Bài ca dao trên lời trách móc, trần tình của chàng trai đối với cô gái, nói về việc một cô gái nói dối về chuyện chồng con, về tình trạng, hoàn cảnh hiện tại của mình và thái độ hết sức [r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014- 2015
Môn : Ngữ văn 9
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian chép đề)
( Đề gồm 2 trang)
Họ và tên thí sinh:………Lớp:……….…
Trường:………
Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, Ngữ văn 9, Tập 1)
a Xác định từ tượng thanh có trong đoạn trích
b Từ “cửa” trong câu “Buồn trông cửa bể chiều hôm” được dùng theo
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
c Tìm từ trái nghĩa với từ “buồn”.
d Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật điệp ngữ được tác giả sử dụng trong đoạn trích
Câu 2 ( 3 điểm) “Mình nói với ta mình hãy còn son,
Ta đi qua ngõ, thấy con mình bò.
Con mình những trấu cùng tro,
Ta đi xách nước rửa cho con mình.”
(Ca dao)
Bài ca dao trên nói về việc gì? Cô gái trong bài ca dao không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Theo em, nguyên nhân bắt nguồn từ đâu?
Câu 3 (2,0 điểm)
Trình bày ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ “Ánh trăng” của
Nguyễn Duy
ĐỀ DỰ BỊ
Trang 2Cõu 4 (3,0 điểm)
Chi tiết “chiếc lược ngà” cú ý nghĩa như thế nào trong truyện ngắn cựng
tờn của Nguyễn Quang Sỏng ?
Cõu 5 (10 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
" Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc …” (Thanh Hải, Mựa xuõn nho nhỏ, Ngữ văn 9, Tập 2 )
Cảm nhận của em về ớc nguyện sống cao đẹp của Thanh Hải trong đoạn
thơ trên?
-hết -PHềNG GD&ĐT NAM TRÀ MY
ĐỀ DỰ BỊ
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2014- 2015 Môn : Ngữ văn 9 Câu 1 ( 2 điểm)
a Từ tượng thanh: ầm ầm (0.5 điểm)
b Từ “cửa” được dùng theo nghĩa chuyển (0.5 điểm)
c Từ trái nghĩa với từ “buồn”: vui (0.5 điểm)
d Điệp ngữ “Buồn trông” có tác dụng tạo âm hưởng trầm buồn, nó trở
thành điệp khúc của đoạn thơ và cũng là điệp khúc của tâm trạng (0.5 điểm)
Câu 2: ( 3 điểm).
Bài ca dao trên lời trách móc, trần tình của chàng trai đối với cô gái, nói về việc một cô gái nói dối về chuyện chồng con, về tình trạng, hoàn cảnh hiện tại của mình và thái độ hết sức tế nhị, cao thượng của người con trai.(1 điểm)
Cô gái trong bài ca dao không tuân thủ phương châm hội thoại về chất: Nói những điều không đúng xác thực (1 điểm)
Nguyên nhân bắt nguồn từ: người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn hoặc vì một lí do tế nhị nào đó.( 1 điểm)
Câu 3 ( 2 điểm)
Nội dung: Bài thơ như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua
của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu Bài thơ
có ý nghĩa gợi nhắc chúng ta về thái độ sống ân nghĩa thủy chung và đạo lý “uống nước nhớ nguồn” (1 điểm)
Nghệ thuật: Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ tình; giọng điệu tâm tình tự
nhiên, chân thành; hình ảnh thơ giàu tính biểu cảm (1 điểm)
(Đề yêu cầu trình bày ngắn gọn nên học sinh không nhất thiết phải nêu đầy
đủ nội dung như trong chuẩn KT, KN Căn cứ vào mức độ đạt được của bài làm
mà giáo viên định điểm sao cho hợp lí)
Câu 4 ( 3 điểm) Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
cần tập trung vào những nội dung sau:
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác và chủ đề truyện ngắn “Chiếc lược ngà”,
trong đó chiếc lược ngà là chi tiết quan trọng, trở đi trở lại trong tác phẩm và được
đặt thành nhan đề của truyện (1 điểm)
- Chi tiết thể hiện tình cha con sâu nặng: ông Sáu gởi vào chiếc lược nỗi nhớ
thương con vô hạn Và chiếc lược ngà trở thành kỉ vật thiêng liêng, biểu tượng độc
đáo của tình phụ tử tạo nên sức hấp dẫn sâu xa cho tác phẩm (1 điểm)
- Chiếc lược nối dài những tình cảm trong kháng chiến: tình đồng đội gắn bó (1 điểm)
C©u 5 ( 10 ®iÓm).
1 KÜ n¨ng, h×nh thøc.
Trang 4- Đúng kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ
- Bố cục rõ ràng, trình bày khoa học
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, cảm nhận sáng tạo hợp lí
2 Kiến thức, nội dung
* Đoạn thơ là ớc nguyện đợc sống đẹp, sống có ích cho đời.
- Khát vọng của nhà thơ: đợc hoà nhập vào cuộc sống, đợc cống hiến phần tốt đẹp - dù nhỏ bé - của cuộc đời mình cho cuộc đời chung, cho đất nớc
* Ước nguyện ấy đợc thể hiện một cách giản dị, khiêm nhờng, chân thành, tha thiết.
- Nguyện làm những gì bình thờng của cuộc sống nhng có ích cho đời
- ý thức về sự đóng góp của mình: dù nhỏ bé nhng là cái tinh tuý, cao đẹp của tâm hồn mình góp cho đất nớc
- Hiểu mối quan hệ riêng - chung sâu sắc: chỉ xin làm một nốt trầm khiêm nhờng trong bản hòa ca chung
+ Những hình ảnh con chim, cành hoa, nốt nhạc trầm… cuối cùng dồn vào một hình ảnh thật đặc sắc: Một mùa xuân nho nhỏ “ – Lặng lẽ dâng cho đời” : là những hình ảnh ẩn dụ mang vẻ đẹp giản dị, khiêm nhờng, thể hiện thật xúc động điều tâm niệm chân thành, tha thiết của nhà thơ
+ Đoạn thơ thể hiện một nhân sinh quan cao đẹp: Mỗi ngời phải mang đến cho cuộc đời chung một nét đẹp riêng, phải cống hiến cái phần tinh tuý, dù nhỏ bé, cho
đất nớc và phải không ngừng cống hiến Dù là tuổi hai m“ ơi – Dù là khi tóc bạc ”
- Sự thay đổi trong cách xng hô tôi“ ” sang ta“ ” mang ý nghĩa rộng lớn là ớc nguyện chung của nhiều ngời
- Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ“ ” đầy bất ngờ thú vị và sâu sắc: đặt cái vô hạn của trời đất bên cạnh cái hữu hạn của đời ngời
=> Ước nguyện dâng hiến ấy thật lặng lẽ nhng chân thành tha thiết, là một lẽ sống đẹp đẽ
3 Thang điểm.
- Điểm 810: Bài làm đảm bảo đầy đủ cỏc yờu cầu trờn về cả nội dung và
hỡnh thức Diễn đạt linh hoạt, chặt chẽ, sỏng tạo Chữ viết rừ ràng, sạch đẹp, hệ thống dẫn chứng phong phỳ, chớnh xỏc, thuyết phục
- Điểm 68: Bài làm cơ bản đầy đủ cỏc yờu cầu trờn, tuy nhiờn cũn mắc một
vài lỗi nhỏ về hỡnh thức trỡnh bày
- Điểm 46: Bài làm đỏp ứng được đầy đủ cỏc yờu cầu cơ bản trờn, cũn
nghốo nàn về cảm xỳc, cũn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt, dựng từ, đặt cõu
- Điểm 24: Bài làm cũn thiếu ý, cũn nghốo nàn về cảm xỳc, cũn mắc nhiều
lỗi về diễn đạt, dựng từ, đặt cõu
- Điểm 12: Bài làm lạc đề, lạc kiểu bài, diễn đạt yếu.
Lưu ý:
- Do đặc trưng của bộ mụn Ngữ văn nờn giỏo viờn cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đỏp ỏn và thang điểm; khuyến khớch những bài viết cú ý tưởng riờng và giàu chất văn.
- Giỏo viờn cần vận dụng đầy đủ cỏc thang điểm; trỏnh tõm lớ ngại cho điểm tối đa (một bài đạt điểm tối đa vẫn cú thể cũn cú những sơ suất nhỏ).
- Điểm lẻ toàn bài tớnh đến 0,25 điểm Sau đú, làm trũn số đỳng theo quy định.