1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi

86 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ chất thải theo chiều cao ống khói h và theo khoảng cách tính toán...15 II.4.1... Khí thải từ các ống khói của cácnhà máy thải ra đưa vào bầu khí

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN I: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 4

Chương 1 : TÍNH TOÁN SẢN PHẨM CHÁY 6

Chương II: XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CỰC ĐẠI, NỒNG ĐỘ TRÊN MẶT ĐẤT CX,Y , CX , NỒNG ĐỘ HỖN HỢP GIỮA 2 NGUỒN 9

II 1 Xác định chiều cao hiệu quả của ống khói 10

II.2 Xác định nồng độ cực đại trên mặt đất C max tại khoảng cách x theo trục gió thổi 12

II.3 Xác định nồng độ trên mặt đất C x , C x,y của nguồn thải 13

II.4 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ chất thải theo chiều cao ống khói (h) và theo khoảng cách tính toán 15

II.4.1 Xác định C x , C xy , C hh của từng mùa và theo chiều cao của ống khói 15

II.4.2 Nồng độ chất ô nhiễm C x và đồ thị của mùa hè 15

Chương III : TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI VÀ CHỌN QUẠT 24

Phần II : TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ BÊN TRONG CÔNG TRÌNH 31

Chương I 31

CHỌN CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 31

I.1.Địa điểm xây dựng công trình 31

I.2.Chọn các thông số tính toán 31

I.2.1 Chọn thông số tính toán ngoài công trình 31

I.2.2 Chọn thông số tính toán trong công trình 32

Chương II 33

TÍNH TOÁN TỔN THẤT NHIỆT, TỎA NHIỆT VÀ THU NHIỆT 33

II.1.Tính toán tổn thất nhiệt 33

II.1.1.Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che 33

II.1.1.1.Chọn kết cấu bao che 33

II.1.1.2.Tính toán diện tích kết cấu bao che 34

II.1.1.3.Xác định hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che 36

Trang 2

II.1.1.5.Tổn thất nhiệt qua kết cấu theo phương hướng 38

II.1.1.6.Tính tổn thất qua kết cấu bao che về mùa Đông 38

II.1.1.7.Tính tổn thất qua kết cấu bao che về mùa Hè 39

II.1.2.Tổn thất nhiệt do gió rò vào 40

II.2.Tính toán tỏa nhiệt 42

II.2.1.Tính toán tỏa nhiệt do người 42

II.2.2.Tỏa nhiệt do thắp sáng 42

II.2.4 Tính toán tỏa nhiệt do làm nguội sản phẩm 44

II.2.5 Tính toán tỏa nhiệt từ các lò 45

II.2.5.1 Toả nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò nung 45

II.2.5.2.Tính tỏa nhiệt khi mở cửa lò 48

II.2.5.3.Tỏa nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò đúc 49

II.2.5.4.Tính tỏa nhiệt khi mở cửa lò 52

II.2.6 Tỏa nhiệt từ bề mặt thoáng 54

II.2.6.1 Bể rửa 54

II.2.6.2 Bể dầu 54

II.3.Tính toán thu nhiệt do bức xạ mặt trời 55

II.3.1 Thu nhiệt bức xạ mặt trời qua kính 55

II.3.2 Bức xạ nhiệt qua mái 56

Chương III 60

TÍNH THÔNG GIÓ CỤC BỘ 60

III.1 Đối với lò nung 60

III.2 Đối với lò đúc 61

III.3 Đối với các thiết bị tỏa bụi 62

III.4 Đối với các bể 63

Chương IV 64

TÍNH LƯU LƯỢNG THÔNG GIÓ 64

IV.1 Tính lưu lượng không khí trao đổi 65

Chương V 68

THÔNG GIÓ CƠ KHÍ 68

V.1 Buồng phun ẩm 68

Trang 3

V.2 Tính thuỷ lực đường ống thổi 69 V.3 Chọn quạt cho hệ thống thổi 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Không khí là một trong những thành phần quan trọng của sự sống Nếu không cókhông khí thì loài người chúng ta không thể tồn tại được Ngày nay với sự phát triểnkhông ngừng của công nghiệp và các ngành sản xuất khác, thì không khí của chúng tangày càng bị ô nhiểm bởi sự vô ý thức của con người Khí thải từ các ống khói của cácnhà máy thải ra đưa vào bầu khí quyển mà không có các biện pháp xử lý, khí thải đó sẽmang theo các chất độc làm ảnh hưởng đến sự sống trên trái đất và sức khoẻ con người

Do đó bảo vệ bầu khí quyển là nhiệm vụ của mỗi con người chúng ta

Sau khi được học xong 2 môn thông gió – vi khí hậu và ô nhiễm không khí - xử lý khíthải, em được giao nhiệm vụ tính toán, thiết kế và chọn phương án để xử lý không khí từ

các ống khói của nhà máy Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Lê Hoàng Sơn, em

đã hoàn thành nhiệm vụ được giao trong đồ án này Trong quá trình tính toán sẽ khôngthể tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô chỉ bảo thêm Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực

Đỗ Thị Vân

Trang 5

PHẦN I: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT Ô

NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.

Nhiệm vụ thiết kế:

Tính khuếch tán, xác định tình trạng ô nhiễm không khí đối với môi trường xung quanh

các lò đốt nhiên liệu là than cám, với các số liệu thiết kế cho trước.

2.Nhiệt độ khói thải: tkhói = 1600C

3.Lượng nhiên liệu tiêu thụ

Ống khói 1: B1 = 1050 kg/hỐng khói 2: B2 = 750 kg/h

4.Kích thước nguồn thải

a Chiều cao nguồn

Trang 6

5.Nhiệt độ tính toán ngoài công trình:

a) Mùa hè (lấy vào tháng 4)

+ Nhiệt độ tính toán bên ngoài công trình: t N tt(H)

= 33,4°C ( Tra bảng 2.3 TCVN 02:2009/BXD)

+ Vận tốc gió: : V = 1,3 m/s (Tra bảng 2.15 TCVN 02:2009/BXD).

+Độ ẩm: φ H=79,3 % (Tra bảng 2.10TCVN 02:2009/BXD).

+Bức xạ mặt trời:BXMT=6780W/m³/ngày (Tra bảng 2.18TCVN 02:2009/BXD).

b) Mùa đông (lấy vào tháng 1)

+ Nhiệt độ tính toán bên ngoài công trình: t N tt(H)= 22,1°C ( Tra bảng 2.3 TCVN 02:2009/BXD)

Bảng 1: Các thông số nhiệt độ, vận tốc gió và độ ẩm.

Trang 7

Chương 1 : TÍNH TOÁN SẢN PHẨM CHÁY

Bảng 2: Tính sản phẩm cháy và nồng độ phát thải chất ô nhiễm trong khói

Th

ứ tự Đại lượng tính toán Đơn vị Công thức tính

Kết quả

V 0 = 0,089C p + 0,264H p - 0,0333(O p -

V H2O = 0,111H p + 0,0124W p + 0,0016dV t

ra m 3 chuẩn

kg NL

m 3

chuẩn / kg VNOx = M NOx /(Bρ NOx ) 1.957E-03 1.842E-03 1.957E-03 1.842E-03

Trang 8

V O2(NOx) = V NOx

V SPC = Tổng các mục (4-9) + 10b - 10c -

19 Nhiệt năng của nhiên

Trang 9

So sánh với tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ ) thì nồng độ SO2 vượt giới hạn cho phép (cột B); CO và bụi vượt quá

nồng độ cho phép (cột B)

Bảng 3 : Bảng nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp

TT Thông số

Nồng độ C (mg/Nm 3 )

C max (mg/Nm 3 )

