Đây là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của NHTM, không những đem lại nguồn thu nhập lớn cho NHTM mà còn giúp các doanh nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ KIM DUNG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ KIM DUNG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS PHẠM THANH NHẬT
Trang 3NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM, ngày …… tháng …… năm 2018
Người hướng dẫn khoa học
Trang 4NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 2018
Chủ tịch Hội đồng xét duyệt
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã và đang có những bước tiến vững chắc hội nhập cùng nền kinh
tế thế giới Sự mở rộng giao lưu và hợp tác kinh tế quốc tế cũng như sự phát triển mạnh mẽ nội tại của đất nước dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM Trước tình hình đó, ngân hàng BIDV – HCM đã bắt kịp xu hướng tăng trưởng tín dụng trong lúc huy động vốn bắt đầu bước vào giai đoạn dư thừa nguồn, tập trung đầu tư nguồn lực đáng kể hướng đến đối tượng KHDN, mà trọng tâm là hoạt động cho vay KHDN Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN của BIDV – HCM, một hoạt động đem lại nhiều nguồn thu lớn cho Chi nhánh Nghiên cứu cũng sẽ trả lời các câu hỏi
về các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cho vay KHDN và các chỉ tiêu liên quan của BIDV – HCM trong giai đoạn từ năm 2013 – 2017, những thành tựu mà BIDV – HCM đạt được trong hoạt động cho vay KHDN, những hạn chế còn tồn tại
và nguyên nhân xảy ra những hạn chế đó Ngoài ra, đề tài nghiên cứu cũng sẽ đưa
ra một số giải pháp cần thiết để cho hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM trong thời gian tới, từ đó giúp Chi nhánh nâng cao quy mô, lợi nhuận trong kinh doanh Phương pháp sử dụng trong bài là phương pháp định tính, số liệu được thu thập từ số liệu báo cáo kết quả hoạt động minh doanh tại Chi nhánh trong giai đoạn
từ năm 2013 – 2017 và được tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh và phân tích Ngoài ra, số liệu còn được lấy từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy như báo cáo từ các hội nghị tại Chi nhánh, báo điện tử, trang web chính thống, luận văn/luận án của các trường đại học có độ tin cậy cao Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu về quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM
Tóm lại, KHDN là phân khúc khách hàng mang nhiều tiềm năng cho BIDV – HCM và phát triển hoạt động cho vay KHDN đã và đang được BIDV – HCM triển khai thực hiện trong nhiều năm qua, một hoạt động mang lại nhiều nguồn lợi nhuận
to lớn cho chi nhánh Vì vậy, việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả trong cho
Trang 6vay KHDN là việc làm cần thiết của Chi nhánh, đặc biệt là ở thị trường có rất nhiều tiềm năng như TPHCM, sẽ giúp Chi nhánh phát triển hơn nữa, giữ vững vị thế kinh doanh hiệu quả hàng đầu khu vực và hệ thống
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận
TP.HCM, ngày tháng năm 2018
Ký tên
Trang 8Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn
có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại BIDV chi nhánh TPHCM
Em chân thành cảm ơn thầy giáo – ThS Phạm Thanh Nhật, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập Mặc dù thầy rất bận trong công tác giảng dạy nhưng không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khoẻ
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, và các anh chị ở BIDV – HCM đặc biệt là phòng Khách hàng doanh nghiệp 1 đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ mặc dù số lượng công việc của phòng ngày một tăng lên nhưng các anh chị vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa xin gửi đến thầy Phạm Thanh Nhật, bạn bè cùng các anh chị tại phòng Khách hàng Doanh nghiệp 1, BIDV – HCM lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
Trang 9MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP iii
LỜI CAM ĐOAN v
LỜI CẢM ƠN vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii
DANH MỤC BẢNG xiv
CHƯƠNG 1: 5
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Những vấn đề cơ bản của ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Chức năng của NHTM 6
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 6
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế 7
1.1.2.3 Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng 7
1.1.3 Vai trò của của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế 8
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 9
1.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay khách hàng doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp 10
1.2.2 Khái niệm về cho vay 11
1.2.3 Nguyên tắc cho vay 11
1.2.4 Phân loại cho vay doanh nghiệp 12
1.2.5 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 14
1.2.6 Vai trò trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 15
1.2.7 Rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 17
Trang 101.2.7.1 Khái niệm về rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại 17
1.2.7.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 18
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 19
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 19
1.3.1.1 Nhóm tiêu chỉ phản ánh quy mô của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 19
1.3.1.2 Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay KHDN 21
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 25
1.3.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng 25
1.3.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng doanh nghiệp 29
CHƯƠNG 2: 34
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34
2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 34
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 34
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh TPHCM (Gọi tắt là BIDV – HCM) 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức BIDV – HCM 37
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – HCM giai đoạn từ năm 2013 – 2017 39
2.1.4.1 Tình hình huy động vốn của BIDV – HCM 39
2.1.4.2 Tình hình dư nợ cho vay của BIDV - HCM 41
2.1.4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV – HCM 43
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay của BIDV – HCM 45
Trang 112.2.1 Quy trình cho vay doanh nghiệp tại BIDV – HCM 45
2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay tại BIDV - HCM từ 2013 – 2017 48
2.2.2.1 Quy mô dư nợ cho vay 48
2.2.2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp 52
2.2.2.3 Thu nhập từ cho vay khách hàng doanh nghiệp 57
2.2.2.4 Kiểm soát rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 58
2.3 Đánh giá về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh TPHCM 59
2.3.1 Thành tựu đạt được 59
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 60
CHƯƠNG 3: 64
GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 64
3.1 Chiến lược hoạt động của BIDV 64
3.1.1 Chiến lược hoạt động của BIDV giai đoạn 2018 – 2020 64
3.1.2 Chiến lược hoạt động của BIDV chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2020 66
3.2 Giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM 67 3.2.1 Tăng cường các hoạt động marketing về sản phẩm, dịch vụ cho vay doanh nghiệp và chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng 67
3.2.2 Xây dựng chính sách định hướng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 68
3.2.3 Nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên tín dụng 70
3.2.4 Cải tiến quy trình cho vay 71
3.2.5 Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 71
3.2.6 Cải tiến công nghệ, hệ thống thông tin 72
3.2.7 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp 72
3.3 Các khuyến nghị 73
3.3.1 Đối với Chính phủ 73
Trang 123.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 73
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chức năng trung gian tín dụng 3
Sơ đồ 1.2 Chức năng trung gian thanh toán 7
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV – HCM 33
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của BIDV 42
Trang 15DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng của DNCV phân theo đối tƣợng khách hàng của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 46Biểu đồ 2.2 Cơ cấu DNCV KHDN phân theo ngành nghề của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 52
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình HĐV tại BIDV – HCM giai đoạn 2013-2017 35
Bảng 2.2 Tình hình DNCV phân theo đối tượng khách hàng tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 38
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng của DNCV phân theo đối tượng khách hàng tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 - 2017 38
Bảng 2.4 Tình hình HĐKD của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 40
Bảng 2.5 Tình hình DNCV KHDN của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 45
Bảng 2.6 Số lượng KHDN vay vốn tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 47
Bảng 2.7 Tình hình DNCV phân theo kỳ hạn của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 49
Bảng 2.8 Tốc độ tăng trưởng DNCV phân theo kỳ hạn của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 49
Bảng 2.9 Tình hình DNCV KHDN phân theo ngành nghề kinh doanh của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 51
Bảng 2.10 Thu nhập từ CVDN của BIDV – HCM giai đoạn 2013 -2017 54
Bảng 2.11 Tốc độ tăng trưởng của thu nhập từ CVDN của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 54
Bảng 2.12 Tỷ lệ nợ xấu trong CVDN của BIDV – HCM giai đoạn 2013 - 2017 55
Trang 171 L do lựa chọn đề tài
Trong giai đoạn từ 2013 – 2017, nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng Cùng với đó, hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta đang diễn ra ngày càng sâu rộng Hội nhập mở ra nhiều cơ hội nhưng đi kèm với đó là không ít thách thức đối với nền kinh tế nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng Thị phần các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước dần bị chia sẻ bởi các NHTM nước ngoài với năng lực tài chính mạnh hơn, trình độ quản lý tốt hơn, công nghệ chất lượng cao hơn và danh mục sản phẩm vô cùng đa dạng Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh vô cùng gay gắt đó, các NHTM Việt Nam đã phải luôn kịp thời đổi mới công nghệ, áp dụng các chuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ,
đề ra các chiến lược kinh doanh dài hạn để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh hơn trong thời gian tới
Hiện nay, Việt Nam vẫn được đánh giá là một thị trường tài chính còn rất nhiều tiềm năng phát triển mà trong đó phải kể đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) của NHTM Đây là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của NHTM, không những đem lại nguồn thu nhập lớn cho NHTM mà còn giúp các doanh nghiệp có vốn để duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư máy móc trang thiết
bị nhằm tạo ra sản phẩm, thu về lợi nhuận, đóng góp một phần vào sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của đất nước Không nằm ngoài xu thế đó, BIDV với 61 năm lịch sử hình thành và phát triển, kinh nghiệm, uy tín, thương hiệu, năng lực tài chính
đã được khẳng định trên thị trường tài chính Việt Nam đã và đang xây dựng, phát triển hoạt động cho vay KHDN Tuy nhiên, hoạt động cho vay KHDN hiện nay vẫn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu cả về chất lượng lẫn số lượng của thị trường Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của BIDV nói chung và BIDV – HCM nói riêng mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế
Trước thực trạng đó, tôi đã chọn đề tài “Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 182 Mục đích và mục ti u nghi n cứu đề tài
2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài:
- Tìm ra các giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM
2.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
- Tìm hiểu về quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM
- Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM để thấy được những thành tựu và hạn chế còn tồn tại
- Đề xuất giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM Bên cạnh đó đưa ra những mặt hạn chế và phương hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai
3 Câu hỏi nghi n cứu
Căn cứ vào mục tiêu của đề tài, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài như sau:
- Thế nào là khách hàng doanh nghiệp?
- Hoạt động cho vay KHDN của NHTM là gì? Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN của NHTM?
- Tại sao cần phải phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
- Thực trạng của hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM giai đoạn 2015-2017? Thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại?
- Những giải pháp đặt ra giúp phát triển hoạt động cho vay KHDN của BIDV – HCM từ giai đoạn 2018-2020?
Trang 194 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM 4.2 Phạm vi nghiên cứu: cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM, sử dụng dữ liệu trong quá khứ từ 2013-2017 để tiến hành phân tích và đề ra các giải pháp cho hoạt động cho vay KHDN trong thời gian tới
Bởi vì giới hạn về khả năng làm khóa luận (lần đầu làm khóa luận), thời gian nghiên cứu (3 tháng), dữ liệu thu thập nên kết quả của bài nghiên cứu không thể tránh khỏi một số sai sót
5 Phương pháp nghi n cứu
5.1 Phương pháp phân tích tài liệu: tiến hành thu thập tài liệu từ các nguồn khác nhau như các điều luật, các bài báo, các chính sách của ngân hàng nhà nước ảnh hưởng đến hoạt động của BIDV, các đề tài nghiên cứu trong trường, các báo cáo thường niên của BIDV từ 2013-2017, báo cáo tài chính hơp nhất, báo các kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
5.2 Phương pháp so sánh và phân tích dữ liệu: tiến hành so sánh và phân tích
dữ liệu trong quá khứ để thấy được thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM
6 Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu góp phần hệ thống lại các cơ sở lý luận về cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại nói chung và BIDV – HCM nói riêng Đồng thời phân tích thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM
để thấy được những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại, từ đó đưa ra các đề xuất cho hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM trong thời gian tới
Trang 207 Bố cục dự ki n của khóa luận
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về ngân hàng thương mại và cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 21CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), trong nền kinh tế hàng hóa, có nhiều doanh nghiệp, nhiều đơn vị tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành, nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau Có ngành tạo ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội như nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, có ngành chỉ làm nhiệm vụ lưu thông phân phối, lại
có ngành chỉ thuần túy cung cấp dịch vụ (vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng) Trong đó, các NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, tất cả đều góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển NHTM hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng và được coi là một loại định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường Người ta cho rằng NHTM ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển hàng nhiều thế kỷ, hệ thống NHTM ngày càng được hoàn thiện, trở thành một trong những định chế không thể thiếu của nền kinh
