Quản lý tài nguyên nước là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, tổ chức. Quản lý và vận hành cần thiết để quy hoạch, xây dựng các công trình sử dụng nguồn nước . Cũng như thực hiện quản lý nguồn nước của lưu vực sông ( theo Savanije1997). Quản lý tài nguyên nước kết hợp các tài nguyên khác. Nhằm tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội một cách công bằng. Mà không gây hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu.
Trang 1CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
GV: PGS TS LÊ QUỐC TUẤN SVTH: Lê Thanh Nhật
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1.Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước 3
1.1.1.Nguyên nhân tự nhiên 3
1.1.2.Nguyên nhân nhân tạo 3
1.2.Chỉ số đánh giá chất lượng nước (WQI) 5
1.3.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải 5
CHƯƠNG 2 DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 8
2.1.Diễn biến môi trường nước trên thế giới 8
2.1.1.Nhật Bản 8 2.1.2.Trung Quốc 10 2.1.3.Sông White, Mỹ 11
2.2.Diễn biến môi trường nước ở Việt Nam 12
2.2.1.Lưu vực sông Cầu 12
2.2.2.Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai 14
2.2.3.Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn 15
2.2.4 Ô nhiễm môi trường biển do nước thải từ Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh và sự phục hồi sau sự cố 15
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG 17
3.1 Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản ……… 17
3.2.Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác 18
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Vùng biển chết tại Thành phố Minamita 8
Hình 2 Thành viên Hội những người bệnh Minamata phản đối công ty gây ô nhiễm vùng biển lên Bộ Y tế Nhật Bản 9
Hình 3 Vụ xả thải khiến cá ở vùng vịnh nhiễm độc thủy ngân 9
Hình 4 Sông Tùng Hoa, Trung Quốc 10
Hình 5 Cá chết trên sông White Ảnh: HB 11
Hình 6 Phân vùng chất lượng nước LVS Cầu theo WQI năm 2014 13
Hình 7 Chất lượng nước các LVS 14
Hình 8 Diễn biến hàm lượng TSS trên LVS Vu Gia - Thu Bồn giai đoạn 2012 - 2015 15
Hình 9 Ô nhiễm môi trường biển do nước thải từ Công ty Formosa Hà Tĩnh 16
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Chỉ số đánh giá chất lượng nước 5
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận Mặc dùlượng nước chiếm hơn 71% bề mặt trái đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại lànước ngọt, trong 3% nước ngọt thì có khoảng hơn ¾ lượng nước mà con người không
sử dụng được vì nó nằm sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi khí quyển vàdạng tuyết trên lục địa chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ màcon người đã và đang sử dụng Nhưng hiện nay nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầmtrọng do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chính là do hoạt động sản xuất và ý thứccủa con người Trong đó ô nhiễm nguồn nước do sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác của nước
ta đang ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của nhân dân
và là một trong những nguyên nhân chính làm giảm sự đa dạng sinh học Ô nhiễmnguồn nước còn góp phần làm cho nền kinh tế nước ta chậm phát triển theo hướng bềnvững
Việt Nam là quốc gia có trử lượng nước thấp của thế giới, bình quân đầu ngườikhoảng 10,5m3/người/ngày.Nhưng tốc độ ô nhiễm nguồn nước thì lại xếp vào loại caotrên thế giới và trong khu vực Điều này ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của ngườidân vàan ninh nguồn nước sạch sử dụng cho thế hệ tương lai.Vì vậy, chúng ta cần cónhững giải pháp hiệu quả để bảo vệ chất lượng nguồn nước của Việt Nam Theo cácnghiên cứu gần đây của các chuyên gia trong và ngoài nước thì mức độ ô nhiễm nguồnnước của Việt Nam có xu hướng tăng rất nhanh do ảnh hưởng từ việc sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản, y tế, du lịch
và các hoạt động khác
Từ đó việc báo cáo chuyên đề: “ Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất
nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác”thuộc điều 33 của luật Tài nguyên nước số 17 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam nhằm tìm ra cách giải quyết những hạn chế, bất cập trong việc quản lýnguồn nước của nước ta hiện nay
Trang 5Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác là cơ sở pháp lýquan trọng trong việc quản lý và sử dụng nguồn nước ở nước ta một cách có hiệu quảnhất, nhằm đưa ra những phương hướng giải quyết làm hạn chế sự ô nhiễm nguồnnước.
Trang 6đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệthống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loạihoá chất trước đây đã được cất giữ.
Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc docác tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹnghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất
- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có thể rấtnghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gâysuy thoái chất lượng nước toàn cầu
- Sự suy giảm chất lượng nước có thể do đặc tính địa chất của nguồn nước ví dụnhư: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm nước lấy từ lòng đất thườngchứa nhiều canxi…
1.1.2 Nguyên nhân nhân tạo
Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chấtlượng nguồn nước Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:
* Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế
Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua
xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũngtăng theo Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5 % trong khi đó tỷ lệgia tăng dân số ở các nước đang phát triển là hơn 2 %
Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng thứ 12trong các quốc gia có dân số đông nhất Thế giới Trong vòng hơn 50 năm gần đây
Trang 7(1960- 2013), dân số nước ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu người lên 90 triệu người.Dân số tăng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên, các nguồnthải tăng, sự ô nhiễm môi trường nước cũng tăng lên.
Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ giađình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinhhoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chấthữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng(photpho, nitơ), chất rắn Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng nhưtải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìnchung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao
Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trởlại vòng tuần hoàn của nước Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô nhiễmmôi trường
* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua
xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu,phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thểgây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệthực vật gấp ba lần liều khuyến cáo Chẳng những thế, nông dân còn sử dụng cả cácloại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Aldrin, Thiodol, Monitor Trong quá trình bón phân,phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị bảo hộ lao động
Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trong nôngnghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng Lượng hóa chất tồn dư sẽ ngấm xuốngcác tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng nước
Đa số nông dân không có kho cất giữ bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa sửdụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh hoạt Đa số vỏ chai thuốcsau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom để bán phế liệu
* Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu côngnghiệp được thành lập Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng
Trang 8nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông gây ảnhhưởng tới chất lượng nước.
1.2 Chỉ số đánh giá chất lượng nước (WQI)
Theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/7/2011, Chỉ số chất lượng nước(viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượngnước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồnnước đó; được biểu diễn qua một thang điểm
Bảng 1 Chỉ số đánh giá chất lượng nước
76 - 90
Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý
51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác Vàng
Nguồn: TCMT, 2015
1.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
QCVN viết tắt của công bố hợp quy là danh mục các Quy chuẩn kỹ thuật ViệtNam (QCVN) Quy chuẩn kỹ thuật quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật vàyêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệsinh, sức khoẻ con người, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành bắt buộc áp dụng.(theo Điều 3, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11)
QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chănnuôi có hiệu lực thi hành từ ngày 15/06/2016
QCVN 11-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp chế biến thuỷ sản (thay thế QCVN 11:2008/BTNMT từ ngày 31/12/2015)
Trang 9QCVN 01-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chếcao su thiên nhiên (thay thế QCVN 01:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015)
QCVN 12-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệpgiấy và bột giấy (thay thế QCVN 12:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015)
QCVN 13-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp dệt nhuộm (thay thế QCVN 13:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015)
QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp(thay thế TCVN 5945:2005 )
QCVN 29:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho vàcửa hàng xăng dầu
QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầmQCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biểnven bờ
QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpchế biến thuỷ sản
QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạtQCVN 38:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặtbảo vệ đời sống thủy sinh
QCVN 39:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùngcho tưới tiêu
TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm chophép
TCVN 6980:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vàolưu vực nước sông dùng cho cấp nước sinh hoạt
TCVN 6981:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vàolưu vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
TCVN 6982:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vàolưu vực nước sông dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước
Trang 10TCVN 6983:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vàolưu vực nước hồ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước
TCVN 6987:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vàovùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước
QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt thay thế QCVN 08:2008/BTNMT
QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước ngầm,làm căn cứ để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau thay thế QCVN09:2008/BTNMT
QCVN 10-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcbiển thay thế QCVN 10:2008/BTNMT
Trang 11CHƯƠNG 2 DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Nguồn: Báo điện tử đài tiếng nói Việt Nam, 2016
Hình 1 Vùng biển chết tại Thành phố Minamita
Vụ nhiễm độc đầu tiên được phát hiện năm 1956 nhưng phải đến năm 1968,chính quyền mới chính thức kết luận nguyên nhân bệnh Minamata là do nhà máyChisso xả thải gây ô nhiễm Hậu quả của nó kéo dài suốt 36 năm sau Người nhiễmđộc bị co giật, chân tay co quắp, không nói năng được Thai nhi đẻ ra bị dị dạng Gần2.000 người chết, 10.000 người bị ảnh hưởng Chó, mèo bị nhiễm độc cũng phát điênrồi chết Cá biển chết dạt đầy bờ, phủ kín mặt biển Đến năm 2004, tập đoàn Chisso đãtrả 86 triệu USD tiền bồi thường cho các nạn nhân và bị yêu cầu phải làm sạch khu
Trang 12vực biển bị ô nhiễm Căn bệnh Minamata vẫn là một trong 4 căn bệnh nghiêm trọngnhất do ô nhiễm môi trường gây ra tại Nhật.
Hậu quả của nó vẫn kéo dài tới ngày nay, khi các nạn nhân đã ngoài 40-50 tuổi,chỉ có thể ở trong nhà, tách biệt với cộng đồng và nhờ gia đình chăm sóc Các vụ kiệnChisso và chính quyền khu vực vẫn đang được tiếp tục
Nguồn: Báo điện tử đài tiếng nói Việt Nam, 2016
Hình 2 Thành viên Hội những người bệnh Minamata phản đối công ty gây ô
nhiễm vùng biển lên Bộ Y tế Nhật Bản
Trang 13Nguồn: Báo Điện tử đài tiếng nói Việt Nam, 2016
Hình 3 Vụ xả thải khiến cá ở vùng vịnh nhiễm độc thủy ngân
1.3.2 Trung Quốc
Một vụ nước nhiễm độc thủy ngân tương tự Nhật bản cũng xảy ra ở TrungQuốc Theo một nghiên cứu năm 2010 của Học viện Môi trường, Đại học Đồng Tế ởThượng Hải, công ty hóa chất công nghiệp Cát Lâm, nay là Công ty dầu khí Cát Lâm,
đã thải 114 tấn thủy ngân và 5,4 tấn methylmercury vào sông Tùng Hoa bắt đầu từnăm 1958 đến 1982
Những ca bệnh thần kinh nghi do nhiễm độc thủy ngân đầu tiên xuất hiện năm
1965 Năm 1973, hàm lượng thủy ngân đo được trong tóc ngư dân ở vùng thượng lưuthành phố Cát Lâm là 52,5 mg/kg Tháng 7/1973, chính quyền Cát Lâm mở cuộc điềutra ô nhiễm sông Tùng Hoa Mức thủy ngân trong tóc người được cho phép tối đa là1,8 mg/kg, theo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Đến năm 1976, chính quyềnTrung Quốc mới thừa nhận có người nhiễm bệnh Minamata Sau sự kiện này, nhà máychỉ giảm lượng xả thủy ngân, chứ không ngừng hoàn toàn Lúc này, nhà máy mới bắtđầu xử lý nước Dọc 100 km ở hạ lưu sông chảy qua địa phận thành phố Cát Lâmkhông xuất hiện tôm cá
Trang 14Hình 4 Sông Tùng Hoa, Trung Quốc
Năm 1978, chính phủ yêu cầu nhà máy hóa chất Cát Lâm phải làm sạch ô nhiễmtrong vòng ba năm Việc làm sạch sông bắt đầu vào tháng 3/1979 và hoàn thành cuốinăm 1980, tổng cộng xử lý 192.000 tấn nước Năm 1979 - 1988, chính quyền bồithường cho ngư dân vùng bị ô nhiễm gần 4 triệu NDT (khoảng 2,56 triệu USD theo tỷgiá năm 1979) Tuy nhiên, Trung Quốc vẫn không công bố số liệu cụ thể về số ngườinhiễm bệnh Minamata ở khu vực sông Tùng Hoa Theo một nghiên cứu của Thư viện
Y khoa Mỹ (PMC) vào tháng 9/2010, mặc dù nồng độ thủy ngân trong nước sông đãgiảm, nhưng phải mất vài thập kỷ hoặc 100 năm nữa nồng độ thủy ngân trong nướcsông mới trở về ban đầu Nồng độ thủy ngân trong cá tuy giảm hơn 90% so với năm
1975, nhưng vẫn cao hơn mức bình thường 2-7 lần và dự kiến ít nhất 10 năm nữa mớikhôi phục về mức độ bình thường
1.3.3 Sông White, Mỹ
Vụ ô nhiễm xảy ra trên sông White, bang Indiana, Mỹ hủy hại đời sống thủy sinhkéo dài hơn 90 km và giết chết 4,6 triệu con cá, tương đương 187 tấn Ngày 28/12, cơquan môi trường địa phương cho biết họ truy ra nguồn gây ô nhiễm là nhà máy sảnxuất đèn ôtô của tập đoàn Guide tại Anderson Ngày 18/6/2001, Thống đốc bangO'Bannon thông báo tập đoàn Guide đã nhận tội và phải trả hơn 13,9 triệu USD gồm