1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QD VE VIEC BAN HANH QUY DINH VE THU THAP DANG KY LUU GIU VA CONG BO THONG TIN VE NHIEM VU KHCN TREN DIA BAN TINH BINH DUONG

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Về Thu Thập, Đăng Ký, Lưu Giữ Và Công Bố Thông Tin Về Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương
Trường học Sở Khoa Học Và Công Nghệ Tỉnh Bình Dương
Chuyên ngành Khoa Học Và Công Nghệ
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 60,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm các nội dung: a Tên nhiệm vụ; b Thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ nếu có; c Họ[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định, số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ vá công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 59/TTr-SKHCN ngày 25/11/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố

thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Điều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban

nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./

Trần Thanh Liêm

QUY ĐỊNH

Trang 2

VỀ THU THẬP, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA

HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 54/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban

nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Bình Dương thuộc Sở Khoa

học và Công nghệ là Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ củatỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu thập, xử lý và cập nhật thông tin về các nhiệm vụ khoa học

và công nghệ đang tiến hành, kết quả ứng dụng của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địabàn tỉnh Bình Dương

Điều 2 Phạm vi điều chỉnh

Quy định này hướng dẫn thủ tục, trình tự và hình thức:

1 Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành

2 Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

3 Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện luận văn - luận án sau đại học

4 Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

5 Công bố và cung cấp thông tin theo quy định về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, luận văn luận án sau đại học quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

-Điều 3 Đối tượng áp dụng

1 Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan đến tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệmthu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức đặt hàng, cơ quan phê duyệt, ký hợp đồng thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ; đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnhBình Dương

2 Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức được giao quyền

sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh BìnhDương

3 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh; cá nhân thực hiện nhiệm vụ thuthập và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đăng ký và lưu giữ kết quả thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu thập và công bố thông tin về ứng dụng kết quả nhiệm vụkhoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4 Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan Đảng, Đoàn thể, các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học hoặc được hưởng chế độ khuyến khích tựđào tạo từ ngân sách nhà nước

Điều 4 Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 “Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước” là các nhiệm vụ được quy địnhtại Khoản 2 các Điều 25, 26, 27 và Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm

2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và

công nghệ (viết tắt là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP); các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các

Quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ

2 “Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành” là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đangđược triển khai thực hiện trong thực tế tính tại thời điểm cung cấp thông tin

3 “Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là tập hợp tài liệu về kết quả thu được từhoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, baogồm: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ;phụ lục tổng hợp các số liệu điều tra, khảo sát; bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện; phầnmềm

Trang 3

4 “Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là việc tổ chức chủ trì thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ khai báo và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quảthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5 “Đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là đơn vị được Thủ trưởng cơ quan, phêduyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp quản lý nhiệm vụ

Điều 5 Sử dụng bảng phân loại khoa học và công nghệ

Trong quá trình xử lý thông tin nhằm xác định lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liênquan phải sử dụng Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học vàCông nghệ ban hành

Điều 6 Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng

1 Việc thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; đăng ký

và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thu thập và công bố thông tin vềứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang nội dung bí mật nhà nước đượcthực hiện phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, trừ các trường hợp quy đ ịnhtại Khoản 3 Điều này

2 Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định, đơn vị quản lý, tổchức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm xác định độ mật, đóng dấu độ mật vàphạm vi lưu hành của tài liệu, giao nộp trực tiếp theo chế độ mật về Trung tâm Thông tin và Thống

kê khoa học và công nghệ tỉnh

3 Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang nội dung bí mật nhà nước, bí mật quân sự, anninh quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thì việc đăng ký và lưu giữ kết quả thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Côngan

Chương II: THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ĐANG TIẾN HÀNH Điều 7 Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước

1 Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụngngân sách nhà nước được ký kết, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệmthu thập thông tin và gửi phiếu thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụngngân sách nhà nước (Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này) qua đường bưuchính hoặc trực tiếp tại Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Số lượng:

01 bộ (gồm bản giấy và bản điện tử) và theo quy định tại Khoản 2 Điều này Phiếu thông tin vềnhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành thuộc danh mục bí mật nhà nước được giao nộptrực tiếp theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này

2 Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nướcbao gồm các nội dung sau:

a) Tên nhiệm vụ; mã số nhiệm vụ (nếu có);

b) Thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ, cơ quan chủ quản;

c) Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia chính;

d) Thông tin về tổ chức phối hợp triển khai nhiệm vụ;

đ) Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ;

e) Lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ;

g) Phương pháp nghiên cứu;

h) Kết quả dự kiến;

Trang 4

i) Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến;

k) Thời gian dự kiến bắt đầu; thời gian dự kiến kết thúc;

l) Kinh phí thực hiện được phê duyệt

3 Quy định việc gửi phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụngngân sách nhà nước như sau: Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngânsách nhà nước cấp tỉnh, cấp cơ sở được gửi về Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và côngnghệ tỉnh

4 Thời điểm giao, nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trên Giấy biên nhận hồ sơ Trong thời hạn 5 ngàylàm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệtỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệqua đường bưu chính

5 Trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu có sửa đổi, bổ sung một trongnhững nội dung thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từngày nội dung sửa đổi, bổ sung được phê duyệt, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

có trách nhiệm cập nhật thông tin vào phiếu cập nhật thông tin theo Mẫu số 03 tại phụ lục ban hànhkèm theo Quyết định này và gửi về Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnhtheo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

6 Phiếu thông tin gồm bản giấy và bản điện tử Bản giấy phải có xác nhận của đơn vị quản lýnhiệm vụ khoa học và công nghệ Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo định dạng Rich text(.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc docx) và phải sử dụng phông chữ tiếng ViệtUnicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001) Phiếu thông tin bảnđiện tử không được đặt mật khẩu

Điều 8 Thu thập, sửa đổi và bổ sung thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước

1 Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đang tiến hành không sử dụngngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương, sau khi được cơ quan quản lý về khoa học vàcông nghệ có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, được khuyến khích cung cấp thông tin qua đườngbưu chính hoặc trực tiếp tại Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh, sốlượng: 01 bộ theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 và Khoản 2 Điều này

2 Thành phần hồ sơ: Phiếu thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sửdụng ngân sách nhà nước (Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này); bản sao kếtquả đánh giá, thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sáchnhà nước của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm các nội dung:

a) Tên nhiệm vụ;

b) Thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có);

c) Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia chính;

d) Thông tin về tổ chức phối hợp triển khai nhiệm vụ (nếu có);

đ) Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ;

e) Lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ;

g) Phương pháp nghiên cứu;

h) Kết quả dự kiến;

i) Thời gian dự kiến bắt đầu; thời gian dự kiến kết thúc;

k) Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến;

l) Kinh phí thực hiện

3 Trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu có sửa đổi, bổ sung một trongnhững nội dung thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ

Trang 5

khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm cập nhật thông tin sửađổi, bổ sung vào phiếu cập nhật thông tin theo Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyếtđịnh này gửi về Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh theo quy định.

4 Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ

5 Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Thông tin và Thống kêkhoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệđang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước vào Cơ sở dữ liệu tỉnh về khoa học và côngnghệ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Đồng thời, Trung tâm Thông tin và Thống

kê khoa học và công nghệ tỉnh tiến hành thông báo xác nhận bằng văn bản đến cho tổ chức, cánhân việc cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ qua đường bưu chính

6 Tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ nhằm phục

vụ nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và kinh doanh theo quy định

Điều 9 Xử lý thông tin và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu tỉnh về khoa học và công nghệ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ đang tiến hành, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có tráchnhiệm xử lý thông tin và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu tỉnh và Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học vàcông nghệ theo quy định

Chương III: ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ Điều 10 Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng

ký và lưu giữ tại Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh

2 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chínhthức, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ tại Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh

3 Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đăng ký bảo hộ quyền sở hữucông nghiệp:

a) Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký bảo hộ quyền sở hữucông nghiệp trước khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiệm thu chínhthức, thực hiện đăng ký kết quả theo Khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký bảo hộ quyền sở hữucông nghiệp sau khi được nghiệm thu chính thức, thực hiện đăng ký kết quả tại Trung tâm Thôngtin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đơnđăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nhưng không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày đượcnghiệm thu chính thức

Điều 11 Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảo đảm theo đường bưu chính hoặc trực tiếp tại Trung tâmThông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Số lượng hồ sơ: 01 bộ/nhiệm vụ, hồ sơ baogồm:

a) 01 phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu số 05 tạiphụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức (gồm

02 bản giấy và 02 bản điện tử); bản giấy phải đóng bìa cứng, gáy vuông, trên trang bìa lót bêntrong phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ về việc đã hoàn thiện kết quả thực hiện nhiệm

Trang 6

vụ sau khi nghiệm thu chính thức Bản điện tử phải thể hiện đúng với bản giấy, được ghi trên đĩaquang và không được đặt mật khẩu;

c) Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy và bản điện tử); phụ lục tổng hợp số liệuđiều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện (nếu có, bản điện tử); phần mềm(bao gồm cả mã nguồn, nếu có) Bản điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf) vàphải sử dụng phông chữ tiếng việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN6909:2001) Bản điện tử phải thể hiện đúng với bản giấy, được ghi trên đĩa quang và không đượcđặt mật khẩu;

d) 01 bản sao biên bản họp hội đồng nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học

và công nghệ, văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trongdanh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có), đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếucó) kèm theo bản chính để đối chiếu khi giao nộp;

đ) 01 phiếu mô tả công nghệ theo Mẫu số 08 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này đối vớinhiệm vụ khoa học và công nghệ mà sản phẩm bao gồm quy trình công nghệ

2 Tổ chức, cá nhân đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm xácđịnh độ bảo mật thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy địnhhiện hành và thông báo với Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh

3 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xác nhậntính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định Thời điểm giao, nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trênGiấy biên nhận hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu số 09tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 05ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và côngnghệ tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ

4 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1Điều này, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh xem xét hồ sơ, cấp Giấychứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhànước theo Mẫu số 10 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này theo thẩm quyền cho tổ chứcchủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ Tổ chức, cá nhân nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tạiTrung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh

Điều 12 Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước

1 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước qua đường bưu chính hoặc trực tiếp tại Trung tâmThông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Số lượng: 01 bộ theo quy định tại Khoản 6Điều 7, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này

2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước phảiđược cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền đánh giá, thẩm định theoThông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và công nghệ quy định việcđánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngânsách nhà nước

3 Hồ sơ đăng ký gồm:

a) 01 phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sáchnhà nước theo Mẫu số 06 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho mỗi nhiệm vụ khoahọc và công nghệ;

b) 01 bản giấy báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các báocáo, tư liệu liên quan khác (nếu có); bản giấy báo cáo tổng hợp kết quả phải đóng bìa cứng, gáyvuông, trên trang bìa lót bên trong có xác nhận của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ;

c) 01 văn bản chứng nhận kết quả đã được công nhận của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học

và công nghệ có thẩm quyền

Trang 7

4 Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ được quy định tại Khoản 2 Điều này,Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nướctheo Mẫu số 11 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này theo thẩm quyền cho tổ chức, cánhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Đồng thời, cập nhật thông tin về kết quảthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước vào Cơ sở dữ liệutỉnh về khoa học và công nghệ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định Tổchức, cá nhân nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tại Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học vàcông nghệ tỉnh.

5 Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả được quyền truy cập và sử dụng Cơ sở dữliệu tỉnh về khoa học và công nghệ theo quy định

Điều 13 Đăng ký và lưu giữ luận văn - luận án sau đại học

1 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày luận văn - luận án sau đại học được nộp lưu chiểu tại các cơ

sở đào tạo sau đại học, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Khoản 4 Điều 3 Quy định này phảiđăng ký và lưu giữ tại Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh Hồ sơ đăng

ký luận văn - luận án được gửi bảo đảm qua đường bưu chính hoặc trực tiếp

2 Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) 01 bộ luận văn - luận án sau đại học bao gồm: Bản giấy và bản điện tử Bản giấy phải đóng bìacứng, gáy vuông, trên trang bìa lót bên trong phải có xác nhận của giáo viên hướng dẫn hoặc cơ sởđào tạo sau đại học Bản điện tử không được đặt mật khẩu;

b) 01 phiếu đăng ký thông tin luận văn - luận án sau đại học sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu

số 16 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

c) 01 bản sao quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền;

d) 01 bản sao quyết định làm luận văn - luận án sau đại học của cơ sở đào tạo sau đại học

3 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm xác nhận tính đầy

đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định và thông báo bằng văn bản xác nhận việc đăng ký thông tin luậnvăn - luận án sau đại học, tổng hợp thông tin và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu tỉnh về khoa học vàcông nghệ

4 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1Điều này, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh cấp Giấy chứng nhậnđăng ký luận văn - luận án sau đại học và giao trực tiếp cho cán bộ, công chức, viên chức thuộcKhoản 4 Điều 3 Quy định này tại Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh

5 Giấy chứng nhận đăng ký luận văn - luận án sau đại học có giá trị là một trong các điều kiện chocác hoạt động sau đây:

a) Hưởng các chế độ theo Quy định về chính sách thu hút đào tạo, chế độ hỗ trợ đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực của tỉnh;

b) Được đề xuất nhân rộng và ứng dụng kết quả vào thực tiễn theo định hướng phát triển kinh tế

2 Hồ sơ đăng ký kết quả gồm: 01 phiếu đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước theo Mẫu số 07 tại phụ lục ban hành kèm theoQuyết định này cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Trang 8

3 Trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học vàcông nghệ tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản xác nhận việc đăng ký thông tin kết quảnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước, tổng hợp thôngtin và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu tỉnh về khoa học và công nghệ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoahọc và công nghệ.

Điều 15 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1 Tổ chức, cá nhân hoàn thành đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

2 Mỗi kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp 01 Giấy chứng nhận đăng kýkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và không cấp lại

3 Trường hợp có yêu cầu, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh cấp bảnsao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

4 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trongnhững cơ sở xác nhận hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức và cá nhântham gia thực hiện và có giá trị là một trong các điều kiện cho các hoạt động sau đây:

a) Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao chủ trì thực hiện;b) Xác nhận tổ chức, cá nhân chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;c) Xác nhận công trình nghiên cứu trong hồ sơ tham gia xét công nhận đạt chức danh khoa học,phong tặng các danh hiệu, giải thưởng về khoa học và công nghệ;

d) Một trong những căn cứ để phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng,chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Điều 16 Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1 Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ trong trường hợp sau:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khôngđúng sự thật;

b) Giả mạo chữ ký và con dấu trong hồ sơ đăng ký

2 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có thẩm quyền thu hồi Giấychứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình cấp

Điều 17 Giao nộp và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

1 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm định kỳ cuối tháng

3, 6, 9 và 12 hàng năm tổng hợp và gửi các tài liệu về Sở Khoa học và Công nghệ, Cục Thông tinkhoa học và công nghệ quốc gia theo quy định

2 Ngay sau khi nhận được các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ

có trách nhiệm thông báo xác nhận bằng văn bản với Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học

và công nghệ tỉnh

Điều 18 Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký

1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký là tài liệu chuyên môn nghiệp vụ

có giá trị bảo quản vĩnh viễn, cần thiết cho hoạt động khoa học và công nghệ, được lưu giữ lâu dài

và không phải chuyển vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Điều 15 Nghị định số 01/2013/NĐ-CPngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ

2 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm tổ chức kho lưugiữ và phục vụ việc khai thác, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chương IV: THU THẬP THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM

VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 9

Điều 19 Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo

về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 20Quy định này và gửi về Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều này để tổng hợp và báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học

4 Thủ trưởng tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoahọc và công nghệ chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của báo cáo về ứng dụng kết quảthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Điều 20 Nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1 Thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Tên nhiệm vụ;

b) Loại hình nhiệm vụ;

c) Thông tin về cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

d) Lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu kinh tế - xã hội;

đ) Lĩnh vực ứng dụng;

e) Địa chỉ ứng dụng;

g) Quy mô ứng dụng;

h) Hiệu quả ứng dụng;

i) Hiệu quả về kinh tế;

k) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường;

l) Phương thức chuyển giao kết quả, mức độ thương mại hóa;

m) Tài liệu sở hữu trí tuệ

2 Tùy theo loại hình nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 19 Quy định này, nội dung thông tin vềứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được trình bày theo Mẫu số 12 tạiphụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 21 Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Trang 10

1 Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm bản giấy vàbản điện tử Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền

sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Phiếu thông tin bản điện tử phải lưugiữ theo định dạng Rich text (.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc docx) và phải sửdụng phông chữ tiếng việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN6909:2001) Phiếu thông tin bản điện tử không được đặt mật khẩu

2 Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi trựctiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về Trung tâm Thông tin và Thống kê khoahọc và công nghệ tỉnh

3 Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc danh mục

bí mật nhà nước được giao nộp trực tiếp theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này

Điều 22 Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Trên cơ sở phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhậnđược trong năm, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm xâydựng báo cáo tổng hợp kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gửi về Sở Khoahọc và Công nghệ và Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia vào đầu tháng 12 hàng năm.Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Dươngđược gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử

Chương V: CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 23 Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước

1 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm cập nhật vào Cơ

sở dữ liệu tỉnh về khoa học và công nghệ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ về cácnhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, tổng hợp và công bố danh mục các nhiệm vụkhoa học và công nghệ đang tiến hành trên trang thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ tỉnhBình Dương, trang thông tin điện tử Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh

2 Những nội dung thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành được công bốcông khai trên trang thông tin điện tử bao gồm:

a) Tên nhiệm vụ;

b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

c) Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ;

d) Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ;

đ) Lĩnh vực nghiên cứu;

e) Phương pháp nghiên cứu;

g) Kết quả dự kiến;

h) Thời gian bắt đầu dự kiến và thời gian kết thúc dự kiến

3 Vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh

có trách nhiệm gửi báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành trong nămtheo Mẫu số 13 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này về Sở Khoa học và Công nghệ, CụcThông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Điều 24 Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tinkết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào Cơ sở dữ liệu tỉnh về khoa học và côngnghệ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo phân cấp, tổng hợp và công bố danhmục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thành trên trang thông tin điện tử Sở Khoa học

và Công nghệ tỉnh Bình Dương, trang thông tin điện tử Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học

và công nghệ tỉnh

Trang 11

2 Những nội dung thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bốcông khai trên trang thông tin điện tử bao gồm:

a) Tên nhiệm vụ;

b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

c) Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính;

d) Mục tiêu của nhiệm vụ;

đ) Kết quả thực hiện (tóm tắt);

e) Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc;

g) Kinh phí thực hiện

3 Vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh

có trách nhiệm gửi báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu và đăng

ký kết quả thực hiện trong năm theo Mẫu số 14 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này về

Sở Khoa học và Công nghệ và Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Điều 25 Công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

sử dụng ngân sách nhà nước

Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vàcập nhật vào Cơ sở dữ liệu tỉnh về khoa học và công nghệ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học vàcông nghệ; tổng hợp và công bố báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên trang thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ; tổnghợp số liệu về số nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ứng dụng trong năm theo Mẫu số 15 tạiphụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ và CụcThông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Điều 26 Công bố thông tin về luận văn - luận án sau đại học

1 Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vàcập nhật vào Cơ sở dữ liệu tỉnh về khoa học và công nghệ; tổng hợp và công bố luận văn - luận ánsau đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên trang thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ;định kỳ hàng quý Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh tổng hợp số liệu

về số luận văn - luận án sau đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương và gửi báo cáo về Sở Khoa học

và Công nghệ và Sở Nội vụ

2 Nội dung công bố luận văn - luận án sau đại học:

a) Tên luận văn - luận án sau đại học

b) Tên cơ quan cử đi học;

c) Tên đơn vị công tác

d) Họ và tên người thực hiện luận văn - luận án;

đ) Mục tiêu của luận văn - luận án;

Điều 28 Xử lý vi phạm

1 Các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh sử dụng ngânsách nhà nước không thực hiện nghĩa vụ báo cáo thông tin, đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực

Trang 12

hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước không được đăng ký tuyểnchọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm.

2 Các tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ không thực hiện báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm và trong hai (02)năm liên tiếp không thực hiện báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ, Sở Khoa học và Côngnghệ tổng hợp báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh khôngxét thi đua khen thưởng trong năm

3 Các cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học hoặc đượchưởng chế độ khuyến khích tự đào tạo từ ngân sách nhà nước không thực hiện đăng ký, lưu giữluận văn - luận án tốt nghiệp sau đại học sẽ không được hưởng các chế độ theo Quy định về chínhsách thu hút đào tạo, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh

4 Trong trường hợp Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ tỉnh, đơn vị quản lýnhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao nêu tại Quy địnhnày, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh kinh phí hoạt động thông tin khoa học và côngnghệ của đơn vị trong kế hoạch hàng năm

Chương VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29 Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực

hiện Quy định này và định kỳ báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ

Điều 30 Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn các cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành bảo vệ

luận văn - luận án sau đại học phải thực hiện đăng ký, lưu giữ theo quy định này

Điều 31 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo cán bộ, công chức, viên

chức trong cơ quan, đơn vị thực hiện đăng ký, lưu giữ luận văn - luận án sau đại học theo quy địnhnày

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Trung tâm Thông tin và Thống kêkhoa học và công nghệ tỉnh kịp thời báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, quyết định./

PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban

nhân dân tỉnh Bình Dương)

Mẫu số 01 Phiếu thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách

Trang 13

Mẫu số 07 Phiếu đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được

mua bằng ngân sách nhà nước

Mẫu số 08 Phiếu mô tả công nghệ.

Mẫu số 09 Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Mẫu số 10 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng

ngân sách nhà nước

Mẫu số 11 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử

dụng ngân sách nhà nước

Mẫu số 12 Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Mẫu số 13 Biểu báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành trong năm Mẫu số 14 Biểu báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu và đăng

ký kết quả thực hiện trong năm

Mẫu số 15 Biểu báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ứng dụng trong năm Mẫu số 16 Phiếu đăng ký luận văn - luận án sau đại học

Mẫu số 01

… /2015/QĐ-UBND

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ(1)

ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ (2)

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu

xác định độ mật của nhiệm vụ tại đây) ………, ngày …… tháng …… năm ……

PHIẾU THÔNG TIN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Tên nhiệm vụ:

2 Cấp quản lý nhiệm vụ: □ Quốc gia □ Bộ □ Tỉnh □ Cơ sở

3 Mức độ bảo mật: □ Bình thường □ Mật □ Tối mật □ Tuyệt

mật

4 Mã số nhiệm vụ (nếu có):

5 Tên tổ chức chủ trì;

Họ và tên thủ trưởng:

Trang 14

8 Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):

9 Mục tiêu nghiên cứu:

10 Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

11 Lĩnh vực nghiên cứu(3):

12 Mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ(4):

13 Phương pháp nghiên cứu:

14 Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

15 Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:

16 Thời gian thực hiện:………tháng (từ……… đến………)

17 Kinh phí được phê duyệt:……… triệu đồng

(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

NGƯỜI GHI THÔNG TIN

(Ký và ghi rõ họ tên)

_

(1) Ghi tên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

(2) Ghi tên đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

(3) Ghi mã số và tên lĩnh vực được quy định trong Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học vàcông nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

(4) Ghi mã số và tên lĩnh vực được quy định trong Bảng phân loại mục tiêu kinh tế - xã hội củanghiên cứu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Trang 15

PHIẾU THÔNG TIN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tỉnh/thành phố:

Trang 16

Điện

thoại: Fax:

Trình độ học

vấn: Chức danh khoa học: Chức vụ:

Điện

thoại: Fax:

E-mail:

5 Danh sách cá nhân

tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):

6 Mục tiêu nghiên cứu:

………)

14 Kinh phí được phê

duyệt:

……… triệu đồng

Trang 18

Mẫu số 03

… /2015/QĐ-UBND

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHIỆM

PHIẾU CẬP NHẬT THÔNG TIN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ĐANG TIẾN HÀNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Tên nhiệm vụ:

2 Cấp quản lý nhiệm

vụ: □ Quốc gia □ Bộ

□ Tỉnh □ Cơsở

Giới tính:

Trình độ học vấn:

Chức danh khoa học:

Chức vụ:

Điện thoại:

Fax:

Trang 19

dụng dự kiến:

4.4 Thời gian thực hiện:

………tháng (từ……… đến…

………)4.5 Kinh phí được phê

- Từ nguồn tự có của

tổ chức:

- Từ nguồn khác:

4.6 Quyết định phê duyệt

thay đổi, bổ sung thông tin:

(1) Ghi tên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

(2) Ghi tên Đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

PHIẾU CẬP NHẬT THÔNG TIN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG

TIẾN HÀNH KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Tên nhiệm vụ:

Trang 20

2 Thông tin thay đổi, bổ sung:

2.4 Thời gian thực hiện:………tháng (từ……… đến………)

2.5 Kinh phí thực hiện:……… triệu đồng

-(Đối với nhiệm vụ có mang nội

dung bí mật nhà nước, đóng dấu

xác định độ mật của nhiệm vụ tại

đây)

………, ngày …… tháng …… năm ……

Ngày đăng: 13/10/2021, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(3) Ghi mã số và tên lĩnh vực được quy định trong Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. - QD VE VIEC BAN HANH QUY DINH VE THU THAP DANG KY LUU GIU VA CONG BO THONG TIN VE NHIEM VU KHCN TREN DIA BAN TINH BINH DUONG
3 Ghi mã số và tên lĩnh vực được quy định trong Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (Trang 14)
Chia theo loại hình nhiệm vụ - QD VE VIEC BAN HANH QUY DINH VE THU THAP DANG KY LUU GIU VA CONG BO THONG TIN VE NHIEM VU KHCN TREN DIA BAN TINH BINH DUONG
hia theo loại hình nhiệm vụ (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w