gần 40% giá trị tổng sản phẩm xã hội, 46% thu nhập quốc dân, 52% giá trị xuất khẩu
Nông thôn cung cấp lượng lớn lao động, tài nguyên cho ngành kinh tế quốc dân Việt Nam có hơn 70% dân số sống bằng nông nghiệp, khu vực nông thôn cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho khu vực thành thị Sự thâm nhập của lao động vào thành thị cũng như sự gia tăng dân số ở khu vực thành thị là không đủ để đáp ứng nhu cầu lâu dài của sự phát triển kinh tế quốc gia Vì vậy, phát triển nông thôn sẽ góp phần làm ổn định kinh tế quốc gia
Nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn “bản sắc văn hóa dân tộc” Quốc gia nào cũng vậy, các tộc người được sinh ra bắt đầu từ nông thôn, bản sắc văn hóa làng quê vì thế đồng nghĩa với bản sắc văn hóa từng dân tộc Giữ gìn bản sắc văn hóa làng quê là giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc
Nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp và dịch
vụ Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu
về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thế giới
2.2 Vai trò của nhà nước, người dân và tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn
2.2.1 Vai trò của nhà nước
Vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông thôn là cung cấp các dịch vụ và hàng hóa công, việc mà thị trường tự do không đảm đương được Ngoài ra, một số lý do khác cho sự can thiệp của Nhà nước vào khu vực nông thôn là Nhà nước kích thích quá trình phát triển ngay từ điểm khởi đầu, từ đó tạo điều kiện cho các thành phần tư nhân và thị trường tham gia Hơn nữa, quá trình chuyển đổi nông thôn về phía phát triển và xóa đói giảm nghèo cần nhiều công cụ chính sách, ví dụ chính sách giá, thương mại, tạo ra công
ăn việc làm, phát triển nông thôn và trợ giúp lương thực