= C *K p *K v

So sánh với QC 19-2009 Mùa hè Mùa đông

Mùa đông

Ống khói số 1

Ống khói số 2

Ống khói số 1

Ống khói

số 2

1 tổngBụi 400 200 108 108 Khôngđạt Khôngđạt Khôngđạt Khôngđạt

2 CO 1000 1000 540 540 Khôngđạt Khôngđạt Khôngđạt Khôngđạt

3 SO₂ 1500 500 270 270 Khôngđạt Khôngđạt Khôngđạt Khôngđạt

4 NO₂ 1000 850 459 459 Đạt Đạt Đạt Đạt

5 CO2 quy địnhKhông quy địnhKhông

Chương II: XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CỰC ĐẠI, NỒNG ĐỘ TRÊN MẶT ĐẤT CX,Y ,

CX , NỒNG ĐỘ HỖN HỢP GIỮA 2 NGUỒN

Để xác định nồng độ của các chất ô nhiễm phát thải trong không gian tại một điểm

có toạ độ x,y,z nào đó thì có rất nhiều mô hình Ở đây ta xét mô hình khuếch tán Gauss

Trang 10

Nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất dọc theo trục gió đi qua chân của ống khói tại toạ

độ bất kì trên mặt đất theo chiều gió thổi qua chân nguồn thải (y = 0 , z = 0)

M : tải lượng ô nhiễm, g/m3

u : vận tốc gió, m/s Chọn vận tốc gió ở độ cao 10 m

x : khoảng cách từ nguồn thải (ống khói) cho tới điểm tính toán theo phương gió thổi, m

y : khoảng cách từ điểm tính trên mặt ngang theo chiều vuông góc với trục x, lấy y=100 (m)

z : chiều cao điểm tính toán

y : hệ số khuếch tán của khí quyển theo phương ngang y

z : hệ số khuếch tán của khí quyển theo phương ngang z

II 1 Xác định chiều cao hiệu quả của ống khói

Chiều cao hiệu quả của ống khói được xác định theo công thức:

H = h +  h

h : Chiều cao thực của ống khói, m

 h : Độ nâng của trục vệt khói, được xác định theo công thức :

 h = 1,875 ωDD uσ

10 + 1,6 gL ∆ T uσ10 T

xq

3

D : đường kính của miệng ống khói, m

ωD : vận tốc phụt ra khỏi miệng ống khói, m/s

Trang 11

LT :lưu lượng khói thải ở điều kiện thực tế, m3/s

F : diện tích tiết diện ở miệng ống khói, m2

F =

πD2

4

u10 : vận tốc gió ở độ cao 10 m

- Mùa hè :lấy vào tháng 4 được u10 = 1.3 m/s

- Mùa đông :lấy vào tháng 1 được u10 = 1.7 m/s

n: hệ số phụ thuộc vào độ ghồ ghề của mặt đất và cấp ổn định của khí quyển Ứng với cấp ổn định là cấp C và chọn độ ghồ ghề của mặt đất là Z0 = 0.1m thì ta có n = 0,11

Tkhói : nhiệt độ khói thải

Tkhói = tkhói + 273 = 160 + 273 = 4330K

Tkhói : độ chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ khói thải Tkhói và nhiệt độ môi trường xung

quanh Txq

Tkhói = Tkhói - Txq = tkhói - txq

txq : nhiệt độ không khí của môi trường (lấy theo QCVN 03:2009/BXD).

