1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KY NANG SOAN THAO VAN BAN TRONG HOAT DONG TU VAN ls bac

19 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 674,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng soạn thảo một số văn bản thường dùng trong hoạt động tư vấn – thực hành... KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN  Dựa vào mối quan hệ của luật sư xuất phát

Trang 2

GIỚI THIỆU

Kỹ năng soạn thảo văn bản là một kỹ năng song hành tồn tại cùng kỹ năng hùng biện của luật sư

Nó là một kỹ năng cốt lõi mà bất kỳ luật sư nào cũng phải nắm vững trong suốt quá trình hành nghề

Cơ cấu bài soạn thảo văn bản trong hoạt động tư vấn gồm ba phần

 Phần 1 Khái quát chung về soạn thảo

 Phần 2 Các yêu cầu chung về soạn thảo

 Phần 3 Kỹ năng soạn thảo một số văn bản thường dùng trong hoạt động tư vấn – thực hành

Trang 3

các ý kiến pháp lý chính xác, cụ thể, dễ hiểu và thiết thực cho khách hàng

Ý kiến pháp lý đưa ra phải rõ ràng, tránh việc khách hàng hiểu lầm ý của luật sư dẫn đến những thiệt hại đáng tiếc, thậm chí còn phải bồi thường

Một văn bản tư vấn tốt có thể giúp khách

hàng tránh được kiện tụng và có thể dành phần thắng trong quá trình thương thảo,

ký kết hợp đồng

Trang 4

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

 Dựa vào mối quan hệ của luật sư xuất phát trong quá trình tiến hành hoạt động tư vấn thì những văn bản sau thường được sử dụng:

 Quan hệ giữa luật sư và khách hàng; thư chào phí, thư

tư vấn, thư yêu cầu cung cấp, bổ sung thông tin, thư yêu cầu tính phí, bảng kê thời gian…

 Quan hệ giữa luật sư và bên thứ ba; thư yêu cầu đối

tác thanh toán, yêu cầu làm một việc hay không làm một việc.

 Quan hệ giữa luật sư và cơ quan hữu quan; soạn thảo

công văn hỏi ý kiến.

 Xuất phát từ nhu cầu của khách hàng; biên bản cuộc họp, bản ghi nhớ, lập báo cáo, soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng…

Trang 5

II.1 TÍNH LOGIC

Phải được trình bày trong một trật tự hợp lý và

dễ hiểu cho người đọc

Cần có một dàn ý cẩn thận

Cần sắp xếp theo trật tự về mặt thời gian

Cần sắp xếp và giải quyết các vấn đề theo mối quan hệ phát sinh (giải quyết vấn đề A là cơ sở phát sinh để giải quyết tiếp vấn đề B)

Trang 6

II CÁC YÊU CẦU CHUNG KHI SOẠN THẢO VĂN

BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

II.2 TÍNH SÚC TÍCH

Tránh diễn đạt dài dòng

Tránh lặp lại câu từ hoặc cụm từ

Quy ước một số cụm từ hoặc từ để tránh lặp lại khi viết tạo nên sự cồng kềnh của văn bản

Ghi chú: Tránh trường hợp lạm dụng quá sự súc tích, diễn đạt quá ngắn gọn khiến khách hàng không hiểu được ý của luật sư.

Trang 7

II.3 TÍNH CHÍNH XÁC

 Tránh sử dụng từ, cụm từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:

 Ví dụ:

 Cá nhân, tổ chức có liên quan => Ông/Bà hay tên Đơn vị cụ thể

 Người thừa kế => không cụ thể ai là người thừa kế, thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật (thừa

kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc)

 Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác…

Trang 8

II CÁC YÊU CẦU CHUNG KHI SOẠN THẢO VĂN

BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

II.4 NGÔN NGỮ THÍCH HỢP, VĂN PHONG RÕ RÀNG, DỄ HIỂU

 Tùy thuộc đối tượng tiếp nhận là cá nhân hoặc tổ chức để dùng ngôn ngữ thích hợp;

 Không dùng từ lóng;

 Hạn chế dùng từ “mệnh lệnh”

 Khi gặp từ chuyên môn nên diễn đạt một cách dễ hiểu (ví dụ: thời gian = thời hạn, thời hiệu), không nên dùng các từ pháp lý cổ xưa như; cáo ty, bị vong lực, bằng khoán…

Trang 9

II.5 TRẢ LỜI ĐÚNG HẸN

 Thời gian là tài sản vô giá, khi đã hứa hẹn với khách hàng thì phải đúng hẹn

 Trả lời đúng hẹn thể hiện sự chuyên nghiệp và tôn trọng dành cho khách hàng

 Việc trả lời chậm có thể mất khách hàng, hoặc thậm chí ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng Trong trường hợp đặc biệt nếu không trả lời đúng hẹn với khách hàng thì phải cho khách hàng biết lý do cụ thể (không bịa đặt ra lý do) để khách hàng hiểu và thông cảm – nhưng nên hạn chế tối đa.

Trang 10

II CÁC YÊU CẦU CHUNG KHI SOẠN THẢO VĂN

BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

II.6 KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN

 Đánh máy cẩn thận, trong trường hợp có sai sót khi phát hành thư nên hủy và in lại văn bản khác, không tẩy xóa viết thêm vào văn bản.

 Tránh lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, ý bị lặp lại;

 Tránh viết câu quá dài, câu không rõ ý;

 Nên ngắt dòng trong văn bản, để khách hàng có khoảng “nghỉ” trong khi tiếp thu ý của luật sư;

 Thống nhất về form chữ, cách đánh đề mục;

 Giấy rách phải giữ lấy lề.

Trang 11

THƯ TƯ VẤN

BIÊN BẢN, CÔNG VĂN

DI CHÚC, HỢP ĐỒNG

Trang 12

III KỸ NĂNG SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN THƯỜNG DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

III.1 THƯ CHÀO PHÍ

Sau khi tiếp xúc với khách hàng và nghiên cứu sơ bộ hồ sơ của khách hàng luật sư thường làm công việc là viết văn bản chào phí dịch vụ, nhằm đề xuất mức phí tư vấn

Thư chào phí sẽ cho khách hàng biết những luật sự nào sẽ tham gia tư vấn cho vấn đề của họ, nội dung tư vấn bao gồm những vấn

đề gì, phí thù lao sẽ được tính như thế nào, điều kiện để khách hàng chấm dứt hợp đồng

Trang 13

Để khách hàng dễ dàng chấp nhận mức phí

mà luật sư đưa ra luật sư cần phải cho khách hàng biết họ được hưởng những dịch vụ cụ thể nào (càng chi tiết, càng cụ thể) Từ đó khách hàng có thể mường tượng được

cường độ làm việc, chất xám, thời gian luật

sư phải bỏ ra - dễ dàng chấp nhận mức phí

Trang 14

III KỸ NĂNG SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN THƯỜNG DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

III.1 THƯ CHÀO PHÍ

BỐ CỤC MỘT BỨC THƯ CHÀO PHÍ

 Tiêu đề hãng luật;

 Thông tin về thư chào phí;

 Phần mở đầu;

 Phần giới thiệu luật sư sẽ tham gia vào vụ việc;

 Phần liệt kê nội dung tư vấn;

 Phần đề cập đến phí;

 Cam kết bảo mật thông tin của khách hàng;

 Phần đề cập điều kiện chấm dứt hợp đồng;

 Phần đề nghị giao kết hợp đồng.

Trang 15

Khái niệm:

Ý kiến pháp lý là một dạng thư từ trao đổi giữa luật

sư và khách hàng nên người ta còn gọi nó dưới cái tên thư tư vấn Thư tư vấn có mục đích cung cấp thông tin và đưa lời khuyên cho khách hàng về một chủ đề hoặc một câu hỏi có bản chất pháp lý.

Trang 16

III KỸ NĂNG SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN THƯỜNG DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

III.2 PHÂN LOẠI THƯ TƯ VẤN:

- Thư tư vấn (bản ghi nhớ) không chính thức.

“Riêng và bảo mật”.

- Thư tư vấn chính thức “Có thể được sử dụng rộng rãi”.

Ghi chú:

- Luật sư phải chịu trách nhiệm về nội dung tư

vấn trước khách hàng Một khi Luật sư đưa ra một ý kiến pháp lý sẽ phải chịu trách nhiệm nghề nghiệp đối với khách hàng, vì vậy nếu Luật sư sai, gây thiệt hại cho khách hàng thì phải bồi thường (K5, Đ 40 và điểm c, K1, Đ 52 LLS)

Trang 17

Một thư tư vấn chuẩn mực và chuyên nghiệp thường bao gồm các phần sau:

1) Phần mở đầu

2) Mô tả tóm tắt sự việc và các tài liệu mà khách

hàng cung cấp hay còn gọi là phần mô tả bối cảnh

3) Liệt kê các văn bản vi phạm pháp luật áp dụng

hoặc các phương tiện giải thích bổ trợ h ay còn gọi

là phần cơ sở pháp lý

4) X ác định các vấn đề luật sư được yêu cầu tư vấn

5) Phân tích sự việc, đưa ra giải pháp và lời khuyên

của luật sư

6) Kết thúc

Trang 18

III KỸ NĂNG SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN THƯỜNG DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

III.4 DI CHÚC

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (D646 BLDS)

1) Nội dung di chúc bằng văn bản

2) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

3) Họ, tên, và nơi cư trú của người lập di chúc;

4) Họ, tên người,, cơ quan, tổ chức được hưởng

di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

5) Di sản để lại và nơi có di sản;

6) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội

dung của nghĩa vụ

Trang 19

Luật sư Ngô Việt Bắc Văn phòng luật sư Sài Gòn Tây Nguyên

Hotline: 0939 28 18 29

Ngày đăng: 12/10/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w