tế thị trường, hoạt động của NHTM đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển
NHTM là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng
số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán
và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng là khách hàng trong nền kinh tế NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế
Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội
Trang 22Theo Luật NHTM của các nước khác trên thế giới đều khẳng định: NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường với nhiệm
vụ nhận tiền gửi của công chúng dưới hình thức ký thác, và sử dụng nguồn lực đó cho các nghiệp vụ về tín dụng, chiết khấu và các hoạt động dịch vụ khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận
Theo điều 4, khoản 3, Luật Các TCTD 2010: NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
Như vậy, có thể nói rằng NHTM là một định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển xã hội
1.1.2 Chức năng của NHTM 1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, ) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội
Sơ đồ 1.1 Chức năng trung gian tín dụng
Trang 23(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Kinh tế TP.HCM)
1.1.2.3 Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thành toán, vốn đã mang lại hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng Đó chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng, thường có hai đặc điểm sau:
Sơ đồ 1.2 Chức năng trung gian thanh toán
Trang 24Thứ nhất, đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó
mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ Các mặt ưu điểm của NHTM được thể hiện như: Có mạng lưới chi nhánh rộng khắp, không những trong nước mà còn ở các nước; có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, TCKT, do đó nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tài hình tài chính của khách hàng một cách cụ thể sâu sắc; có trang thiết bị hệ thống thông tin hiện đại, nằm bắt kịp thời và nhanh chóng các thông tin chính xác về tình hình kinh tế - tài chính, giá cả, tỷ giá của thị trường trong nước và thế giới
Thứ hai, đó là những dịch vụ gắn liền với hoạt động của ngân hàng, không
những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán
1.1.3 Vai trò của của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), NHTM ra đời do yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế: cơ sở nền sản xuất và lưu thông hàng hoá, và nền kinh tế ngày càng phát triển càng cần đến hoạt động của các NHTM Thông qua việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình nhất là chức năng trung gian tín dụng NHTM đã trở thành một bộ phận thúc đẩy nền kinh tế phát triển Sự đóng góp này thể hiện như sau:
Với chức năng trung gian tín dụng, hệ thống NHTM huy động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ
là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Bên cạnh đó, cũng nhờ chức năng này mà hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất luân chuyển không ngừng của nó
Với chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội, cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản Điều này làm giảm bớt nhiều
Trang 25chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán, Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Mặt khác, chức năng này cũng góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng Phần lớn các giao dịch thanh toán quan ngân hàng là những khoản giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khu vực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra phạm vi thế giới Nhờ vậy các mối quan hệ kinh tế - xã hội được thực hiện cả trên bình diện quốc nội lẫn trên bình diện quốc tế Điều này không những chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan
hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển
Với chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng, NHTM bên cạnh tạo ra lợi nhuận cho mình còn có tác dụng hỗ trợ to lớn các mặt hoạt động chính của NHTM như hoạt động tín dụng
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Theo Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD) 2010, các hoạt động cơ bản của NHTM bao gồm:
- Hoạt động huy động vốn (HĐV) bao gồm:
o Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác;
o Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các giấy
tờ có giá khác để HĐV của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
o Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
- Hoạt động cấp tín dụng (TD): NHTM được cấp TD cho các tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN như bao
Trang 26thanh toán tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức TD và hạn mức TD dự phòng,
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
o Cung cấp các phương tiện thanh toán
o Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
o Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
o Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
o Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
o Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
o Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
o Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền
tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
1.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Theo khoản 3, điều 2, thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định:
Khách hàng vay vốn tại TCTD (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân,
cá nhân, bao gồm:
- Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được
thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài
Bài bên dưới chỉ xét đối tượng khách hàng là pháp nhân mà cụ thể là KHDN
Trang 27Theo khoản 8, điều 4, Luật doanh nghiệp 2014 cho rằng doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
1.2.2 Khái niệm về cho vay
Theo Luật Các TCTD Việt Nam (2010): cho vay là hình thức cấp tín dụng trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi
1.2.3 Nguyên tắc cho vay
Theo Phan Thị Cúc (2008), việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hợp đồng của mình Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng huy động vốn của khách hàng nên phải tuân theo những nguyên tắc nhất định Nói chung khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Việc sử dụng vốn cho vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ sau này Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích không Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Từ
đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng sau này
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Trang 28Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.4 Phân loại cho vay doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế và mục đích sử dụng vốn tín dụng của từng KHDN Qua đó, KHDN có thể sử dụng và quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả và phù hợp với
sự vận động cũng như mục đích sử dụng vốn cho vay khác nhau Người ta thường phân loại cho vay doanh nghiệp (CVDN) theo các tiêu thức sau:
Theo Phan Thị Cúc (2008), căn cứ vào mục đích:
- CVDN trong lĩnh vực hoạt động công thương nghiệp
- CVDN trong lĩnh vực bất động sản
- CVDN trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
- CVDN trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Theo Phan Thị Cúc (2008), căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, mục đích thường tài trợ thêm vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của KHDN mà nguồn để trả nợ cho ngân hàng chính là thu nhập có được từ việc sử dụng vốn vay
Do vậy, ngân hàng cần phải xem xét đến khả năng kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn vay của KHDN Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất đối với các NHTM
Trang 29- Cho vay trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, còn đối với các nước trên thế giới có thể từ 12 tháng đến trên
60 tháng, mục đích cho vay để các doanh nghiệp đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiệt bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay ở Việt Nam có thời hạn trên 60 tháng, mục đích cho vay để tài trợ cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, thiết bị, xây dựng các xí nghiệp mới
Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, căn cứ vào phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, TCTD và KHDN thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay
- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai TCTD trở lên cùng thực hiện cho vay đối với KHDN để thực hiện một phương án, dự án vay vốn
- Cho vay lưu vụ: Là việc TCTD thực hiện cho vay đối với KHDN để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó, TCTD và KHDN thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp
- Cho vay theo hạn mức: TCTD xác định và thỏa thuận với KHDN một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong hạn mức cho vay, TCTD thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, TCTD xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư
nợ này
- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho KHDN vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận TCTD và KHDN thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm
- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: TCTD chấp thuận cho KHDN chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KHDN một mức
Trang 30thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa một năm
- Cho vay quay vòng: TCTD và KHDN thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá một tháng, KHDN được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá ba tháng
- Cho vay tuần hoàn: TCTD và KHDN thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn với điều kiện:
o Đến thời hạn trả nợ, KHDN có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay;
o Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