- Mùa hè : lấy vào tháng 4 được txq = 33,40C

- Mùa đông : lấy vào tháng 1 được txq = 22,10C

* Kết quả tính toán được thể hiện ở các bảng sau:

Bảng 4 : Tính toán chiều cao hiệu quả của ống khói

Trang 12

z2) (g/m3)Xác định nồng độ cực đại trên mặt đất Cmax tại khoảng cách x trên trục gió thổi:

Cmax =

0.1656 M uσσ y H (g/m3)

- Tính hệ số khuếch tán  y ,  z ứng với Cmax

+ Tính hệ số khuếch tán z:

z =

H

H : chiều cao hiệu quả của ống khói (m)

+ Từ z đã có ở trên ta xác định được khoảng cách x (km) xuôi theo chiều gió kể từ nguồn và tại đó nồng độ đạt cực đại theo công thức

Trang 13

a = 104, b = 61, c = 0,911, d = 0 (Bảng 3.3/85/ Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập

1-GS,TS Trần Ngọc Chấn)

Sau khi có y , z , đưa vào phương trình Gauss tính được Cmax

Bảng 5 : Nồng độ cực đại trên mặt đất Cmax :

khói

h (m)

H (m)

II.3 Xác định nồng độ trên mặt đất Cx , Cx,y của nguồn thải

Tính hệ số khuếch tán z , y theo công thức:

Trang 14

y = ax0.894 + x (km) là khoảng cách xuôi theo chiều gió kể từ nguồn

+ a, b, c, d là các hệ số lấy theo cấp ổn định của khí quyển Vòi cấp ổn định loại C ta có a

= 104 , b = 61 , c = 0,911 , d = 0 (Bảng 3.3/85/ Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1-GS,TS Trần Ngọc Chấn)

Khoảng cách

Trang 15

Kết quả tính toán của Cx, Cxy, Chh được thể hiện ở các bảng và biểu đồ dưới đây.

II.4 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ chất thải theo chiều cao ống khói (h)

và theo khoảng cách tính toán

II.4.1 Xác định Cx, Cxy, Chh của từng mùa và theo chiều cao của ống khói

Trang 18

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2 0.000

0.200 0.400 0.600 0.800 1.000 1.200 1.400 1.600 1.800

Nồng độ Cx của bụi ở ống khói 2 vào mùa đông

h = 15

h = 25

h = 30 QCVN

Trang 21

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2 0.000

Trang 22

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2 0.000

Trang 24

Hình 16: Nồng độ C x của SO 2 ở ống khói 1 vào mùa đông

Chương III : TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI VÀ CHỌN QUẠT

III.1 Lựa chọn sơ đồ hệ thống xử lý bụi

Theo bảng 3 ở trên thì nồng độ bụi của lò đốt vượt quá giới hạn cho phép rất nhiều, trong khi nồng độ các khí SO₂, CO, CO₂ cũng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Việc xử lý

khí CO rất khó khăn nên giảm thiểu CO thường là cải tiến thiết bị hoặc cho CO tác dụng

với O2 tạo thành CO2 rồi thải ra ngoài khí quyển để cây xanh hấp thụ.SO₂ thì ta dùng các phương pháp hấp thụ.Vì vậy, ta chỉ cần xử lý bụi trong khí thải trước khi thải ra môi trường

 Hiệu suất xử lý:

- Nồng độ phát thải SO2 của ống khói 2 là 1,17 g/m3

- Nồng độ SO2 cho phép thải ra theo QCVN 19:2009/BTNMT là 1,5 g/m3 (theo cộtA) và 0,5 g/m3(theo cột B)

Trang 25

Khói thải

Cyclon chùm

Ra môi trường ngoài

Do đó hiệu suất của quá trình xử lý là:

- Căn cứ vào hiệu suất của trình xử lý và điều kiện thực tế ta lựa chọn thiết bị xử lý

là buồng phun ẩm vì không những lọc được bụi mà còn lọc được khí độc hại trong quá trình hấp thụ, làm nguội khí; dễ chế tạo, giá thành thấp

- Sau khi xử lý bụi xong có thể phun trên đường ống

Hình 17: Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ của quá trình xử lý.

