TỔNG QUANKhái niệm, kiến thức cơ bản về mã hóa GIẢI PHÁP MÃ HÓA DỮ LIỆU LƯU TRỮ Lý thuyết về thuật toán ,tiêu chuẩn và điểm nổi bật của mã hóa dữ liệu lưu trữ THỰC NGHIỆM Áp dụng thực t
Trang 1NHÓM 06
Phạm Kiều Giang
Nguyễn Thị Thảo Hạnh Hoàng Đức Hiếu
Trang 2TỔNG QUAN
Khái niệm, kiến thức cơ bản về mã hóa
GIẢI PHÁP MÃ HÓA DỮ LIỆU LƯU TRỮ
Lý thuyết về thuật toán ,tiêu chuẩn và điểm nổi bật của mã hóa dữ liệu lưu trữ
THỰC NGHIỆM
Áp dụng thực tế 3 giải pháp mã hóa: encryption file system; mã hóa ổ đĩa, ổ đĩa ảo; mã hóa email, điện mật
Trang 3Tổng quan về
mã hóa
Trang 4Cơ sở lý thuyết mật mã
Khoa học mật mã
Mật mã học (cryptography): là khoa học nghiên cứu cách
ghi bí mật thông tin nhằm biến đổi bản rõ thành bản mã.
Phân tích mật mã (cryptanalysis): nghiên cứu cách phá các
hệ mật nhằm phục hồi bản rõ ban đầu từ bản mã, nghiên
cứu các nguyên lí và phương pháp giải mã mà không biết
khóa
Các kiểu tấn công thám mã
Chỉ với bản mã: biết thuật toán, bản mã, dùng phương pháp thống kê xác định bản rõ
Biết bản rõ: biết thuật toán, biết được bản mã/bản rõ
Các bản rõ được chọn: chọn bản rõ và nhận được bản mã, biết
thuật toán.
Các bản mã được chọn: chọn bản mã và có được bản rõ tương
ứng
Trang 5Biện pháp mã hóa thông dụng
Mã hóa cổ điển
Lâu đời nhất trên thế giới;
Không cần tạo khóa bảo mật, chỉ
cần biết về thuật toán giải mã nó
là được.
Một chiều
Được sử dụng khi chỉ mã hóa dữ
liệu mà không cần giải mã nó
Bất đối xứng
Gọi là mã hóa khóa công khai;
Có 2 loại khóa công khai dùng mã
hóa và khóa bí mật giải mã.
Trang 6Ứng dụng của mã hóa dữ liệu
Mã hóa dữ liệu để tránh bị lộ thông tin cho những
người không liên quan hoặc họ sử dụng dữ liệu cho các hành vi phi pháp.
Có thể dùng mã hóa để bảo mật thông tin từ email,
di động, bluetooth, USB.
Trang 7Mã hóa dữ liệu lưu trữ
KHÁI NIỆM MÃ HÓA
DỮ LIỆU
CHỨC NĂNG CỦA MÃ HÓA
ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA
Trang 8Khái niệm của mã hóa dữ liệu
Mã hoá dữ liệu là động tác chuyển đổi dữ liệu từ dạng này sang dạng khác hoặc khóa mã để dữ liệu có cấu trúc khác hẳn so với ban đầu mà tuân theo một quy luật của người có quyền truy cập.
Dữ liệu được mã hóa thường được gọi là bản mã (ciphertext), và dữ liệu không được mã hóa được gọi là bản rõ (plaintext)
Mã hóa giúp bảo vệ thông tin tốt hơn, an toàn trong việc truyền dữ liệu.
Mã hóa dữ liệu sẽ không thể nào ngăn việc dữ liệu có thể bị đánh cắp, nhưng nó sẽ ngăn việc người khác có thể đọc được nội dung của tập tin đó, vì nó đã bị biến sang thành một dạng ký tự khác, hay nội dung khác
Trang 9 Mục đích của việc mã hóa dữ liệu là bảo vệ dữ liệu số khi nó được lưu trữ
trên các hệ thống máy tính và truyền qua Internet hay các mạng máy tính khác đảm bảo:
Không thu hồi
Trang 10Ưu nhược điểm của mã hóa
nguy hại như hacker, phần mềm gián điệp
đơn vị dữ liệu.
kém hơn.
