Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu xanh, hình đuôi rồng.. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như [r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ THỊ HỒNG GẤM
LỚP: NĂM / Mã số:
HỌ TÊN:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2015-2016 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
KIỂM TRA VIẾT – Thời gian làm bài: 55 phút
ĐIỂM GIÁM KHẢO 1: GIÁM KHẢO 2: Mật mã Số thứ tự
/5 điểm I/ CHÍNH TẢ: Nghe – viết (Thời gian 15 phút)
Bài viết: Chim họa mi hót (Viết tựa bài và đoạn “Chiều nào cỏ cây” )
Sách Tiếng Việt lớp 5/ tập 2, trang 123
Trang 2
Hướng dẫn chấm chính tả
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.
- Mỗi lỗi sai: trừ 0,5 điểm Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày không sạch đẹp: trừ 1 điểm toàn bài.
Trang 3/5 điểm II/ TẬP LÀM VĂN: (Thời gian 40 phút)
Đề bài: Hằng ngày, em đón nhận sự chăm sóc của ông bà, cha mẹ, thầy cô,
và vui chơi cùng các bạn ở trường, nơi em ở Em hãy tả một người mà em yêu mến nhất
Bài làm
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ THỊ HỒNG GẤM
LỚP: NĂM / Mã số:
HỌ TÊN:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2015 - 2016 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (KIỂM TRA ĐỌC THẦM)
Trang 4ĐIỂM GIÁM KHẢO 1: GIÁM KHẢO 2: Mật mã Số thứ tự
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ THỊ HỒNG GẤM
LỚP: NĂM/ Mã số:
HỌ TÊN:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2015 - 2016 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (KIỂM TRA ĐỌC THẦM)
BÀI ĐỌC :
Quần đảo Trường Sa
Cách Bà Rịa khoảng năm trăm cây số về phía đông nam bờ biển, đã mọc lên chùm đảo san hô nhiều màu Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của tổ quốc ta
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước biển Đông xanh mênh mông
Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gụi với ông cha ta Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút Trên đảo còn có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu xanh, hình đuôi rồng Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay
Hà Đình Cẩn
Trang 5ĐIỂM GIÁM KHẢO 1: GIÁM KHẢO 2: Mật mã Số thứ tự
Em đọc thầm bài " Quần đảo Trường Sa" rồi thực hiện các yêu cầu sau:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất (các câu 1,2,3,4,5,6,7)
/0,5 điểm 1/ Quần đảo Trường Sa nằm ở phía nào của nước ta?
A Phía đông B Phía nam
C Phía đông nam D Phía tây nam
/0,5 điểm 2/ Ở đảo Nam Yết và Sơn Ca của quần đảo Trường Sa có những giống cây gì đặc
biệt ?
A Cây dừa , cây bàng B Cây dừa, san hô
C Cây bàng, san hô D Cây bàng, cây dừa , san hô
/0,5 điểm 3/ Tác giả miêu tả vẻ đẹp của quần đảo Trường Sa như thế nào ?
A Như một bông hoa san hô rực rỡ
B Như một lẵng hoa giữa mặt nước biển xanh mênh mông
C Như một cái nón che bóng mát
D Như một anh lính đứng canh giữa biển khơi
/0,5 điểm 4/ Sự quả quyết của anh chiến sĩ và câu cuối của bài đọc có ý nghĩa gì ?
A Khẳng định quần đảo Trường Sa có nhiều đồ gốm
B Khẳng định quần đảo Trường Sa có nhiều cây xanh
C Khẳng định quần đảo Trường Sa có nhiều báu vật
D Khẳng định quần đảo Trường Sa từ xa xưa đã là mảnh đất của tổ quốc Việt Nam
/0,5 điểm 5/ Dấu phẩy trong câu “Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng
cung.” Có tác dụng gì ?
A Ngăn cách TN với CN và VN
B Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ CN
C Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ VN
D Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
- /0,5 điểm 6/ Hai câu văn : “Cách Bà Rịa khoảng năm trăm cây số về phía đông nam bờ
Trang 6biển, đã mọc lên chùm đảo san hô nhiều màu Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của tổ quốc ta.” được liên kết với nhau bằng cách nào ?
A Lặp từ ngữ
B Thay thế từ ngữ C Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ D Dùng từ ngữ nối /0,5 điểm 7/ Trong các câu sau, câu nào là câu ghép ? A Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung B Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này C Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu xanh, hình đuôi rồng D Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa /0,5 điểm 8/ Tìm một từ đồng nghĩa với từ “mênh mông” : Từ đồng nghĩa với từ “mênh mông” là : ………
/0,5 điểm 9/ Em hãy tìm một câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta? ………
………
………
………
/0,5 điểm 10/ Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả. ………
………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HKII Năm học : 2015 – 2016 LỚP 5 I/ ĐỌC THẦM : (5 điểm) Mỗi ý khoanh đúng được 0,5 điểm 1 C 2 A 3 B 4 D 5 C 6 C 7.D
Câu 8 : Học sinh viết đúng 1 từ được 0,5điểm
Trang 7- Từ đồng nghĩa : bao la, bát ngát, ……
Câu 9 : 0,5điểm
Học sinh viết đúng một câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta như: Truyền thống yêu nước, lao động cần cù, đoàn kết, nhân ái …
Câu 10 : Học sinh thực hiện đúng được 0,5điểm
Không viết hoa đầu câu, cuối câu không có dấu chấm không cho điểm
II/ CHÍNH TẢ : (5 điểm)
- Sai một lỗi ( âm, vần, dấu thanh) trừ 0,5 điểm
- Bài viết sạch sẽ, đẹp không mắc một lỗi chính tả nào được 5 điểm
- Bài viết bôi xóa nhiều (3 lần trở lên) trừ 0,5 điểm
- Chữ viết nguệch ngoạc, không đúng độ cao theo quy định trừ 0,5 điểm
III/ TẬP LÀM VĂN ( 5 điểm)
1 Thể loại: Học sinh viết một bài văn theo thể loại tả người.
2 Nội dung:
- Học sinh biết chọn tả đúng đối tượng
- Học sinh tả được các chi tiết nổi bật, những nét riêng của người được tả, có lồng cảm xúc thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn người đọc
3 Hình thức:
- Bố cục rõ ràng với 3 phần cân đối, chuyển đoạn mạch lạc
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng
- Chữ viết rõ ràng, dễ đọc và đúng chính tả
- Bài làm cẩn thận, sạch sẽ, không bôi xoá tùy tiện
4 Biểu điểm: Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết giáo viên có thể cho các
mức điểm theo gợi ý sau:
Điểm 4,5 - 5: Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức) Bài làm có ấn
tượng, chọn được các nét riêng, cử chỉ, điệu bộ đặc sắc của người được tả để tả Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, lời văn có cảm xúc Các lỗi chung (ngữ pháp, từ ngữ, chính tả) không đáng kể
Điểm 3,5 - 4: Thực hiện đúng các yêu cầu Diễn đạt dễ hiểu Các lỗi chung không quá 3
- 4 lỗi
Điểm 2,5 - 3: Các yêu cầu được thực hiện ở mức trung bình, nội dung còn đơn điệu, chỉ
nêu được các nét chung chung về hình dáng và tính tình
Điểm 1,5 - 2: Các yêu cầu chưa được thực hiện đầy đủ Bố cục thiếu hoặc không cân
đối Diễn đạt rời rạc, liệt kê Lời xưng hô không phù hợp
Điểm 0,5 - 1: Lạc đề, xác định sai thể loại và không đúng trọng tâm, bài viết dở dang