Chọn ống khói số 1 để lựa chọn các thông số tính toán

- Các thông số của ống khói 1:

+ Lưu lượng: L = 4.12 m3/s = 14832 m3/h

+ Nồng độ bụi : Cbụi = 5.73 g/m3

+ Lưu lượng nhiên liệu: B = 6063 kcal/kgNL

- Hiệu suất xử lý bụi được tính theo công thức:

E = (C1 - C2)/C1 = (5,73 – 0,2)/5,73 = 96,5%

Trong đó: + C1: Nồng độ bụi tại nguồn của ống khói số 1, C1 = 5,73 g/m3

+ C2: Nồng độ bụi cho phép theo TCVN 19:2009, C2 = 0.2 g/m3

Trang 26

- Căn cứ vào hiệu suất của quá trình xử lý và điều kiện thực tế ta lựa chọn thiết bị

xử lý bụi là xiclon chùm vì nó có các ưu điểm sau:

 Hiệu suất lọc cao khoảng 96-98%

 Trở lực bằng trở lực của xiclon con

 Dễ vận hành

 Lọc được hạt bụi có kích thước nhỏ δ ≥ 10 μm.m

III.2 Tính toán thiết bị xử lí bụi

a) Tính toán đường ống dẫn khí chung trên toàn hệ thống xử lý bụi:

Chọn xiclon con bằng gang đường kính quy ước Dqư=150 mm với cánh hướng dòng loạichân vịt α=25°

Lưu lượng của một xiclon con : 206 m³/h (bảng 7.9 sách Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - Trần Ngọc Chấn).

Số xiclon con :

14832

232 = 64 chiếc

Tổ hợp 64 xiclon con thành 8 dãy, mỗi dãy 8 chiếc Lúc đó kích thước mỗi cạnh tiết diện

ngang hình vuông của xiclon chùm sẽ là 1500 mm (Tra bảng 7.10 sách Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải ).

Vận tốc vào của dòng khí trên tiết diện của dãy xiclon con đầu tiên = 10 - 14 m/s

4 , 12

10×[(0 ,18−0 , 083 )×8+0 ,06]=0,5 m

b) Sức cản khí động của xiclon chùm (không kể ống dẫn khí vào và ra)

 Nhận áp suất dư trong xiclon chùm khoảng 5mmHg tương đương với 70mg H₂O (khi xiclon chùm làm việc trên đường ống đẩy của quạt ) ta có thể xác định khối lượng đơn vị khí thải ở t= 160°C theo công thức:

ρt°C = 0,464×

P 273+t = 0,464×

760+5273+160 = 0,82 (kg/m³).

Vận tốc quy ước của khí đi qua 64 xiclon con đường kính d= 150mm :

Trang 28

22 4

B B

33 4

Trang 29

Nguyên lý hoạt động :

- Luồng khói thải đi vào đường ống xử lý qua mương dẫn rồi tới cửa vào 1

của xiclon và tiếp tục chuyển động tới các xiclon con Nhờ ống dẫn

lắp theo phương tiếp tuyến, không khý sẽ có chuyển động xoáy ốc

bên trong thân hình trụ của xiclon con và khi chạm vào ống đáy

hình phễu dòng không khí bị dội ngược lên nhưng vẫn giữ được

chuyển động xoáy ốc rồi thoát ra theo cửa ra 2

- Trong dòng của chuyển động xoáy ốc các hạt bụi chịu tác dụng bởi

lực ly tâm làm cho chúng tiến dần về phía thành ống của thân hình

trụ rồi chạm vào đó , mất động năng và rơi xuống đáy phễu Trên

ống xả 7 người ta có lắp van xả.Người ta mở van để ra ngoài đổ

vào xe đẩy

Hình 19 : Chi tiết Xiclon con

III.3 Tính toán thủy lực

Tổn thất qua hệ thống gồm: Tổn thất cục bộ, Tổn thất dọc đường, Tổn thất qua thiết bị

Trang 30

R- Tổn thất ma sát trên 1[m] dài của đường ống ứng với đường kính hình tròn ở điều kiện tiêu chuẩn, xác định bằng cách tra bảng, [kg/m2.m]

l- chiều dài đoạn ống tính toán, [m]