Nhược điểm
Ưu điểm
Nhược điểm
Trang 11Tầm quan trọng của mã hóa dữ liệu
Đảm bảo tính an toàn cho thông tin, đặc
biệt bí mật , toàn vẹn thông tin, khi
thông tin được truyền trên mạng
internet
Tăng thêm một lớp bảo mật cho dữ liệu
Bảo vệ tính riêng tư của dữ liệu bằng cách hiển thị cho bất kỳ ai thiếu quyền truy cập vào.
Duy trì tính bảo mật của dữ liệu được lưu trữ
Trang 12Giải pháp
mã hóa
dữ liệu 02
Trang 13Thuật toán
Thuật toán mã hóa là một thuật toán nhằm mã hóa thông tin, biến đổi thông tin từ dạng rõ sang dạng mờ, để ngăn cản việc đọc trộm nội dung của thông tin.
Thuật toán sử dụng một hoặc nhiều key (một chuỗi chìa khóa để mã hóa và giải mã thông tin) để mã hóa và giải mã Có thể coi key này như một cái password
để có thể đọc được nội dung mã hóa
Hay được biết tới là 5 THUẬT TOÁN.
Trang 14TÊN THUẬT TOÁN NỘI DUNG
Data Encryption Standard (DES) Là mã thuộc hệ mã Feistel gồm 16 vòng, mã hóa DES gồm ba phần, phần thứ nhất là các hoán vị khởi tạo và hoán vị kết thúc Phần thứ hai là các vòng Feistel,
phần thứ ba là thuật toán sinh khóa con.
Triple DES (3DES, TDES) Là phiên bản DES mới hơn, an toàn hơn TripleDES tăng tốc quy trình mã hóa bằng cách chạy DES ba lần Dữ liệu được mã hóa, giải mã và sau đó được mã hóa
một lần nữa, đem đến độ dài khóa hiệu quả là 168 bit với 3 tùy chọn khóa.
RSA Sử dụng rộng rãi trên Internet Nó là tính năng chính của nhiều giao thức bao gồm SSH, OpenPGP, S/MIME và SSL/TLS, thiết lập giao tiếp an toàn qua mạng không
an toàn Một khóa RSA thường dài 1024 hoặc 2048 bit.
Advanced Encryption Standard (AES) Thuật toán khóa đối xứng và sử dụng mật mã khối đối xứng Nó bao gồm ba kích thước chính: 128, 192 hoặc 256 bit Có các vòng mã hóa khác nhau cho mỗi kích
thước khóa Một vòng là quá trình chuyển văn bản thô thành văn bản mã hóa Đối với 128-bit, có 10 vòng (round); 192-bit có 12 vòng, và 256-bit có 14 vòng.
Twofish Kích thước khóa 128, 196 và 256 bit và có cấu trúc khóa phức tạp khiến nó khó có thể bị bẻ khóa Là một trong những thuật toán mã hóa nhanh nhất, miễn phí
cho tất cả người dùng.
Trang 15Các tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu lưu trữ IEEE P1619
Chuẩn kiến trúc cho môi trường lưu trữ chia sẻ có mã hóa – Còn gọi là chuẩn mã hóa khối hẹp, phù hợp cho mã hóa dữ liệu lưu trữ trong một thiết bị khối được cố định
Chuẩn mã hóa được xác thực với mở rộng độ dài cho các thiết bị lưu trữ, chuẩn này phù hợp cho các thiết bị lưu trữ dữ liệu mà hỗ trợ các khối có thể mở rộng sử dụng thuật toán mã khối AES-256 Các chế độ trong chuẩn này gồm:
- CCM- 28- AES- 256: Chế độ bộ đếm với CBC- MAC
- GCM - 128 - AES- 256: Chế độ Galois/Counter
- CBC- AES - 256- HMAC- SHA: Chế độ mã hóa móc xích khối mã với mã xác thực thông báo.
- XTS- AES- 256- HMAC- SHA: Mã hóa XTS với mã xác thực thông bá
P1619.1
P1619
Trang 17MÃ HÓA TRUYỀN THỐNG MÃ HÓA MÔI TRƯỜNG LƯU TRỮ
Đa số được sử dụng rộng rãi để bảo mật dữ liệu là thông qua mã hóa
với khóa ngẫu nhiên Mỗi thông báo được mã hóa với một khóa ngẫu
nhiên duy nhất để đạt được độ mật hoàn hảo
Tránh các thông báo giống nhau được mã hóa sử dụng cùng một khóa
(sẽ dẫn tới bản mã giống nhau), thì các vector khởi tạo (IV) sẽ được sử
dụng trong quá trình mã hóa
Luồng dữ liệu có thời gian tồn tại
Nội dung được ghi chỉ một lần.
Giống với mã hóa truyền thống
Người nhận có thể lấy lại thông báo đó từ môi trường lưu trữ này Tuy
nhiên, mô hình lưu trữ khác biệt một số yếu tố chính sau:
Cập nhật tại chỗ (in-place-update)
Dịch chuyển nội dung (Content shifting)
Sao lưu (backup)
Trang 18Thực nghiệm 03
Trang 19Mã hóa ổ đĩa (BitLocker)
1 BitLocker là gì
BitLocker là một phương thức bảo mật và mã hóa dữ liệu, giúp bảo vệ những dữ liệu trên máy tính khỏi kẻ xấu đánh cắp thông tin Công cụ
BitLocker được cung cấp sẵn và miễn phí trên Windows
BitLocker được phát hành trên các phiên Windows 7 trở đi, cụ thể:
Windows Vista và Windows 7 (Enterprise, Ultimate version)
Windows 8 (Pro, Enterprise version)
Windows 8.1 (bản Pro, Enterprise version)
Windows 10 (Pro, Enterprise, Education version)
Để sử dụng BitLocker thì chip máy tính phải hỗ trợ Trusted Platform Module 1.2
Trang 20Sử dụng Windows + X để mở bảng điều khiển người dùng và chọn Device Manager > Security devices > Trusted Platform Module
2 Kiểm tra điều kiện sử dụng Bitlocker
Nếu máy không có TMP thì kích hoạt BitLocker
Bước 1: Sử dụng phím tắt Windows + R > Run > gpedit.msc và nhấp OK.
Bước 2: Trong Computer Configuration chọn Administrative Templates > Windows Components > BitLocker Drive Encryption > Operating System Drives
Bước 3: Ở cửa sổ bên phải, nhấp đúp vào Require additional authentication at startup > Enabled
Bước 4: Chọn Allow BitLocker without a compatible TPM (requires a password or a startup key on a USB flash drive) nếu máy tính không có TPM Bước 5: Nhấn OK để hoàn thành quá trình này.
Mã hóa ổ đĩa (BitLocker)
Trang 213 Hướng dẫn mã hóa ổ đĩa hệ thống và USB với BitLocker
Mã hóa ổ đĩa (BitLocker)
Trang 23Encryption File System
Là tính năng được tích hợp sẵn trên hệ
điều hành Windows để mã hóa các file
EFS sử dụng các khóa đối xứng và
không đối xứng trong quá trình mã
hóa
Trang 24Encryption File System
2 Quá trình mã hóa
EFS sẽ sinh ra một File Encryption Key (FEK) ngẫu nhiên để tạo ra File mã hoá và ghi nó
vào ổ cứng
Hệ thống mã hoá FEK bằng Public key của người dùng và lưu trữ nó với file mã hoá.
Khi sử dụng EFS lần đầu, hệ thống sẽ sinh ra một cặp khoá Private/Public Key nếu nó
chưa có
Quá trình mã hoá EFS thực hiện như sau:
1 Sinh ra một a bulk symmetric encryption key
2 Mã hoá file bằng bulk symmetric encryption key đã sinh ra
3 Mã hoá bulk encryption key bằng EFS public key của người dùng
4 Lưu trữ encrypted bulk key trong data decryption field (DDF) và đưa nó vào EFS file.
Trang 25Encryption File System
Ưu điểm Nhược điểm
Tiện lợi dễ sử dụng
Có sẵn trên window
Chứng chỉ mã hóa và khóa mã hóa
được tạo tự động
Khóa dùng chung cho mọi file nên bất kỳ ai có khóa
có thể xem được tất cả file đã mã hóa
Không được lựa chọn dạng khóa mã hóa
3 Ưu-Nhược điểm
Trang 26Encryption File System
3.Mã hóa
Bước 1: Mở Properties
Bước 2: chọn Advanced tích
vào ô Encrypt contents to
secure data để mã hóa thư
mục vừa chọn Rồi ok
Trang 27Encryption File System
4 Giải mã
Với chủ sở hữu
Tương tự như mã
hóa
Trang 28Encryption File System
Trang 29 Mã hóa email gửi đi;
Mã hóa email lưu trữ
1 Khái niệm
Trang 30Mã hóa kết nối
Đảm bảo việc kết nối giữa nhà cung cấp dịch vụ email với máy tính hay thiết bị khác, cần cài đặt mã hóa giao thức SSL (Secure Socket Layer) và TLS (Transport Layer Security) – tương tự như cách thức bảo vệ dùng khi kiểm tra tài khoản ngân hàng hay thực hiện giao dịch trực tuyến
Sau đó, duyệt thiết lập cài đặt tài khoản để xem liệu có thể kích hoạt mã hóa theo mặc định,
hoặc liệu có thể sửa bookmark hay tạo shortcut tới webmail dùng địa chỉ ‘https’ hoặc ‘http’
Nếu không thể mã hóa, hãy kiểm tra nhà cung cấp dịch vụ email vì có thể họ không hỗ trợ giao thức SSL/TLS
Trang 31Mã hóa email gửi đi
Có thể mã hóa nội dung email cá nhân trong suốt quá trình email di chuyển, nhưng cả 2 bên phải thực hiện một số thao tác để tính bảo mật được bảo
đảm
Sử dụng dịch vụ email mã hóa dựa trên web như Sendinc hay JumbleMe, phải ủy thác cho bên thứ 3 Hầu hết các phương thức mã hóa nội dung email, gồm S/MIME (Secure/Multipurpose Internet Mail Extensions) và OpenPGP, yêu cầu cài đặt một chứng nhận bảo mật trên máy tính và cung cấp địa chỉ liên lạc qua một chuỗi ký tự, được gọi là khóa công khai trước khi nhận được nội dung được mã hóa Cả 2 bên đều nhận
Chuẩn mã hóa email OpenPGP có một vài biến thể, gồm PGP và GNU Privacy Guard (GnuPG) Bạn có thể tìm thấy các phần mềm miễn phí hay thương mại
và ứng dụng phụ trợ (add-on), như Gpg4win, PGP Desktop Email để hỗ trợ cho mã hóa theo chuẩn OpenPGP
Trang 32Mã hóa email lưu trữ
Là mã hóa toàn bộ nội dung trên laptop hay thiết bị di động Đối với các thiết bị di động, tốt nhất là
dùng hệ điều hành cung cấp đầy đủ mã hóa trên thiết bị bằng cách thiết lập mã PIN hay mật khẩu để bảo vệ email và dữ liệu khác
Các thiết bị BlackBerry và iOS (như iPhone, iPad và iPod Touch) đã cung cấp loại mã hóa này trong nhiều năm qua; Android hỗ trợ chỉ phiên bản 3.0 hay cao hơn
Đối với máy tính để bàn và máy tính xách tay, có thể mã hóa tập tin dữ liệu email không muốn mã hóa
toàn bộ nội dung trên máy tính Chức năng mã hóa của mỗi trình email lại khác nhau, do đó nên kiểm tra tài liệu hướng dẫn đối với mỗi chương trình và phiên bản cụ thể Nếu trình email không cung cấp
mã hóa đáng tin cậy, hãy chọn lựa mã hóa theo thư mục nơi email được lưu trữ
Trang 33XIN CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE