Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử thế giới được phân chia làm 2 thời kỳ : - Thời kì trong “Chiến tranh lạnh” 1945 – 1989 : là thời kì trên
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Phần 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 – NAY) CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI SAU CTTG 2 (Bài 1 +9) I: HỘI NGHỊ IANTA
1 Hoàn cảnh: CTTG2 gần kết thúc
2 Thời gian: Từ ngày 4 → 11/2/1945
3 Thành phần: Liên Xô – Mĩ – Anh (Xtalin – Liên Xô; Ph.Rudơven – Mĩ; U.Sớcsin – Anh)
4 Vấn đề đặt ra:
+ Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
5 Diễn biến:
Hội nghị diễn ra gay go, căng thẳng Vì thực chất của Hội nghị là cuộc đấu tranh gay go và quyết liệt, để phân chia phạm vị thế lực, phân chia thành quả chiến tranh của các lực lượng mạnh, giữ vai trò chủ chốt nhất trong chiến tranh Sự phân chia đó có liên quan đến hòa bình, an ninh và trật
tự thế giới sau này
6 Những quyết định của Hội nghị
- Về việc kết thúc chiến tranh: 3 nước thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật; Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu
- Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để giữ gìn hòa bình an ninh và trật
tự thế giới sau chiến tranh
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước để giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á:
+ Ở châu Âu: Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu;Đông Béc lin : Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây
Đức, Tây Â, Tây Béc lin
* Ở Đông Dương: việc giải giáp quân N hật giao cho quân Anh ở phía Nam và quân Trung Hoa
Dân quốc ở phía Bắc
* Trung Quốc: trở thành quốc gia thống nhất
=> Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng thoả thuận của 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập trong những năm
1945 - 1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là "trật tự hai cực Ianta" (trật tự hai cực Xô - Mỹ)
7 Hệ quả của những quyết định trên:
- Đặt nền tảng cho việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế
giới sau chiến tranh
- Sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc sẽ hạn chế sự thao túng hoàn toàn của chủ nghĩa tư bản với các tổ chức quốc tế - Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phạm vi ảnh hưởng của chúng dẫn đến sự mở rộng ảnh hưởng của Liên Xô
và Mỹ ở Châu Âu và Châu Á - Những quyết định của Hội nghị chỉ là sự thoả thuận của Liên
Xô , Mỹ và Anh , nhưng ảnh hưởng đến việc giải quyết các vấn đề của thế giới sau chiến tranh
Trang 3- Một trật tự thế giới được hình thành trên khuôn khổ của những thoả thuận tại hội nghị này, được gọi là "Trật tự hai cực Ianta"
- Sau hơn 40 năm, trật tự hai cực Ianta đã bị xói mòn:
+ Thắng lợi của CM Trung Quốc (1949) đã đập tan âm mưu của Mỹ khống chế Trung Quốc
và Liên Xô buôc phải bỏ những đặc quyền ở vùng Đông Bắc Trung Quốc
+ Sự lớn mạnh về kinh tế của các nước tư bản phương Tây, đặc biệt là sự ra đời của khối thị trường chung châu Âu (EEC - 1957) làm suy giảm nghiêm trọng phạm vi ảnh hưởng của Mỹ ở Tây Âu
+ Sự phát triển "thần kỳ" của kinh tế Nhật Bản đã dẫn đến sự hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính thế giới Các nước Tây Âu, Nhật Bản trở thành đối thủ cạnh tranh nguy hiểm của Mỹ + Sự phát triển và thắng lợi của phong trào GPDT ở Á, Phi, Mĩ latinh đã làm thay đổi bộ mặt của khu vực này và làm mất phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và các nước Tây Âu
- Từ 1988 - 1991, sau những biến động to lớn ở Đông Âu và Liên Xô, "trật tự hai cực Ianta" bị phá vỡ:
+ Khối Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị phá vỡ, kéo theo sự chấm dứt hoạt động của liên minh chính trị - quân sự (khối Hiệp ước Vácsava) và liên minh kinh tế (khối SEV) + Thế hai cực giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô bị phá vỡ: Liên Xô bị sụp đổ, tan vỡ từ góc
độ nhà nước; sức mạnh kinh tế, quân sự của Mỹ bị suy giảm so với Tây Âu và Nhật Bản
+ Liên Xô và Mỹ rút dần sự "có mặt" của mình ở nhiều khu vực quan trọng trên thế giới (phạm
vi ảnh hưởng của liên Xô bị mất hết, còn phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị thu hẹp khắp nơi) + Sự vươn lên của Đức và Nhật Bản về kinh tế, chính trị đang là mối lo ngại cho các nước thắng trận trước đây (Mỹ, Liên Xô, Anh, Pháp )
=> Tóm lại: Sau hơn 40 năm tồn tại, trật tự hai cực Ianta đã từng bước bị xói mòn và đã hoàn
toàn sụp đổ từ sau sự tan vỡ của khối Đông Âu và Liên Xô Một trật tự thế giới mới – “đa cực” đang dần dần hình thành
Vấn đề 3: Sự hình thành trật tự thế giới mới phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới
- Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật
- Thực lực mọi mặt của các nước lớn (Mỹ, Nga, Trung quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức) trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp
Trang 4- Tuy nhiên, quan hệ quốc tế ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa
là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI
II: LIÊN HỢP QUỐC
1 Hoàn cảnh: CTTG 2 gần kết thúc (sau HN Ianta không lâu)
2 Thời gian: 25/4 → 26/6/1945
3 Địa điểm: Họp tại SanFrancisco (Mĩ), Trụ sở NewYork
4 Thành phần: 50 nước thông qua Bản Hiến chương và tuyên bố thành lập LHQ Đến
24/10/1945: Bản Hiến chương chính thức có hiệu lực (văn kiện quan trọng nhất –vì đề ra mục đích)
5 Mục đích:
- Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn tọng quyền bình đẳng dân tộc
6 Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
- Không can thiệp vào nội bộ của bất kỳ nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc (Hạn chế)
7 Các cơ quan chính: Có 6 cơ quan chính là Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế
và Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí
- Đại hội đồng: Gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng.Mỗi năm họp một lần
thảo luận các vấn đề thuộc phạm vi Hiến chương
- Hội đồng bảo an: Giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới
Mọi quyết định được thông qua với sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực (Anh – Pháp – Mĩ – Liên Xô – Trung Quốc)
- Ban thư kí cơ quan hành chính đứng đầu là Tổng thư ký
- Ngoài ra, LHQ còn có nhiều cơ quan chuyên môn khác như: Chương trình phát triển LHQ
(UNDP) Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEP) Quỹ Dân số LHQ (UNFPA), Tổ chức Giáo dục, khoa học và Văn hóa LHQ (UNESCO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
8 Vai trò:
- Trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh để duy trì hòa bình, an ninh thế giới (quan trọng)
- Cố gắng trong việc giải quyết tranh chấp, xung đột khu vực
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục…
- Năm 2006, LHQ có 192 quốc gia thành viên
9 Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc:
- Từ 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của LHQ
- Ngày 16/10/2007, Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an LHQ nhiệm kỳ 2008 – 2009, nhiệm kì 2020 – 2021
10 Sự giúp đỡ của LHQ cho Việt Nam
Việt Nam chính thức gia nhập LHQ ngày 20/9/1977 Kể từ đó, quan hệ của Việt Nam với LHQ ngày càng phát triển
Trang 5Ngay sau khi tham gia LHQ, Việt Nam đã tranh thủ được sự đồng tình và ủng hộ của các thành viên LHQ để Đại hội đồng LHQ khóa 32 (1977) thông qua Nghị quyết 32/2 kêu gọi các nước, tổ chức quốc tế viện trợ, giúp đỡ Việt Nam tái thiết sau chiến tranh
Hiện nay, khi bước vào giai đoạn phát triển mới, việc đẩy mạnh mối quan hệ và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng nguồn hỗ trợ của LHQ nhằm phục vụ trực tiếp cho các mục tiêu phát triển KT-XH là rất cần thiết
a Giai đoạn 1977-1986: Tái thiết kinh tế
Việt Nam chính thức gia nhập LHQ năm 1977, song một số tổ chức quốc tế đã viện trợ cho Việt Nam từ năm 1975 LHQ đã tích cực giúp Việt Nam giải quyết những khó khăn nhiều mặt với tổng viện trợ đạt hơn 500 triệu USD
Các tổ chức tài trợ chính bao gồm: Chương trình Phát triển LHQ (UNDP), Chương trình Lương thực thế giới (WFP), Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Quỹ Dân số LHQ (UNFPA), Cao
Ủy LHQ về Người tị nạn (UNHCR), và Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Hợp tác với LHQ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho nâng cao trình độ công nghệ và thúc đẩy tiến bộ về khoa học-kỹ thuật ở Việt Nam, phục hồi và xây dựng mới một số cơ sở sản xuất, tăng cường năng lực phát triển Trong bối cảnh bao vây cấm vận, hợp tác với LHQ tạo điều kiện để ta tiếp cận được nguồn viện trợ của nhiều nước phương Tây
b Giai đoạn 1986-1996: Đường lối đổi mới
Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu giai đoạn này là tiến hành đổi mới chính sách KT-XH Cuối những năm 1980, LHQ chiếm tới gần 60% tổng số viện trợ cho Việt Nam ngoài nguồn từ các nước XHCN
Viện trợ không hoàn lại của LHQ cho Việt Nam đạt trên 630 triệu USD Từ đầu những năm 1990, dù một số nước, cơ quan tài chính quốc tế và khu vực nối lại viện trợ cho Việt Nam nhưng LHQ vẫn chiếm 30% viện trợ kỹ thuật từ bên ngoài
Các tổ chức tài chính tiền tệ như Ngân hàng thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cũng tham gia trong các loại hình dự án hỗn hợp đa-song phương Những dự án hợp tác là nguồn hỗ trợ đáng kể cho Việt Nam trong việc xây dựng chính sách phát triển, nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan và trình độ cán bộ
c Giai đoạn 1997-2011: Xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững
Trong giai đoạn 1997-2000, LHQ dành ưu tiên cho các lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và các chính sách xã hội; cải cách và quản lý phát triển; quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên; và điều phối viện trợ, quản lý nhà nước và huy động nguồn lực
Bốn năm tiếp theo, LHQ có ba ưu tiên chính là thúc đẩy hơn nữa cải cách, xóa đói giảm nghèo
và phát triển bền vững
Với Việt Nam, LHQ chuyển mạnh hướng hỗ trợ kỹ thuật sang hỗ trợ các biện pháp cải cách về chính sách và thể chế kinh tế, doanh nghiệp nhà nước, hành chính công, luật pháp, lập kế hoạch đầu tư công, phát triển hệ thống ngân hàng, phòng chống HIV/AIDS và các bệnh hiểm nghèo; hỗ trợ thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện quyền bình đẳng nam nữ…
Trang 6Hoạt động nổi bật nhất là Việt Nam đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ làm Uỷ viên không thường trực HĐBA LHQ nhiệm kỳ 2008-2009 Đây là lần đầu tiên Việt Nam tham gia vào cơ quan quan trọng nhất của LHQ về hoà bình, an ninh quốc tế trong bối cảnh HĐBA phải xử lý khối lượng công việc đồ sộ do xuất hiện nhiều vấn đề an ninh phức tạp
Ta cũng chủ động tham gia sâu hơn vào hệ thống LHQ thông qua việc là thành viên Hội đồng chấp hành UNDP/UNFPA (nhiệm kỳ 2000 - 2002), ECOSOC (1998 - 2000)…
d Giai đoạn 2012-2016: Ngôi nhà chung LHQ
Việt Nam và LHQ đã tích cực phối hợp triển khai Kế hoạch chung tiếp theo của LHQ giai đoạn 2012-2016 với ưu tiên 3 lĩnh vực trọng tâm chính là: chất lượng tăng trưởng, bảo trợ xã hội
và tiếp cận các dịch vụ xã hội; tăng cường tiếng nói và nâng cao quản trị công
Phần quan trọng của Sáng kiến Thống nhất Hành động - Một LHQ là Một Ngôi nhà chung, được cụ thể hóa bằng việc xây dựng Ngôi nhà Xanh chung LHQ tại Hà Nội Đây là Ngôi nhà chung LHQ đầu tiên thân thiện với môi trường, được khánh thành nhân dịp Tổng Thư ký LHQ Ban Ki-Moon vào thăm Việt Nam tháng 5/2015
Kể từ 1/1/2014, Việt Nam chính thức trở thành thành viên Hội đồng Nhân quyền (nhiệm
kỳ 2014-2016) Tháng 6 cùng năm, Việt Nam lần đầu tiên cử lực lượng tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của LHQ
III: CHIẾN TRANH LẠNH
1 Bắt đầu: Sau chiến tranh, từ liên minh chống phát xít, hai cường quốc Liên Xô – Mĩ nhanh
chóng chuyển sang đối đầu và đi tới chiến tranh lạnh
a Nguyên nhân: Do sự đối lập nhau về mục tiêu chiến lược giữa hai cường quốc:
- Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của CNXH và
đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước XHCN, đẩy
lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới
- Mĩ lo ngại trước ảnh hưởng của Liên Xô, cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu, sự thành công của cách mạng Trung Quốc và CNXH đã trở thành hệ thống thế giới
- Sau CTTG II, là nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử Mĩ tự cho mình
có quyền lãnh đạo thế giới
b Biểu hiện:
Về phía Mĩ:
+ 3/1947 Tổng thống Mĩ Truman cho rằng sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với Mĩ và
đề nghị viện trợ khẩn cấp cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì, biến hai nước này thành căn cứ chống Liên
Xô và các nước Đông Âu, chính thức phát động chiến tranh lạnh
+ 6/1947 Mĩ thực hiện “kế hoạch Macsan” giúp Tây Âu hồi phục kinh tế và lôi kéo các nước này vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu Tạo sự đối lập giữa Tây
Âu và Đông Âu
+ 4/1949 Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
Về phía Liên Xô
+ 1/1949 Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) để hợp tác giúp đỡ lẫn nhau
+ 5/1955 Tổ chức Hiệp ước Vácsava ra đời là liên minh chính trị quân sự của các nước XHCN
Trang 7a Thời gian: Đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện với những cuộc
gặp gỡ thương lượng Xô – Mĩ
b Biểu hiện:
- Tháng 11/1972, hai nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (Hiệp định Bon) → làm hòa dịu tình hình ở châu Âu
- 1972 Liên Xô -Mĩ thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược và kí các Hiệp ước ABM, SALT 1
- 8/1975 Định ước Henxinki được kí kết tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
- Thập niên 80 Mĩ – Liên Xô ký nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, KH – KT và cùng giảm chạy đua vũ trang
3 Kết thúc:
a Nguyên nhân
- Sự suy giảm thế mạnh của Mĩ – Liên Xô về nhiều mặt khi chạy đua vũ trang
- Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật – Tây Âu là thách thức đối với Mĩ và Liên Xô
- Mĩ và Liên Xô cần phải thoát khỏi thế đối đầu để củng cố vị thế của mình
b Biểu hiện:
- 12/1989, tại Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo Mĩ (Busơ – cha) và Liên Xô (Goócbachốp)
đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
=> Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới như Ápganixtan, Campuchia, Namibia…Quan hệ quốc tế chuyển sang
xu thế đối thoại, hợp tác
4 Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt: Năm 1991 chế độ XHCN tan rã ở Liên Xô và Đông Âu Trật
tự hai cực Ianta sụp đổ, Mĩ là “cực” duy nhất còn lại
- Sau 1991 tình hình thế giới phát triển theo các xu thế chính sau:
+ Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các cường quốc: Mĩ, EU, Nga, Nhật, Trung Quốc
+ Các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
+ Mĩ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” để làm bá chủ thế giới, nhưng khả năng thực hiện được rất khó khăn
+ Sau chiến tranh lạnh, hoà bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự vẫn kéo dài ở nhiều nơi như bán đảo Ban Căng, các nước Châu Phi và Trung Á…
- Sự kiện ngày 11/9 đã đặt các quốc gia dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng
bố với những nguy cơ khó lường
- Ngày nay, các quốc gia dân tộc vừa có thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt
THAM KHẢO
Vấn đề 1 Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch
Trang 8sử thế giới được phân chia làm mấy thời kỳ? Hãy cho biết đặc điểm nổi bật của từng thời kỳ Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
a Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử thế giới được phân chia làm 2 thời kỳ :
- Thời kì trong “Chiến tranh lạnh” (1945 – 1989) : là thời kì trên thế giới đã hình thành “trật
tự hai cực Ianta” và từ 1947 là thời kỳ Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động làm cho tình hình thế giới ở trong tình trạng căng thẳng, gay gắt, phức tạp với các cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp và đấu tranh giữa hai 2 cực đối lập Xô – Mĩ và hai khối Đông – Tây
- Thời kì sau “Chiến tranh lạnh” (từ sau năm 1989): là thời kì một trật tự thế giới mới đang
hình thành theo hướng đa cực, nhiều trung tâm Từ xu thế đối đầu chuyển sang xu thế đối thoại
+ Từ cuối năm 1989 đến năm 1991 : Cuộc “chiến tranh lạnh” kéo dài trên 40 năm đã chấm
dứt (cuối năm 1989), trong quan hệ quốc tế từ xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau cùng tồn tại hoà bình Tình hình thế giới trở nên dịu hơn, các cuộc tranh chấp và xung đột khu vực đã và đang dần dần được giải quyết (vụ xung đột ở Nam Phi có liên quan đến Namibia và cuộc nội chiến kéo dài ở Ăngôla, vấn đề Ápganitxtan, vấn
đề Campuchia, vấn đề Nicaragoa ở Trung Mĩ, vấn đề hoà bình và ổn định ở Trung Cận Đông
+ Từ năm 1991 đến nay : “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ, Mĩ ra sức vươn lên “thế một cực”
trong trật tự thế giới mới, còn các cường quốc khác cố gắng duy trì “thế đa cực”, trong đó, Đức và Nhật Bản đang đòi hỏi trở thành hai cực nữa trong thế giới “đa cực” này
Từ đầu những năm 90, một trật tự thế giới mới, đang dần dần hình thành và đã xuất hiện một
số đặc điểm và xu thế phát triển Xu thế đối thoại hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế; 5 nước lớn là uỷ viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc tiến hành thương lượng, thoả hiệp và hợp tác với nhau trong việc duy trì trật tự thế giới; tất cả các quốc gia dân tộc đều đang đứng trước những thử thách những thời cơ để đưa vận mệnh đất nước mình tiến lên kịp với thời đại
b Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai bởi vì:
- Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới… Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên hợp quốc
- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ)
- Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
+ Với tư cách là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới, Liên Hiệp Quốc đã tạo diễn
đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết các vụ tranh chấp và xu đột ở
nhiều khu vực, duy trì hoà bình, an ninh thế giới, tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế
chạy đua vũ trang và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt ; giải quyết những tranh
chấp xung đột (thành công ở Namibia, Môdămbích, Campuchia, Đông Timo,…)
+ Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc : Năm 1960 ra
“Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các
Trang 9quốc gia và dân tộc thuộc địa”; Năm 1963 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc”
+ Thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các quốc gia, dân tộc đang phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, nhân đạo với phương châm “Giúp người để người tự cứu lấy mình” thông qua hàng loạt các chương trình khá hiệu quả của các tổ chức của Liên hợp quốc xây dựng và triển khai như các chương trình của Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO)
-
CHỦ ĐỀ 2: LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU SAU CTTG2, LIÊN BANG NGA (1991-NAY)
LIÊN XÔ (Bài 2)
I LIÊN XÔ
1 Giai đoạn 1945 – 1950: Khôi phục và hàn gắn vết thương CT
a Hoàn cảnh:
* Trong nước: Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy
sinh và tổn thất rất to lớn: trên 27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá
* Thế giới: Các nước đế quốc do Mỹ cầm đầu bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị,
phát động "chiến tranh lạnh", chạy đua vũ trang chuẩn bị một cuộc chiến tranh tổng lực nhằm
tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
* Chủ trương: Tự lực, tự cường để khôi phục kinh tế, xây dựng đất nước, nâng cao đời sống
nhân dân, củng cố quốc phòng chuẩn bị chống lại những âm mưu của CNĐQ; Ủng hộ, phải giúp
đỡ phong trào CM thế giới
b Thành tựu
- Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong 4 năm 3 tháng (quan trọng nhất)
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ
- 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đã đạt mức trước chiến tranh
2 Giai đoạn 1950- 1973: Bước đầu xây dựng CSVC cho CNXH
* Về khoa học - kỹ thuật: Thu được nhiều thành tựu rực rỡ:
- 1957 Liên Xô là nước đầu tên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (Spoutnick)
- 1961 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ (Phương Đông I), đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
* Quân sự:
- 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân
Trang 10- Từ 1972 qua môt số Hiệp ước, Hiệp định về hạn chế vũ khí chiến lược, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và vũ khí hạt nhân nói riêng so với các nước
* Về đối ngoại:
- Luôn quán triệt chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ CM thế giới:
- Giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nước XHCN anh em xây dựng CNXH
- Ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân các nước trên thế giới
- Đi đầu trong cuộc đấu tranh cho nền hòa bình và an ninh thế giới, kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lược của CNĐQ và các thế lực phản động quốc tế
b Ý nghĩa:
- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực: xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, cũng cố quốc phòng, ổn định chính trị
- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản CM của Mỹ và đồng minh của Mỹ
- Tăng cường cũng cố hòa bình và thúc đẩy CM thế giới phát triển
3 Giai đoạn 1973 – 1991: Cải tổ của Goocbachop sai lầm nên sụp đổ
* Bối cảnh lịch sử:
- Từ 1973, thế giới bước vào cuộc khủng hoảng năng lượng, dẫn đến các cuộc khủng hoảng về kinh tế, chính trị, tài chính, đòi hỏi các quốc gia phải tiến hành những cải cách, điều chỉnh về cơ cấu kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp với tình hình mới
- CM KHKKT phát triển mạnh tác động đến các nước trên thế giới
- Trong bối cảnh đó, mô hình và cơ chế của CNXH ở Liên Xô không còn phù hợp, ngày càng cản trở sự phát triển mọi mặt của xã hội Xô viết, sự bất mãn trong nhân dân ngày càng tăng
* Công cuộc cải tổ 1985 – 1991:
- Năm 1985, M Goocbachốp tiến hành công cuộc cải tổ nhằm đưa đất nước Xô viết thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng một nước XHCN dân chủ, nhân văn Nhưng công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc: kinh tế suy sụp, dẫn đến khủng hoảng chính trị, xã hội; xung đột sắc tộc, một
số nước cộng hòa đã tách khỏi Liên Xô
- Từ 19-8 đến 21-8-1991, xảy ra cuộc đảo chính lật đổ M Goocbachốp nhưng thất bại và đã để lại những hậu quả nghiêm trọng
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập
- Ngày 25/12/1991, Gooc-ba-chốp từ chức tổng thống; cờ búa liềm trên nóc điện krem-li bị hạ xuống ⇒ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ
4.Giai đoạn 1991 – nay: Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô, được kế thừa địa vị pháp lý
của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
- Về kinh tế: 1990 – 1995, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm luôn là số âm Từ 1996 kinh
tế bắt đầu phục hồi Năm 2000 đạt tốc độ là 9%
Trang 11- Về chính trị: 12/1993, Hiến pháp được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang Tuy
nhiên tình hình trong nước không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ
xung đột về sắc tộc
- Về đối ngoại: Một mặt thân phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển quan hệ với Châu Á
(Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)
- Từ năm 2000: Chính quyền của tổng thống Putin đã đưa Liên bang Nga thoát dần khó khăn,
kinh tế phục hồi và phát triển, chính trị xã hội ổn định, địa vị quốc tế được nâng cao để trở lại vị
thế của một cường quốc Âu – Á
II ĐÔNG ÂU
1.Giai đoạn từ 1945 – 1950: Sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu 1945-1949 (Đọc
thêm)
2 Giai đoạn 1950 đến đầu những năm 70: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước
Đông Âu (Đọc thêm)
3 Giai đoạn từ sau những năm 70 - 1991: Khủng hoảng và tan rã (Đọc thêm)
=> Nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu
- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện, thiếu dân chủ công bằng
- Không bắt kịp bước phát triển của KH – KT tiên tiến dẫn đến tình trạng khủng hoảng về kinh
tế và xã hội
- Phạm phải những sai lầm trong quá trình cải tổ: chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang thị trường
không phù hợp, đa nguyên đa đảng, rời xa chủ nghĩa MLN
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
- Đông Âu rập khuôn máy móc theo mô hình của Liên Xô
=> Nguyên nhân quyết định: Đường lối lãnh đạo, chủ quan, duy ý chí cùng với xây dựng
mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trường,
kế hoạch hóa cao độ Mô hình đó đã có những phù hợp nhất định trong thời kì đặc biệt trước đây,
nhưng không còn phù hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa, không sáng tạo và không năng động, ngày
càng bộc lộ sự thiếu tôn trọng các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, chủ quan,
duy ý chí, làm nảy sinh tình trạng thụ động xã hội, thiếu dân chủ và công bằng, vi phạm pháp chế
xã hội chủ nghĩa
=> Nhận xét:
+ Đây là thất bại tạm thời của CNXH trên phạm vi thế giới, nhưng đã làm tan vỡ hệ thống XHCN
+ Đây là sự sụp đổ mô hình XHCN chưa khoa học, bước lùi tạm thời của CNXH vì vậy cần phải
xây dựng CNXH khoa học, nhân văn, phù hợp với khách quan, phù hợp với hoàn cảnh của mỗi
quốc gia
+ Phải luân nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, đồng thời cảnh giác với sự phá hoại từ
bên ngoài
+ Để lại nhiều bài học cho các nước XHCN đang tiến hành công cuộc cải cách và đổi mới, nhằm
xây dựng chế độ XHCN nhân văn hơn, vì hạnh phúc của con người
III QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU (Đọc thêm)
THAM KHẢO
Vấn đề 1 Trong hoàn cảnh Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết đã tan vỡ như hiện nay,
anh/chị có suy nghĩ gì về những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong giai
đoạn từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 (thế kỷ XX) ?
Trang 12- Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có ý nghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung
- Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân
- Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệ thống chủ nghĩa
xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cố hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thành tựu mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được
-
CHỦ ĐỀ 3: CÁC NƯỚC Á – PHI – MĨ LATINH SAU CTTG THỨ 2 (Bài 3 + 4+ 5)
I ĐÔNG BẮC Á (Gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Triều Tiên, Hồng Kong, Ma Cao)
1 Khái quát chung:
- Đây là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, tài nguyên phong phú
- Trước CTTG II, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
- Sau CTTG II có nhiều biến chuyển:
* Kinh tế: Từ nửa sau TK XX, khu vực ĐBÁ đã đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời
sống nhân dân được cải thiện:
+ Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan là 3 trong 4 “con rồng” kinh tế Châu Á
+ Nhật bản có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
+ Kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới vào đầu TK XXI
2 Trung Quốc :
a Giai đoạn 1945 – 1950: Thành lập nước CHNDTrung Hoa
- Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản Cuộc nội chiến kéo dài hơn 3 năm ( 1946
b Giai đoạn 1949 – 1959: 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (Đọc thêm)
c Giai đoạn 1959- 1978: Những năm không ổn định (Đọc thêm)
Trang 13d Giai đoạn 1978 nay: Cải cách - mở cửa
* Hoàn cảnh:
Khách quan:
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, tiếp theo là những cuộc khủng hoảng về chính trị, kinh tế, tài chính… Những cuộc khủng hoảng này đặt nhân loại đứng trước những vấn đề bức thiết phải giải quyết như tình trạng vơi cạn dần nguồn tài nguyên, bùng nổ dân số…
– Yêu cầu cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để thích nghi với sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học – kỹ thuật và sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ theo xu thế quốc tế hoá
– Trong bối cảnh trên, yêu cầu lịch sử đặt ra đối với tất cả các nước là phải nhanh chóng cải cách
về kinh tế, chính trị – xã hội để thích ứng
Chủ quan:
– Đối nội: từ năm 1959 đến năm 1978 Trung Quốc trải qua 20 năm không ổn định về kinh tế,
chính trị, xã hội Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” nền kinh tế Trung Quốc rơi vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút nghiêm trọng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn…Trong nội bộ Đảng và Nhà nước Trung Quốc diễn ra những bất đồng gay gắt về đường lối, tranh chấp về quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1976)…
– Đối ngoại: ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân Việt Nam…xảy ra những cuộc xung
đột biên giới giữa Trung Quốc với các nước Ấn Độ, Liên Xô…Tháng 2 – 1972, Tổng thống Mĩ R.Níchxơn sang thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo chiều hướng hoà dịu giữa hai nước
-> Bối cảnh lịch sử trên đòi hỏi Trung Quốc tiến hành cải cách để phù hợp với xu thế chung của thế giới và đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng không ổn định…
* Đường lối:
- Tháng 12 - 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới, mở đầu cho
công cuộc cải cách kinh tế - xã hội Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung qua Đại
hội XII ( 9 - 1982 ), đặc biệt là đại hội XIII của Đảng ( 10 - 1987 ):
* Nội dung:
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
- Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản:
+ Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa
+ Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân
+ Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sán Trung Quốc
+ Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Mao Trạch Đông
- Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh
Trang 14+ Tổng giá trị xuất khẩu năm 1997 lên tới 325,06 tỉ USD ( gấp 15 lần so với năm 1978 là 20,6 tỉ USD ), riêng năm 2001 đạt 326 tỉ USD chiếm 5 % tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của thế giới + Cơ cấu tổng thu nhập trong nước theo khu vực có sự thay đổi lớn, từ chỗ lấy nông nghiệp làm chủ yếu, thì đến năm 1999 thu nhập nông nghiệp chỉ chiếm 15 %, trong khi đó công nghiệp tăng lên 35 %, dịch vụ 50 %
+ Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt: từ năm 1978 đến năm 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn đã tăng từ 133,6 lên 2 090,1 nhân dân tệ, ở thành thị từ 343,4 lên 5 160,3 nhân dân tệ
- Khoa học - kĩ thuật, văn hóa và giáo dục đạt được nhiều thành tựu quan trọng:
+ Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử
+ Từ năm 1922, chương trình thám hiểm không gian được thực hiện Từ tháng 11 - 1999 đến
tháng 3 - 2003, Trung Quốc đã phóng với chế độ tự động 4 con tàu Thần Châu và ngày 15 - 10 -
2003, tàu Thần Châu 5 cùng nhà du hành Dương Vĩ Lợi đã bay vào không gian vũ trụ Với sự
kiện này, Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới ( sau Nga và Mĩ ) có tàu cùng với người bay vào vũ trụ
- Đối ngoại:
+ Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a; khôi phục quan hệ ngoại giao với In-đô-nê-xi-a; thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nươc trên thế giới,
có nhiều đóng góp trong công việc giải quyết các tranh chấp quốc tế
+ Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền với Hồng Công ( 7 - 1997 ) và Ma Cao ( 12 - 1999 ) Những vùng đất này trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
THAM KHẢO
Vấn đề 1 Trong các đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa từ cuối năm 1978 của Đảng và Nhà
nước Trung Quốc, theo anh/chị, đường lối nào là đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách ? Tại sao ?
Trong các đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội từ cuối năm 1978 ở Đảng và Nhà nước Trung Quốc thì đường lối đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách là : Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trì nguyên tắc:
- Con đường xã hội chủ nghĩa
- Chuyên chính dân chủ nhân dân
- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ nghĩa Mác – Lênin – Tư tưởng Mao Trạch Đông
Bởi vì:
- Trước năm 1978, do đường lối “ba ngọn cờ hồng” đã làm cho kinh tế Trung Quốc khủng hoảng (nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, sản xuất ngưng trệ, tụt hậu so với thế giới)
- Kinh tế là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực xã hội, chính trị, quân sự…Vì vậy trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc, việc phát triển kinh tế được lấy làm yếu tố trung tâm
Vấn đề 2 Theo anh/chị, công cuộc cải cách kinh tế – xã hội hiện nay tại Trung Quốc còn có
những hạn chế gì ?
Trang 15- Một là, tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật so với các cường quốc tư bản phương Tây trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện nay Vì sự phát triển khoa học – kĩ thuật của thế giới vừa tạo ra thời cơ cho những nước tiếp cận được, đồng thời cũng vừa tạo ra nguy cơ đối với những nước không tiếp cận được
- Hai là, chệch hướng xã hội chủ nghĩa Nguy cơ này dẫn tới mất vai trò lãnh đạo của Đảng, mất định hướng xã hội chủ nghĩa
- Ba là nạn tham nhũng, mẫu thuẫn xã hội và các tệ nạn xã hội khi phát triển kinh tế thị trường phải đối mặt với suy thoái đạo đức, phân cực giàu nghèo quá lớn, mất công bằng và ổn định xã hội
- Bốn là diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp cách mạng của Trung Quốc…
Vấn đề 3: Điểm giống và khác nhau trong cuộc cải cách của Trng Quốc và Liên Xô Từ đó rút ra bài học cho Việt Nam
Để sửa chữa những thiếu sót sai lầm, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng,tiến kịp với xu thế thời đại Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa (12-19780, Liên Xô tiến hành cải tổ (3-1985)
a Điểm giống :
- Thực hiện đổi mới toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm
- Chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước…
- Mở rộng quyền tự do dân chủ, đổi mới mọi mặt đời sống xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân…
b Điểm khác:
Kinh tế
Chủ trương đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật đưa kinh tế phát triển theo chiều sâu, đạt mức cao nhất của thế giới về năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả (nóng vội, chưa phù hợp với điều kiện của Liên Xô…)
Trung Quốc cải cách – mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh (phù hợp với hoàn cảnh, đặc điểm, bản sắc của Trung Quốc…)
Chính trị
Liên Xô thực hiện chế độ tổng thống,
đa nguyên chính trị, dân chủ công khai
Trung Quốc kiên trì 4 nguyên tắc: chủ nghĩa xã hội ; chuyên chính dân chủ nhân dân; Đảng Cộng sản lãnh đạo; chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Mao Trạch Đông
Kết quả
Sau 6 năm cải tổ do chưa có bước đi đúng đắn, xa rời nguyên tắc chủ nghĩa Mác – Lênin… nên đất nước khủng hoảng rối loạn, đời sống khó khăn, Đảng Cộng sản mất quyền lãnh đạo…, tháng 12 – 1990 cải tổ thất bại -> Liên bang CHXHCN Xô viết tan rã
Sau hơn 20 năm đổi mới kinh tế Trung Quốc có bước phát triển nhanh (GDP tăng…, bình quân đầu người tăng…, tỉ trọng xuất nhập khẩu tăng…; khoa học –
kĩ thuật, văn hóa – giáo dục đạt nhiều thành tựu…; chính trị ổn định, địa vị nâng cao trên trường quốc tế…
c Bài học cho Việt Nam:
- Cải cách, đổi mới phải kiên trì mục tiêu XHCN, làm cho mục tiêu có hiệu quả hơn với những bước đi, biện pháp đúng đắn, phù hợp
Trang 16- Đảm bảo quyền lãnh đạo tuyệt đối của ĐCSVN; nắm vững nguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lenin,
tư tưởng Hồ Chí Minh
- Đổi mới tồn diện,đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị phải thận trọng
II ĐƠNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
II.1 ĐƠNG NAM Á
1 Khái quát chung
- Khu vực ĐNÁ rộng 4,5 triệu km², hiện nay gồm 11 nước, 528 triệu người (2000), gồm 11
nước: Việt Nam, Lào Campuchia, Mianma, Thái Lan, Malaisia, Xingapo, Inđônêsia, Brunây,
Philíppin và nước Đông Ti Mo mới thành lập
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước này đều là thuộc địa, nữa thuộc địa và thị
trường của các nước tư bản phương Tây; bị các nước tư bản phương Tây ra sức bóc lột tàn bạo; phong trào đấu tranh GPDT tuy diễn ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại
- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, thuộc địa của phát xít Nhật
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Đông Nam Á có nhiều biến đổi to lớn:
+ Thứ nhất: Các nước Đông Nam Á từ thân phận các nước thuộc địa, nữa thuộc địa và
lệ thuộc, lần lượt giành được độc lập dân tộc với các chế độ chính trị phù hợp cho mỗi nước
+ Thứ hai: Từ khi giành được độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á đều ra sức xây
dựng nền kinh tế - xã hội và đạt nhiều thành tích to lớn (nhiều nước là NIC, con rồng; đặc biệt Xingapo có nền kinh tế phát triển nhất khu vực và được xếp vào hàng các nước phát triển trên thế giới)
+ Thứ ba: Các nước Đông Nam Á từ quan hệ đối đầu chuyển dần sang đối thoại, hợp
tác và cho đến tháng 4-1999, 10 nước Đông Nam Á đều là thành viên của ASEAN Đó là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á, nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực
=> Trong các biến đổi trên, biến đổi thứ nhất là quan trọng nhất Vì nhờ có biến đổi đó, các nước Đông Nam Á mới có điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển nền kinh tế – xã hội của mình ngày càng phồn vinh
2 Các giai đoạn phát triển của CM Lào
a Giai đoạn từ 1945 - 1954: Kháng chiến chống Pháp:
- Tháng 8-1945 lợi dụng thời cơ phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền Ngày 12-10-1945 Lào tuyên bố độc lập
- Tháng 3-1946 Pháp quay trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã đứng lên kháng chiến
- Từ 1947 các chiến khu dần dần được thành lập ở Tây Lào, Thượng Lào, Đơng Bắc Lào
- 20-1-1949 quân Giải phĩng nhân dân Lào thành lập, do Cayxỏn Phơmvihản chỉ huy
- 13-8-1950 thành lập Mặt trận Lào tự do và Chính phủ kháng chiến Lào, do Hồng thân Xuphanuvơng đứng đầu Sự kiện này đánh dấu bước ngoặc phát trển của cách mạng Lào
- Những năm 1953 - 1954 quân Giải phĩng nhân dân Lào cùng quân tình nguyện Việt Nam mở nhiều chiến dịch lớn ở Trung và Hạ Lào (1953), chiến dịch Thượng Lào (1954) phối hợp với chiến dịch Điện Biên Phủ buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (7-1954), cơng nhận độc lập chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ Lào
b Giai đoạn 1954 - 1975: Kháng chiến chống Mỹ:
Trang 17- Sau khi chủ nghĩa thực dân cũ bị đánh bại, Mỹ tìm cách thay chân Pháp Núp dưới hình thức
"viện trợ" kinh tế và quân sự, Mỹ dựng lên chính quyền và quân đội tay sai, tấn công vào vùng tập kết của cách mạng Lào, tiến hành đàn áp lực lượng kháng chiến
- Nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng cách mạng nhân dân Lào (thành lập 1955) đứng lên kháng chiến, đánh bại các cuộc tấn công của địch, đến đầu những năm 60, giải phóng 2/3 đất đai
và hơn 1/3 dân số trong cả nước
- Cuộc đấu tranh chính trị của quần chúng cũng dâng cao
- Từ 1964 - 1973, Mỹ tiến hành "chiến tranh đặc biệt" rồi chuyển sang "chiến tranh đặc biệt tăng cường", liên tiếp mở những cuộc hành quân lớn nhằm đánh chiếm vùng giải phóng, tiêu diệt lực lượng cách mạng Mĩ đã ném 3 triệu tấn bom xuống Lào Nhân dân Lào đánh trả các cuộc hành quân leo thang của Mỹ giành thắng lợi to lớn
- Ngày 21-2-1973, Mỹ và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào
- Từ 1973 - 1975: đấu tranh hoàn thành CM DTDC trong cả nước Ngày 2-12-1975, nước CH DCND Lào chính thức thành lập
c Từ 1975 - 2000: Lào xây dựng chế độ DCND, tiến lên theo định hướng XHCN Những năm
gần đây, Lào thực hiện đổi mới toàn diện và đã thu được những thành tựu đáng kể trong sự nghiệp xây dựng đất nước
d Ý nghĩa lịch sử của thắng lợi CM Lào:
- Đánh thắng thực dân Pháp và xâm lược Mỹ, giành ĐL, DC, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
- Chấm dứt nền quân chủ phong kiến, thành lập nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
- Hoàn thành thắng lợi cuộc CM DTDC, đưa nước Lào bước sang thời kỳ phát triển mới: Độc lập, DC, thống nhất và tiến bộ xã hội
- Đánh dấu thắng lợi mới của tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống đế quốc, giành ĐLTD và xây dựng đất nước tình đoàn kết và hữu nghị Việt – Lào đã được thử thách trong khói lửa chiến tranh, ngày càng phát triển trong công cuộc xây dựng hòa bình
3 Các giai đoạn phát triển của CM Campuchia
a Giai đoạn từ 1945 - 1954: Kháng chiến chống Pháp:
- Tháng 10-1945, ngay sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, Pháp quay lại xâm lược Campuchia, triều đình phong kiến nhanh chóng đầu hàng: ngày 7-4-1946, ký với Pháp Hiệp định chấp thuận
- 1951, thành lập quân đội CM lấy tên là Ítxarăc Khơme
- Cuối 1952, lợi dụng những khó khăn của Pháp về chính trị, quân sự, tài chính (do cuộc chiến tranh Đông Dương đem lại), Xi ha núc đã tiến hành cuộc vận động ngoại giao (thường được gọi
là "cuộc thập tự chinh của Quốc Vương vì nền độc của Campuchia") gây sức ép buộc Chính phủ Pháp phải ký "Hiệp ước trao trả độc lập" cho Campuchia (9-11-1953) Tuy vậy, quân đội Pháp vẫn chiếm đóng và nắm mọi quyền hành ở Campuchia
- Sau thất bai ở điện Biên Phủ, Pháp buộc phải ký Hiệp định Giơnevơ công nhận chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương Campuchia được độc lập
Trang 18b Giai đoạn từ 1954 - 1970: Thời kỳ hòa bình trung lập:
- Chính phủ Campuchia do Xi ha núc đứng đầu đã thực hiện đường lối hòa bình trung lập, Campuchia trải qua một thời kỳ phát triển hòa bình và có điều kiện đẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước
- Ngày 18-3-1970, Mỹ và bọn tay sai Mỹ đã làm cuộc đảo chính lật đổ Xi ha núc, phá hoại nền hòa bình, đưa Campuchia vào quỹ đạo chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ trên cả
ba nước Đông Dương
c Giai đoạn 1970 - 1975: Kháng chiến chống Mỹ:
- Ngay sau cuộc đảo chính, được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuôc kháng chiến chống Mỹ của Cam pu chia phát triển, lực lượng vũ trang lớn mạnh, vùng giải phóng được mở rộng
- Mùa xuân 1975, quân và dân Campuchia mở cuộc tổng công kích Ngày 17-4-1975, Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Campuchia thắng lợi
d Giai đoạn 1975 - 1979: Thời kỳ thống trị của chế độ diệt chủng Pôn Pốt - Iêngxari:
- Ngay sau khi Phnôm Pênh được giải phóng, tập đoàn phản động Pôn Pốt - Iêngxari (Khơme đỏ) quay lại phản bội cách mạng
+ Thực hiện chính sách đối nội cực kỳ phản động: Đuổi nhân dân ra khỏi các thành phố, buộc
họ về sống trong các trại tập trung ở nông thôn Tàn phá chùa chiền, trường học, cấm họp chợ và tàn sát dã man hàng triệu người dân vô tội, đặt dân tộc Campuchia trước một thảm họa bị diệt chủng
+ Về đối ngoại: Gây cuộc chiến tranh xâm lược biến giới Tây Nam Việt Nam, kích động sự
hằn thù dân tộc chống Việt Nam
- Trước thảm họa diệt chủng, nhân dân Campuchia nổi dậy đấu tranh Ngày 3-12-1978 Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia được thành lập Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận, được sự giúp đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam, nhân dân Campuchia nổi dậy lật đổ chế độ "Khơ me đỏ" Ngày 7-1-1979, Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng
4 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNÁ
4.1 Nhóm năm nước sáng lập ASEAN: (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin)
a Những năm 1950 – 1960: nhóm năm nước ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa
thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)
- Mục tiêu: xóa nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
- Nội dung:
+ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
+ Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
- Thành tựu:
+ Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước
Trang 19+ Giải quyết nạn thất nghiệp
+ Phát triển một số ngành công nghiệp chế biến
- Hạn chế:
+ Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn tới thua lỗ
+ Tham nhũng, quan liêu phát triển, đời sống ngưới dân còn khó khăn
+ Chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
b Những năm 1960 – 1970: nhóm năm nước ASEAN chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa
lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại)
- Mục tiêu: khắc phục hạn chế của chiến lược hướng nội, thúc đẩy kinh tế tiếp tục phát triển
nhanh
- Nội dung:
+ Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài
+ Tập trung sản xuất để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
- Thành tựu:
+ Bộ mặt kinh tế – xã hội của các nước có sự biến đổi to lớn
+ Tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp
+ Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đạt từ 7 → 9 %
+ Sigapore trở thành “con rồng” ở Châu Á
- Hạn chế:
+ Còn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn
+ Đầu tư chưa hợp lý
+ Bị cạnh tranh quyết liệt dẫn đến mất ổn định về kinh tế
4.2 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức:
- Hoàn cảnh: + Sự cần thiết phải liên kết để phát triển
+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài với khu vực
+ Xu thế hợp tc khu vực trn thế giới xuất hiện (EU…)
- Thời gian: Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)
gồm Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philíppin Tháng 1-1984 kết nạp Brunây;
28-7-1995 kết nạp Việt Nam; 23-7-1997 kết nạp Lào, Mianma; 30-4-1999 kết nạp Campuchia
- Mục tiêu: (qua Tuyên bố Băng Cốc - 1967, Tuyên bố Cualalămpua - 1971, Hiệp ước Bali -
1976): Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, phát triển kinh tế, văn hóa và sự hợp tác giữa
các nước trong khu vực, thúc đẩy tiến bộ xã hội của các nước thành viên, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau
+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
+ Hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa
- Cơ cấu tổ chức: Cơ quan lãnh đạo là Hội nghị ngoại trưởng hằng năm của các nước thành viên
tổ chức lần lượt ở thủ đô các nước thành viên Ủy ban thường trực ASEAN đảm nhiệm công việc giữa hai nhiệm kỳ của Hội nghị ngoại trưởng, ngoài ra còn có các ban đặt trách các ngành cụ thể
=> ASEAN là tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực Đông Nam Á
Trang 20b Quá trình phát triển:
- Phát triển qua hai giai đoạn:
+ Từ 1967 - 1975: ASEAN là tổ chức non yếu, hợp tác còn rời rạc, chưa có hoạt động nổi
bật Chưa có vị trí trên trường quốc tế
+ Từ 1976 - 2000: Bắt đầu từ Hội nghị cấp cao thứ nhất tại Bali (2-1976) mở ra thời kỳ
phát triển mới trong lịch sử ASEAN, trở thành tổ chức hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt ở khu vực Đông Nam Á, giữ vai trò ngày càng lớn trên thế giới
Những năm 90 mở rộng việc kết nạp thành viên mới: Việt nam (28/7/1995), Lào và Myanmar (7/1997), Campuchia (1999).11/2007 Hiến chương ASEAN ra đời nhằm xây dựng ASEAN thành
một cộng đồng vững mạnh
- Quan hệ với các nước Đông Dương:
+ Từ 1979 về trước, quan hệ ASEAN với 3 nước Đông Dương là đối đầu
+ Từ cuối thập niên 80, vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệ ASEAN - Việt Nam
chuyển từ "đối đầu" sang "đối thoại" và hợp tác
+ Từ đầu thập niên 90, tình hình chính trị Đông Nam Á được cải thiện, ASEAN chuyển
trọng tâm sang hoạt động kinh tế, tích cực xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định, phát triển
- Quan hệ với Việt Nam:
+ Giai đoạn 1967-1973 Việt Nam hạn chế quan hệ với ASEAN vì đang tiến hành kháng
chiến chống Mĩ cứu nước Có thời gian Việt Nam đối lập với các nước ASEAN vì Thái Lan, Philippin tham gia khối quân sự SEATO và trở thành đồng minh của Mĩ
+ Giai đoạn 1973-1978: Sau hiệp định Pari, nước ta bắt đầu triển khai, đẩy mạnh quan hệ
song phương với các nước ASEAN Đặc biệt sau đại thắng mùa xuân năm 1975 vị trí của Việt Nam trong khu vực và thế giới ngày càng tăng Tháng 2/1976 Việt Nam tham gia kí kết hiệp ước Bali, quan hệ với ASEAN đã được cải thiện bằng việc thiết lập quan hệ ngoại giao và có những chuyến viếng thăm lẫn nhau
+ Giai đoạn 1978-1989: Tháng 12/1978, Việt Nam đưa quân tình nguyện vào Campuchia
giúp nhân dân nước này lật đổ chế độ diệt chủng Pônpốt Một số nước lớn đã can thiệp, kích động làm cho quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trở lên căng thẳng
+ Giai đoạn 1989 đến nay: ASEAN đã chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại, hợp
tác với ba nước Đông Dương Từ khi vấn đề Campuchia được giải quyết, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại “Muốn làm bạn với tất cả các nước” quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được cải thiện
=>Tháng 7/ 1992 Việt Nam tham gia vào hiệp ước Bali đánh dấu bước phát triển quan trọng trong sự tăng cường hợp tác khu vực vì một “Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển” Sau khi ra nhập ASEAN (28/7/1995) mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật ngày càng được đẩy mạnh
c Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này:
* Cơ hội của Việt Nam:
- Tạo điều kiện cho Việt Nam được hòa nhập vào cộng đồng khu vực, vào thị trường các nước Đông Nam Á Thu hút được vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu học tập, tiếp thu trình độ KH-KT, công nghệ và văn hóa để phát triển
- Việt Nam có điều kiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kỹ thuật so với các nước trong khu vực và thế giới
Trang 21* Thách thức:
- Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là về kinh tế
- Hòa nhập nếu không đứng vững thì dề bị hòa tan về chính trị, văn hóa, xã hội dễ bị tụt hậu về kinh tế, nền kinh tế sẽ nguy hiểm vì điều kiện kỹ thuật sản xuất kém hơn
* Thái độ của Việt Nam:
- Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ Cần ra sức học tập nắm vững KHKT
- Chủ động và tăng cường thúc đẩy hơn nữa việc tham gia thực hiện các chương trình hợp tác và liên kết ASEAN, để khai thác tốthơn các nguồn ngoại lực và là động lực để nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước, tạo cơ sở để hội nhập toàn cầu hóa
- Hội nhập từng bước, mở cửa dần dần, tránh sự đổ vỡ hàng loạt các doanh nghiệp
- Mở rộng quan hệ đa phương, làm bạn với tất cả các nước trên thế giới và luôn củng cố về an ninh quốc phòng
II.2 ẤN ĐỘ
a Cuộc đấu tranh giành độc lập:
- Khái quát: Ấn Độ là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á (3.3 triệu km², 1 tỉ 20
triệu người (2000))
- Quá trình giành độ lập: Sau CTTG II, phong trào đấu tranh đòi độc lập do Đảng Quốc đại lãnh
đạo (thành phần: Gc tư sản, hình thức: Hoà bình), phát triển mạnh Tiêu biểu:
+ 19/2/1946 khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh ở Bombay đòi độc lập dân tộc
+ 22/2/1946, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, mít ting chống thực dân Anh + 1947 cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bùng nổ ở nhiều thành phố lớn như cuộc bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở Cancútta (2/1947)
- Kết quả:
+ 15/8/1947: Ấn Độ giành quyền tự trị theo “phương án Maobátton”, chia đất nước thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người Ấn Độ giáo, Pakitxtan của người Hồi giáo
+ 26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước công hòa
b Xây dựng và phát triển đất nước: Đạt được nhiều thành tựu
* Kinh tế:
- Nông nghiệp: nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” Ấn Độ đã tự túc về lương thực, đến năm
1995 là nước xuất khẩu gạo thứ ba thế giới
- Công nghiệp:
+ Sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện (những năm 70)
+ Đứng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp (những năm 80)
+ Chế tạo được máy móc, thiết bị ngành dệt, máy bay, tàu thủy, xe lửa…
+ Tốc độ tăng trưởng GDP năm 1995 là 7,4% , năm 2000 là 3,9%
- 1974 thử thành công bom nguyên tử
- 1975 phóng vệ tinh nhân tạo
- 2002 có 7 vệ tinh trong vũ trụ
* Đối ngoại:
- Thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực
Trang 22- Ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
- 1972 Ấn độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Nhờ đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, đối ngoại Ấn
Độ đã nâng cao vị thế trên trường quốc tế
Từ những năm 60 – 70 trở đi, được thực hiện nhằm khắc phục hạn chế của chiến lược hướng nội
Nội dung
Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu: đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo : tiến hành mở cửa nền kinh tế thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương
Thành
tựu
Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp…(Thái Lan : sau 11 năm phát triển, kinh tế nước này có những bước tiến dài, thu nhập quốc dân tăng 19,6% trong những năm 1961 – 1966)
Làm cho bộ mặt kinh tế – xã hội các nước này biến đổi to lớn Tỷ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Đặc biệt Singapore đã trở thành
“Con rồng” kinh tế nổi trội nhất Đông Nam Á…
Hạn chế
-Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ…
- Đời sống người lao động còn khó khăn,
tệ nạn tham nhũng quan liêu tăng, chưa giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
- Xảy ra cuộc khủng hOảng tài hính lớn (1997 – 1998) song đã khắc phục được
và tiếp tục phát triển
- Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lí…
=>Từ sự phát triển kih tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay như : Nhạy bén với tình hình, đề
ra chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn của nhà nước trong từng giai đoạn, tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới, đầu tư cho yếu tố con người…
Vấn đề 2 Hãy phân tích những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á?
- Thời gian bùng nổ các cuộc đấu tranh ở Châu Á so với các khu vực khác trên thế giới, diễn ra sớm và rất quyết liệt
- Nhiều nước giành thắng lợi, mang tính triệt để
- Giai cấp lãnh đạo, phần lớn là giai cấp vô sản, mà đại biểu là Đảng cộng sản, hoạc các giai cấp khác như (TS,TTS, hoạc các tầng lớp phong kiến đã tư bản hoá ) giai cấp nào nắm dược quyền lãnh đạo phong trào, là tuỳ thuộc vào hoàn cảnh của từng nước, và tương quan lực lượng trong xã hội nước đó, đồng thời là yếu tố quyết định hướng đi của đất nước sau ngày độc lập
- Phương thức đấu tranh, dùng bạo lực cách mạng ( vũ trang, vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị, chính biến cách mạng, khởi nghĩa vũ trang…)
Vấn đề 3: Trình bày khái quát thắng lợi của các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ và mới sau chiến tranh thế giới thứ hai Chứng minh
Trang 23rằng: “Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.”
a Khái quát thắng lợi của các nước Đông Nam Á trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa thực dân …
- Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, giữa tháng 8-1945, nhân dân Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh, nhiều nước giành được độc lập, hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (dẫn chứng tiêu biểu)…
- Ngay sau đó, thực dân Âu – Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam Á, nhân dân các nước lại phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược, buộc các nước đế quốc phải lần lượt công nhận nền độc lập của nhiều nước (dẫn chứng tiêu biểu)…
- Nhân dân ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia giành chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954; tuy nhiên sau đó Việt Nam, Lào, tiếp đến là Campuchia phải tiến hành kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới, đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn 1-
1984, Brunây tuyên bố độc lập
- Như vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á diễn ra sớm nhất, quyết liệt và dai dẳng, cuối cùng giành thắng lợi hoàn toàn Chủ nghĩa thực dân cả cũ và mới ở khu vực đều bị đánh đổ…
b Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới vì:
- Đã đưa tới sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập Các quốc gia này ngày càng tham gia tích cực và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới …
- Góp phần đưa tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân (cả cũ và mới) cùng hệ thống thuộc địa của nó Trận địa của chủ nghĩa đế quốc bị thu hẹp lại …
- Góp phần mở rộng trận địa và tăng cường lực lượng của hệ thống xã hội chủ nghĩa (với thắng lợi của cách mạng Việt Nam)
- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á cũng góp phần quan trọng làm xói mòn và đưa tới sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta…
Vấn đề 4: Vì sao vào tháng 8 năm 1945 khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh, ở khu vực Đông Nam Á chỉ có ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập?
- Từ năm 1940 – 1945, các nước Đông Nam Á lần lượt bị phát xít Nhật chiếm đóng Tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh mở ra thời cơ chung cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập Đó là nhân tố khách quan quan trọng nhưng không phải là quyết định vì muốn giành thắng lợi cần phải chuẩn bị kĩ về những nhân tố chủ quan như: lực lượng, lãnh đạo, ý thức cách mạng của quần chúng …
- So với các nước Đông Nam Á khác, ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về nhân tố chủ quan, đặc biệt giai cấp lãnh đạo dù là tư sản (ở Inđônêxia) hoặc vô sản (Việt Nam, Lào) đã trưởng thành, có kinh nghiệm đấu tranh…
+ Ở Inđônêxia: Đảng Cộng sản ra đời năm 1920 đã thúc đẩy phong trào dân tộc phát triển
Từ những năm 30 của thế kỷ XX, Đảng Dân tộc của giai cấp tư sản do Xucácnô đứng đầu dần dần chiếm vị trí quan trọng và kịp thời lãnh đạo nhân dân tuyên bố độc lập vào ngày 17/8/1945
+ Ở Việt Nam và Lào, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trải qua ba phong trào cách mạng;1930-1935, 1936 -1939, 1939-1945 đã chớp thời cơ giành chính quyền và tuyên bố độc lập: Việt Nam(2/9/1945), Lào(12/10/1945)
Trang 24+ Còn các nước Đông Nam Á khác do chưa có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về lực lượng cách mạng, lực lượng lãnh đạo nên chưa chớp được thời cơ “ngàn năm có một”, bỏ lỡ cơ hội giành chính quyền
Vấn đề 5: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn nào? Nêu những thắng lợi chung tiêu biểu của nhân dân 3 nước trong giai đoạn đó
- Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn 1969 – 1973 khi Mĩ thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương với chiến lược "Đông Dương hóa chiến tranh"
- Thắng lợi chung tiêu biểu:
+ Trong hai ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương nhằm đối phó
lại việc Mĩ chỉ đạo bọn tay sai đảo chính lật đổ Chính phủ trung lập Xihanúc của Campuchia;
biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ
+ Từ ngày 30/4 đến ngày 30/6/1970, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân
Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn
+ Từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào
đã đập tan cuộc hành quân mang tên "Lam Sơn - 719" chiếm giữ Đường 9 - Nam Lào của 4,5 vạn
quân Mĩ và quân đội Sài Gòn
III CHÂU PHI VÀ MỸ LATINH
1 Châu Phi:
a Những nét chung:
- 57 quốc gia lớn nhỏ Diện tích: 30,3 triệu km2 Dân số: Khoảng 650 triệu người (1993)
- Là châu lục giàu tài nguyên, là cái nôi của nhân loại, nhưng do hậu quả chính sách thống trị và
vơ vét của chủ nghĩa thực dân qua nhiều thế kỷ, châu Phi trở nên nghèo nàn, lạc hậu rất nhiều so
với các châu lục khác, được mệnh danh "thế giới thứ ba của thế giới thứ ba"
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được gọi là "lục địa ngủ kỹ" Sau chiến tranh, châu Phi là một "lục địa mới trỗi dậy" trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ, chủ nghĩa thục dân
b Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào GPDT từ 1945 - nay:
- 1945 - 1954: Phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi với thắng lợi mở đầu ở Ai Cập lật đổ nền
quân chủ (vương triều Pharúc) và nền thống trị thực dân Anh, thành lập nước cộng hòa Ai Cập (18-6-1953)
- 1954 - 1960: Chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam (1954) đã góp phần cổ vũ cuộc đấu
tranh GPDT của nhân dân Bắc và Tây Phi Mở đầu là cuộc đấu tranh của nhân dân Angiêri 1954) Sau đó nhiều quốc gia đã giành độc lập (Tuynidi, Ma Rốc, Xu Đăng, Gana, Ghinê) Đến
(11-1960, hầu hết Bắc và Tây Phi giành độc lập
- 1960 - 1975: Năm 1960 là "Năm châu Phi" với sự kiện 17 nước ở Tây, Đông và Trung Phi
giành độc lập Tiếp đó, thắng lợi của nhân dân Angiêri (3-1962), Êtiôpi (1974), Mô dăm bích (1975) và đặc biệt thắng lợi của cách mạng Angôla dẫn đến việc ra đời của nước cộng hòa Angôla (11-1975), đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi
- 1975 - 2000: Giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ giành
ĐLDT với sự ra đời của nước cộng hòa Namibia (3-1991) Đây cũng là giai đoạn ND Nam Phi
Trang 25giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai Cuối tháng
4-1994, lần đầu tiên trong lịch sử, Nam Phi tiến hành tuyển cử DC không phân biệt chủng tộc
c Đặc điểm phong trào GPDT ở châu Phi:
- Các nước châu Phi thành lập được Tổ chức Thống nhất châu Phi (OAU - 1963) giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh CM (Hiện nay đang xúc tiến thành lập Liên minh châu Phi – AU)
- Lãnh đạo phong trào CM hầu hết đều do các chính đảng hoặc tổ chức chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Giai cấp vô sản châu Phi chưa trưởng thành (một số nước Bắc Phi và Nam Phi có đảng cộng sản nhưng chưa nắm được quyền lãnh đạo CM)
- Hình thức chủ yếu: đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng để các nước phương Tây công nhận độc lập
- Mức độ độc lập và sự phát triển của các nước sau độc lập không đều nhau (vùng châu Phi xích đạo chậm, còn vùng Bắc Phi phát triển nhanh chóng)
d Những khó khăn hiện nay:
- Sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới; sự vơ vét, bóc lôt kinh tế của các cường quốc phát triển phương Tây
- Nợ nước ngoài nhiều, đói, bệnh tật, thất học Bùng nổ dân số
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo
2 Các nước Mỹ La Tinh:
a Những nét khái quát:
- Mĩ latinh gồm 20 nước cộng hòa nằm trãi dài từ Mê hi cô ở Bắc Mỹ đến tận Nam Mỹ
- Diện tích: trên 20 triệu km2 (1/7 diện tích thế giới) Dân số: gần 600 triệu người (1993)
- Là khu vực giàu nông sản, lâm sản, khoáng sản
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, về hình thức các nước Mĩ latinh là những nước cộng hòa, nhưng thực tế đều là thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ
- Sau chiến tranh, phong trào GPDT phát triển mạnh, được mệnh danh là "Đại lục núi lửa"
b Phong trào GPDT sau chiến tranh thế giới thứ hai: Phát triển qua 3 giai đoạn:
- 1945 - 1959: Phong trào nổ ra hầu khắp các nước dưới nhiều hình thức: Bãi công của công nhân
(Chi lê), nổi dậy của nông dân (Pê ru, Mê hi cô, Braxin, Vênêxuêla, Êcuađo ), khởi nghĩa vũ trang (Panama, Bôlivia), đấu tranh nghị viện (Goatêmala, Achentina)
- 1959 - cuối những năm 80:
+ Hình thức đấu tranh chủ yếu: đấu tranh vũ trang
+ Mở đầu là thắng lợi của cách mạng Cu ba (1959), đánh dấu bước phát triển mới của phong trào, cổ vũ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ latinh
+ Tiếp đó, phong trào vũ trang bùng nổ ở nhiều nước, (Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru
) Từ đó, cơn bão táp CM đã bùng nổ ở Mĩ latinh và khu vực này trở thành "lục địa bùng cháy" Quan trọng nhất là thắng lợi của cách mạng ở Nicaragoa 1979 và ở Chi lê1973 Với những
hình thức đấu tranh khác nhau, các nước Mĩ latinh đã lật đổ được các thế lực thân Mĩ, thành lập các chính phủ DTDC
- Từ cuối những năm 80 đến 2000: Do những biến động bất lợi của phong trào cách mạng thế
giới, đặc biệt là sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu (1989 - 1991), Mỹ mở những cuộc phản kích chống lại cách mạng ở Mĩ latinh:
+ Can thiệp vũ trang đàn áp cách mạng ở Grênađa 1983, Panama 1990
+ Uy hiếp, đe dọa cách mạng Nicaragoa
Trang 26+ Đặc biệt đối với Cu ba, Mỹ thực hiện bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập tấn công chính trị hòng lật đổ chế độ XHCN ở Cu ba
Phong trào GPDT ở khu vực Mĩ latinh đang đứng trước nhiều khó khăn thử thách
=> Qua hơn 40 năm, các nước Mĩ latinh đã khôi phục lại độc lập, chủ quyền và bước lên vũ đài quốc tế với tư thế độc lập, tự chủ Một số nước như Braxin, Mêhicô trở thành NICs
c Đặc điểm phong trào đấu tranh ở Mĩ la tinh
- Phong trào diễn ra sôi nổi và rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú
- Phong trào đấu tranh của CN&ND phát triển rộng khắp, so với châu Phi giai cấp CN Mỹ latinh phát triển hơn cả về số lượng và chất lượng, vì vậy phong trào đấu tranh ở đây phần lớn do các Đảng cộng sản lãnh đạo, trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Chế độ thống trị tàn khốc ở các nước này, buộc phong trào phát triển ở hình thức đấu tranh vũ trang để giành độc lập
- Trong phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, mặt trận dân tộc thống nhất được hình thành và phát triển ở nhiều nước Trong một số nước, trặt trận dân tộc đã giành thắng lợi trong các cuộc tổng tuyển cử, đưa đến thành lập chính phủ Mặt trận nhân dân như: Chile, Achetina, Venezuela…
- Sau cách mang Cuba thành công, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
- Ở Cuba, sau khi cách mạng thành công, Chính phủ tiến hành cải cách dân chủ
Năm 1961, Cuba tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa đạt nhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao…
- Sau thất bại trong các vụ tranh chấp chủ quyền quần đảo Manvinát với nước Anh (1982), chế
độ độc tài bị lật đổ ở Áchentina, mở đầu quá trình dân sự hóa chính quyền ở hàng loạt các nước
Mĩ Latinh khác như : Bôlivia (1982), Braxin (1985), Haiti (1986), Chilê (1988), En Xavao (1989)
và Urugoay (1989)
- Bước sang thập niên 90, nền kinh tế Mĩ Latinh có chuyển biến tích cực…, tỉ lệ lạm phát dưới 30%/ năm… một số nước đạt mức lí tưởng như Mêhicô, Bôlivia… một số nước trở thành NICs như Mêhicô, Braxin, Áchentina…
- Tuy nhiên, Mĩ Latinh vẫn còn nhiều khó khăn về kinh tế – xã hội (đặc biệt tham nhũng là quốc nạn, phân phối không công bằng, nợ nước ngoài và mâu thuẫn xã hội)…
THAM KHẢO
Vấn đề 1: Cách mạng Cu ba ? kết quả và ý nghĩa?
a Quá trình phát triển của các mạng Cuba:
- Từ những năm cuối thế kỷ XIX, Cuba trở thành thộc địa kiểu mới của Mỹ
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhằm ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba, Mỹ đã
tổ chức cuộc đảo chính nhằm thiết lập chế độ độc tài quân sự do Batista cầm đầu(10/3/1952)
Trang 27- Chính quyền Batista đã giải tán QH, xoá bỏ Hiến pháp, cấm các Đảng phái chính trị hoạt động, khủng bố những nhà yêu nước … Nhưng nhiều cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài vẫn phát triển, thu hút đông đảo quần chúng tham gia
- Ngày 26/7/1953 Phiđen Castro cùng 135 thanh niên yêu nước đã tấn công vào trại lính Moncada
ở Sanchiago, cướp vũ khí ,trang bị cho nhân dân, nhằm thức tỉnh lòng yêu nước, chuẩn bị phát động phong trào khởi nghĩa vũ trang trong cả nước
- Cuộc khởi nghĩa thất bại Phiđen Castro và các đồng chí của ông bị bắt, sự kiện 26/7 đánh dấu
sự mở đầu giai đoạn đấu tranh vũ trang, trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Cuba
- Năm 1955 Phiđen Castro được thả tự do, nhưng bị chính quyền Batista trục xuất sang Mixico, tại Mixico, ông tập hợp những thanh niên Cuba yêu nước, quyên góp vũ khí, luyện tập quân sự chuẩn bị trở về tổ quốc
- Tháng 11/1956 Ông cùng 81 chiến sĩ yêu nước, từ Mexico đáp tàu Garanma vượt biển trở về nước, sau 7 ngày lênh đênh trên biển, vừa tới bờ thì bị quân Batista tấn công, cuộc chiến không cân sức, Phiđen Castro và 11 chiến sĩ còn sống sót, vượt vòng vây về xây dựng căn cứ cách mạng tại Xiera Maextra, đưa phong trào chiến tranh du kích phát triển ra các địa phương
- Tháng 5/1958 nghĩa quân đã đánh bại cuộc hành quân càn quét khu giải phóng của Batista, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1000 tên
- Cuối năm 1958 nghĩa quân đã giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn, đến cuối tháng 12/1958, tập đoàn Batsta sụp đổ, Batsta chạy ra nước ngoài
- Ngày 1/1/1959 phối hợp với cuộc tổng bãi công chính trị của công nhân ở thủ đô Lahabana, chế
độ độc tài bị lật đổ, cách mạng thành công
- 1959-1961: hoàn thành cải cách dân chủ (cải cách dân chủ, quốc hữu hoá các xí nghiệp…)
- Tháng 4/1961 sau chiến thắng Heron, Cu ba tiến hành các mạng XHCN
2 Kết quả và ý nghĩa:
- Kết quả:
+ Cuba đạt nhiều thành tựu trong xây dựng CNXH (Sản lượng công nghiệp đường tăng 160%,
cơ khí luyện kim tăng 10 lần, điện lực tăng 7 lần)
+ Văn hoá giáo dục phát triển ,đời sống của nhân dân được nâng cao
+ Hiện nay cách mạng Cuba còn gặp nhiều khó khăn, do chính sách thù địch của Mỹ, đặc biệt từ khi LX&ĐÂu sụp đổ, nhưng nhân dân Cuba vẫn kiên trì theo định hướng cách mạng XHCN
- Ý nghĩa:
+ Đánh dấu bước phát triển mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh
+ Làm thất bại mưu đồ của Mỹ thôn tính Cuba
+ Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc và xứng đáng là ngọn cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh
-
CHỦ ĐỀ 3: MỸ - TÂY ÂU- NHẬT BẢN SAU CTTG THỨ 2 (Bài 6 + 7+ 8)
I NƯỚC MĨ
1 Kinh tế:
a Giai đoạn 1945 – 1973: Sau CTTG II kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ -> trở thành trung tâm
kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới
+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn ½ sản lượng thế giới
+ Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần sản lượng của Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại
+ Có hơn 50% tàu thuyền đi lại trên biển Nắm ¾ trữ lượng vàng thế giới
Trang 28+ Chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
• Nguyên nhân phát triển:
- Lãnh thổ Mĩ rộng lớn tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao
- Mĩ lợi dụng chiến tranh buôn bán vũ khí thu lợi nhuận
- Đã áp dụng thành tựu KH – KT vào sản xuất (quan trọng nhất)
- Sức sản xuất lớn và cạnh tranh có hiệu quả
- Nhà nước điều chỉnh hợp lý cơ cấu kinh tế
b Giai đoạn 1973 – 1991:
- 1973 – 1982 do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới kinh tế Mĩ lâm vào khủng
hoảng và suy thoái
- Từ 1983 bắt đầu phục hồi và phát triển lại nhưng tỉ trọng kinh tế giảm sút nhiều
c Giai đoạn 1991 – 2000: Trong suốt kỉ 90, tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng
kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới, vẫn chi phối trong hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc
tế như : WTO – WB – IMF
2 Khoa học kĩ thuật:
a Giai đoạn 1945 – 1991: Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KH – KT hiện đại và đã đạt
được nhiều thành tựu lớn:
- Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính, máy tự động), vật liệu mới (Pôlime, vật liệu tổng hợp), nguồn năng lượng mới (năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch)
- Chinh phục vũ trụ (đưa người lên Mặt Trăng năm 1969)
b Giai đoạn 1991 – 2000: Vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ Mĩ chiếm tới 1/3 số lượng bản quyền
phát minh sáng chế của toàn thế giới, dẫn đầu về số nhà khoa học nhận giải Noben
3 Tình hình chính trị và chính sách đối nội (Đọc thêm)
4 Chính sách đối ngoại:
a Giai đoạn 1945 – 1973:
- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới với 3 mục tiêu
+ Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ CNXH (mục tiêu lớn nhất, có ảnh hưởng tới VN)
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
- Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới (tiểu biểu ở Việt Nam)
- 1972 Mĩ thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn Trung Quốc, Liên Xô để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc trên thế giới
+ 2/1972 Tổng thống Níchxơn sang thăm Trung Quốc
+ 5/1972 Tổng thống Níchxơn sang thăm Liên Xô
b Giai đoạn 1973 – 1991: Sau thất bại trong chiến tranh ở Việt Nam, Mĩ tiếp tục triển khai “chiến
lược toàn cầu”
- Với học thuyết Rigân, Mĩ tăng cường chạy đua vũ trang
- Từ những năm 80 xu hướng đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế
- Trong bối cảnh đó tháng 12/1989 Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”, mở ra thời kỳ mới trên trường quốc tế
Trang 29+ Khôi phục, phát triển sức mạnh kinh tế Mĩ
+ Đề ra khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp nội bộ của nước khác (mục tiêu đặc biệt)
- Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989), và trật tự hai cực Ianta tan rã (1991), Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” để lãnh đạo thế giới nhưng chưa thể thực hiện được
- Vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố làm thay đổi những chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ ở thế kỉ XXI
- 11/7/1995 Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
II TÂY ÂU
1 Kinh tế:
a Giai đoạn 1945 – 1950 :
- Sau CTTG II nền kinh tế Tây Âu bị tàn phá nặng nề
- 1950 với sự cố gắng của từng nước và viện trợ của Mĩ theo “Kế hoạch Mácsan” kinh tế Tây Âu phục hồi đạt mức trước chiến tranh
b Giai đoạn 1950 – 1973 : Kinh tế có sự phát triển nhanh chóng
- Đầu thập kỉ 70, Đức – Anh – Pháp đều là các cường quốc công nghiệp trong thế giới tư bản
- Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới
• Nguyên nhân phát triển:
- Áp dụng thành tựu KH – KT hiện đại (quan trọng nhất)
- Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
- Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như : viện trợ của Mĩ, giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC…
c Giai đoạn 1973 – 1991: Từ 1973 do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, nhiều
nước Tây Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, lạm phát, thất nghiệp kéo dài đến đầu thập kỉ 90
d Giai đoạn 1991 – 2000: Kinh tế phục hồi và phát triển, mức tăng trưởng của các nước đều
tăng
- Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới
- GDP của EU đạt hơn 7000 tỉ USD, chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới
2 Chính sách đối ngoại:
a Giai đoạn 1945 – 1950:
- Nhiều nước liên minh chặt chẽ với Mĩ và gia nhập tổ chức NATO
- Tìm cách trở lại cai trị thuộc địa cũ của mình
- Tình hình Tây Âu dịu đi khi vấn đề nước Đức được giải quyết bằng biện pháp hòa bình
- 1975 các nước Tây Âu tham gia Định ước Henxinki về an ninh, hợp tác Châu Âu
- 11/1989 bức tường Be1clin bị phá bỏ
- 3/10/1990 nước Đức tái thống nhất sau khi chiến tranh lạnh kết thúc
d Giai đoạn 1991 – 2000: Chính sách đối ngoại có sự điều chỉnh quan trọng sau khi Chiến tranh
lạnh kết thúc
- Anh duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Pháp, Đức trở thành những đối trọng của Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế
Trang 30- Tây Âu mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh, các nước Đông Âu và SNG
3 Liên minh châu Âu (EU)
- 1/7/1967 ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
- 1/1/1993 sau Hiệp ước Maxtrích đổi tên thành “Liên minh châu Âu” (EU)
- Năm 2007: EU có 27 thành viên
b Mục tiêu: Hợp tác về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung
c Cơ cấu tổ chức: Gồm năm cơ quan chính là: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban
châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác
d Hoạt động
- 6/1979 bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
- 3/1995 có 7 nước Liên minh Châu Âu đã xóa bỏ trạm kiểm soát biên giới (Pháp, Đức, Lucxambua, Bi, Hà Lan, Ý, TBN)
- 1/1999 đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành, và ngày 1/1/2002 chính thức được
sử dụng ở nhiều nước EU
=> Như vậy: Cuối thập kỉ 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất
hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới Năm 1990 quan hệ EU và Việt Nam được thiết lập và ngày càng phát triển
III NHẬT BẢN
1 Kinh tế:
a Giai đoạn 1945 – 1952:
- Sau CTTG II, Nhật phải hứng chịu hậu quả nặng nề, bị lực lượng Đồng minh do Mĩ chiếm đóng
- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thực hiện 3 cuộc cải cách lớn về kinh tế:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Daibátxư”
+ Cải cách ruộng đất, địa chủ không được sở hữu quá 3 hécta ruộng
+ Dân chủ hóa lao động (đạo luật lao động)
- 1950 – 1951 dựa vào nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ, Nhật đã khôi phục được kinh tế đạt mức trước chiến tranh
b Giai đoạn 1952 – 1973
- 1952 – 1960 kinh tế Nhật có bước phát triển nhanh
- 1960 – 1973 phát triển “thần kỳ”, tốc độ tăng trưởng đạt 10,8% vươn lên đứng thứ hai sau Mĩ trong thế giới tư bản
- Từ những năm 70 Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới
* Nguyên nhân phát triển
- Ở Nhật con người là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo quản lý của nhà nước có hiệu quả
- Các công ty Nhật năng động, quản lý tốt và có sức cạnh tranh cao
- Áp dụng thành tựu KH – KT hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
- Chi phí quốc phòng thấp, có điều kiện tập trung vốn để phát triển kinh tế
Trang 31- Tận dụng các yếu tố bên ngoài đề phát triển như nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh (Triều Tiên, Việt Nam ) để làm giàu
- Kinh tế Nhật bị suy thoái, nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
- Năm 2000 GDP đạt 4.746 tỉ USD và bình quân đầu người đạt 37.408 USD
2 Khoa học – kĩ thuật:
a Giai đoạn 1945 - 1991
- Nhật rất coi trọng giáo dục và KH – KT đạt nhiều thành tựu lớn:
- Mua bằng phát minh sáng chế (tính đến 1968 Nhật đã mua hết 6 tỉ USD bằng phát minh của nước ngoài)
- KH – KT và công nghệ chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng (đặc điểm
cơ bản nhất)
+ Sản phẩm nổi tiếng (ti vi, tủ lạnh, ôtô…)
+ Đóng tàu chở dầu có trọng tải 1 triệu tấn
+ Xây dựng các công trình thế kỉ như: Đường ngầm dưới biển dài 53,8 km nối hai đảo Hônsu
và Hốccaiđô Cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
b Giai đoạn 1991 – 2000:
- KH – KT của Nhật Bản vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao
- Tính đến 1992 Nhật đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Liên Xô (sau
là Liên bang Nga), trong chương trình vũ trụ quốc tế
3 Tình hình chính trị - chính sách đối nội (Đọc thêm)
4 Chính sách đối ngoại:
a Giai đoạn 1945 – 1952:
- Nhật chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ
- 8/9/1951: Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết
b Giai đoạn 1952 – 1973
- Chính sách đối ngoại của Nhật vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật có giá trị vĩnh viễn
- 1956 bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và là thành viên của Liên hợp quốc
- Vẫn tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ
- 4/1996, hai nước ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
- Với học thuyết Miyadaoa (1/1993), và học thuyết Hasimôtô (1/1997), Nhật vẫn coi trọng quan
hệ với Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại trên phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển quan
hệ với ĐNÁ
Trang 32- Từ đầu những năm 90, Nhật đang nỗ lực vươn lên thành một cường quốc về chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
- Mối quan hệ phức tạp giữa các dân tộc và lợi ích chung của khối…
Vấn đề 2: Vì sao nói Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất trên thế giới:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với xu thế toàn cầu hóa, khuynh hướng liên kết khu vực cũng diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, tiêu biểu là quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)
- Từ lúc mới thành lập, Liên minh châu Âu chỉ có 6 nước, đến năm 1995 EU đã phát triển thành
15 nước thành viên, đến năm 2004 EU kết nạp thêm 10 nước, năm 2007, thêm 2 nước, nâng tổng
số lên 27 nước Tính đến ngày 1 - 7 - 2013, Liên minh châu Âu đã có tất cả 28 nước, với khoảng
500 triệu người và diện tích 4.456.304 km2
- EU ra đời không chỉ nhằm tập hợp giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn liên minh trong lĩnh vực chính trị (như xác định luật công dân châu Âu, chính sách đối ngoại
và an ninh chung, Hiến Pháp chung…)
- Chính vì sự ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ như vậy nên Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất thế giới hiện nay
Vấn đề 3: Những biểu hiện cho thấy xu hướng về châu Á này càng đậm nét trong chính sách ngoại giao của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000? Dẫn chứng về sự hợp tác giữa Nhật Bản và Việt Nam
a Những biểu hiện cho thấy xu hướng về châu Á này càng đậm nét trong chính sách ngoại giao của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là:
- Giai đoạn 1973 – 1991: Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước
Đông Nam Á và ASEAN
- Giai đoạn 1991 – 2000: Từ nửa sau những năm 70, Nhật Bản đã bắt đầu đưa ra những chính
sách đối ngoại mới Đó là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước
Đông Nam Á và ASEAN Ngày 21/9/1973 thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Biểu hiện quan hệ ngoại giao Việt Nhật:
- Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam Nhật Bản là nước tài trợ ODA
lớn nhất cho Việt Nam, từ 1992-2003 đạt khoảng 8,7 tỷ USD
- Từ năm 1992 đến nay, Việt Nam đã cử 16 ngàn tu nghiệp sinh Việt Nam sang Nhật Nhật là
một thị trường tiềm năng cho lao động Việt Nam trong 5-10 năm tới
- Hai nước đang triển khai các chương trình đào tạo con người, chương trình thanh niên ASEAN
(100 người/năm) và trao đổi các đoàn văn hóa, những người người tình nguyện, chuyên gia
Vấn đề 4: Nguyên nhân chung đưa tới sự phát triển của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản, Việt Nam rút ra bài học gì?
a Nguyên nhân chung đưa tới sự phát triển của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản
- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Đây là nguyên nhân chung có ý nghĩa quyết
định nhất đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lý hiệu quả, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế …
Trang 33- Biết tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển (Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu; Tây
Âu tận dụng viện trợ Mĩ, giá nguyên liệu rẻ từ thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC); Nhật tận dụng viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và
Việt Nam để làm giàu)
b Bài học kinh nghiệm với Việt Nam:
- Chú trọng tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại, áp dụng sáng tạo công nghệ mới để đi tắt đón đầu, rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển kinh tế
- Tăng cường vai trò của nhà nước trong việc quản lý, điều tiết nền kinh tế, tiếp thu kinh
nghiệm quản lý của các nước khác
- Ngoài việc phát huy tối đa yếu tố nội lực (tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào), cần phải tận dụng tốt những yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế (tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài, thời cơ từ hội nhập quốc tế và khu vực…)
Vấn đề 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Nhật Bản đã xây dựng nền kinh
tế trong hoàn cảnh lịch sử khác nhau như thế nào ? Nêu nhận xét.
1 Hoàn cảnh lịch sử :
+ Là nước thắng trận Theo Hội nghị
Ianta, Mĩ đóng quân ở nhiều nước để giải giáp
quân đội phát xít
+ Ðất nước không bị ảnh hưởng bởi chiến tranh
+ Tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào
+ Thu nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ khí (114
tỉ USD )
+ Trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến
+ Là nước bại trận, khoảng 3 triệu người chết
và mất tích; 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc công nghiệp bị phá hủy Thảm họa đói rét
đe doạ toàn nước Nhật
+ Mất hết thuộc địa, bị quân Mĩ chiếm đóng + Kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề + Sản xuất công nghiệp 1946 chỉ bằng so với trước chiến tranh
2 Nhận xét :
- Mĩ xây dựng kinh tế trong những điều kiện hết sức thuận lợi, kinh tế phát triển mạnh mẽ Từ những năm 70 trở đi tốc độ phát triển kinh tế của Mĩ đã giảm
- Nhật xây dựng dựng kinh tế trong những điều kiện hết sức khó khăn Kinh tế phát triển thần kì
Từ những năm 70 trở đi Nhật trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới
Vấn đề 6: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế của Liên Xô và Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX Nêu nhận xét về sự phát triển kinh tế và địa vị quốc tế của hai nước này
Tình hình kinh tế Liên Xô Tình hình kinh tế của Mĩ
– Liên Xô chịu nhiều tổn thất nặng nề trong chiến
tranh; các nước phương Tây bao vây kinh tế và tiến
hành Chiến tranh lạnh Tuy gặp nhiều khó khăn,
nhưng nhân dân Liên Xô đã hoàn thành xuất sắc công
cuộc khôi phục, xây dựng và phát triển kinh tế
– Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946 – 1950),
khôi phục kinh tế trước thời hạn 9 tháng Năm 1950,
công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh;
nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh, thu
nhập quốc dân tăng 66% so với năm 1940…
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, do có nhiều điều kiện thuận lợi nên nền kinh tế
Mĩ phát triển nhanh chóng Biểu hiện: – Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (năm 1948, chiếm hơn 56% sản lượng công nghiệp thế giới)
– Năm 1949, sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại
Trang 34– Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện
nhiều kế hoạch dài hạn và đã đạt nhiều thành tựu
to lớn về kinh tế: Về công nghiệp, đến nửa đầu những
năm 70 trở thành cường quốc công nghiệp đứng
vào hàng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ), chiếm 20%
tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới; Nông
nghiệp, sản lượng nông phẩm trong những năm 60
tăng trung bình khoảng 16% mỗi năm
– Nắm trên 50% tàu biển, 3/4 dự trữ vàng của thế giới Kinh tế Mĩ chiếm gần 40
% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
– Trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính hàng đầu của thế giới
Nhận xét :
– Tuy điều kiện và con đường phát triển kinh tế của hai nước khác nhau, nhưng cả hai nước đều
trở thành cường quốc kinh tế, trở thành hai nước đứng đầu hai hệ thống xã hội đối lập
– Hai nước đều trở thành trụ cột của “trật tự hai cực Ianta”, chi phối các mối quan hệ quốc tế sau
Chiến tranh thế giới thứ hai…
Vấn đề 7: So sánh chính sách đối ngoại của Mĩ và Liên Xô sau CTTG thứ 2 ?
Nội dung
- Với một tiềm lực kinh tế - quân sự to lớn: Từ 1945 – 1991: Đề ra “chiến lược toàn cầu”, Từ 1991 – nay: Thực hiên chiến lược “cam kết và mở rộng” với mục tiêu:
+ Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa
+ Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
+ Thiết lập sự thống trị trên tòan thế giới
- Mĩ đã tiến hành “viện trợ” để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ, lập các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược
- Tuy đã thực hiện được một số mưu đồ, nhưng Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề, tiêu biểu là thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
+ Đi đầu trong cuộc đấu tranh cho nền hòa bình và an ninh thế giới, kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lược của CNĐQ và các thế lực phản động quốc tế
- Từ 1991 – nay: Một mặt thân phương
Tây, mặt khác khôi phục và phát triển quan hệ với Châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)
Nhận xét
Trải qua nhiều đời Tổng thống với nhiều học thuyết khác nhau nhưng chính sách đối ngoại của Mĩ vẫn nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới, chống lại Liên
Xô và phe XHCN, đàn áp phong trào
CM trên thế giới và khống chế các nước
tư bản đồng minh
Chính sách đối ngoại của Nga thay đổi từng thời kì để phù hợp với đặc trưng chính trị và xu thế hoà bình củathế giới
-
CHỦ ĐỀ 5: CÁCH MẠNG KHCN VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ (Bài 10)
I CÁCH MẠNG KHCN
1 Nguồn gốc:
- Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao của con người (Nguồn gốc chủ yếu)
Trang 35- Do sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Đặc điểm
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (quan trọng nhất)
- Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường kĩ thuật, và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất
- Khoa học trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ về kĩ thuật và công nghệ
3 Quá trình phát triển qua 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1 (từ những năm 1940 đến nửa đầu những năm 1970) gọi là cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
- Giai đoạn 2 (từ 1973 đến nay) cách mạng khoa học – công nghệ (CN là cốt lõi)
4 Thành tựu
- Khoa học cơ bản: có những bước nhảy vọt và nhiều thành tựu to lớn:
+ Toán học có nhiều phát minh lớn và thâm nhập vào các ngành khoa học khác, tạo thành quá trình toán học hóa các khoa học
+ Hóa học có nhiều thành tựu, tác động vào kỷ thuật và sản xuất
+ Vật lý với những phát minh về lý thuyết hạt nhân, sóng điện từ góp phần sản xuất những công cụ mới, vật liệu mới
+ Những phát minh trong Sinh học làm cho sự biến đổi to lớn trong nông nghiệp, đến sự ra đời của công nghệ sinh hoc
- Những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới, trong đó quan trong nhất và có ý nghĩa lớn nhất
là sự ra đời của máy tính, máy tự động, người máy, hệ điều khiển tự động
- Chế tạo ra những vật liệu mới thay thế cho nguyên liệu thiên nhiên đang ngày càng vơi cạn, nhất là chất dẽo (Pôlime) giữ vị trí rất quan trọng trong đời sống hàng ngày cũng như trong mọi ngành công nghiệp
- Tìm ra nguồn năng lượng mới rất phong phú, vô tận như năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời, thủy triều trong đó năng lượng nguyên tử và mặt trời đang được sử dụng phổ biến
- Đẩy mạnh cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp và công nghệ sinh học
- Đạt nhiều tiến bộ trong lĩnh vực GTVT và TTLL: máy bay siêu âm khổng lồ (TU - 186, Công coocđơ, Bôing 176), tàu hỏa đạt tốc độ 300 km/h, phương tiện thông tin, liên lạc và phát sóng truyền hình hiện đại
- Đạt những thành tựu kỳ diệu về chinh phục vũ trụ: thám hiểm mặt trăng, phóng những con tàu
vũ trụ bay nhiều ngày vòng quanh trái đất, có được những tin tức của sao Kim, sao Hỏa
5 Tác động:
* Tích cực:
- Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người
- Làm thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới về giáo dục
- Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa
* Tiêu cực: Chủ yếu do con người gây ra
- Nạn ô nhiễm môi trường, hiện tượng Trái đất nóng dần lên Gây ra những tai nạn lao động, giao thông, dịch bệnh
- Sản xuất, chế tạo ra những loại vũ khí hiện đại có sức công phá và hủy diệt khủng khiếp có thể tiêu diệt nhiều lần sự sống trên hành tinh
=>Kết luận: Con người cần nghiên cứu để khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên, sử
dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật vào mục đích hoà bình, nhân đạo
Trang 366 Ý nghĩa (Thời cơ, thách thức) của cuộc CM KHKT đối với các nước đang phát triển và đối với nước ta:
- Thực tế sự tiến bộ của nền kinh tế Mĩ, Nhật Bản và nhiều nước trên thế giới từ sau thế chiến II đến nay đã chứng tỏ vai trò quan trọng của KHKT
- Các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) có thể tận dụng được thành tựu của cuộc CM
KHKT, thì sẽ có cơ hội phát triển nhanh nền kinh tế của mình, rút ngắn khoảng cách về đời sống kinh tế so với các nước phát triển (nêu tóm tắt tác động của cuộc CM KHKT đối với nền kinh tế: Những phát minh mới về vật liệu sản xuất, công cụ sản xuất, năng lượng… sản xuất ra lượng
của cải vật chất khổng lồ trong thời gian ngắn…) (Thời cơ)
- Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở VN hiện nay, muốn thành công thì vai trò của KHKT là cực kỳ quan trọng, có ý nghĩa quyết định Chính sách của Đảng và nhà nước ta: Đưa khoa học – công nghệ trở thành quốc sách hàng đầu
- Tuy nhiên, nếu không có chủ trương và biệp pháp phù hợp để tiếp thu những thành tựu KH và công nghệ mới nhất trên thế giới thì sẽ có nguy cơ tụt hậu xa hơn so với các nước trên thế giới
(Thách thức)
=> Kết luận: Sự phát triển của KH – KT sau chiến tranh thế giới thứ hai như vũ bão, chưa
từng có trong lịch sử loài người Đây là một thách thức và cũng là thời cơ đối với các quốc gia dân tộc, hướng tới mục tiêu phát triển phồn vinh
II XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
* Hoàn cảnh: Do tác động của cách mạng khoa học - công nghệ, từ đầu những năm 80/XX trên
thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa
* Bản chất: Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng
tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
* Nguyên nhân:
- Thành tựu của cuộc CMKHCN ( trên các lĩnh vực) nhất là công nghệ thông tin ->thúc đẩy sự phát triển mối quan hệ giữa các nước
- Chiến tranh lạnh kết thúc, tạo điều kiện cho sự phát triển mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế
* Những biểu hiện của xu hướng toàn cầu hoá ngày nay:
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ti khoa học –
kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
* Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hoá: Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược Nó có mặt tích cực và tiêu cực, nhất là đối với các nước đang phát triển
- Tích cực:
+ Thúc đẩy rất nhanh, rất mạnh sự phát triển và xã hội hoá lực lượng sản xuất đưa lại sự tăng trưởng cao (nửa đầu XX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, cuối XX tăng 5,2 lần)
+ Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh
và hiệu quả của nền kinh tế
Trang 37+ Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia
Kết luận: Toàn cầu hoá là thời cơ lịch sử, cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ,
đồng thời cũng tạo ra những thách thức to lớn cho tất cả các quốc gia trên thế giới
* Thời cơ và thách thức của xu thế toàn cầu hoá.
- Về thời cơ:
+ Từ sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi Xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển
+ Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và lấy kinh tế làm trọng điểm, cùng
sự tăng trưởng hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc tế
+ Các nước đang phát triển có thể khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài, nhất là các tiến bộ khoa học-kĩ thuật để có thể :”đi tắt đón đầu” rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước…
=> Như thế, bối cảnh chung của thế giới là có nhiều cơ hội và thuận lợi cho các nước trong công
cuộc phát triển đất nước Vấn đề là có tầm nhìn và nắm bắt kịp thời, không bỏ lỡ thời cơ
- Về thách thức:
+ Các nước đang phát triển cần nhận thức đầy đủ sự cần thiết tất yếu và tìm kiếm con đường, cách thức hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc tế-phát huy thế mạnh : hạn chế với mức thấp nhất những rủi ro, bất lợi và cả sai lầm; có những bước đi thích hợp, kịp thời
+ Phần lớn các nước đang phát triển đều từ điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí thấp, nguồn nhân lực đào tạo có chất lượng còn nhiều hạn chế
+ Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới và các quan hệ kinh tế quốc dân còn nhiều bất bình đẳng, gây nhiều thiệt hại đối với các nước đang phát triển
+ Vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay
+ Vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại…
* Trước xu thế toàn cầu hoá Việt Nam cần làm:
- Nhận thưc đúng thời cơ và thách thức của toàn cầu hoá
- Tìm kiếm con đường, bước đi phù hợp để phát huy thế mạnh,hạn chế rủi ro, sai lầm
- Chú trọng, quan tâm vấn đề bảo vệ, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, hoà nhập nhưng không hoà
tan, xây dựng kết hợp văn hoá truyền thống và hiện đại
THAM KHẢO
Vấn đề 1: Hiểu biết của em về cuộc cách mạng 4.0: Bản chất của CMCN lần thứ 4 (4.0) là dựa
trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất; nhấn mạnh những công nghệ đang và sẽ có tác động lớn nhất là công nghệ
in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, người máy,
Vấn đề 2: Thời cơ và thách thức của Việt Nam trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
a Thời cơ
- Cuộc CMCN4 có thể tạo ra lợi thế của những nước đi sau như Việt Nam so với các nước phát triển do không bị hạn chế bởi quy mô cồng kềnh, quán tính lớn; tạo điều kiện cho Việt Nam bứt phá nhanh chóng, vượt qua các quốc gia khác cho dù xuất phát sau;
- Việc ứng dụng những công nghệ mới cho phép thúc đẩy năng suất lao động và tạo khả năng nâng cao mức thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân;
- Khả năng biến đổi các hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị cho doanh nghiệp trong nước;
Trang 38- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, những phát triển về công nghệ có thể rút ngắn (cũng có thể gia tăng) khoảng cách chênh lệch về tiềm lực của các thế lực các quốc gia khác nhau
b Thách thức
- Thách thức trong việc phải có nhận thức đầy đủ về bản chất, tác động của cuộc CMCN4 và khả năng tư duy, quản lý điều phối tích hợp các yếu tố công nghệ, phi công nghệ, giữa thực và ảo, giữa con người và máy móc;
- Để gia nhập vào xu thế CMCN4 đòi hỏi phải có sự phát triển dựa trên tích lũy nền tảng lâu dài của nhiều lĩnh vực nghiên cứu cơ bản định hướng trong lĩnh vực KH&CN đặc biệt là vật lý, sinh học, khoa học máy tính và trí tuệ nhân tạo, các lĩnh vực công nghệ mới, nghiên cứu các công nghệ mang tính đột phá;
- Nghiên cứu và phát triển trở thành chìa khóa quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội;cần gắn kết chặt chẽ hơn nữa nghiên cứu khoa học và sản xuất;
- Gia tăng bức xúc xã hội do sự thâm nhập của các công nghệ kỹ thuật số và các động lực của việc chia sẻ thông tin tiêu biểu của truyền thông xã hội;
- Đặt ra những vấn đề lớn về giải quyết việc làm, ô nhiễm môi trường, đạo đức xã hội, rủi ro công nghệ;
- Thêm vào đó, cuộc CMCN4 diễn ra với tốc độ vô cùng nhanh chắc chắn sẽ đặt Việt Nam trước nguy cơ tụt hậu hơn nữa trong phát triển so với thế giới và rơi vào thế bị động trong đối phó với những mặt trái của cuộc cách mạng này
Vấn đề 3: Tại sao nói trong thời đại ngày nay, "khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp"? Theo em thế hệ trẻ Việt Nam cần phải làm gì trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng Khoa học - Công nghệ hiện nay?
a Khoa học đã trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp vì:
- Mọi phát minh kĩ thuật, công nghệ đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật Đến lượt mình kĩ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất
- Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng được rút ngắn hơn (nguyên tử 1939 - 1945, Lade 1960 - 1962)
- Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ về kĩ thuật và công nghệ Đầu tư vào khoa học cho lãi hơn so với nhiều đầu tư vào các ngành khác
b Thế hệ trẻ Việt Nam cần:
- Thế hệ trẻ Việt Nam cần học tập, rèn luyện đạo đức, nâng cao những hiểu biết về khoa học kĩ
thuật hiện đại
- Hòa mình vào với xu thế phát triển của thời đại giữ gìn được bản sắc dân tộc , đưa trình độ
khoa học - kĩ thuật của Việt Nam vươn lên đuổi kịp trình độ quốc tế
-
Trang 39Phần 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919 - NAY CHỦ ĐỀ 6: LSVN GIAI ĐOẠN 1919 – 1930 (Bài 12+13)
I CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ 2 CỦA PHÁP (1919 – 1929)
1 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp
a Nguyên nhân:
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) đế quốc Pháp tuy là nước thắng trận, nhưng nền kinh tế bị tàn phá nặng nề Các ngành sản xuất công, nông, thương nghiệp và giao thông vận tải giảm sút nghiêm trọng Các khoản đầu tư vào nước Nga bị mất trắng, đồng phrăng mất giá…
- Cuộc khủng hoảng thiếu trong các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất càng làm cho nền kinh tế Pháp gặp nhiều khó khăn Pháp trở thành con nợ lớn trước hết là của Mỹ Vị thế cường quốc trong hệ thống tư bản chủ nghĩa của Pháp bị suy giảm nghiêm trọng Vì vậy Pháp cần phát triển vươn lên để khẳng định lại vị thế của mình
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nhu cầu về nguyên liệu (cao su), nhiên liệu (than đá) rất cao,
và đó cũng là ngành thu lợi nhuận cao
b Mục đích: Để bù đắp lại những thịêt hại to lớn do chiến tranh gây ra và nhằm củng cố lại địa
vị kinh tế của Pháp trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.Một mặt đế quốc Pháp đẩy mạnh sản xuất và bóc lột nhân dân lao động trong nước, mặt khác chúng đẩy mạnh khai thác thuộc địa, trong đó có thuộc địa Đông Dương
c Nội dung chương trình khai thác:
* Về thời gian Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương chính thức
được triển khai từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và kéo dài cho đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)
* Đặc điểm Pháp chủ trương đầu tư một cách ồ ạt, trên qui mô lớn và tốc độ nhanh chưa từng
thấy Chỉ tính từ 1924 đến 1929, tổng số vốn đầu tư vào nước ta đã tăng lên gấp 6 lần so với 20 năm trước chiến tranh
* Nội dung chương trình khai thác Thực dân Pháp chủ trương đầu tư khai thác vào trong tất
cả các ngành, song hai ngành được chú trọng đầu tư nhiều nhất đó là nông nghiệp và công nghiệp
Về kinh tế:
- Trong nông nghiệp: Chúng đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân để lập các đồn
điền mà chủ yếu là đồn điền lua và cao su Năm 1927, vốn đầu tư vào nông nghiệp của Pháp là
400 triệu Phrăng (gấp 10 lần trước chiến tranh); diện tích trồng cao su tăng từ 15 ngàn hécta năm
1918 l, lên 120 ngàn hécta năm1930
- Trong công nghiệp: Chúng đẩy mạnh việc khai thác mỏ (chủ yếu là mỏ than)… đồng thời mở
thêm một số xí nghiệp công nghiệp chế biến như giấy, gỗ, diêm, rượu, xay xát), hoặc dịch vụ điện, nước… vừa nhằm tận dụng nguồn nhân công rẽ mạt, vừa tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào để phục vụ nhu cầu tại chỗ để kiếm lợi nhuận
=> Pháp chú ý khai thác hai ngành này là vì:
+ Chỉ cần bỏ vốn ít mà thu lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh
+ Không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nền công nghiệp chính quốc
- Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, nắm độc quyền về xuất nhập khẩu bằng
cách đánh thuế nặng vào hàng hóa các nước ngoài, chủ yếu là của Trung Quốc và Nhật Bản, còn hàng hóa của Pháp thì được tự do đưa vào Đông Dương với mức thuế rất thấp
- Giao thông vận tải: Đầu tư mở thêm nhiều tuyến đường mới như đường sắt, đường thủy, đường
bộ, nối các trung tâm kinh tế, các khu vực khai thác nguyên liệu, để phục vụ cho công cuộc khai thác và mục đích quân sự
Trang 40- Tài chính:
+ Ngân hàng Đông Dương chi phối toàn bộ các hoạt động kinh tế Đông Dương
+ Pháp ra sức vơ vét bóc lột nhân dân ta bằng hình thức cổ truyền đó là thuế, đặc bệt là thuế thân, thuế rượu, thuế muối, thuốc phiện vô cùng man rợ
Về chính trị:
- Vua quan Nam triều chỉ là bù nhìn, tay sai
- Thực hiện chính sách chia để trị : chia nứơc ta làm ba kỳ, chia rẽ các dân tộc , tôn giáo
- Triệt để lợi dụng bộ máy cừơng hào, địa chủ
Về Văn hóa – giáo dục:
- Thi hành chính sách văn hóa nô dịch nhằm gây tâm lý tự ti, vong bản, khuyến khích tệ nạn xã hội
- Mở rất ít trừơng học để đào tạo công chức và công nhân lành nghề
- Xuất bản nhiều sách báo tuyên truyền cho chính sách “ khai hóa “ của Pháp
Tóm lại, chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của tư bản Pháp có điểm mới so với
lần trước là tăng cường đầu tư vốn, kỹ thuật và mở rộng sản xuất để kiếm lời song về cơ bản vẫn không thay đổi: Hết sức hạn chế sự phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng, nhằm cột chặt nền kinh tế Đông Dương với kinh tế Pháp và biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm của tư bản Pháp
2 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
2.1 Về kinh tế
- Tích cực: Xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN
+ Nông nghiệp : xuất hiện các đồn điền trồng lúa, cao su nông nghiệp quy mô lớn)
+ Xuất hiện một số cơ sở công nghiệp : công nghiệp khai mỏ, công nghiệp phục vụ đời sống + Giao thông vận tải : hình thành các tuyến đường sắt, đường bố, cầu cảng lớn
+ Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập vào Việt Nam, tồn tại song song với phương thức bóc lột phong kiến
- Tiêu cực: Kinh tế Việt Nam mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế
Pháp và là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp
+ Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam bị cạn kiệt
+ Nông nghiệp: không phát triển, nông dân bị bóc lột tàn nhẫn, bị mất ruộng đất, đời sống nông dân cơ cực
+ Công nghiệp: phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công nghiệp nặng
2.2 Về xã hội: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã làm
cho xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc hơn: Bên cạnh những giai cấp cũ vẫn còn tồn tại và bị phân hóa như địa chủ phong kiến và nông dân, giờ đây xuất hiện những tầng lớp giai cấp mới:
Tư sản; Tiểu tư sản; giai cấp công nhân Mỗi tầng lớp, giai cấp có quyền lợi và địa vị khác nhau, nên cũng có thái độ chính trị và khả năng cách mạng khác nhau trong cuộc đấu trnh dân tộc và
giai cấp
a Giai cấp địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa chủ yếu của Pháp, được Pháp dung dưỡng nên ngày
càng câu kết chặt chẽ với Pháp trong việc cướp đoạt ruộng đất, tăng cường bóc lột về kinh tế và
đàn áp về chính trị đối với nhân dân Vì thế chúng không có khả năng cách mạng Tuy nhiên họ
là người Việt Nam, nên cũng có một bộ phận nhỏ hoặc cá nhân có tinh thần yêu nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi có điều kiện