η- hệ số hiệu chỉnh tổn thất áp suất ma sát phụ thuộc vào nhiệt độ Với nhiệt độ khói thải t= 160oC, tra bảng 5-1 (Kĩ thuật thông gió_Trần Ngọc Chấn) được η= 0,798

D[mm]

Tổng chiềudài l[m]

Tổn thất ma sát đơn

vị R[kg/m2.m]

Hệ số η

Trong đó

Σξ- Tổng hệ số sức cản cục bộ của đoạn ống tính toán, tra bảng phụ lục 4

v2

2g .γ- áp suất động, tra bảng phụ lục 3.

* Đối với đường ống hút: Hệ số cục bộ trên đường ống gồm:

- Van điều chỉnh nhiều cánh(5 cánh) với góc nghiêng α=200: ζ=0,7

- Cút 900(R=2D): 2 cái ζ =2×0,4=0,8

Trang 31

- Côn thu hẹp tiết diện :(d/l ¿ 0,6 ): 2 cái: ξ 0= 2×0.1 = 0,2

Vậy ∑ζ= 0,7+0,8+0,2 = 1,7ζ= 0,7+0,8+0,2 = 1,7

ΔP= 90×PcbH =Σξ×

v22g ×γ =1,7×17,3=29,41 (kG/m2) Với vận tốc khí trong đường ống hút Pđ= 16,73 m/s

* Đối với đường ống đẩy: Hệ số cục bộ trên đường ống gồm phễu mở rộng (1 cái) với

III.4 Lựa chọn quạt và động cơ truyền động

Từ tổn thất áp suất của toàn hệ thống ∆PHT=101,51(kG/m2) và lưu lượng L=14832 (m3/h), chọn quạt li tâm 4-70 N0 8

Các thông số kĩ thuật của quạt : (Tra phụ lục 5 trang 408 và 412 sách KTTG - Trần Ngọc Chấn ).

Trang 32

- Miệng thổi A=560[mm], A1=636[mm], A2=600[mm]

ηq- hiệu suất của quạt, 78%

ηđ- hiệu suất của đai truyền (0,85÷0,95) Chọn ηđ = 0,9

ηm- hiệu suất cơ khí kể đến ma sát ở ổ trục ( 0,96÷0,98) Chọn ηm = 0,96

Qk- lưu lượng quạt, 15000(m3/h) =4,16 (m3/s)

∆Pk- áp lực của quạt, 80[kg/m2]

Vậy N=

1,1×14832×101 , 51 102×0,9×0,8×0 , 96×3600 = 6,37 (kW)Dựa vào công suất động cơ, chọn loại động cơ có kí hiệu AO 62-4

Phần II : TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ BÊN TRONG CÔNG TRÌNH

Chương I CHỌN CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN

I.1.Địa điểm xây dựng công trình

Phân xưởng gia công, chế tạo đồng ở Cần Thơ

I.2.Chọn các thông số tính toán

I.2.1 Chọn thông số tính toán ngoài công trình

a.Nhiệt độ của không khí:

-Mùa hè: t tt(H ) = 33,4°C (tháng 4)

Trang 33

-Mùa hè công trình có gió Đông Nam

-Mùa đông công trình có gió Đông

(Các thông số tra theo QCVN 02:2009/BXD)

I.2.2 Chọn thông số tính toán trong công trình

- Nhiệt độ không khí bên trong công trình mùa hè:

t T tt(H ) (oC) = 33,4+ ( 2 ÷ 3) = 36°C

- Nhiệt độ không khí bên trong công trình mùa đông lấy từ 20÷ 22°C, chọn :

t T tt(D) (oC) = 22°C

Bảng 8: Các thông số nhiệt độ, vận tốc gió và độ ẩm.

Trang 34

Chương II TÍNH TOÁN TỔN THẤT NHIỆT, TỎA NHIỆT VÀ THU NHIỆT

II.1.Tính toán tổn thất nhiệt

II.1.1.Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che

Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che được xác định theo công thức:

Qkc = KF ΔPttt (Kcal/h)Trong đó:

+ F :Diện tích kết cấu (m2)

+ K :Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che (Kcal/m2hoC)

+ ΔPttt :Hiệu số nhiệt độ tính toán (oC)

II.1.1.1.Chọn kết cấu bao che

Trang 35

(Phụ lục 2 – Kĩ thuật thông gió – GS Trần Ngọc Chấn)

b.Cửa sổ và cửa mái: Làm bằng kính khung thép

(Phụ lục 2 – Kĩ thuật thông gió – GS Trần Ngọc Chấn)

e.Nền: Nền không cách nhiệt.

54

18

Trang 36

Hình 20 : Mặt bằng phân xưởng gia công chế tạo đồng.

Bảng 9: Tính toán diện tích kết cấu

Tên kết cấu Hướng Công thức tính F(m 2 )

Trang 37

Dải 1 F=(18×54)-(14×50)+16 288Dải 2 F=(14×50)-(10×46) 240Dải 3 F=(10×46)-(6×42) 208

II.1.1.3.Xác định hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che

Hệ số truyền nhiệt K của kết cấu bao che được xác định theo công thức sau:

αT : Hệ số trao đổi nhiệt mặt bên trong của kết cấu bao che, kcal/m2hoC

αN : Hệ số trao đổi nhiệt mặt bên ngoài của kết cấu bao che, kcal/m2hoC

δ

Trang 38

λi : Hệ số dẩn nhiệt của lớp kết cấu thứ i, kcal/mhoC

Bảng 10: Bảng tính toán hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che.

0, 015

0,22 0,65+

0, 015

120

1,77

1 7,5 +

0,005

1 20

5,23

117,5+

0 , 005

0 65 +

120

5.23

117,5+

0, 002

120

5,45

117,5+

0 ,002

120

Trang 39

t Ttt :Nhiệt độ tính toán của không khí bên trong nhà (oC)

t Ntt :Nhiệt độ tính toán của không khí bên ngoài nhà (oC)

ψ :Hệ số kể đến vị trí của kết cấu bao che đối với không khí ngoài trời

Đối với tường hoặc mái tiếp xúc với không khí bên ngoài nên lấy ψ=1 (Mục 3.2.1/tr 75.KTTG).

-Đối với mùa Đông: ∆ t tt Đ=tT tt( Đ)−ttt (Đ ) N =22−22,1=−0,1

-Đối với mùa Hè: ∆ t tt H=tT tt (H )−ttt (H ) N =36−33,4=2,6

II.1.1.5.Tổn thất nhiệt qua kết cấu theo phương hướng

Tổn thất nhiệt qua kết cấu theo hướng gió được xác định hteo công thức sau:

Q tt th ự c kc =Qtth kc+Qbsuσng (Kcal/h)

II.1.1.6.Tính tổn thất qua kết cấu bao che về mùa Đông

Bảng 11: Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa Đông

Đông

10%

Nam0%

5%

Tây

Ngày đăng: 12/10/2021, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Tính toán chiều cao hiệu quả của ống khói - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Bảng 4 Tính toán chiều cao hiệu quả của ống khói (Trang 11)
Kết quả tính toán của Cx, Cxy, Chh được thể hiện ở các bảng và biểu đồ dưới đây. - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
t quả tính toán của Cx, Cxy, Chh được thể hiện ở các bảng và biểu đồ dưới đây (Trang 14)
Hình 1: Nồng độ Cx của bụi ở ống khói 1 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 1 Nồng độ Cx của bụi ở ống khói 1 vào mùa hè (Trang 16)
Hình 3: Nồng độ Cx của bụi ở ống khói 2 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 3 Nồng độ Cx của bụi ở ống khói 2 vào mùa hè (Trang 17)
Hình 3: Nồng độ Cx của bụi ở ống khói 2 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 3 Nồng độ Cx của bụi ở ống khói 2 vào mùa hè (Trang 17)
Hình 5: Nồng độ Cx của CO ở ống khói 1 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 5 Nồng độ Cx của CO ở ống khói 1 vào mùa hè (Trang 18)
Hình 7: Nồng độ Cx của CO ở ống khói 2 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 7 Nồng độ Cx của CO ở ống khói 2 vào mùa hè (Trang 19)
Hình 8: Nồng độ Cx của CO ở ống khói 2 vào mùa đông - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 8 Nồng độ Cx của CO ở ống khói 2 vào mùa đông (Trang 19)
Hình 9: Nồng độ Cx của CO2 ở ống khói 1 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 9 Nồng độ Cx của CO2 ở ống khói 1 vào mùa hè (Trang 20)
Hình 11: Nồng độ Cx của CO2 ở ống khói 2 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 11 Nồng độ Cx của CO2 ở ống khói 2 vào mùa hè (Trang 21)
Hình 12: Nồng độ Cx của CO2 ở ống khói 2 vào mùa đông - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 12 Nồng độ Cx của CO2 ở ống khói 2 vào mùa đông (Trang 21)
Hình 14: Nồng độ Cx của SO2 ở ống khói 1 vào mùa đông - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 14 Nồng độ Cx của SO2 ở ống khói 1 vào mùa đông (Trang 22)
Hình 13: Nồng độ Cx của SO2 ở ống khói 1 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 13 Nồng độ Cx của SO2 ở ống khói 1 vào mùa hè (Trang 22)
Hình 16: Nồng độ Cx của SO2 ở ống khói 1 vào mùa đông - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 16 Nồng độ Cx của SO2 ở ống khói 1 vào mùa đông (Trang 23)
Hình 15: Nồng độ Cx của SO2 ở ống khói 2 vào mùa hè - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 15 Nồng độ Cx của SO2 ở ống khói 2 vào mùa hè (Trang 23)
Hình 18: Chi tiết xiclon chùm - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 18 Chi tiết xiclon chùm (Trang 27)
Bảng 9: Tính toán diện tích kết cấu - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Bảng 9 Tính toán diện tích kết cấu (Trang 35)
Hình 20: Mặt bằng phân xưởng gia công chế tạo đồng. - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Hình 20 Mặt bằng phân xưởng gia công chế tạo đồng (Trang 35)
Bảng 10: Bảng tính toán hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che. - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Bảng 10 Bảng tính toán hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che (Trang 36)
- Dải 1 Tra bảng 0.4 - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
i 1 Tra bảng 0.4 (Trang 37)
Bảng 11: Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa Đông - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Bảng 11 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa Đông (Trang 38)
Bảng 15: Tính toán tỏa nhiệt do động cơ máy móc dùng điện. - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Bảng 15 Tính toán tỏa nhiệt do động cơ máy móc dùng điện (Trang 43)
Bảng 25: Tổng kết toả nhiệt - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Bảng 25 Tổng kết toả nhiệt (Trang 53)
TÍNH LƯU LƯỢNG THÔNG GIÓ - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
TÍNH LƯU LƯỢNG THÔNG GIÓ (Trang 61)
Hìn h: Sơ đồ không gian bố trí hệ thống thổi 1 - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
n h: Sơ đồ không gian bố trí hệ thống thổi 1 (Trang 66)
Hìn h: Sơ đồ không gian bố trí hệ thống thổi 2 - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
n h: Sơ đồ không gian bố trí hệ thống thổi 2 (Trang 67)
Bảng 32: Bảng tính thủy lực đường ống thổi. - Do an mon hoc kiem soat o nhiem mt khong khi
Bảng 32 Bảng tính thủy lực đường ống thổi (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w