1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí

101 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thanh Nhật
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh BIDV CN TPHCM cũng bắt kịp xu hướng, đã và đang đầu tư nguồn lực đáng kể hướng đến đối tượng

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong những năm gần đây, từ khi Ngân hàng bán lẻ trở thành xu hướng phát triển trong thị trường ngân hàng tại Việt Nam nó dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (BIDV CN TPHCM) cũng bắt kịp xu hướng, đã và đang đầu tư nguồn lực đáng kể hướng đến đối tượng khách hàng cá nhân (KHCN) thay vì nhóm khách hàng doanh nghiệp (KHDN), và trọng tâm là hoạt động kinh doanh các sản phẩm cho vay KHCN Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHCN của Chi nhánh, hoạt động đem lại nhiều nguồn thu cho Chi nhánh Nghiên cứu cũng sẽ trả lời các câu hỏi về các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cho vay KHCN của các NHTM; kết quả hoạt động kinh doanh các sản phẩm cho vay KHCN tại Chi nhánh trong giai đoạn 2015-2017, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân Ngoài ra, đề tài nghiên cứu cũng sẽ đưa ra một số giải pháp cần thiết

để phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Chi nhánh trong thời gian tới, từ đó giúp Chi nhánh nâng cao quy mô, lợi nhuận trong kinh doanh Phương pháp sử dụng trong bài là phương pháp định tính, số liệu được thu thập từ số liệu báo cáo hoạt động thực tế tại Chi nhánh và được tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh và phân tích Ngoài ra, số liệu còn được lấy từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy như báo cáo

từ các hội nghị tại Chi nhánh, báo điện tử, trang web chính thống, khóa luận/luận văn của các trường có độ tin cậy cao Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu về quy mô và hiệu quả hoạt động ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh các sản phẩm cho vay KHCN của Chi nhánh

Tóm lại, phát triển Ngân hàng bán lẻ đang là xu hướng tất yếu của thị trường, đặc biệt là hoạt động kinh doanh các sản phẩm cho vay KHCN, mang lại nhiều lợi nhuận Vì vậy, việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả trong cho vay KHCN là việc làm cần thiết của Chi nhánh, đặc biệt là ở thị trường có rất nhiều tiềm năng như TPHCM, sẽ giúp Chi nhánh phát triển hơn nữa, giữ vững vị thế kinh doanh hiệu quả

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu

là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận

Tác giả

Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ

Trang 5

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy ThS Phạm Thanh Nhật đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn cho em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Nếu không có sự hướng dẫn tận tâm của thầy thì em nghĩ em khó có thể hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của nhà trường, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh TP.HCM đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt bài khóa luận và có

cơ hội làm quen trong môi trường làm việc thực tế

Cuối cùng, em xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh và ủng hộ em cả về vật chất và tinh thần giúp em có động lực để vượt qua thời gian đầy áp lực này để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, tuy nhiên do vẫn còn nhiều hạn chế về kiến thức và công tác nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Chân thành!

Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT KHÓA LUẬN i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Hoạt động chính của ngân hàng thương mại 5

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 6

1.2.1 Khái niệm về khách hàng cá nhân 7

1.2.2 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 7

1.2.3 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 8

1.2.4 Nhu cầu về vốn tín dụng khách hàng cá nhân và vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 9

1.2.4.1 Nhu cầu về vốn tín dụng khách hàng cá nhân 9

1.2.4.2 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 9

Trang 7

1.2.5 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp

11

1.2.6 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 13

1.2.6.1 Cho vay sản xuất kinh doanh 13

1.2.6.2 Cho vay tiêu dùng 14

1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 16

1.2.7.1 Các yếu tố bên ngoài 16

1.2.7.2 Các yếu tố bên trong 18

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 20

1.3.1 Quy mô cho vay khách hàng cá nhân 21

1.3.1.1 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng 21

1.3.1.2 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 22

1.3.2 Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 23

1.3.2.1 Thu nhập ròng từ cho vay khách hàng cá nhân 23

1.3.2.2 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần cho vay khách hàng cá nhân 24

1.3.2.3 Tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân (%) 25

1.4 Kinh nghiệm trong việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và bài học rút ra cho BIDV CN TPHCM 27

1.4.1 Kinh nghiệm trong việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 27

1.4.1.1 Ngân hàng HSBC Việt Nam 27

1.4.1.2 Ngân hàng Citibank Việt Nam 30

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho BIDV CN TPHCM 31

Trang 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34

2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 34

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV CN TPHCM 34

2.1.2 Tổ chức bộ máy tại BIDV CN TPHCM 35

2.1.3 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015-2017 36

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 36

2.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng 38

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 40

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015-2017 42

2.2.1 Môi trường hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV CN TPHCM42 2.2.2 Chỉ tiêu quy mô 42

2.2.2.1 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn 42

2.2.2.2 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 44

2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả 51

2.2.3.1 Thu nhập ròng từ cho vay khách hàng cá nhân 51

2.2.3.2 NIM cho vay khách hàng cá nhân 52

2.2.3.3 Tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân (%) 54

Trang 9

2.3 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV CN TPHCM

giai đoạn 2015-2017 57

2.3.1 Điểm mạnh 57

2.3.2 Điểm yếu 60

2.3.3 Thời cơ 63

2.3.4 Thách thức 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 67

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV CN TPHCM đến năm 2020 67

3.1.1 Mục tiêu chung 67

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 68

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV CN TPHCM trong những năm tới 68

3.3 Kiến nghị trong việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV CN TPHCM 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ANZ Ngân hàng TNHH Một Thành Viên ANZ Việt Nam

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV CN

TPHCM

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

BQ Bình quân CBNV Cán bộ nhân viên CMTC Chứng minh tài chính DNBQ Dư nợ bình quân DNCK Dư nợ cuối kỳ DPRR Dự phòng rủi ro ĐCTC Định chế tài chính GTCG/TTK Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm

HĐV Huy động vốn HSBC Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải HSC Hội sở chính

KH Khách hàng KHCN Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp KHKD Kế hoạch kinh doanh LNTT Lợi nhuận trước thuế NIM Tỷ lệ lãi thuần trên tổng tài sản

NH Ngắn hạn

Trang 11

NHBL Ngân hàng bán lẻ NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại PGD Phòng giao dịch

PKHTC Phòng Kế hoạch tài chính PQLDVKQ Phòng Quản lý dịch vụ kho quỹ PTCHC Phòng Tổ chức hành chính QHKH Quan hệ khách hàng SXKD Sản xuất kinh doanh TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng TDH Trung dài hạn TDN Tổng dư nợ

TĐ Tuyệt đối TMCP Thương mại cổ phần TSBĐ Tài sản bảo đảm TTBQ Tăng trưởng bình quân Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh sự khác nhau của cho vay KHCN với cho vay KHDN 11

Bảng 2.1 Tình hình HĐV tại Chi nhánh qua giai đoạn 2015-2017 36

Bảng 2.2 Tình hình cấp tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2015-2017 38

Bảng 2.3 Lợi nhuận trước thuế tại Chi nhánh 2015-2017 40

Bảng 2.4 Tổng hợp số lượng KHCN cá nhân tại Chi nhánh qua các năm 43

Bảng 2.5 Dư nợ cho vay KHCN tại Chi nhánh qua các năm 45

Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay KHCN theo kỳ hạn giai đoạn 2015-2017 48

