1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE CUONG CHUONG TRINH BOI DUONG HOC SINH GIOI LOP 9 CAP DAN

22 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 33,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khi xa chồng, nàng một lòng thương nhớ, buồn bã, mong ngóng chồng trờ về. + Khi bị nghi oan, vì không giải được nỗi oan cho mình, nàng cũng đành tìm đến cái chết. + Khi được “sống” ở t[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

MÔN: NGỮ VĂN LỚP: 9

Phần 1: Tiếng Việt.

Phần 2: Văn học trung đại Việt Nam và Thơ Mới.

Phần 3: Thơ hiện đại Việt Nam.

Phần 4: Truyện hiện đại Việt Nam.

Phần 5: Nghị luận xã hội.

1 Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về Tiếng Việt :

Đơn vị

áo

Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, hợp tác

Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Quần áo, ăn mặc,

Trang 2

Từ tượng

thanh

Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người Róc rách, vi vu,

inh ỏi

So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc

khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợihình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Hiền như bụt, imnhư thóc

ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,

hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằmtăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Uống nước nhớnguồn

Nhân hoá Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làmcho thế giới loài vật trở nên gần gũi

Con mèo mà trèocây cau – Hỏithăm chú chuột điđâu vắng nhà -Chú chuột đi chợđồng xa – Muamắm mua muốigiỗ cha chú mèoNói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính

chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấnmạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD1: Nở từngkhúc ruột

VD2: Con đi trămsuối ngàn khe -Đâu bằng muônnỗi tái tê lòng bầm(Tố Hữu)

Nói giảm

nói tránh

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê

sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Bác đã lờn đườngtheo tổ tiên

Mác, Lênin thếgiới người hiền(Tố Hữu)

Liệt kê Là sắp xếp, nói tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng

loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn nhữngkhía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm

Chiều chiều lạinhớ chiều chiều –Nhớ người thục nữkhăn điều vắt vaiĐiệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi

bật ý, gây cảm xúc mạnhChơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo

sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn vàthú vị

Con hươu đi chợĐồng Nai - Đi quaNghé lại nhai thịtbò

Trang 3

2 Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp:

Đơn vị

Danh từ Là những từ chỉ người, vật, khái niệm Bác sĩ, học trò, gà

conĐộng từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật Học tập, nghiên

cứu, hao mòn Tính từ Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành

động, trạng thái

Xấu, đẹp, vui,buồn

Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Một, hai, ba, thứ

nhất, thứ hai Đại từ Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động

tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất địnhcủa lời nói hoặc dùng để hỏi

Tôi, nó, thế, ai, gì,vào, kia, này, đó

Quan hệ từ Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ

như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phậncủa câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn

Của, như, vì nên

Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong

câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sựvật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

Tình thái từ Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị các sắcthái tình cảm của người nói

A! ôi !

Thán từ Là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Than ôi ! Trời ơi !

Thành phần

chính của

câu

Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu

có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn(CN – VN)

Mưa / rơiSúng / nổ

- Hình như, có lẽ,chắc chắn; ôi,chao ôi; này, ơi Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề

tài được nói đến trong câu

Quyển sách này,tôi đã đọc rồiCâu đặc

Câu rút gọn Là câu mà khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số

thành phần của câu nhằm thông tin nhanh, tránh lặplại từ ngữ

- Anh đến với ai?

- Một mình !

Câu ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không

bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này đượcgọi là một vế câu

VD1: Trời bão

nên tôi nghỉ học.

VD2: Vì anh

Trang 4

Chuột bị mèo bắt-> Mèo bắt chuột.

Câu cảm

thán

Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộtrực tiếp cảm xúc của người nói (người viết): xuấthiện trong ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ vănchương

VD1: “Nghĩ lạ đếngiờ sống mũi vẫncòn cay” (BằngViệt)

VD2: Than ôi!Thời oanh liệt naycòn đâu!

Câu cầu

khiến

Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầukhiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyênbảo

Xin đừng hútthuốc!

- Kế đó, Mặtkhác, Ngoài ra ,ngược lại

Trời ơi! Chỉ còn

có năm phút

Cách dẫn Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một Mơ ước cả đời của

Trang 5

trực tiếp người hoặc nhân vật, có điều chỉnh hợp lý Bác là: “ Tụi chỉ

cú một ham muốn tột bậc là nước ta được hoàn toàn độc lập, dõn ta được hoàn toàn tự

do, đồng bào ta ai cũng cú cơm ăn,

ỏo mặc, ai cũng được học hành”

Phần II: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM VÀ THƠ MỚI

Phần 1: Một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam được học ở lớp 9

1/ Nắm vững những nét tiêu biểu về các tác giả : Nguyễn Dữ, Nguyễn Du,

Nguyễn Đình Chiểu

2/ Tóm tắt ngắn gọn được các truyện : Chuyện người con gái Nam Xương,

Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên Nhớ, hiểu nội dung, nghệ thuật đặc sắc của

cả tác phẩm cũng như từng đoạn trích

3/ Học thuộc lòng các đoạn trích được học, đọc thêm có ở SGK và học thuộc

một số câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu khác trong Truyện Kiều, Truyện Lục Vân

Tiên

B KĨ NĂNG:

1/ Phân tích đề

2/ Vận dụng các kiểu văn bản đã học để viết được bài luận văn theo kiểu văn

bản Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Thuyết minh, Nghị luận Vận dụng kết hợp các

kiểu văn bản (phương thức biểu đạt) trong một bài văn

3/ Vân dụng các kiến thức đã học để giải quyết một yêu cầu nào đó của đề bài

4/ Kĩ năng lập ý, sắp xếp ý, kĩ năng xây dựng hệ thống luận điểm, kĩ năng lập

luận, trình bày bố cục

5/ Kĩ năng viết phần mở bài, kết bài hay, kĩ năng dùng từ ngữ độc đáo gợi cảm,

giàu hình ảnh, kĩ năng sử dụng đa dạng các kiểu câu

6/ Kỹ năng liên hệ, so sánh, mở rộng trong khi làm bài

C MỘT SỐ DẠNG ĐỀ:

I Phần Thơ mới

Ví dụ 1: Dạng đề phân tích cảm nhận về một tác phẩm

Đề 1: Cảm nhận của em về bài thơ “Nhờ rừng” của Thế Lữ.

Đề 2: Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ “ Nhớ rừng” như sau :

Trang 6

“ Ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một viên tướng đều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được”.

Em hiểu như thế nào về ý kiến đó ? Qua bài thơ “Nhớ rừng”, hãy chứng minh nhận xét của Hoài Thanh

Đề 3: Phân tích tâm trạng của con hổ trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.

Đề 4: Phân tích nét nổi bật về nghệ thuật dùng từ, dùng hình ảnh và các biện

pháp tu từ của

đoạn thơ sau:

… “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

………

Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?”

Đề 5: Viết bài văn giới thiệu về nhà thơ Thế Lữ và bài thơ “Nhớ rừng” của

ông

(GV áp dụng những dạng đề trên cho các bài thơ còn lại )

Ví dụ 2: Dạng đề tổng hợp về một cụm bài, một giai đoạn, một trào lưu văn học.

Đề 6 : Văn học lãng mạn Việt Nam (giai đoạn 1930 – 1945) thường ca ngợi vẻ

đẹp của thiên

nhiên, của “ngày xưa” và thường đượm buồn

Bằng một số bài thơ đã học và đọc thêm trong phong trào “Thơ mới”, em hãy chứng

minh nhận định trên

Đê7 Quê hương, đất nước Việt Nam trong trái tim những nhà Thơ mới.

Đề 8: Mùa xuân trong thơ Việt Nam.

Ví dụ 3:

- Giáo viên có thể vận dụng một số câu hỏi ở phần “Đọc – hiểu văn bản”, các

bài tập ở phần luyện tập, hoặc các đề hướng dẫn kiểm tra một tiết ở SGK đểbồi dưỡng cho HS phương pháp làm bai

II Phần truyện trung đại VN

1 Dạng đề cho từng tác phẩm, từng đoạn trích: Một tác phẩm, một đoạn

trích có thể ra rất nhiều các đề khác nhau:

Ví du :

1 Kể lại truyện Chuyện người con gái Nam Xương bằng lời kể của Trương

Sinh (Chú ý sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, cũng như các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)

2 Suy nghĩ của em về thân phận và những phẩm chất tốt đẹp của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến qua nhân vật Vũ nương ở truyện Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

3 Phân tích tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

4 Phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương

Trang 7

7 Suy nghĩ về tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều.

8 Phân tich nghệ thuật tả người (tả cảnh thiên nhiên) tài tình của Nguyễn Du qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều.(Cảnh ngày xuân).

9 Suy nghĩ về hình tượng người anh hùng Lục Vân Tiên trong đọan trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

10.Phân tích nghệ thuật diễn tả tâm lí nhân vật sâu sắc của Nguyễn Du trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

2/ Dạng đề tổng hợp về một cụm bài, một giai đoạn:

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

Em có ý kiến gì về hai câu thơ trên

12.Nhận xét của em về đặc điểm phong cảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều của Nguyễn Du

13.“Nguyễn Du là một bậc thầy về ngôn ngữ Chưa có ở đâu tiếng

Việt lại đẹp đẽ, trong trẻo, giàu có, hoàn hảo như trong Truyện Kiều”.

Ý kiến của em về nhận xét trên

14.Truyện Kiều là một kiệt tác của nền văn học cổ điển Việt Nam,

trong đó Nguyễn Du đã sáng tạo được những hình tượng nhân vật bất hủ Phân tích hình tượng một nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em

15.Trong bài thơ “ Đọc Kiều”, Chế Lan Viên viết:

Chạnh thương cô Kiều như đời dân tộc

Sắc tài sao mà lắm truân chuyên

Em hãy chứng minh rằng Thuý Kiều tài sắc mà lắm truân chuyên

Từ đó bình luận thêm ý hai câu thơ

16.Nhìn lại cuộc đời đầy sóng gió của Kiều trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du, em thấy Kiều có thuỷ chung, tình nghĩa không?

D GỢI Ý MỘT SỐ ĐỀ BÀI

11.Đề 4 ( Phần Văn học trung đại Việt Nam) Phân tích giá trị nhân đạo của

tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

I MỞ BÀI

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm “Truyền kì mạn lục”

- Giới thiệu “Chuyện người con gái Nam Xương” và các giá trị của nó, đặc biệt

là giá trị nhân đạo

II THÂN BÀI

Trang 8

1 Giải thích khái niệm nhân đạo?

- Nhân đạo là lòng yêu thương con người

- Giá trị nhân đạo trong các tác phẩm văn học đặc biệt là văn học trung đạithường được biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau Nhân đạo là ca ngợi, khẳngđịnh vẻ đẹp và tài năng của con người Nhân đạo là bày tỏ lòng xót thương,thông cảm chia sẻ với những kiếp người bất hạnh Là ước mơ cho những ngườihiền lành, tốt bụng có được cuộc sống sung sướng, hạnh phúc Nhân đạo còn cónghĩa là tố cáo, lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên cuộc sống và nhânphẩm của con người

2 Phân tích, chứng minh giá trị nhân đạo trong truyện “Chuyện người congái Nam Xương”

a) Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ thường bị coi rẻ, bị ruồng rẫy Nhưngbằng tấm lòng nhân đạo của mình, Nguyễn Dữ đã hết lời ca ngợi, khẳng định,trân trọng những đức tính tốt đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhânvật Vũ Nương Dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ, Vũ Nương hiện lên là một ngườiđảm đang, hiếu nghĩa, thuỷ chung, trong trắng

* Trước kết, Vũ Nương là một người phụ nữ đảm đang

- Khi chồng đi lính, một mình nàng nuôi dạy con thơ, nuôi dưỡng, chăm sóc mẹchồng, lo thuốc thang khi mẹ chồng ốm đau, lo ma chay khi mẹ chồng mất Nếukhông đảm đang, Vũ Nương không thể làm được những việc lớn lao và vất vảnhư thế

* Không chỉ đảm đang, nàng còn là người phụ nữ hiếu nghĩa

- Đối với mẹ chồng: nàng đã làm tròn bổn phận của một người con, thương yêu

lo lắng cho mẹ chồng như mẹ ruột của mình (trích dẫn dẫn chứng + phân tích)

+ Khi xa chồng, nàng một lòng thương nhớ, buồn bã, mong ngóng chồng trờ về + Khi bị nghi oan, vì không giải được nỗi oan cho mình, nàng cũng đành tìmđến cái chết

+ Khi được “sống” ở thuỷ cung, nàng vẫn mong muốn được chồng hiểu nỗi oan

và giải oan cho mình, nghe Phan Lang nhắc đến chồng con, nàng thương nhớ ứanước mắt

Quả thật nàng là một người vợ giàu tình nghĩa, giàu đức hi sinh

* Vũ Nương còn là một người vợ thuỷ chung, trong trắng

- Suốt những năm xa chồng, nàng một lòng chung thuỷ, không gây ra bất cứ tộilỗi nào

- Khi bị chồng nghi oan là thất tiết, nàng đã chết với lời nguyeàn “Kẻ bạc mệnhnày duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốcnhơ, thần sông có linh, xin người chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết,trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏNgu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho

Trang 9

cá tơm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ” Vàbởi vì nàng thực sự chung thuỷ, trong trắng nên nàng tin lời thề của mình là linhnghiệm Và quả thật, vì thương nàng vơ tội, các nàng tiên đã rẽ một đường nướccứu nàng và cho nàng “sống” sung sướng ở thuỷ cung

Vũ Nương là người phụ nữ hội tụ đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp, trở thànhtruyền thống của phụ nữ Việt Nam từ xưa đến nay Nhà văn Nguyễn Dữ bằngtrái tim nhân đạo của mình đã thấy được, đã trân trọng và hết lời ca ngợi nàng b) Tấm lịng nhân đạo của Nguyễn Dữ cịn thể hiện ở thái độ xĩt xa thương cảmcho những nỗi bất hạnh của Vũ Nương và lên án tố cáo những thế lực xấu xachà đạp, đẩy Vũ Nương đến bước đường cùng

* Xĩt xa thương cảm cho Vũ Nương biểu hiện ở việc kể lại cuộc đời bi kịch củanàng, thể hiện qua từng lời văn, câu chữ

* Lên án tố cáo chiến tranh phong kiến loạn lạc gây đau khổ cho con người (gâynên nỗi oan khuất ở Vũ Nương) Lên án tố cáo lễ giáo phong kiến bất cơng đã

để cho người đàn ơng cĩ quyền ruồng rẫy, đánh đập khiến người vợ thuỷ chungtình nghĩa phải tìm đến cái chết

c) Lịng nhân đạo ở Nguyễn Dữ cịn thể hiện ở niềm ước mơ của ơng là VũNương sẽ được minh oan và sống sung sướng hạnh phục ở dưới thuỷ cung.Khơng đành lịng để cho nhân vật của mình chết một cách oan ức như các tácgiả truyện cổ tích dân gian nên Nguyễn Dữ đã sáng tạo thêm đoạn truyện VũNương được giải oan và sống ở thuỷ cung

III KẾT BÀI

- Khẳng định lại vấn đề đã bàn luận ở thân bài

- Suy nghĩ của bản thân

Đề 5( Phần Văn học trung đại Việt Nam)

I MỞ BÀI

- Giới thiệu hai đối tượng cần thuyết minh đĩ là Nguyễn Du và Truyện Kiều

II THÂN BÀI.

1 Giới thiệu (Thuyết minh) về tác giả:

- Năm sinh, năm mất, tên chữ, tên hiệu, quê quán

- Gia đình:

+ Đại quý tộc, nhiều đời làm quan

+ Cĩ truyền thống văn học

- Thời đại xã hội Nguyễn Du sống:

+ Xã hội phong kiến khủng hoảng trầm trọng

+ Bão táp phong trào nông dân khởi nghĩa khắp nơi

- Bản thân cuộc đời Nguyễn Du

- Sự nghiệp văn chương (Tác phẩm lớn về chữ Hán, chữ Nôm)

- Những nhận định đánh giá về Nguyễn Du và danh hiệu cao quý ơng đạt được

2 Thuyết minh về Truyện Kiều

- Nguồn gốc Truyện Kiều, _thời gian sáng tác?

- Thể loại? Thể thơ? Số lượng câu?

- Tĩm tắt ngắn gọn truyện

- Giá trị nội dung nghệ thuật

III KẾT BÀI

Trang 10

- Đánh giá vai trò, vị trí của Nguyễn Du và Truyện Kiều trong nền văn học dântộc.

- Suy nghĩ của bản thân

17.Đề 12( Phần Văn học trung đại Việt Nam) Nhận xét của em về

đặc điểm phong cảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều của Nguyễn

Du

* Phần mở bài và thân bài HS có thể viết bằng nhiều cách khác nhau, miễn là giơi thiệu được vấn đề cần nghị luận đề yêu cầu

* Phần thân bài HS cần có các ý sau :

1 Cảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều không đơn điệu, mờ nhạt, sáo mòn mà ngược lại nó góp phần diễn tả sự biến đổi của đời sống nhân vật.

Ví dụ:

- Lần đầu tiên, bên nhịp cầu tình yêu, liễu xuất hiện rất duyên dáng:

Dưới cầu nước chảy trong veo/ Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.

- Lần thứ hai, sau khi trải qua ác mộng gặp mộ Đạm Tiên, lòng Kiều thổn

thức hướng về Kim Trọng thì liễu không thướt tha màvô tình dửng dưng :

Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng/ Nách tường bông liễu bay ngang trước mành.

- Khi gia đình gặp tai biến, Kim Trọng về Liêu Dương , Thuý Kiều lâm vào

gia biến thì liễu cũng trở nên xơ xác: Trông chừng khói ngất song thưa/ Hoa trôi dạt thăm liễu xơ xác vàng.

- Khi Kiều tiễn đưa Thúc Sinh về với Hoạn Thư liễu lại xuất hiện : Sông

Tần một dải xanh xanh / Loi thoi bờ liễu mấy cành dương quan.

- Khi tưởng nhớ song thân thì : Cỏ cao hơn thước liễu gầy vài phân.

Như vậy, cứ mỗi lần lá đổi hoa thay là mỗi lần nhân vật đi vào một chặngđường mới

3 Cảnh thiên nhiên luôn thể hiện được chiều sâu tâm trạng nhân vật

Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du chỉ chỉ dành riêng thiên nhiên cho một sốnhân vật, đặc biệt Kiều, Kim Trọng, Thúc Sinh, Từ Hải Có những nhân vậtđứng trong thiên nhiên nhưng không hề thấy thiên nhiên như Sở Khanh,Hoạn Thư, Mã Giám Sinh

Ví dụ :

+ Buổi sáng Kiều đi chơi với tấm lòng trong trắng chưa gợn chút trần ai thì

phong cảnh hiện lên thật tươi đẹp đầy sức sống : Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa Còn chiều về, cảnh sắc hiện lên như

dự cảm một sự chẳng lành: Nao nao dòng nước uốn quanh/ Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang Nhịp cầu nho nhỏ là nhịp cầu tự nhiên của cảnh sắc

hay nhịp cằu của số phận chông chênh bắc ngang trên dòng xoáy cuộc đời.?

+ Cũng tại nơi đây, bên nhịp cầu này, khi mộ Đạm Tiên xuất hiện thì: Một vùng có áy bóng tà/ hiu hiu gió thổi một và bông hoa Nhưng khi Kim Trọng thoáng hiện thì : Dưới câu nuớc chảy trong veo/ Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.

Trang 11

+ Khi phải ra đi cùng Mã Giám Sinh, thiên nhiên tăm tối và đầm đìa nước

mắt : Đau lòng kẻ ở người đi/ Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm/ Trời hôm mây kéo tối rầm/ Dầu dầu ngọn cỏ đầm đầm cành sương Khi tiễn biệt Thúc sinh: Người lên ngựa kẻ chia bào/ Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san.