o Tại thời điểm xem xét cho vay, KHDN không có nợ xấu tại các TCTD
o Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu KHDN có nợ xấu tại các TCTD thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận
1.2.5 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
CVDN thường mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Số lượng KHDN tại ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp hơn số lượng KHCN nhưng dư nợ KHDN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong dư nợ toàn ngân hàng đó
- Do đặc thù ngành nghề của từng doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực như lĩnh vực xây lắp, lĩnh vực xuất nhập khẩu, nông nghiệp, nên đối tượng cho vay KHDN cũng rất đa dạng
- Nhu cầu cho vay của doanh nghiệp thường rất lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh, tái sản xuất, mua sắm tài sản cố định, mở rộng quy mô, đổi mới công nghiệp và thiêt bị nhưng tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng
- Thủ tục, quy trình CVDN phức tạp hơn nhiều so với cho vay cá nhân vì ngân hàng phải thẩm định rất nhiều thứ của doanh nghiệp như: báo cáo tài chính,
Trang 31báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thẩm định cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà xưởng, máy móc thiết bị,
- Thông tin của doanh nghiệp thường tốt hơn so với KHCN vì doanh nghiệp có hệ thống thông tin từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế,
- Nguồn trả nợ của doanh nghiệp chủ yếu từ dòng tiền tạo ra trong tương lai như tiền bán hàng
- Rủi ro trong CVDN thường lớn hơn rất nhiều so với cho vay cá nhân vì
số tiền doanh nghiệp vay thường lớn hơn rất nhiều so với số tiền cá nhân vay
1.2.6 Vai trò trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
CVDN của NHTM ngày càng đóng vai trò quan trọng và to lớn trong sự phát triển kinh tế đất nước, những vai trò đó, theo Nguyễn Thị Thu Thủy (2010), được thể hiện như sau:
o Đối với NHTM
- Thu nhập từ hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận cho NHTM
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của NHTM do đó doanh thu từ hoạt động này thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của NHTM Lãi cho vay thu được giúp NHTM bù đắp lại các chi phí phát sinh của NHTM như chi phí trung gian, chi phí quản lý, chi phí dự trữ,
- Thông qua hoạt động CVDN, NHTM mở rộng được các hoạt động dịch
vụ khác
Nhờ có hoạt động cho vay của NHTM, các KHDN có thể đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô, cải tiến và đổi mới máy móc, trang thiết bị, từ đó lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh không những doanh nghiệp đủ tiền trả cho NHTM mà còn có tiền gửi vào NHTM, nghĩa là làm tăng hoạt động HĐV của NHTM Mặt khác, khi sản xuất kinh doanh phát triển, doanh nghiệp không chỉ có quan hệ kinh doanh với các đối tác trong nước mà còn với những đối tác nước ngoài, kéo theo đó làm các hoạt động dịch vụ của NHTM cũng
Trang 32phát triển như hoạt động thanh toán nội địa, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, chiết khấu thương mại,
- Giúp NHTM đổi mới và hoàn thiện chính sách tín dụng
Trên thực tế, do đặc thù ngành nghề của từng doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực như lĩnh vực xây lắp, lĩnh vực xuất nhập khẩu, nông nghiệp, nên đối tượng cho vay KHDN cũng rất đa dạng Nhờ đó, có thể dựa vào từng đặc trưng của KHDN mà NHTM có chính sách tín dụng phù hợp, ngày càng đổi mới và hoàn thiện chính sách tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay để mở rộng quy mô cho vay và thu hút thêm được nhiều khách hàng mới đến với NHTM
o Đối với doanh nghiệp
- Đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra liên tục
Trên thực tế hầu như không một doanh nghiệp nào có đủ 100% năng lực tài chính để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường luôn đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải đảm bảo đủ năng lực cạnh tranh để tồn tại như: cải tiến máy móc, áp dụng công nghệ và phương thức tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã, tăng cường quảng bá thương hiệu, tiếp thị sản phẩm, Trong trường hợp đó, ngân hàng đã kịp thời tài trợ vốn bằng cách cho vay để các doanh nghiệp đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra được liên tục
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trước khi giải ngân, ngân hàng tiến hành thẩm định khoản vay đối với doanh nghiệp, cần phải có tài sản đảm bảo phù hợp, phương án sản xuất kinh doanh trong thời gian tới khả thi thì ngân hàng mới xem xét và giải ngân Sau khi giải ngân, ngân hàng vẫn tiến hành kiểm tra, giám sát xem doanh nghiệp sử dụng vốn có đúng mục đích như cam kết ban đầu hay không, phương án sản xuất kinh doanh tiến hành đến giai đoạn nào Bên cạnh đó, cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không thì doanh nghiệp vẫn phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho ngân hàng nên buộc doanh nghiệp phải tìm cách sử dụng vốn vay thật hiệu quả để tạo ra lợi nhuận lớn hơn số tiền lãi phải trả
Trang 33- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp
Hiện nay, hiếm có doanh nghiệp nào sử dụng 100% vốn tự có để sản xuất kinh doanh vì điều này dẫn đến giá thành sản phẩm sẽ cao và khó cạnh tranh trên thị trường Do đó, vốn vay là nguồn tốt nhất giúp doanh nghiệp cơ cấu nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để sản xuất vì chi phí lãi vay đã được khấu trừ ra khỏi thu nhập hoạt động trước khi thu nhập bị đánh thuế, đây được xem như là lá chắn thuế cho doanh nghiệp nào sử dụng nợ vay
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trường ngày càng cho thấy sự cạnh tranh là vô cùng khốc liệt, muốn tồn tại được đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục đổi mới sản phẩm, áp dụng khoa học công nghệ, phương pháp tiên tiến, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất, xây dựng hình ảnh, tiếp thị quảng bá sản phẩm và thương hiệu đến khách hàng Để làm được những điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn vốn đủ lớn để đầu tư cải tiến và đổi mới trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng đủ năng lực tài chính để có thể đầu tư được Trong trường hợp này, chỉ có NHTM mới có thể tài trợ vốn vay cho doanh nghiệp để thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh
1.2.7 Rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.2.7.1 Khái niệm về rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), rủi ro trong cho vay đối với KHDN là rủi
ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong HĐKD của NHTM Rủi ro có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan và từ cả hai phía khách hàng và ngân hàng
Trang 341.2.7.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong CVDN được phân loại gồm:
- Nhóm nguyên nhân từ môi trường: Cũng như hoạt động của các chủ thể kinh tế khác, hoạt động cho vay của NHTM chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan từ môi trường kinh tế, môi trường chính trị, đặc điểm văn hóa – xã hội, môi trường pháp lý và các tác động chung của khu vực và địa phương… Ví dụ, khi
có thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến khả năng sản xuất kinh doanh làm cho doanh nghiệp phải tạm ngưng quá trình sản xuất hoặc có thể xấu hơn là mất khả năng sản xuất, điều này ảnh hưởng đến dòng tiền hình thành trong tương lai từ tiền bán hàng của chính doanh nghiệp Vì vậy mà một số doanh nghiệp không thể thực hiện trả lãi hoặc nợ vay cho ngân hàng theo đúng kì hạn, hoặc mất hoàn toàn khả năng trả nợ vay
- Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng: Rủi ro cho vay có thể phát sinh
do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và thẩm định khoản vay không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do sự yếu kém của đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời
- Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng: Rủi ro cho vay phát sinh có thể
do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan Về mặt chủ quan có thể do trình
độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả Về mặt khách quan có thể do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, chẳng hạn sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ
Trang 35khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được Từ đó, doanh nghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đ n hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.3.1.1 Nhóm tiêu chỉ phản ánh quy mô của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
Dư nợ CVDN
Dư nợ CVDN của ngân hàng phản ánh trực tiếp kết quả hoạt động cho vay KHDN Một ngân hàng có dư nợ dồi dào và tăng trưởng qua các năm cho thấy ngân hàng đó có uy tín và năng lực tài chính lớn mạnh, luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu cho vay các khoản vay ngắn hạn để doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh, và các khoản vay trung, dài hạn để đáp ứng nhu cầu các dự án đầu tư của KHDN Từ đó quy mô cho vay ngày càng phát triển và mở rộng, giúp ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng cũ
và tiếp cận được nhiều khách hàng mới hơn Ngược lại, một ngân hàng có dư nợ CVDN nhỏ cho thấy khả năng phát triển quy mô cho vay trung, dài hạn là rất khó vì chủ yếu các doanh nghiệp luôn có nhu cầu vốn vay lớn với kỳ hạn dài
Cơ cấu dư nợ CVDN
Cơ cấu dư nợ CVDN của ngân hàng được đánh giá là hợp lí nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch CVDN và thu được chi phí cao nhất Cơ cấu dư
nợ CVDN hợp lý sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, mở rộng quy
mô cho vay, chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh Bên cạnh đó, thông qua việc xác định cơ cấu dư nợ CVDN có thể xác định mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh
Có thể đánh giá cơ cấu dư nợ CVDN thông qua chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ CVDN phân theo đối tượng và theo kỳ hạn
Trang 36Cơ cấu dư nợ CVDN theo đối tượng
lí trong quá trình cho vay các loại vốn khác nhau Cơ cấu vốn CVDN cần đa dạng, cân đối trong đó cần đảm bào một tỷ lệ hợp lí giữa vốn cho vay ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữa nội tệ và ngoại tệ…mỗi dư nợ CVDN có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc cho vay Do đó sự biến đổi về cơ cấu CVDN sẽ kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận, mức độ an toàn của ngân hàng Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn CVDN phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng và sự biến động của các yếu
tố bên ngoài, điều này đặt ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm, nghiên cứu thị trường, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời
Số lượng KHDN có quan hệ vay vốn với NHTM
Số lượng KHDN có quan hệ vay vốn với NHTM cũng là một tiêu chí giúp NHTM xác định được quy mô của hoạt động CVDN Một NHTM có số lượng KHDN vay vốn ổn định và tăng dần qua các năm cho thấy NHTM đó đã thành công trong việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút được thêm khách hàng mới Qua đó, góp phần làm tăng uy tín, thương hiệu của NHTM trên địa bàn, thị trường tài chính nói chung và trong lòng mỗi KHDN vay vốn nói riêng, giúp NHTM ngày càng khả định được năng lực tài chính và mở rộng quy mô trong hoạt động cho vay KHDN
Trang 37Ngược lại, một NHTM có lượng KHDN vay vốn ít ỏi và không ổn định thì NHTM cần phải xem xét trong chính sách cho vay, lãi suất cho vay, đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD), của mình để tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp để giữ chân KHDN đã từng có quan hệ vay vốn và thu hút thêm KHDN đến vay vốn tại NHTM
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (DNCV)
Tốc độ tăng trưởng DNCV thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay của ngân hàng qua các năm, chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện được khả năng của ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng Đồng thời tỷ
lệ tăng trưởng DNCV càng cao thì chất lượng cho vay ngày càng cải thiện hơn để phù hợp với tăng trưởng DNCV, đồng thời tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược phát triển lâu dài Mặt khác, chỉ tiêu này cũng thể hiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng đối với các NHTM khác trong hoạt động cho vay Về mặt lượng, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng DNCV thường được đánh giá thông qua công thức:
1.3.1.2 Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay KHDN
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (Nim)
Công thức tính:
Ngân hàng phải có tài sản để đưa vào kinh doanh và tạo ra lợi nhuận Trong danh mục tài sản của ngân hàng, cho vay KHDN chiếm tỷ trọng lớn Thu nhập sản sinh ra từ các khoản cho vay KHDN được hạch toán dưới khoản mục thu nhập lãi thuần từ cho vay KHDN Để đo lường hiệu quả tạo lợi nhuận của các khoản cho vay này của ngân hàng, người ta tính NIM cho vay KHDN
Trang 38Trên thực tế, theo cách tính của BIDV – HCM thì Nim cho vay được tính như sau:
Kiểm soát rủi ro trong hoạt động CVDN
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập DPRR và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
Theo Bùi Diệu Anh (2009), rủi ro trong cho vay luôn mang tính tất yếu và ngân hàng không thể loại bỏ, triệt tiêu hoàn toàn Rủi ro xảy ra khi thiện chí trả nợ
và khả năng trả nợ của khách hàng không được hình thành đầy đủ Mặt khác trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay, có rất nhiều biến cố khách quan ngoài tầm kiểm soát của cả ngân hàng lẫn khách hàng, làm cho khả năng trả nợ thay đổi Chính vì ý thức được điều đó nên các ngân hàng hết sức thận trọng trong quá trình
Trang 39cung cấp tín dụng Một loạt những biện pháp bảo đảm an toàn được các ngân hàng thiết lập và thực hiện trong hoạt động tín dụng (HĐTD) như: xây dựng chính sách tín dụng nhằm định hướng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro (DPRR), thiết lập quy trình cấp tín dụng, gồm nhiều bước, nhiều giai đoạn nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình cấp tín dụng, áp dụng các biện pháp bảo đảm thu hồi nợ thông qua thế chấp cầm cố tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba, xây dựng chính sách lãi suất thích hợp đảm bảo bù đắp rủi ro, quy định vốn đối ứng từ phía khách hàng, quy định các điều khoản ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng tín dụng,
Các NHTM hiện nay thường sử dụng hai chỉ số sau để đánh giá và kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay đối với KHDN:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 là nhóm nợ quán hạn trên 90 ngày và
bị nghi ngờ về khả năng trả nợ vay
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là
Trang 40nợ xấu Nếu tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý hiệu quả hoạt động cho vay
là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài DPRR gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: nhóm 1: 0%; nhóm 2: 5%; nhóm 3: 20%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100% Nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng
sẽ càng cao
Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Thường thì dự phòng chung được xác định bằng 0.75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ tiền gửi và cho vay liên ngân hàng
Công thức tính: