TRẢ LỜI CÂU HỎI ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng.Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng.Xác định bậc của phản ứng... => Phản ứng 2 quyết định tốc độ phản ứng và là phản ứng xảy ra
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
BỘ MÔN: HÓA ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: Nguyễn Phước Thiên.
NHÓM 8 : MAI TẤN SĨ _ MSSV: 2014362
PHẠM NHẬT QUANG_ MSSV: 2011900
- &
Trang 2-Bài 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1.
Thí nghiệm 1:
+ Với m = 50g và c = 1 cal/độ
+m01c01=mc(t3−t1)−(t2−t3)
(t2−t3) =50.1
(44 , 5−30 )−(58−44 ,5)
(58−44 , 5) ≈ 3 , 70(cal/độ)
+m02c02=mc(t3−t1)−(t2−t3)
(t2−t3) =50.1
(45 ,5−30)−(60−45 , 5)
(60−45 ,5) ≈ 3 , 45(cal /độ)
⇒m0c0=m01c01+m02c02
2 ≈ 3 , 56(cal/độ)
2.
Thí nghiệm 2:
+ Với m = 50g; c = 1 cal/độ; ∆ n=0,0 25 mol và m0c0 = 3,56 cal/độ + ∆ t1=t3−t1+t2
30+30
Nhiệt độ Lần 1 Lần 2
Trang 3∆ t2= ¿ =t3 −t1 +t2
2 =34,5−
30+30,5
2 =4,25℃ ¿
⇒ ∆ t= ∆ t1+∆ t2
2 =4,125 ℃
+ Q = (moco+ mc).∆ t
= (3,56+50.1).4,125 = 220,9 (cal)
+ ∆ H= −∆ n Q=−220,9
0,025 = −8836 (cal ) + Vậy Q = 220,9 cal; ∆ H = −8836 (cal )
3.
Thí nghiệm 3:
Ta có: m1 = 4,00g
Nhiệt độ Lần 1 Lần 2
Với c = 1 cal/độ và m0c0 = 3,56 cal/độ
+ m = 50+ m uSO4= 54g
+ ∆ t1=t2−t1=38−31=7 ℃
∆ t2=t2−t1=37−30,5=6,5 ℃
⇒ ∆ t= ∆t1 +∆ t2
+ ∆ n= m uSO4
M uSO4 = 0,025(mol )
+ Q= (moco+ mc).∆ t= (3,56+54.1).6,75 = 388,5 (cal )
+∆ H =−Q
∆ n=
−388,5 0,025 =−15541,2(cal)
4.
Thí nghiệm 4:
Trang 4+Ta có: m = 4,00g.
Nhiệt độ Lần 1 Lần 2
+Với c = 1 cal/độ và m0c0 = 3,56 cal/độ
+m = 50+ m NH4 l= 54g
+ ∆ t1=t2−t1=27,5−31=−3,5 ℃
∆ t2=t2−t1=27−30=−3 ℃
⇒ ∆ t= ∆t1 +∆ t2
+ ∆ n= m NH4 l
M NH4 l = 0,075mol
+Q=(m0c0+mc) ∆ t=(3,56+54.1).(−3,25)=−187,1(cal ).
+∆ H =−Q
∆ n=
−(−187,1) 0,075 =2494,7 cal.
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
số mol HCl hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd NaOH 1M Tại sao?
HCl + NaOH NaCl + H2O Ban đầu: 0,05 0,025 (mol)
Phản ứng: 0,025 0,025
Còn lại: 0,025 0
Trang 5+ Ta thấy NaOH hết và HCl còn dư, nên ∆ Hth của phản ứng tính theo NaOH Vì lượng HCl dư không tham gia phản ứng nên không sinh nhiệt
thay đổi hay không?
+Kết quả vẫn không thay đổi, vì ∆ H là đại lượng đặc trưng cho mỗi phản ứng, mà sau khi thay đổi HCl bằng HNO3 thì vẫn là phản ứng trung hòa: HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O
+Sau khi thay trong công thức Q = mc∆ t có m,c đều có thay đổi, nhưng ở đại lượng m, c, ∆ t sẽ biến đổi đều cho Q không đổi suy ra ∆ H
cũng không đổi
quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
- Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
- Đo nhiệt kế
- Đo dụng cụ đo thể tích hóa chất
- Đo cân
- Đo sunphat đồng bị hút ẩm
- Đo lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ
4 Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
+Theo em kết quả thí nghiệm nhỏ hơn so với trên lý thuyết
+Nguyên nhân quan trọng nhất gây ra sai số là do sunphat đồng hút
ẩm CuSO4 khan +5H2O CuSO4.5H2O tạo ∆ H1 nữa, hoặc do ở dạng ngậm nước nên tạo ra lượng nhiệt ít hơn so với lí thuyết Mặt khác CuSO4 hút ẩm thì số mol sẽ khác so với tính toán trên lí thuyết (CuSO4 khan)
Trang 6Bài 4: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
T
N
Nồng độ ban đầu (M) ∆t1 ∆t2 ∆t3 ∆tTB
Na2S2O3 H2SO4
1 4.10-4 32.10-4 2’20” 2’14” 2’13” 2’16”
Trang 72 8.10-4 32.10-4 1’12” 1’04” 1’10” 1’09”
3 16.10-4 32.10-4 37” 34” 32” 34”
+ Gọi m là bậc phản ứng
m1= lg (
t 1
t 2)
lg (2) =lg (2' 16 } over {1'09) lg (2) = 0,98
m2=lg (
t 2
t 3)
lg (2) = lg (1' 09 } over {34) lg (2) = 1,02 + Bậc phản ứng theo Na2S2O3:(m1+m2 )/2=(0,98+1,02)/2= 1,00
TN Nồng độ ban đầu (M) ∆t1 ∆t2 ∆t3 ∆tTB
Na2S2O3 H2SO4
1 8.10-4 16.10-4 1’00” 1’05” 1’02” 1’03”
2 8.10-4 32.10-4 1’05” 57” 50” 57”
3 8.10-4 64.10-4 58” 55” 48” 54”
+ Gọi m là bậc phản ứng
m1= lg (
t 1
t 2)
lg (2) = lg (1' 03 } over {57) lg (2) = 0,144
m2=lg ( t 2 t 3)
lg (2) =lg (57 } over {54) lg (2) = 0,078 + Bậc phản ứng theo H2SO4:(m1+m2 )/2= (0,144+0,078)= 0,109
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng.Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng.Xác định bậc của phản ứng.
Trang 8+Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng.
+Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng +Biểu thức tính tốc độ phản ứng v = k [Na2S2O3]m[H2SO4]n ; trong đó:
m, n là hằng số dương xác định bằng thực nghiệm
Bậc phản ứng: m+ n
2.Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết lại như sau:
H 2 SO 4 + Na 2 S 2 O 3 → Na 2 SO 4 + H 2 S 2 O 3 (1)
H 2 S 2 O 3 → H 2 SO 3 + S↓ (2)
Dựa vào kết quả TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các thi nghiệm trên, lượng axit
H 2 SO 4 luôn luôn dư so với Na 2 S 2 O 3
+Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra nhanh
+Phản ứng (2) xảy ra chậm hơn
=> Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng và là phản ứng xảy ra chậm nhất vì bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2)
3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
+ Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời vì vận tốc phản ứng
được xác định bằng tỉ số ∆C/∆t Vì ∆C ≈ 0 (do lưu huỳnh thay đổi không đáng kể nên ∆C ≈ dC)
đổi không? Tại sao?
Trang 9+Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng mà không phụ thuộc vào quá trình tiến hành
BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
I.KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Trang 10Xử lý kết quả thí nghiệm
1.Thí nghiệm 1: xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH
0
2
4
6
8
10
12
14
pH
VNaOH
Xác định: +pH điểm tương đương là 7
+Bước nhảy pH : từ pH 3,36 đến pH 10,56
2.Thí nghiệm 2:
Trang 11Lần V H l V NaOH NaOH H l Sai số
1 10 10,30 0,1 0,1030 0,0007
2 10 10,20 0,1 0,1020 0,0003
3 10 10,20 0,1 0,1020 0,0003 + CHCl trung bình: (0,1030+0,1020+0,1020)/3=0,1023 N
+Sai số trung bình: (0,0007+0,0003+0,0003)/3=0,0004
CHCl= 0,1023 ± 0,0004 (N)
3.Thí nghiệm 3
+ CHCl trung bình: (0,075+0,074+0,074)/3=0,0743N
+Sai số trung bình: (0,0007+0,0003+0,0003)/3=0,0004
CHCl= 0,0743 ± 0,0004 N
4.Thí nghiệm 4
Lần V H l V NaOH NaO H H l Sai số
Trang 12Ả LỜI CÂU HỎI
1 Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi hay không, tại sao?
+ Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay đổi vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có bước nhảy là thay đổi Nếu dùng nồng độ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại
2 Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?
+ Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh) nên thí nghiệm 2 (Phenol phtalein) sẽ cho kết quả chính xác hơn
3 Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
+ Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là >7 (do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh)
4.Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?
Lần Chất chỉ thị V H3 OOH V NaOH NaOH H3 OOH
1 Phenol
phtalein 10 10,3 0.1 0.103
2 Metyl
Trang 13+ Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí NaOH và axit thỉ kết quả vẫn không thay đổi vì bản chất phản ứng không thay đổi, vẫn là phản ứng trung hòa