+ Thiên nhiên trong mắt Thúc Sinh khi từ nhà Hoạn Thư trở về với Kiều là

phong cảnh thoáng đãng, đẹp đến sững sờ : Long lanh đáy nước in trời/ Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng.

Đề 16( Phần Văn học trung đại Việt Nam) Nhìn lại cuộc đời đầy sóng gió

của Kiều trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du, em thấy Kiều có thuỷ chung, tình nghĩa không?

I MỞ BÀI : Giới thiệu Nguyễn Du, Truyện Kiều

Giới thiệu Kiều và khẳng định nàng là một cô gái thuỷ

chung, tình nghĩa

II THÂN BÀI: HS có thể trình bày các ý cơ bản sau:

1/ Suốt cuộc đời truân chuyên, chìm nổi, Kiều bao giờ cũng trọn tình trọn nghĩa với những người thân yêu hay những ai phúc hậu ra tay cứu giúp mình

- Từ lúc sa cơ, gia đình bị vu oan, của cải bị cướp sạch, cha và em bị đánh

đập, Kiều đã dứt bỏ tình riêng, bán mình để trả ơn nghĩa sinh thành của cha

mẹ Rồi khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, mọi tình cảm nghĩ suy của nàngđều hướng về cha mẹ ( Trích dẫn và phân tích thơ) Sau này, Kiều vẫn không bao giờ nguôi ngoai nhớ thương, lo lắng vè mẹ cha như những ngày mới bước chân xa nhà : Xót thay xuân cỗi huyên già/ Tấm lòng thương nhớbiết là có nguôi

- Tình nghĩa mặn mà sâu kín nhất trong đời nàng là mối tình đầu thơ mộng

đối với Kim Trọng mà mãi đến cuối đời nàng vẫn ghi nhớ Trước khi xa nhà vì gia biến, đành phải phụ lòng chàng Kim, Kiều đã nhờ cậy em gái lấychàng Kim để trả nghĩa cho chàng và khóc tương suốt đêm : Nỗi riêng riêng n hững bàn hoàn/ Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn

- Đối v7í Thúc Sinh, mặc dầu chàng kgông chăm sóc, bảo bọc nàng trọn vẹn,

nhưng đã có ơn đưa nàng thoát khỏi chốn lầu xanh, ân tình ấy nàng ghi khắc trong lòng Sau này, khi sông với Từ Hải, được báo ân, báo oán, nàng

đã đền Thúc Sinh thoả đáng: Gấm trăm cuốn bạc nghìn cân/ Tạ lòng dễ xướng báo ân gọi là

- Đối với đã giúp nàng khi nàng ở nhà Hoạn Thư thì : Nghìn vàng gọi chút lẽ

thường/ Mà lòng phiếu mẫu mấy vàng cho cân

- Về Từ Hải, ngươì anh hùng đã hết lòng thương yêu, trân trọng nàn, đưa

nàng từ một cô gai lầu xanh về làm vợ, nàng lhông bao giờ quân tình nghĩa sâu nặng ấy Nàng đã đau đớn hổ thẹn , ân hận biết bao khi lỡ lầm gây ra cái chết uất ức cho Từ Hải, nàng đã khóc hết nước mắt và liền đó nhảy xuống sông Tiền Đường tự vẫn

2/ Nàng là người tình thuỷ chung

- Lần đầu tiên bị MGS lừa phải vào lầu xanh của mụ Tú Bà, Kiều toan tự tử,

không chịu tiếp khách, một phần là vì nàng nghĩ đến Kim Trọng

Ngày đăng: 12/10/2021, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng tĩm tắt kiến thức cơ bản về Tiếng Việ t: Đơn vị  - DE CUONG CHUONG TRINH BOI DUONG HOC SINH GIOI LOP 9 CAP DAN
1. Bảng tĩm tắt kiến thức cơ bản về Tiếng Việ t: Đơn vị (Trang 1)
2. Bảng tĩm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp: Đơn vị  - DE CUONG CHUONG TRINH BOI DUONG HOC SINH GIOI LOP 9 CAP DAN
2. Bảng tĩm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp: Đơn vị (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w