Bảng 2.7 Cơ cấu cho vay KHCN theo sản phẩm giai đoạn 2015-2017 50

Bảng 2.8 TNR và NIM cho vay KHCN của Chi nhánh qua các năm 51

Bảng 2.9 Nợ nhóm 2 và nợ xấu cho vay KHCN tại Chi nhánh qua các năm 54

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 35

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN của Chi nhánh, Khu vực TPHCM và

Hệ thống qua các năm 47Biểu đồ 2.2 NIM cho vay KHCN của Chi nhánh, Khu vực TPHCM và Hệ thống qua các năm 53Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay KHCN của Chi nhánh, Khu vực TPHCM và

Hệ thống giai đoạn 2015-2017 55Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN của Chi nhánh, Khu vực TPHCM và Hệ thống giai đoạn 2015-2017 56

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu hướng nền kinh tế ngày càng tự do và hội nhập quốc tế sâu rộng, các NHTM phải liên tục xây dựng chiến lược, cơ cấu hoạt động nhằm phát triển an toàn, hiệu quả mà vẫn đáp ứng được xu hướng chung trong nền kinh tế Ngoài ra, ngân hàng nhà nước (NHNN) cũng yêu cầu các tổ chức tín dụng (TCTD) phải cơ cấu lại tất cả các hoạt động của mình trong tình hình mới, nhằm giảm nguy cơ rủi ro trong hoạt động kinh doanh Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và quốc tế ngày càng biến động khôn lường, ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế (TCKT) trong nước Việc hàng loạt các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, nguy cơ phá sản cao ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng KHDN của các NHTM, từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và an toàn chung của ngành ngân hàng Các NHTM trong nước bên cạnh việc củng cố và duy trì hoạt động tín dụng KHDN, cũng đang có động thái cơ cấu lại hoạt động kinh doanh hướng tới đẩy mạnh phát triển hoạt động tín dụng KHCN, và trọng tâm là hoạt động cho vay KHCN Thực tế cho thấy, nền kinh tế Việt Nam tập trung phần lớn vào hoạt động kinh tế tư nhân và hộ gia đình, tuy nhiên phân khúc khách hàng này lại đang rất thiếu các sản phẩm, dịch vụ tài chính Tín dụng KHCN có thị trường khách hàng lớn, doanh số mang lại cao nhưng độ rủi ro lại thấp do được phân tán, cho thấy đây là thị trường có nhiều tiềm năng và mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đồng thời, việc liên tục đổi mới, phát triển sản phầm nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của KHCN cũng giúp ngân hàng từ

đó mở rộng quy mô hoạt động

BIDV CN TPHCM nằm ở khu vực trung tâm của thành phố, địa bàn hoạt động bao gồm các quận 1, quận 5, quận 10 và các khu vực lân cận Đây là những khu vực có mức độ đô thị hóa rất cao, là nơi tập trung các khu đô thị mới, cơ sở hạ tầng được đầu tư và xây dựng, nhiều tòa nhà tài chính và trụ sở văn phòng của

Trang 15

doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội, ngoài ra còn là nơi tập trung của nhiều trung tâm thương mại, giải trí, ăn uống Khu vực được đánh giá là khu vực kinh tế trọng điểm của thành phố, đầu mối giao thương quan trọng của khu vực phía Nam, mức tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân cao, chất lượng đời sống dân cư cao

và hiện đại, vì vậy nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh (SXKD) là rất lớn Đây là môi trường thuận lợi để phát triển các dịch vụ tài chính ngân hàng, đặc biệt

là các dịch vụ tín dụng cho nhóm đối tượng KHCN tiềm năng Nắm bắt xu hướng chung và thực hiện chỉ đạo của Hội sở chính (HSC), trong những năm qua Chi nhánh đã quan tâm đẩy mạnh triển khai các sản phẩm cho vay KHCN, từ đó số lượng KHCN, quy mô dư nợ cho vay và thu nhập từ cho vay KHCN của Chi nhánh

đã đạt được kết quả tốt, góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động kinh doanh chung Tuy nhiên, việc phát triển vẫn còn gặp phải một số khó khăn và thách thức, thị trường càng tiềm năng thì đối thủ cạnh trạnh càng nhiều Vì vậy, để có thể cạnh tranh với các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) khác và giành được thị phần cao trong khu vực, BIDV CN TPHCM cần xây dựng các giải pháp chiến lược cho hoạt động cho vay KHCN, để đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn

Nhận thức được tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này, tác giả đã

chọn đề tài “Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu

tƣ và Phát triển Việt Nam–Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài

nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp đại học của mình Với mong muốn góp phần phát triển hoạt động cho vay KHCN của các NHTM nói chung và BIDV CN TPHCM nói riêng

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Khóa luận tập trung nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015-2017, từ đó xác định các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, tồn đọngn hiện nay của Chi nhánh Đề xuất các giải pháp cần thiết để góp phần phát triển hoạt động cho vay KHCN của Chi nhánh trong thời gian sắp tới

Trang 16

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Các chỉ tiêu nào phản ánh kết quả hoạt động cho vay KHCN của NHTM? Tình hình hoạt động cho vay KHCN tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015-

2017 đã đạt được những kết quả gì, những tồn đọng chưa đạt được là gì và nguyên

nhân tại sao?

Giải pháp nào là cần thiết để phát triển hoạt động cho vay KHCN tại BIDV

CN TPHCM trong giai đoạn tới?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận chủ yếu phân tích tổng thể các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay KHCN tại các NHTM, áp dụng cho BIDV CN TPHCM

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay KHCN tại BIDV CN TPHCM, nghiên cứu phân tích tình hình hoạt động cho vay KHCN trong giai đoạn 2015-2017, và đề xuất giải pháp góp phần phát triển hoạt động cho vay KHCN đến năm 2020 cho BIDV CN TPHCM

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khóa luận chủ yếu được nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính, sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh trên cơ sở phân tích các số liệu thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh, cụ thể là hoạt động cho vay KHCN của BIDV CN TPHCM Từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp cụ thể để phát triển hoạt động cho vay KHCN cho Chi nhánh

 Thu thập số liệu: trực tiếp tìm kiếm, thu thập số liệu thực tế qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo hội nghị bán lẻ tại BIDV CN TPHCM, thu thập số liệu thêm từ báo, tạp chí và internet

 Phân tích số liệu: từ số liệu thu thập được báo cáo sử dụng phương pháp phân tích số liệu để cụ thể vấn đề cần nghiên cứu

Trang 17

 So sánh và tổng hợp: so sánh số liệu giữa năm này với năm khác, so sánh

số liệu với các Chi nhánh trong khu vực và với toàn hệ thống, bên cạnh đó tác giả

sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những ý kiến nhận xét góp phần làm rõ hơn vấn đề

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về hoạt động cho

vay KHCN của NHTM

Về mặt thực tiễn: kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào thực tiễn hoạt

động cho vay KHCN của NHTM, áp dụng cho BIDV CN TPHCM Khóa luận cũng

đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN cho BIDV CN TPHCM

7 GIỚI THIỆU KẾT CẤU

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận được kết cấu trong ba chương sau:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ở chương này chúng ta sẽ đi tìm hiểu cơ sở lý luận về hoạt động của các NHTM trong nền kinh tế, hoạt động cho vay KHCN của NHTM Trong đó, chúng

ta sẽ lần lượt xem xét khái quát về hoạt động của các NHTM tại Việt Nam, tổng quan về cho vay KHCN, các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay KHCN tại các NHTM Đồng thời, phần cuối chương chúng ta cũng sẽ tìm hiểu một số kinh nghiệm trong việc phát triển dịch vụ cho vay KHCN tại các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết cho sự phát triển hoạt động cho vay KHCN cho BIDV CN TPHCM

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

NHTM là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn

bộ nền kinh tế Theo quy định tại điều 4, Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khoá 12 thông qua vào ngày 16/6/2010 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Theo Phan Thị Cúc (2009) nhận định “NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội”

1.1.2 Hoạt động chính của ngân hàng thương mại

Theo luật các TCTD 2010, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ: huy động vốn, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ

Trang 19

thanh toán qua tài khoản Ngoài ra, NHTM còn có các hoạt động khác như: hoạt động ngân quỹ, góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản (BĐS), kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng

 Nhận tiền gửi

Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

 Cấp tín dụng

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

 Cung cấp các dịch vụ thanh toán

Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Trong hoạt động tín dụng của NHTM, nghiệp vụ cho vay là một trong những nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất, thông thường để có thể cung cấp tốt các sản phẩm dịch vụ, ngân hàng thường phân khúc thị trường theo đối tượng cho vay là: Cho vay KHCN và cho vay KHDN Trong lĩnh vực tín dụng hiện nay, các NHTMCP có xu hướng đẩy mạnh trong việc cung ứng tín dụng cho KHCN, đây

là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận ổn định và bền vững cho các ngân

Trang 20

hàng, bên cạnh đó còn giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro so với việc cấp tín dụng cho đối tượng KHDN

1.2.1 Khái niệm về khách hàng cá nhân

Theo Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2009) cho rằng, dưới góc độ kinh tế

“KHCN là các chủ thể kinh tế có số vốn nhỏ, quy mô SXKD nhỏ và thị phần không đáng kể Tuy nhiên, họ có mặt ở khắp các ngành, nghề (trừ một số ngành đòi hỏi vốn lớn và công nghệ hiện đại) và ở khắp nơi”

Còn xét dưới góc độ xã hội, “KHCN là những tầng lớp tiêu dùng rất đa dạng,

là một trong những tác nhân ảnh hưởng tới tình hình kinh tế quốc gia từ góc độ cung hay cầu của nền sản xuất hàng hóa dịch vụ”

1.2.2 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Theo khoản 16, Điều 4, Luật các TCTD (2010) quy định: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Trên cơ sở đó có thể rút ra được cho vay KHCN được hiểu là: “Cho vay KHCN là hình thức mà các NHTM cung cấp trực tiếp các khoản vay có quy mô nhỏ cho đối tượng khách hàng là cá nhân, các hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho SXKD, đầu tư, dịch vụ và tiêu dùng đời sống”

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2014), về cơ bản cho vay KHCN vẫn phải đáp ứng đầy đủ 02 nguyên tắc theo quy định của NHNN về quy chế cho vay, được quy định trong thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 như sau:

+Cho vay đúng mục đích

+Hoàn trả gốc và lãi đầy đủ theo cam kết tín dụng với ngân hàng

Bên cạnh đó, các NHTM cũng có những cơ chế linh động trong việc thẩm định phương án vay vốn đối với nhóm khách hàng này vì mức độ rủi ro không cao

Trang 21

trong khi phần lớn khoản vay được đảm bảo bằng 100% tài sản thế chấp hoặc giá trị các khoản vay không lớn như đối với cho vay KHDN

1.2.3 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Theo Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2009),cho vay KHCN được xem là sản phẩm tín dụng với nhiều dịch vụ đa dạng về hình thức, nhằm đảm bảo phục vụ cho một số lượng lớn các khách hàng nhỏ lẻ với số tiền cho vay thấp cho từng đối tượng Chính vì khoản vay nhỏ và khách hàng chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình nên

về mặt hồ sơ trong cho vay KHCN cũng tương đối đơn giản và thủ tục giải quyết thường nhanh hơn so với loại hình cho vay KHDN Về mặt thẩm định tín dụng cũng không quá phức tạp như việc phân tích, đánh giá báo cáo tài chính như trong cho vay KHDN

Tùy vào quy định của mỗi hệ thống NHTM khác nhau mà hồ sơ trong cho vay KHCN được quy định khác nhau và có một số điểm khác nhau Một số loại giấy tờ cơ bản cần có khi vay vốn hoặc khi thực hiện một khoản cấp tín dụng:

 Giấy tờ chứng minh tính pháp lý của người vay, người được cấp tín dụng (như

 CMND, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận độc thân, giấy đăng kí kinh doanh, )

 Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, khả năng trả nợ vay, hoàn trả khoản tín dụng của khách hàng (như hợp đồng lao động, sao kê tài khoản nhận lương, phương án đầu tư khả thi hiệu quả, )

 Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay (giấy đề nghị vay vốn, )

 Giấy tờ, hồ sơ đảm bảo tiền vay (như ký quỹ, cầm cố giấy tờ có giá/thẻ tiết kiệm (GTCG/TTK), giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng, sở hữu nhà đất, tài sản bảo đảm (TSBĐ) khác, )

Ngoài ra, chi phí cho hoạt động cho vay KHCN thường lớn hơn mức bình quân chung, do quy mô của các khoản vay thường nhỏ nhưng số lượng các món vay

Trang 22

chi phí vay vốn, chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn Tuy nhiên lượng khách hàng lớn nhưng giá trị các khoản vay nhỏ giúp ngân hàng phân tán được rủi ro trong hoạt động cho vay KHCN

1.2.4 Nhu cầu về vốn tín dụng khách hàng cá nhân và vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.2.4.1 Nhu cầu về vốn tín dụng khách hàng cá nhân

Theo TS Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2009) nhận định, nguồn tài chính của

cá nhân và hộ gia đình thường nhỏ do thiếu tính tập trung Với những nguồn tài chính này, thông thường vẫn có thể thỏa mãn nhu cầu chi tiêu cho hoạt động SXKD

và tiêu dùng đời sống Nhưng khi các chu kỳ của dòng tiền vào và dòng tiền ra không trùng khớp ngay cả về thời gian và khối lượng, dẫn tới thiếu hụt nguồn tài chính tạm thời Bên cạnh đó, để mở rộng SXKD hay nâng cao chất lượng đời sống cần có nguồn tài chính lớn để thực hiện Vì vậy, nhu cầu về vốn của các KHCN thường rất lớn và việc tiếp cận các khoản vay của ngân hàng là hướng đi mà các cá nhân và hộ gia đình lựa chọn

1.2.4.2 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2014), ngân hàng bán lẻ không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng, ngân hàng mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế Theo đó, cho vay KHCN cũng có vai trò tác động quan trọng đến các chủ thể này, cụ thể như sau:

 Đối với nền kinh tế: cho vay KHCN góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm, phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính

 Dịch vụ cho vay KHCN thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm, đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính, ổn

định giá trị đồng tiền và hạn chế lạm phát

 Hình thức kinh doanh này còn là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước bằng cách tận dụng tiềm năng to lớn về vốn của các thành phần kinh tế để cho

Trang 23

vay, cụ thể là truyền tải vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn là các cá nhân,

hộ gia đình, để cải thiện chất lượng đời sống và SXKD Nhờ vậy mà nền kinh tế nước ta phát triển ổn định hơn, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo

 Cho vay KHCN còn góp phần kích thích tiêu dùng xã hội từ đó tạo điều kiện kích thích phát triển SXKD trong xã hội

 Đối với khách hàng: dịch vụ cho vay KHCN đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lƣợng và chất lƣợng vốn cho khách hàng, giúp phát triển SXKD cải thiện và nâng cao chất lƣợng đời sống cho khách hàng

 Giúp cho khách hàng kịp thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng, góp phần cải thiện và phát triển tình hình kinh doanh của khách hàng

 Dịch vụ tín dụng cho KHCN còn giúp hạn chế thanh toán tiền mặt, góp phần tiết kiệm chi phí và thời gian cho khách hàng trong quá trình thanh toán và

sử dụng nguồn thu nhập của mình

 Ngoài ra, khi được ngân hàng cho vay vốn hàm ý khách hàng đã được chọn lọc và có chất lượng tốt Điều này làm tăng uy tín và giúp khách hàng mở rộng kinh doanh

 Đối với ngân hàng: cho vay KHCN là kênh phân phối phát triển, là dịch vụ mang lại nguồn thu ổn định cho các ngân hàng

 Đây là dịch vụ đem lại nguồn lợi nhuận quan trọng nhất của ngân hàng Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, tới đối tượng là KHCN Từ đó, hoạt động kinh doanh trở nên đa dạng, gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi NHNN thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng

 Cho vay KHCN giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng

Trang 24

Như vậy, cho vay KHCN là một trong những dịch vụ quan trọng, giúp mang lại nguồn thu ổn định và bền vững cho ngân hàng Đồng thời, cũng là một giải pháp tài chính giúp cho các cá nhân, hộ gia đình có đủ nguồn vốn để thực hiện các dự định kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng đời sống của mình

1.2.5 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp

Theo Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2009), liên hệ với lĩnh vực cho vay KHCN và cho vay KHDN có thể rút ra được các điểm khác nhau như sau:

Bảng 1.1 So sánh sự khác nhau của cho vay KHCN với cho vay KHDN

Số lƣợng khách hàng

Thường chiếm tỷ lệ thấp hơn số lượng KHCN

Chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng, thường chiếm tỷ lệ cao hơn lượng KHDN

Dƣ nợ cho vay

Dư nợ cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ toàn ngân hàng

Quy mô các khoản vay thường rất lớn

Dư nợ cho vay thường thấp hơn cho vay KHDN

Quy mô các khoản vay thường nhỏ, nhưng số lượng khoản vay nhiều nên giúp nâng TDN lên cao

Nhu cầu vay vốn

Nhu cầu vay vốn chủ yếu để phục vụ SXKD, tái sản xuất, mua sắm tài sản cố định, mở rộng quy mô, đổi mới công nghiệp và thiêt bị nhưng TSBĐ và khả năng trả nợ vay

Nhu cầu vay vốn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu về vốn cho SXKD, đầu tư, dịch vụ và tiêu dùng đời sống, tuy nhiên các điều kiện về TSBĐ và khả năng trả nợ vay phần nào hạn chế nhu cầu vay của khách

Trang 25

của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng

hàng

Thủ tục, quy trình cho vay

Thủ tục, quy trình cho vay KHDN phức tạp hơn nhiều so với cho vay KHCN vì ngân hàng phải qua thẩm định rất nhiều thông tin về doanh nghiệp như: báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thẩm định cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà xưởng, máy móc thiết bị,

Chính vì khoản vay nhỏ và khách hàng chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình nên về mặt hồ sơ trong cho vay KHCN tương đối đơn giản và thủ tục giải quyết thường nhanh hơn so với các loại hình sản phẩm cho vay khác Về mặt thẩm định tín dụng cũng không quá phức tạp như việc phân tích, đánh giá báo cáo tài chính như trong tín dụng KHDN

Nguồn trả nợ

Nguồn trả nợ của doanh nghiệp chủ yếu từ dòng tiền tạo ra trong tương lai như tiền bán hàng,

Nguồn trả nợ của KHCN chủ yếu đến từ các khoản thu nhâp thường xuyên, ổn định của khách hàng như: thu nhập từ lương, thu nhập từ tài sản hiện hữu (cho thuê tài sản, lãi tiền gửi tiết kiệm, )

Rủi ro trong cho vay

Rủi ro thường lớn hơn rất nhiều

so với cho vay cá nhân vì số tiền doanh nghiệp vay thường lớn hơn rất nhiều so với số tiền

cá nhân vay

Do lượng khách hàng lớn, các khoản vay có giá trị nhỏ giúp ngân hàng phân tán được rủi ro cao

Nguồn:Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2009), Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

Trang 26

1.2.6 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2014) và Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2009), liên

hệ với lĩnh vực cho vay KHCN, các sản phẩm cho vay KHCN tại các NHTM được phát triển và thiết kế tương tự như sản phẩm tín dụng truyền thống nhưng có những nét đặc thù riêng, nhằm đáp ứng tính chất riêng biệt của đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình Hiện nay, có rất nhiều sản phẩm cho vay dành cho KHCN được các NHTM đưa ra để phục vụ khách hàng, tùy theo năng lực, cung cầu vay vốn, đối thủ cạnh tranh và chiến lược kinh doanh mà các ngân hàng đưa ra các sản phẩm đặc thù hoặc chú trọng đẩy mạnh những dòng sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho họ Ngoài ra, các sản phẩm cho vay KHCN cũng rất đa dạng với nhiều tên gọi khác nhau, tuy nhiên nhìn chung chỉ có 02 nhóm chính: cho vay SXKD và cho vay tiêu dùng (phi sản xuất)

1.2.6.1 Cho vay sản xuất kinh doanh

Cho vay SXKD: sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động, mở rộng quy mô SXKD của đối tượng khách hàng

là cá nhân, hộ gia đình có hoạt động SXKD với quy mô nhỏ Cho vay SXKD mục đích có thể là để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất; để thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí cần thiết; hoặc để thanh toán tiền mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển; nâng cấp hoặc mở rộng

cơ sở SXKD Số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn của loại hình sản phẩm này thường rất lớn nhưng doanh số vay lại không lớn và mang tính nhỏ lẻ, thường bao gồm những gói sản phẩm cho vay sau:

 Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp: chủ yếu tập trung vào đối

tượng khách hàng là cá nhân và hộ nông dân sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản, Ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất cho nông dân, cho vay nông nghiệp còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc góp phần thay đổi tập quán, thói quen làm ăn, chuyển từ sản xuất nông nghiệp với

Trang 27

quy mô nhỏ phục vụ cho thị trường địa phương sang sản xuất với quy mô lớn hơn hướng đến thị trường xuất khẩu rộng lớn

 Cho vay tiểu thương: sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho

khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có các cửa hàng, sạp/quầy bán hàng tại một địa điểm nhất định Thông qua hình thức cho vay này đã cung cấp được vốn cho bà con tiểu thương nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ hàng hóa, sửa chữa trang trí mặt bằng, chi phí sang nhượng sạp/quầy hàng, bổ sung thiếu hụt vốn kinh doanh Đồng thời, qua

đó góp phần thay đổi thói quen chơi hụi và vay nặng lãi của khách hàng sang tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng

Đối với loại hình cho vay này, do tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, cũng như khả năng hiểu biết của đối tượng khách hàng này còn hạn chế, nên mặc dù có nhu cầu vay vốn nhưng nhiều khách hàng còn ngại tiếp xúc với ngân hàng, ngại làm các thủ tục vay vốn Do đó, để thu hút nhóm đối tượng khách hàng này đòi hỏi ngân hàng phải có chính sách tiếp cận phù hợp, theo hướng giảm tối đa thủ tục làm phiền

hà khách hàng, thay vào đó có thể là tổ chức nhân viên tín dụng di động, chủ động tiếp xúc tận nơi để hiểu rõ hơn tình hình và hoạt động buôn bán của khách hàng, kết hợp với xem xét cho vay một cách linh hoạt và sát thực tế

1.2.6.2 Cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng: là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để mua sắm, chi tiêu cho các tiện nghi sinh hoạt của gia đình nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân, qua đó cũng kích thích tiêu dùng xã hội, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển Mặc dù các khoản vay là nhỏ lẻ nhưng đây lại là nhóm đối tượng khách hàng có số lượng rất đông nên tổng nhu cầu vay rất lớn Ngoài ra, cho vay tiêu dùng gồm rất nhiều sản phẩm đặc thù, đáp ứng nhu cầu riêng biệt của mỗi khách hàng, thường gồm các gói sản phẩm sau:

 Cho vay sinh hoạt - tiêu dùng: sản phẩm này được thiết kế nhằm đáp

ứng nhu cầu chi tiêu trong gia đình như: mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh,

Trang 28

 Cho vay hỗ trợ tiêu dùng: sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho

khách hàng có thu nhập ổn định hàng tháng; số tiền cho vay nhằm hỗ trợ thêm cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ; loại vay này với số tiền tương đối nhỏ

và không cần tài sản thế chấp

 Cho vay an cƣ: đây là sản phẩm được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu có

liên quan đến BĐS, phục vụ nhu cầu nhà ở như: mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây

dựng sửa chữa nhà của cá nhân, hộ gia đình và được chia thành 2 nhóm nhỏ sau:

 Cho vay xây dựng–sửa chữa nhà: sản phẩm này được thiết kế và cung

cấp nhằm hỗ trợ nhu cầu xây dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà ở của khách hàng Số tiền cho vay tối đa bằng 70% chi phí xây dựng hoặc sửa chữa và thời gian vay tối đa là 5 năm

 Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà: sản phẩm này được thiết kế

và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu về nhà đất và cần sự hỗ trợ tài chính Số tiền cho vay tối đa là 60% giá trị nhà hoặc nền nhà

 Cho vay hỗ trợ du học: sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho

khách hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học Số tiền cho vay theo nhu cầu và trên cơ sở giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng định giá Ngoài ra, ngân hàng còn có chính sách hỗ trợ cùng với sản phẩm này các dịch vụ đi kèm như: giới thiệu công ty tư vấn du học, xác nhận năng lực tài chính để dự phỏng vấn xin

visa, xin giấy phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài,

 Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân

Xu hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong những năm gần đây dẫn đến hình thức thanh toán bằng thẻ và bằng tài khoản tiền gửi thanh toán tại các NHTM cũng tăng cao Trong đó, thanh toán bằng thẻ tín dụng là hình thức tương đối mới và ngày càng phổ biến tại Việt Nam đang được các NHTM chú trọng phát triển

Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng được hiểu là phương thức cho vay

mà trong đó chủ thẻ (khách hàng đi vay) được phép sử dụng một hạn mức tín dụng

Trang 29

trong một thời hạn nhất định (thường là một năm) bằng cách sử dụng thẻ tín dụng

do ngân hàng/tổ chức phát hành thẻ cấp, để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu hàng ngày thông thường Thẻ tín dụng là thẻ ngân hàng mà ngoài những công dụng như rút tiền mặt, thanh toán hàng hóa, dịch vụ còn là công cụ để giải ngân khoản tín dụng theo hạn mức đã được ký trước đó

 Cho vay cầm cố sổ tiền gửi: là sản phẩm tín dụng dành cho đối tượng

khách hàng là cá nhân có các khoản tiền gửi tại ngân hàng như: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, có nhu cầu sử dụng tiền nhưng các khoản tiền gửi này chưa đến hạn Trường hợp này khách hàng phát sinh nhu cầu sử dụng tiền trước khi sổ tiền gửi đến hạn, nếu rút tiền trước hạn, khách hàng bị thiệt hại về lãi tiền gửi Do vậy, ngân hàng cung cấp sản phẩm cho vay này để đáp ứng nhu cầu

chi tiêu nhưng vẫn bảo toàn được lãi tiền gửi cho khách hàng

1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Theo các nghiên cứu trước đây, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: yếu tố về môi trường kinh tế, chính sách kinh

tế, văn hóa-xã hội, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công nghệ, nguồn nhân lực, quy

mô kinh doanh của ngân hàng, Trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu về yếu

tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, liên hệ với hoạt động cho vay KHCN có thể rút ra hai nhóm yếu tố ảnh hưởng sau đây:

1.2.7.1 Các yếu tố bên ngoài

 Các yếu tố của nền kinh tế

Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), các yếu tố của nến kinh tế cụ thể là hệ thống các hoạt động, chỉ tiêu của các thành phần kinh tế trong từng thời kì như: tốc

độ phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, tỷ giá, chính sách kinh tế quốc gia, chính sách tiền tệ, xu hướng hội nhập quốc tế, Hoạt động tín dụng của NHTM nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế, khi nền kinh tế

Trang 30

phát triển sẽ gia tăng hoạt động SXKD, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tăng thì chất lượng đời sống dân cư được nâng cao, nhu cầu thoả mãn tiêu dùng từ đó cũng được mở rộng Nhu cầu vay vốn cho tiêu dùng và SXKD của cá nhân, hộ gia đình sẽ ngày càng lớn, từ đó quy mô của hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng sẽ phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế ở tình trạng không

ổn định, hoạt động SXKD sẽ giảm và trì trệ dẫn đến nhu cầu chi tiêu tiêu dùng của người dân cũng sẽ giảm, khi đó khách hàng sẽ không có nhu cầu vay vốn, hoạt động cho vay KHCN cũng bị sụt giảm

 Các yếu tố văn hóa-xã hội

Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), nhận định: văn hóa không chỉ ảnh hưởng đến việc hình thành đạo đức con người mà còn ảnh hướng đến tư duy, hành động của cá nhân con người trong xã hội Sự thay đổi bất kỳ nào đó của văn hóa cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế Liên hệ với hoạt động cho vay KHCN, tác động của văn hóa

mà cụ thể là thói quen, cách sống hàng ngày hình thành nên nhu cầu sử dụng sản phẩm khác nhau, ví dụ ngân hàng xác định thói quen của khách hàng là dùng tiền mặt, thẻ tín dụng hay thẻ ATM thì sẽ phân loại các sản phẩm cho vay tiền mặt, cho vay mua hàng, cho vay qua thẻ tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng Văn hóa là yếu tố hình thành nên đạo đức con người, vì vậy văn hóa sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cho vay KHCN thông qua việc đạo đức con người có thể tác động làm cho rủi ro tín dụng của ngân hàng cao hay thấp Ngoài ra, ở mỗi nền văn hóa khác nhau sẽ có trình độ, lối sống, cách ứng xử khác nhau điều này tác động lên nhu cầu về vốn vay cũng như hành vi ra quyết định vay vốn khác nhau Ví dụ khi so sánh các thành phố lớn nơi tập trung đông dân cư với mức thu nhập và trình độ hiểu biết cao thì chất lượng đời sống dân cư, nhu cầu tiêu dùng và SXKD cũng cao, ở đó nhu cầu về vốn vay của KHCN sẽ cao hơn so với các khu vực nông thôn

 Khách hàng

 Nhu cầu tín dụng của khách hàng: điều này ảnh hưởng đến đến việc tăng trưởng và mở rộng quy mô cho vay KHCN của ngân hàng vì có sự phụ thuộc vào nhu cầu tín dụng của mỗi cá nhân ở từng thời kỳ, khu vực địa lý, kinh tế khác nhau

Trang 31

 Thu nhập của khách hàng: trong cho vay KHCN, tổng thu nhập của khách hàng càng cao thì quy mô cho vay của ngân hàng càng mở rộng, vì khi xét duyệt một khoản vay ngân hàng sẽ dùng tiêu chí này để đánh giá khả năng trả nợ định kỳ của khách hàng và cơ sở để từ đó ra các quyết định tín dụng

 Uy tín của khách hàng: điều này tác động mạnh đến chất lượng tín dụng

cá nhân của ngân hàng, đây là tiêu chí ngân hàng sử dụng khi xét duyệt các khoản cho vay KHCN Mặc dù rất khó để xác định nhưng nó rất quan trọng, vì vậy đòi hỏi người xét duyệt cần có kinh nghiệm khi thẩm định hồ sơ và khách hàng vay vốn, cũng như có khả năng đánh giá được ý thức và thiện chí trả nợ của khách hàng

 Đối thủ cạnh tranh

Ngày nay xu hướng chung của thị trường là đẩy mạnh phát triển Ngân hàng bán lẻ và trọng tâm là dịch vụ cho vay KHCN, đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn do lượng lớn KHCN có nhu cầu cao Trong cho vay KHCN, sự tranh giành thị phần giữa các ngân hàng rất gay gắt, không chỉ giữa các ngân hàng quốc nội mà còn với các ngân hàng nước ngoài Đây có thể là áp lực nhưng có thể sẽ là cơ hội để ngân hàng cải thiện vị thế trong thị trường Để tạo được lợi thế cạnh tranh tốt các ngân hàng cần nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng trong hoạt động cho vay KHCN, bằng việc đa dạng hóa các sản phẩm hơn các đối thủ và tăng sự thỏa mãn của khách hàng, đổi mới phương thức hoạt động trong hoạt động cho vay KHCN tốt hơn để tăng năng suất lao động, giảm thiểu rủi to tín dụng và cạnh tranh và thâm nhập thị trường, Sự cạnh tranh là yếu tố khách quan khó có thể tác động, tuy nhiên cần tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện nay và các đối thủ tiềm ẩn trong tương lai để có chính sách phát triển phù hợp (Nguyễn Văn Thụy, 2015)

1.2.7.2 Các yếu tố bên trong

Các nhân tố chủ quan chủ yếu đến từ chính các NHTM, bao gồm các nhóm nhân tố về năng lực tài chính, các chính sách của riêng ngân hàng, về trình độ chuyên môn, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng quản lí và cơ sở vật chất, công nghệ

Trang 32

 Năng lực tài chính, chính sách tín dụng

Năng lực tài chính phân tích theo mô hình CAMELS bao gồm: mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, trình độ quản lí, lợi nhuận, rủi ro thanh khoản, mức độ nhạy cảm rủi ro với thị trường Trong cho vay KHCN năng lực tài chính ảnh hưởng đến hoạt động thông qua mức độ an toàn vốn, ngân hàng có nguồn vốn lớn thì sẽ có thế mạnh trong việc đa dạng hóa sản phẩm cho vay

Bên cạnh đó, chính sách tín dụng của ngân hàng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến mục tiêu và định hướng phát triển của ngân hàng về hoạt động cho vay KHCN Khi ra các quyết định về cho vay, ngân hàng phải dựa vào chính sách cho vay KHCN riêng, bao gồm các quy định về: hạn mức cho vay, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và lệ phí, số tiền được phép vay trên giá trị TSBĐ, khả năng thanh toán

nợ của khách hàng, hướng giải quyết phần cho vay vượt giới hạn, các khoản vay có vấn đề, (Nguyễn Văn Thụy, 2015)

 Trình độ chuyên môn, chất lƣợng nguồn nhân lực

Con người là nhân tố quyết định trong mọi hoạt động của ngân hàng, mỗi nhân viên được xem như đại sứ thương hiệu, vì vậy họ cần có trình độ chuyên môn cao, năng lực và khả năng phân tích xử lý vấn đề nhanh chóng và hiệu quả Trong cho vay KHCN, nhân viên và lãnh đạo bộ phận tín dụng cần có trình độ và kinh nghiệm để có thể thẩm định, đánh giá khách hàng một cách chính xác, đây là cơ sở

để ngân hàng ra các quyết định cho vay hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng Ngoài ra, vấn đề rủi ro đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng ngày càng gia tăng, vì vậy cần đánh giá đúng năng lực, phẩm chất và tư cách đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng nhằm ngăn chặn hành vi không minh bạch, thông đồng của cán bộ quản lí, nhân viên và khách hàng gây thiệt hại cho ngân hàng Bên cạnh đó cần nắm bắt hiểu biết tâm lý nhân viên, động viên, tăng mức độ thỏa mãn cho nhân viên, tạo điều kiện để họ phát huy năng lực từ đó sẽ làm việc tận tâm cống hiến hết mình cho ngân hàng (Trần Kim Dung, 2015)

Trang 33

 Cơ sở vật chất, công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ sẽ là công cụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được tốt hơn Ngân hàng cần có nền tảng cơ sở vật chất, nguồn lực về công nghệ đáp ứng xu hướng ngày càng hiện đại của thị trường Trong cho vay KHCN việc ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp ngân hàng cải thiện thời gian xử lý hồ sơ cho vay được nhanh chóng và hiệu quả, quản lý các khoản cho vay được chặt chẽ và khoa học, có thể nắm bắt các thông tin tín dụng của khách hàng được chính xác nhờ vào việc sử dụng công nghệ ngân hàng để tra cứu lịch sử tín dụng khách hàng Ngoài ra, công nghệ hiện đại là nền tảng để ngân hàng phát triển sản phẩm dịch vụ trong cho vay được đa dạng để đáp ứng nhu cầu vốn phong phú của khách hàng (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2013)

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân

Sự phát triển hoạt động cho vay KHCN được thể hiện qua việc ngân hàng cần có những biện pháp và việc làm cụ thể để nâng cao quy mô và chất lượng của hoạt động cho vay KHCN trong tổng tài sản của ngân hàng, từ đó đem lại lợi nhuận

và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Các NHTM thường sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, để xem xét hoạt động cho vay của ngân hàng đang diễn ra thế nào, là cơ sở để tìm ra những mặt ngân hàng đã đạt được để tiếp tục phát huy và những mặt hạn chế cần khắc phục, từ đó có những chiến lược phát triển cụ thể cho hoạt động cho vay của ngân hàng Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả có kế thừa một số lý thuyết về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng từ các đề tài nghiên cứu trước đây làm cơ sở

để phản ánh kết quả kinh doanh của hoạt động cho vay KHCN của NHTM Bên cạnh đó, tác giả chủ động đánh giá thêm một số chỉ tiêu mà tác giả nhận thấy là cần thiết và có ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động cho vay KHCN, đồng thời cũng phù hợp với thực trạng của Chi nhánh ngân hàng mà tác giả phân tích

Trang 34

1.3.1 Quy mô cho vay khách hàng cá nhân

Quy mô cho vay KHCN thể hiện thông qua số lượng khách hàng vay vốn và tổng dư nợ cho vay KHCN của ngân hàng

1.3.1.1 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng

Số lượng khách hàng (KH) là chỉ tiêu thể hiện lượng khách hàng có giao dịch với ngân hàng, mà cụ thể trong cho vay KHCN là các KHCN có quan hệ vay vốn tại ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện được mức độ uy tín của ngân hàng, cho thấy có nhiều khách KH tin tưởng sử dụng sản phẩm cho vay của ngân hàng cũng như mức độ thu hút được khách hàng của ngân hàng Số lượng KHCN được thống kê trong một khoảng thời gian xác định, thường là quý hoặc năm dựa trên tổng số KHCN vay vốn ở tất cả các nhóm sản phẩm cho vay KHCN của ngân hàng

Tỷ lệ tăng trưởng số lượng KHCN vay vốn (%): đây là chỉ tiêu quan

trọng để đánh giá mức độ phát triển của hoạt động cho vay KHCN qua mỗi năm, tỷ

lệ này càng cao càng phản ánh quy mô hoạt động cho vay KHCN được mở rộng và ngược lại Tỷ lệ này được tính bằng công thức:

Tỷ lệ tăng trưởng số KHCN vay vốn =

x 100%

Tỷ trọng số KHCN vay vốn/Tổng số KHCN của ngân hàng (%): chỉ

tiêu này phản ánh quy mô khách hàng của hoạt động cho vay KHCN trong tổng quy

mô KHCN của ngân hàng

Tỷ trọng số KHCN vay vốn =

x 100%

Trang 35

1.3.1.2 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Dư nợ cho vay KHCN là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay KHCN tại một thời điểm nhất định mà ngân hàng chưa thu hồi lại, đây là chỉ tiêu quan trọng giúp phản ánh quy mô hiệu quả của hoạt động cho vay KHCN

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN (%): chỉ tiêu này dùng để so

sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN qua các năm, từ đó đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và tình hình thực hiện các kế hoạch trong cho vay

 KHCN của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại thì thể hiện ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng và thực hiện kế hoạch cho vay KHCN chưa hiệu quả

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ KHCN (%) =

x 100%

Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN /Tổng dư nợ tín dụng (%): dựa vào chỉ

tiêu này so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng, chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng càng tốt Ngoài ra còn được sử dụng để đánh giá khả năng sử dụng vốn để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trì trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí và có thể gây ảnh

hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng

Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN/Tổng nguồn vốn huy động (%): chỉ

tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với tổng nguồn vốn huy động Nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa, chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì vốn huy động tham gia vào cho vay ít ngân hàng chưa thực hiện tốt

Trang 36

việc huy động vốn (HĐV), nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng

hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí

1.3.2 Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Hiệu quả của hoạt động cho vay KHCN được thể hiện thông qua việc sử dụng nguồn vốn của ngân hàng trong cho vay KHCN mang lại được lợi ích như thế nào cho ngân hàng, thể hiện thông qua chỉ tiêu thu nhập ròng (TNR) trong cho vay KHCN Ngoài ra, còn được thể hiện qua các chỉ số về tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) trong cho vay, tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2, các chỉ số này như thế nào là tốt

để giúp mang lại lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

1.3.2.1 Thu nhập ròng từ cho vay khách hàng cá nhân

Nguồn thu từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu đảm bảo cho sự tồn tại

và phát triển của ngân hàng Khoản vay được đánh giá là hiệu quả khi tạo ra được thu nhập cho ngân hàng Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN thể hiện khả năng sinh lời từ các khoản vay hiệu quả sau khi loại bỏ đi các chi phí cho khoản vay

Tỷ trọng TNR từ cho vay KHCN/Tổng TNR từ tín dụng (%): phản

ánh tỷ lệ lãi phát sinh từ hoạt động cho vay KHCN trong tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng Với cùng một mức thu nhập, ngân hàng càng giảm được chi phí thì tỷ lệ thu nhập càng cao, cho thấy ngân hàng hoạt động tốt góp phần tạo nên chất lượng tín dụng tốt

Tỷ trọng TNR từ cho vay KHCN =

x 100%

Trang 37

Tỷ trọng TNR từ cho vay KHCN/Tổng TNR (%): phản ánh tỷ lệ lãi

phát sinh từ hoạt động cho vay KHCN trong tổng TNR của ngân hàng, cho thấy hoạt động cho vay KHCN mang lại bao nhiêu phần trăm thu nhập cho ngân hàng

Tỷ lệ TNR từ cho vay KHCN =

x 100%

1.3.2.2 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần cho vay khách hàng cá nhân

NIM (Net Interest Margin): tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản

Ngân hàng phải có tài sản để kinh doanh và tạo ra lợi nhuận Trong danh mục tài sản của ngân hàng, các khoản cho vay KHCN chiếm tỷ trọng rất lớn Theo Trịnh Hồng Hạnh (2015) liên hệ với cho vay KHCN, thu nhập sản sinh từ các khoản cho vay KHCN được hạch toán dưới khoản mục Thu nhập lãi thuần từ cho vay KHCN (NIM cho vay KHCN), để đo lường hiệu quả và khả năng tạo lợi nhuận của các khoản cho vay KHCN người ta tính NIM cho vay KHCN theo công thức:

NIM cho vay KHCN =

NIM cho vay KHCN còn chỉ ra năng lực quản trị và hoạt động của ngân hàng trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu từ cho vay KHCN so với mức tăng chi phí lãi Nếu NIM cho vay KHCN cao cho thấy ngân hàng đang thành công trong hoạt động kiểm soát chặt chẽ các khoản cho vay KHCN và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp, ngược lại NIM cho vay KHCN thấp sẽ cho thấy ngân hàng gặp khó khăn trong việc tạo lợi nhuận Ngoài ra khi so sánh tỷ lệ này với các ngân hàng trong khu vực và trên toàn hệ thống có thể đánh giá được vị thế của ngân hàng so với các ngân hàng khác trong việc kinh doanh cho vay KHCN hiệu quả

Trang 38

1.3.2.3 Tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân (%)

Phát triển hoạt động cho vay KHCN phải đảm bảo kiểm soát được chất lượng tín dụng và thể hiện được mức độ an toàn vốn tín dụng của ngân hàng, điều này được phản ánh thông qua chỉ tiêu về nợ nhóm 2 và nợ xấu trong cho vay KHCN

 Tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay khách hàng cá nhân (%)

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/04/2015 “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài” định nghĩa về nợ nhóm 2 như sau: “Nợ nhóm 2 là những khoản nợ cần chú ý”

Tỷ lệ nợ nhóm 2 là tỷ lệ được tính giữa tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 Theo đó, tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay KHCN là tỷ lệ giữa dư nợ nhóm 2 các khoản vay KHCN so với tổng dư nợ cho vay KHCN

Tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay KHCN =

x 100%

Chỉ tiêu này giúp ngân hàng nắm bắt được tình hình các khoản nợ của khách hàng, làm cơ sở đôn đốc thu hồi nợ tránh chuyển khoản nợ sang nhóm nợ xấu.Tỷ lệ này cũng phản ánh khả năng quản lí các khoản nợ của ngân hàng, tỷ lệ càng thấp chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại

 Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân (%)

Cũng theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN định nghĩa “Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn được phân loại theo thành từng nhóm gồm nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo thời gian quá hạn của khoản nợ”

Trang 39

Theo đó, tỷ lệ nợ xấu KHCN là tỷ lệ giữa dư nợ xấu của các khoản vay KHCN so với tổng dư nợ cho vay KHCN, tỷ lệ nợ xấu KHCN được tính theo công thức:

Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN =

x 100%

Chỉ tiêu này để phân tích tình hình và chất lượng trong hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lí các khoản vay của ngân hàng trong khâu cho vay và đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng, tỷ lệ càng thấp thì đánh giá được chất lượng tín dụng càng cao và rủi ro trong cho vay của ngân hàng thấp và ngược lại Theo quyết định thông

tư 09/2015/TT-NHNN quy định tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ dưới 3% là chấp nhận được Có nhiều biện pháp để xử lí nợ xấu, tùy vào tình hình thực tế của khách hàng

mà có những giải pháp cụ thể như gia hạn nợ hay phát mãi TSBĐ

Để đảm bảo và dự phòng cho những tổn thất có xảy ra đối với các khoản nợ vay việc trích lập DPRR là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN, NHNN quy định về việc trích lập DPRR cho các khoản nợ xấu, nợ quá hạn, bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung:

 Dự phòng chung: là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Ngân hàng phải trích lập dự phòng chung với tỷ lệ tối thiểu 0.75% tổng giá trị của các khoản nợ

từ nhóm 1 đến nhóm 4

 Dự phòng cụ thể: là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:

 Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%

 Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%

Trang 40

 Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%

 Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%

 Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%

1.4 Kinh nghiệm trong việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân và bài học rút ra cho BIDV CN TPHCM

Trong những năm vừa qua, để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế hiện đại, ngoài những hoạt động ngân hàng truyền thống phổ biến thì dịch vụ ngân hàng bán

lẻ nói chung và cho vay KHCN nói riêng là một trong những hoạt động đang được đặc biệt quan tâm xây dựng chiến lược phát triển Theo nhiều chuyên gia nhận định ngành ngân hàng bán lẻ của Việt Nam sẽ phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới khi nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Fintech, đây là một trong năm lĩnh vực được dự đoán mang lại nhiều lợi nhuận trong tương lai, bên cạnh nhu cầu vốn của khách hàng ngày một gia tăng tác động tích cực lên hoạt động cho vay của các ngân hàng Thông tư 39 có hiệu lực từ ngày 15/3/2017 là một chính sách có tác động rất lớn trong việc triển khai hoạt động cho vay KHCN trong những năm tới của ngân hàng Nắm bắt được cơ hội đó nhiều ngân hàng đã và đang có những chiến lược phù hợp với tình hình thực tế để cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ mà trọng tâm là hoạt động cho vay KHCN

1.4.1 Kinh nghiệm trong việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng bán lẻ mà trọng tâm là cho vay KHCN của một số ngân hàng lớn trên thế giới có văn phòng, Chi nhánh đang hoạt động tại Việt Nam Đây là những ngân hàng lớn đẩy mạnh phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Việt Nam và đạt được những thành tựu

1.4.1.1 Ngân hàng HSBC Việt Nam

Từ khi thành lập đến nay, ngân hàng HSBC tại Việt Nam không ngừng phát triển và đạt được thành tựu nổi bật Đây là ngân hàng nhiều năm liền được các tạp

Ngày đăng: 12/10/2021, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2009), Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2009
2. Lê Thị Diệu (2016), Nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ĐH Ngân hàng TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước
Tác giả: Lê Thị Diệu
Năm: 2016
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư số 32/2014/TT-NHNN và Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ (2013) về hỗ trợ lãi suất cho vay nhà ở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư số 32/2014/TT-NHNN và Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ (2013)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2014
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016, Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2016
6. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, 2016, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
7. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định thành lập các Phòng, tổ chức thuộc Chi nhánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
8. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo thường niên năm 2015, 2016, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
9. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo hoạt động Ngân hàng bán lẻ 2015, 2016, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
10. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Quyết định số 1256/QĐ- HĐQT ngày 01/08/2013 của Hội đồng quản trị về Cơ cấu tổ chức bộ máy BIDV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
11. Nguyễn Anh Linh (2016), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Sài Gòn, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Sài Gòn
Tác giả: Nguyễn Anh Linh
Năm: 2016
12. Nguyễn Anh Tuấn (2016), Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TPHCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Ngân hàng TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TPHCM
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2016
13. Nguyễn Đăng Dờn (2014), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TPHCM
Năm: 2014
14. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
15. Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2013), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2013
16. Nguyễn Văn Thụy (2015), Ảnh hưởng của nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ảnh hưởng của nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Thụy
Năm: 2015
17. Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Năm: 2008
19. Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM
Năm: 2015
20. Trịnh Hồng Hạnh (2015), Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị tài sản nợ, tài sản có của Ngân hàng thương mại, Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị tài sản nợ, tài sản có của Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trịnh Hồng Hạnh
Năm: 2015
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/04/2015, Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Mô hình tổ chức của Chi nhánh hiện nay gồm có 5 khối với 16 phòng, trong đó có 13 phòng tại Hội sở Chi nhánh và 3 đơn vị trực thuộc, được thể hiện  trong sơ đồ dưới đây:  - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
h ình tổ chức của Chi nhánh hiện nay gồm có 5 khối với 16 phòng, trong đó có 13 phòng tại Hội sở Chi nhánh và 3 đơn vị trực thuộc, được thể hiện trong sơ đồ dưới đây: (Trang 48)
Bảng 2.1 Tình hình HĐV tại Chi nhánh qua giai đoạn 2015-2017 - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
Bảng 2.1 Tình hình HĐV tại Chi nhánh qua giai đoạn 2015-2017 (Trang 49)
Bảng 2.2 Tình hình cấp tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2015-2017 - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
Bảng 2.2 Tình hình cấp tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2015-2017 (Trang 51)
Bảng 2.3 Lợi nhuận trƣớc thuế tại Chi nhánh 2015-2017 - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
Bảng 2.3 Lợi nhuận trƣớc thuế tại Chi nhánh 2015-2017 (Trang 53)
Bảng 2.4 Tổng hợp số lƣợng KHCN cá nhân tại Chi nhánh qua các năm - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
Bảng 2.4 Tổng hợp số lƣợng KHCN cá nhân tại Chi nhánh qua các năm (Trang 56)
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay KHCN theo kỳ hạn giai đoạn 2015-2017 - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay KHCN theo kỳ hạn giai đoạn 2015-2017 (Trang 61)
Bảng 2.7 Cơ cấu cho vay KHCN theo sản phẩm giai đoạn 2015-2017 - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
Bảng 2.7 Cơ cấu cho vay KHCN theo sản phẩm giai đoạn 2015-2017 (Trang 63)
Bảng 2.8 TNR và NIM cho vay KHCN của Chi nhánh qua các năm - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
Bảng 2.8 TNR và NIM cho vay KHCN của Chi nhánh qua các năm (Trang 64)
Nhìn vào bảng 2.9, có thể thấy giai đoạn 2015-2017 chất lượng cho vay KHCN  vẫn  được  kiểm  soát  tốt  trong  hạn  mức,  tỷ  lệ  nợ  nhóm  2  và  nợ  xấu  có  gia  tăng nhưng vẫn trong mức kiểm soát và chấp nhận được - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
h ìn vào bảng 2.9, có thể thấy giai đoạn 2015-2017 chất lượng cho vay KHCN vẫn được kiểm soát tốt trong hạn mức, tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu có gia tăng nhưng vẫn trong mức kiểm soát và chấp nhận được (Trang 67)
Bảng 2.9 cho thấy, nợ xấu cho vay KHCN tại Chi nhánh có gia tăng nhưng mức tăng không đáng kể, tăng bình quân khoảng 30% trong cả giai đoạn, tính đến  cuối năm 2017 dư nợ xấu cho vay KHCN chiếm 8.2 tỷ đồng trong tổng dư nợ cho  vay KHCN - Tài liệu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt namhồ chí
Bảng 2.9 cho thấy, nợ xấu cho vay KHCN tại Chi nhánh có gia tăng nhưng mức tăng không đáng kể, tăng bình quân khoảng 30% trong cả giai đoạn, tính đến cuối năm 2017 dư nợ xấu cho vay KHCN chiếm 8.2 tỷ đồng trong tổng dư nợ cho vay KHCN (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm