VIIA có điện hóa trị 2-, 1Hoạt động 2: 2 – Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị cộng hóa trị GV nêu quy tắc Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số l[r]
Trang 1Bài 15:
HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
I – Mục tiêu bài học
1 – Kiến thức
Học sinh biết:
- Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, trong hợp chất cộng hóa trị
- Số oxi hóa
2 – Kĩ năng
Học sinh vận dụng: Xác định đúng:
- Điện hóa trị
- Cộng hóa trị
- Số oxi hóa
II – Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
III – Đồ dùng dạy học
Bảng tuần hoàn
IV – Kiểm tra bài cũ
Trong các hợp chất sau đây: NaCl, CH4, CO2, CaF2, H2O, NH3
Hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị? Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất
đó
Hợp chất nào là hợp chất ion? Hãy xác định điện tích các ion trong hợp chất
ion
V – Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV nêu quy tắc
GV phân tích làm mẫu với NaCl
HS vận dụng: Xác định điện hóa trị các
nguyên tố trong K2O, CaCl2, Al2O3, KBr
GV gợi ý HS nhận xét khái quát hóa
GV lưu ý cách viết điện hóa trị của
nguyên tố: ghi giá trị điện tích trước, dấu
của điện tích sau
I – Hóa trị
1 – Hóa trị trong hợp chất ion (điện hóa trị)
Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion
Ví dụ: Trong NaCl
Na có điện hóa trị 1+
Cl có điện hóa trị
1 Các nguyên tố kim loại thuộc IA, IIA, IIIA có điện hóa trị 1+, 2+, 3+
- Các nguyên tố phi kim thuộc VIA, VIIA có điện hóa trị 2-,
1-Hoạt động 2:
GV nêu quy tắc
2 – Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị ( cộng hóa trị)
Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó
Trang 2GV phân tích làm mẫu với NH3
HS vận dụng: Xác định cộng hóa trị các
nguyên tố trong H2O, CH4
trong phân tử
Ví dụ: Trong NH3
Nguyên tố N có cộng hóa trị 3 Nguyên tố H có cộng hóa trị 1
Hoạt động 3:
GV đặt vấn đề: Số oxi hóa thường được
nghiên cứu trong phản ứng oxi hóa-khử
GV trình bày khái niệm số oxi hóa
II – Số oxi hóa
1 – Khái niệm
Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân
tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố
đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion
Hoạt động 4:
GV trình bày từng quy tắc xác định số oxi
hóa kèm theo ví dụ minh họa
GV nêu cách viết số oxi hóa: chữ số
thường, dấu đặt phía trước và đặt ở trên kí
hiệu nguyên tố
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
nguyên tố trong: Zn
0
, O
0
2 , N
0 2
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
nguyên tố trong: H2O
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
nguyên tố trong: MgO, Fe2O3
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
nguyên tố trong: NH+4
HS vận dụng xác định số oxi hóa của
mangan trong: MnO2, KMnO4
2 – Quy tắc xác định.
- Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố
trong các đơn chất bằng không
Ví dụ: Cu0 , Zn0 , H02 , O02 , N02
- Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất
Số oxi hóa của hiđro = 1+ (trừ hiđrua kim loại)
Số oxi hóa của oxi = -2 ( trừ OF2, peoxit)
Ví dụ : H2
+ 1
O
−2
- Quy tắc 3:
+ Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó
Ví dụ: Số oxi hóa của các nguyên tố
ở các ion K+, Ca2+, Cl- lần lượt bằng +1, +2, -1
+ Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion
Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong NO−3
Trong NO−3 : x + 3 (-2) = -1 x = +5
- Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số
số oxi hóa của các nguyên tố bằng không
Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong NH3
Trong NH3: x + 3 (+1) = 0 x = -3
VI – Cũng cố
Trang 3Công thức Cộng hóa trị
của
Số oxi hóa của
O là 2
H là +1
O là -2
dò – Bài tập về nhà
Công thức Điện hóa trị của Số oxi hóa
của
Cl là
1-Na là +1
Cl là -1
Cl là
1-Ca là +2
Cl là -1