1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

(SINH học 9+ THẦY HOẠCH) bài tập THƯỜNG BIẾN và đột BIẾN GEN

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 255,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 DẠNG 1: CÂU HỎI LÝ THUYẾT Câu 1: Đối với đột biến điểm trên gen xảy ra với 1 cặp nuclêôtit, có các loại đột biến là A.. Sau 5 lần tái bản số gen đột biến được tổng hợp là Câu 7: Đột

Trang 1

1

DẠNG 1: CÂU HỎI LÝ THUYẾT Câu 1: Đối với đột biến điểm trên gen xảy ra với 1 cặp nuclêôtit, có các loại đột biến là

A mất, thêm, thay thế cặp nuclêôtit B mất, đảo, lặp, chuyển cặp nuclêôtit

C mất, đảo, lặp, chuyển đoạn NST D đột biến điểm và đột biến NST

Câu 2: Sự thay đổi một cặp nuclêõtit trên vùng mã hóa của gen gọi là

A đột biến nhiễm sắc thể B đột biến điểm C đột biến cấu trúc D đột biến dị bội

Câu 3: Quá trình có thể tạo ra alen mới từ alen ban đầu

A đột biến điểm B đột biến lặp đoạn C đột biến cấu trúc D đột biến số lượng Câu 4: Trong tự nhiên, tần số đột biến thường có giá trị

A từ 10–6 đến 10–3 B từ 10–6 đến 10–4 C từ 10–5 đến 10–3 D từ 10–2 đến 10–4

Câu 5: Tác nhân gây ra đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X trên gen là

Câu 6: Ở lần nhân đôi thứ 3 của một gen, người ta cho ariđin chèn vào mạch đang tổng hợp Sau 5 lần tái

bản số gen đột biến được tổng hợp là

Câu 7: Đột biến điểm dạng thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nu khác?

A làm tăng ít nhất 2 liên kết hiđrô B làm giảm tối đa 3 liên kết hiđrô

C làm tăng hoặc giảm tối đa 1 liên kết hiđrô D làm tăng hoặc giảm một số liên kết hiđrô

Câu 8: Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào

A đột biến đó là trội hay lặn B tổ hợp gen mang đột biến đó

C cá thể mang đột biến đó là đực hay cái D thời điểm phát sinh đột biến

Câu 9: Từ một đoạn ADN mang cặp G – X trong đó nuclêôtit G ở dạng hiếm G* có thể xảy ra quá trình

A thay thế cặp G – X bằng cặp T – A sau 3 lần tự sao

B thay thế cặp G – X bằng cặp A – T sau 2 lần tự sao

ĐỘT BIẾN GEN

THẦY HOẠCH - SINH

KHÓA LIVTREAM MÔN SINH HỌC - LUYỆN THI

THPTQG 2022

ÔN 11 + HỌC SỚM 12

(Chuẩn nhất – Sát nhất)

Trang 2

C thay thế cặp G – X bằng cặp X – G sau 2 lần tự sao

D thay thế cặp G – X bằng cặp G – X sau 3 lần tự sao

Câu 10: Cơ chế tác động của 5BU thể hiện ở quá trình

A thay thế cặp A – T thành cặp G – X sau 3 lần tự sao

B thay thế cặp A – T thành cặp T – A sau 2 lần tự sao

C thay thế cặp A – T thành cặp X – G sau 2 lần tự sao

D thay thế cặp T – A thành cặp A – T sau 2 lần tự sao

Câu 11: Dạng đột biến gen nào làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin?

A Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối cùng

B Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10

C Thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10

D Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba 10 trở thành mã kết thúc

Câu 12: Câu có nội dung không đúng?

A Đột biến gen là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc của gen

B Đột biến gen dạng câm không làm thay đổi cấu trúc chuỗi pôlipeptit tương ứng

C Đột biến gen luôn được biểu hiện nếu nó được nhân lên qua cơ chế di truyền

D Đột biến dịch khung thường làm thay đổi cấu trúc và chức năng của phân tử prôtêin tương ứng Câu 13: Tần số đột biến của một gen được xác định bằng

A tỉ lệ % giao tử mang đột biến gen đó được tạo ra từ một cơ thể

B tỉ lệ % các giao tử mang đột biến được tạo ra từ một cơ thể

C tỉ lệ % loại giao tử mang gen đột biến được tạo ra trong quần thể

D tỉ lệ % kiểu hình đột biến trong quần thể

Câu 14: Khẳng định nào là chính xác khi nói về đột biến gen và các vấn đề liên quan?

A Với đột biến xảy ra ở vùng vận hành hay vùng khởi động của gen, có thể gen đó sẽ không được

biểu hiện chức năng của mình

B Người ta phân loại đột biến gen thành: thay thế; thêm; mất một hay một vài gen trên NST

C 5BU và cônsixin là những tác nhân gây đột biến gen rất mạnh, được sử dụng trong nhiều thực

nghiệm

D Đột biến gen chỉ là những biến đổi nhỏ liên quan tới một cặp nuclêôtit tại không ảnh hưởng đến

hoạt động của gen

Câu 15: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở một số tế bào sinh giao tử, một alen trội A bị đột

biến tạo alen lặn a Khẳng định nào dưới đây là chính xác?

A Giao tử mang alen lặn đột biến a sẽ đi vào hợp tử, biểu hiện thành kiểu hình và di truyền cho thế hệ

sau qua sinh sản hữu tính

B Alen đột biến lặn có thể được thụ tinh tạo hợp tử, khi đó nó sẽ được biểu hiện thành kiểu hình đột biến nếu cơ thể đó tồn tại ở trạng thái đồng hợp

Trang 3

3

C Alen đột biến không thể biểu hiện ra kiểu hình ở đời sau vì nó có thể tồn tại ở trong trạng thái dị hợp

D Alen đột biến đi vào hợp tử và di truyền cho đời sau thông qua sinh sản hữu tính

Câu 16: Những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thường biến và đột biến:

I Thường biến là những biến dị kiểu hình còn đột biến là các biến đổi về kiểu gen

II Thường biến phát sinh trong quá trình phát triển cá thể còn hầu hết đột biến lại xuất hiện ở các thế

hệ sau

III Thường biến xuất hiện do tác động của môi trường còn đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường

IV Thường biến là biến dị không di truyền còn đột biến là những biến dị di truyền

V Thường biến xuất hiện đồng loạt, định hướng còn đột biến xuất hiện riêng lẻ, theo hướng không xác định

Có bao nhiêu đặc điểm khác nhau nêu ra là đúng?

Câu 17: Hoá chất gây đột biến 5-BU (5-brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A =

T thành cặp G ≡ X Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:

Câu 18: Hậu quả dạng đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit gọi là đột biến sai nghĩa xảy ra khi

A không làm thay đổi axit amin nào

B thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit

C có sự thay đổi axit amin tương ứng trong chuỗi pôlipeptit

D thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau

Câu 19: Hậu quả dạng đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi

A có sự thay đổi axit amin tương ứng trong chuỗi pôlipeptit

B thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau

C thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit

D không làm thay đổi axit amin nào

Câu 20: Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các mã bộ 3 như sau:

3’ AGG TAX GXX AGX AXT XXX 5’

Một đột biến làm thay cặp nuclêôtit thứ 14 bằng cặp T = A (X thay bằng T) sẽ làm cho:

A axit amin tương ứng ở bộ 3 này bị thay đổi bởi 1 axit amin khác

Trang 4

B quá trình dịch mã bị gián đoạn

C không làm thay đổi trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

D quá trình tổng hợp prôtêin sẽ bắt đầu từ bộ 3 này

Câu 21: Một đột biến gen làm mất 3 cặp nu ở vị trí số 5; 10 và 31 Cho rằng đột biến không hianhf thành

boọ ba kết thúc ; bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không ảnh hưởng đến bộ ba kết thúc Hậu quả của đột biến trên là

A mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuổi pôlipeptit

hoàn chỉnh

B mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin đầu tiên của chuổi pôlipeptit hoàn chỉnh

C mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuổi pôlipeptit

hoàn chỉnh

D mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin đầu tiên của chuổi pôlipeptit hoàn chỉnh

Câu 22: Một nhà di truyền học xác định rằng một bệnh gây ra bởi một đột biến gen lặn trong một alen

của một gen Các alen đột biến bị mất tymin ở vị trí 25 của gen Các gen này được tìm thấy trên các nhiễm sắc thể X Dưới đây là trình tự ADN cho vùng mã hóa của gen bình thường

Nhận định nào về hậu quả của đột biến này là đúng?

ADN của gen bình thường:

5’- ATG TTA XGA GGT ATX GAA XTA GTT TGA AXT XXX ATA AAA - 3’

(1) Các prôtêin đột biến có chứa nhiều hơn bốn axit amin so với các prôtêin bình thường

(2) Các prôtêin đột biến có chứa ít hơn một axit amin so với các prôtêin bình thường

(3) Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ

A Chỉ 1 B.1 và 2 C Chỉ 3 D.1 và 3

Câu 23: Cho các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến thuộc loại đột biến điểm?

(1) Thay thế 1 cặp nuclêôtit A-T bằng một cặp nuclêôtit G-X

(2) Mất 1 cặp nuclêôtit A-T và 1 cặp nuclêôtit G-X

(3) Thay thế 1 cặp nuclêôtit A-T bằng một cặp nuclêôtit T-A

(4) Thay thế 1 cặp nuclêôtit X-G bằng một cặp nuclêôtit G-X

(5) Mất 1 cặp nuclêôtit G-X

(6) Thay thế 1 cặp nuclêôtit G-X bằng một cặp nuclêôtit T-A

(7) Mất 1 cặp nuclêôtit X-G

(8) Thay thế 1 cặp nuclêôtit T-A bằng 1 cặp nuclêôtit X-G và mất 1 cặp nuclêôtit G-X

Trang 5

5

Câu 24: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hậu quả có thể xảy ra khi gen

bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit?

(1) Thay thế một axit amin

(2) Kết thúc sớm quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit

(3) Kéo dài quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit

(4) Chuỗi pôlipeptit tương ứng không thay đổi cấu trúc

(5) Không thực hiện quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit

A 2 B 4 C 3 D 5

DẠNG 2: TÍNH ĐẠI LƯỢNG TRONG GEN KHI GEN BỊ ĐỘT BIẾN Câu 25: Khi xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit thì chiều dài của gen giảm đi bao nhiêu?

Câu 26: Một gen bị đột biến, sau đột biến chiều dài của gen tăng thêm 10,2 A0 Số liên kết hiđrô của gen

đột biến bị thay đổi như thế nào?

A Tăng thêm 7 hoặc 8 liên kết hiđrô B Tăng thêm 6 hoặc 7 liên kết hiđrô

C Tăng thêm 8 hoặc 9 liên kết hiđrô D Tăng từ 6 đến 9 liên kết hiđrô

Câu 27: Gen B dài 0,51 m bị đột biến thành gen b Khi gen b tự nhân đôi một lần môi trường nội bào đã cung cấp 2996 nuclêôtit Đột biến trên thuộc dạng

A mất 1 cặp nuclêôtit B thêm 1 cặp nuclêôtit

C mất 2 cặp nuclêôtit D thêm 2 cặp nuclêôtit

Câu 28: Ở sinh vật nhân sơ gen A bị đột biến thành gen a Khi cặp gen này nhân đôi 4 lần số nuclêôtit

cung cấp cho gen a kém A là 90 Đây là dạng đột biến

A mất 6 nuclêôtit B mất 6 cặp nuclêôtit C mất 15 nuclêôtit D mất 3 cặp nuclêôtit Câu 29: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet và có A = 900, sau khi đột biến chiều dài của gen không

thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen là 2701 Đây là dạng đột biến:

A Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X B Mất một cặp nuclêôtit

C Thêm một cặp nuclêôtit D Đảo một cặp nuclêôtit

Câu 30: Một gen có chiều dài 4080 A0, có A = T = 480 Gen bị đột biến mất đi 2 liên kết hiđrô nhưng

khối lượng không thay đổi so với gen trước đột biến, số nuclêôtit loại G của gen đột biến là

A G = X = 720 B G = X = 718 C G = X = 722 D G = X = 721

Trang 6

Câu 31: Một gen ở sinh vật nhân thực dài 4080 Ao và gồm 3200 liên kết hiđrô Gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X Số nuclêôtit loại timin (T) và guanin (G) của gen sau đột biến là:

A T = 401; G = 799 B T = 399; G = 801 C T = 801; G = 399 D T = 799; G = 401 Câu 32: Một gen dài 4080 A0 và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Một đột biến làm gen bị mất đi một đoạn gồm 30 cặp nuclêôtit, trong đó số nuclêôtit loại 2

3

G= A Số nuclêôtit mỗi

loại của gen đột biến là

A A = T = 480; G = X = 720 B A = T = 468; G = X = 702

C A = T = 462; G = x = 708 D A = T = 474; G = x = 711

Câu 33: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp

nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

A A = T = 250; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389

C A = T = 610; G = X = 390 D A = T = 249; G = X = 391

Câu 34: Gen có chiều dài 2550Å và có 1900 liên kết hiđrô Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T Số lượng

từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến nhân đôi 4 lần là:

A A =T = 5250 và G = X = 6015 B A =T = 5250 và G = X = 6000

C A =T = 5265 và G = X = 6000 D A =T = 5265 và G = X = 6015

Câu 35: Tế bào của một loài sinh vật khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, tạo nên một đột

biến điểm làm cho gen B biến đổi thành alen b có 1200 nuclêôtit và có 1400 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của gen B là

A A = T = 402; G = X = 198 B A = T = 399; G = X = 201

C A = T = 401; G = X = 199 D A = T = 398; G = X = 202

Câu 36: Giả sử một phân tử 5 – BU xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội

và được sử dụng trong quá trình tự nhân đôi của ADN Trong số tế bào sinh ra từ một tế bào A sau 4

đợt nguyên phân thì số tế bào con mang gen đột biến (thay thế cặp A – T bằng cặp G – X) là

Câu 37: Giả sử trong gen có bazơ nitơ hiếm dạng A* thì sau 5 lần nhân đôi sẽ có tối đa bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế A – T bằng G – X

Câu 38: Một gen tái bản 8 lần liên tiếp tạo ra 31 gen đột biến Bazơ hiếm xuất hiện ở lần tái bản thứ mấy?

Trang 7

7

Câu 39: Một gen dài 3060

0

A, có tỉ lệ

G

A

=

7

3

Sau đột biến, chiều dài của gen không đổi và có tỉ lệ

G

A

≈ 43,1% Đây là dạng đột biến:

A Thay cặp G – X bằng cặp A – T B Mất một cặp G – X

C Thay cặp A – T bằng cặp G – X D Mất một cặp A – T

Câu 40: Một gen có 120 chu kì xoắn, tái bản 7 lần liên tiếp thấy xuất hiện 15 gen đột biến Cặp nuclêôtit

100 của gen bình thường là A – T, còn ở gen đột biến là G – X Có bao nhiêu kết luận phù hợp với thông tin trên?

(1) Đã xảy ra đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

(2) Trong môi trường tái bản có tác động của EMS

(3) Hóa chất 5BU đã tác động vào lần thứ 2 của một gen con

(4) Tổng số nuclêôtit môi trường cung cấp là 307200

Câu 41: : Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại G bằng hai lần số nuclêôtit loại A Một

đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85 A Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 o nuclêôtit loại X Cho các phát biểu sau:

(1) Gen sau đột biến có 355 A và 745 G

(2) Đã xảy ra đột biến mất 25 cặp nuclêôtit

(3) Gen sau đột biến ít hơn gen trước đột biến 50 liên kết hiđrô

(4) Gen sau đột biến có khối lượng lả 660000

Số phát biểu đúng là

Ngày đăng: 12/10/2021, 22:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm