TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN - Chọn giống thực vật + Gây đột biến + chọn lọc giống đột biến + Gây đột biến + lai tạo các thể đột biến giống mới + Gây đột biến đa bội thể [r]
Trang 2KiÓm tra bµi cò
Trả lời các câu hỏi sau:
1) Ưu thế lai: khái niệm, cơ sở di truyền, phương pháp tạo ưu thế lai? Tại sao không dùng con lai F1 làm giống?
2) Nêu vai trò của các đột biến?
3) Cơ chế gây đột biến của cônsixin trong gây đột biến?
4) Đặc điểm cơ thể song nhị bội về mặt di truyền và sinh sản?
Trang 3BÀI 19:
TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Trang 4BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
2- Các tác nhân gây đột biến:
- Tác nhân vật lý: tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt
- Tác nhân hoá học: Các hoá chất: 5BU, EMS, NMU, Cônsixin …
3- Quy trình:
- Bước 1: Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
- Bước 2: Chọn lọc các cá thể có kiểu hình mong muốn.
- Bước 3: Tạo dòng thuần chủng
Trang 5I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
4- Cơ chế gây đột biến
* Tác nhân vật lý:
- Tia phóng xạ: Tia X, α, β, chùm nơtron:
+ Gây kích thích, ion hóa các nguyên tử khi đi qua mô sống, làm cho khả năng kết hợp của các nguyên tử thay đổi tác động trực tiếp đến ADN hoặc tác động gián tiếp qua phân ly nước gây đột biến gen, đột biến NST.
+ Sử dụng: Chiếu xạ lên các bộ phận đang phân bào mạnh với liều lượng, cường độ phù hợp.
- Tia tử ngoại: có bước sóng từ 1000- 4000A o
+ Chỉ gây kích thích, không gây ion hóa; không có khả năng xuyên sâu.
+ Sử dụng: chiếu tia tử ngoại lên bào tử, hạt phấn, vi sinh vật.
Trang 6I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
- Sử dụng: Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dung dịch hóa chất
Tiêm dd hóa chất vào bầu nhụy Quấn bông tẩm dd hóa chất vào đỉnh sinh trưởng Dùng hóa chất ở dạng hơi
Dùng NMU tác động lên tinh hoàn
5 Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống Thành tựu
- Chọn giống vi sinh vật: là phương pháp chủ yếu
+ Gây đột biến + chọn lọc bậc thang nâng cao dần hoạt tính kháng sinh.
Ví dụ: Xử lý bào tử nấm penixillium và chọn lọc các dạng đột biến nhiều lần, tạo chủng đột biến có hoạt tính penixillin tăng 200 lần.
+ Tạo chủng đột biến có năng suất Pr cao bằng gây đột biến ngăn trở sinh tổng hợp Pr
Ví dụ: asp -> homo xerin: ngăn cản
Lyzin: tăng 300 lần + Tạo chủng đột biến sinh trưởng nhanh để lấy sinh khối Ví dụ: Nấm men + Tạo chủng đột biến không gây bệnh có vai trò kháng nguyên để sản xuất vắc xin.
BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Trang 7I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
- Chọn giống thực vật
+ Gây đột biến + chọn lọc giống đột biến
+ Gây đột biến + lai tạo các thể đột biến giống mới
+ Gây đột biến đa bội thể giống đa bội, sử dụng trực tiếp
Nhiều giống: táo Gia Lộc, Các giống tứ bội, tam bội không hạt, nhiều lá: cam, Nho, Dưa hấu, Hồng, rau muống, dâu tằm…
- Chọn giống động vật: Sử dụng hạn chế, vì động vật có hệ thần
kinh, nhạy cảm với các nhân tố gây đột biến nên thường tạo ra các đột biến có hại Ví dụ: Hàu tam bội…
Trang 8Dưa hấu tam bội không hạt
Táo Gia Lộc đột biến cho 2 vụ quả/năm
Cà chua không hạt
Trang 9Cam tam bội không hạt Nho tam bội không hạt
I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
Trang 10BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
? Hoàn thành bảng sau về công nghệ tế bào thực vật
Phương
I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 11- Tách mô.
- Cho mô (TB) vào ống nghiệm
- Tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.
- Nhân giống quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen.
I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
a Nuôi cấy mô:
Là PP tái sinh cây con
từ tế bào, mô của cây mẹ
Quy trình:
Trang 12I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
a Nuôi cấy mô.
Thành tựu nuôi cấy mô.
BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
- Đặc điểm:
+ Là PP nhân giống, 1 khâu trong PP
tạo giống.
+ Cây con giống hoàn toàn cây mẹ,
tạo ra quần thể cây đồng nhất về kiểu
gen.
+ Giúp nhân nhanh các giống cây
quý hiếm, sạch bệnh.
Trang 13II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
a Nuôi cấy mô
b Lai tế bào sinh dưỡng ( Lai cà chua với khoai tây)
- Là PP tạo ra cơ thể mới mang bộ gen của 2 loài bằng PP lai sinh dưỡng các tế
bào khác loài.
- Quy trình:
Cây lai Pomato
72 NST (24+48)
TB lai
72 NST (24+48)
Dung hợp
2 tế bào
tr ần
Loại bỏ thành xenluloz ơ
Cây lai mang đặc điểm di truyền của cả hai loài, sinh sản được.
Nuôi cấy tế bào lai
Trang 14? Ưu thế nổi bật của lai tế bào sinh
dưỡng là:
A Tạo Ưu thế lai
B Tạo con lai có khả năng sinh
sản
C Có thể tổ hợp nguồn gen của
các loài xa nhau trong hệ thống
sinh giới
D Có thể thành công khi lai tế bào
của 2 loài bất kỳ
- Đặc điểm:
+ Tạo ra giống mới
+ Cây lai hữu thụ, mang đặc điểm của 2 loài vì mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài
+ Có thể tổ hợp nguồn gen của các loài xa nhau trong hệ thống phân loại ( So sánh với PP lai xa và đa bội hóa)
- Thành tựu: cây lai giữa cà chua-khoai tây, cây lai giữa 2 loài thuốc lá
Trang 15II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
a Nuôi cấy mô
b Lai tế bào sinh dưỡng
c Nuôi cấy hạt phấn, noãn
Cây lưỡng bội
Trang 16BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
a Nuôi cấy mô
b Lai tế bào sinh dưỡng
c Nuôi cấy hạt phấn, noãn
- Là PP tạo ra giống cây mới bằng nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh
- Quy trình:
+ Tách hạt phấn, noãn+ Nuôi cấy trong môi trường thích hợp mô đơn bội+ Lưỡng bội hóa mô lưỡng bội
+ Nuôi cấy mô cây lưỡng bội
- Đặc điểm: Cây con đồng hợp về tất cả các gen, tạo giống cây thuần chủng hoàn toàn
Trang 17II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
2- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
a- Nhân bản vô tính
- Là PP tạo tạo ra cá thể mới từ tế bào
sinh dưỡng của ĐV.
B2: Lấy nhân của TB tuyến vú đưa
vào TB trứng đã loại bỏ nhân
B3: Nuôi trứng đã được cấy nhân
trong ống nghiệm tạo phôi sớm.
B4: Cấy phôi vào con thứ 3 để phôi
phát triển va sinh ở bình thường.
Trang 18Dolly là 1 con cừu cái được sinh ra bằng kỹ thuật nhân bản vô tính một tế bào sinh dưỡng Nó có 3 bà mẹ: mẹ cho nhân ( hệ gen); Mẹ cho tế bào chất; Mẹ mang thai Để Dolly ra đời, đã có 277 thử nghiệm chuyển nhân, được 29 phôi ( tỷ lệ thành công 12%).Năm 2003, Dolly chết vì viêm phổi nặng.
BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
+ Con vật sinh ra mang đặc điểm
của con cho nhân tế bào.
Trang 19Con Người?
Trang 20BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I/ TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
II/ TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
2- CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
a- Nhân bản vô tính
b- Cấy truyền phôi:
Bò cho phôi Tách phôi, phân cắt phôi Cấy phôi cho các bò nhận
Sinh ra hàng loạt các con có
KG giống nhau Rút ngắn thời
gian nhân giống.
Trang 21Phương pháp Đặc điểm
Gây đột biến Cải tiến VCDT giống cũ Giống mới
Nuôi cấy mô TV Nhân nhanh giống QT có KG đồng nhất, giữ
nguyên đặc điểm của giống
Lai TB sinh dưỡng Tạo giống mới từ 2 loài xa nhau mang bộ NST
lưỡng bội 2 loài Khắc phục tính bất thụ trong lai xa
Nuôi cấy hạt phấn Tạo giống đồng hợp tất cả các gen
Nhân bản vô tính Tạo giống ĐV từ tế bào sinh dưỡng, mang nguyên
vẹn bộ gen của “mẹ” Bảo tồn nguồn gen ĐV quý hiếm
Cấy truyền phôi Nhân nhanh giống tốt QT có KG đồng nhất
TỔNG KẾT
Trang 22BÀI TẬP