1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành

107 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kim Lợi Đại Thành
Tác giả Trần Quang Thà
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Mã Phượng Quyên
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 12,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TÊN ĐỀ TÀI

Nội dung

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành, thành lập từ năm 2006, đã khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam Bằng việc tập trung vào nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, công ty không ngừng cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao, ổn định với giá cả hợp lý cho người chăn nuôi, đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành tự hào là đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến nhất từ Châu Âu vào ngành thức ăn chăn nuôi Chúng tôi cam kết mang đến sự hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời cho khách hàng, góp phần vào thành công lớn khi giới thiệu sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao Sản phẩm của chúng tôi đã được hầu hết các nhà chăn nuôi trên cả nước tín nhiệm và công nhận là những sản phẩm cao cấp nhất trên thị trường.

Kim Lợi Đại Thành đã tìm ra phương hướng đúng đắn để vượt qua khó khăn và biến thách thức thành cơ hội phát triển Chúng tôi cam kết kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, cải tiến chất lượng dựa trên kiến thức về dinh dưỡng động vật, nhanh chóng hỗ trợ khách hàng, và đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực.

Với kinh nghiệm và uy tín vững chắc trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi và thủy sản, chúng tôi hướng tới việc trở thành đối tác tin cậy và bền vững của Quý khách hàng, nhằm cùng nhau hợp tác và phát triển.

Tốc độ tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp và thực phẩm sẽ nhanh chóng tăng để đáp ứng nhu cầu dân số toàn cầu và nâng cao chất lượng cuộc sống Cải thiện chi phí chăn nuôi và duy trì sản xuất bền vững là điều cần thiết cho sự thịnh vượng toàn cầu.

Chúng tôi hướng tới việc trở thành nhà cung cấp hàng đầu thế giới về sản phẩm dinh dưỡng động vật, nhằm hỗ trợ khách hàng đạt được kết quả tốt hơn Với kiến thức sâu rộng về dinh dưỡng động vật, chúng tôi cải tiến công nghệ để tối ưu hóa hiệu quả sản phẩm Mục tiêu của chúng tôi là duy trì và mở rộng sự hiện diện toàn cầu trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, phù hợp với tầm nhìn, giá trị và văn hóa của công ty, đồng thời góp phần phát triển nông nghiệp tại các quốc gia mà chúng tôi hoạt động.

Chúng tôi đã đồng hành cùng ngành nông nghiệp trong suốt hai thế hệ, nhận thấy sự chuyển đổi liên tục và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng Để nắm bắt cơ hội và phát triển bền vững, việc theo kịp xu hướng là rất quan trọng Chúng tôi cam kết truyền cảm hứng và hỗ trợ khách hàng tiến bước vững chắc trong hành trình của họ.

Dinh dưỡng động vật là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của chúng tôi, nơi chúng tôi nỗ lực trở nên xuất sắc thông qua sự hợp tác chuyên sâu với các viện khoa học Chúng tôi có cơ sở nghiên cứu và phòng thí nghiệm riêng, không ngừng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm trong sức khỏe động vật, dinh dưỡng, chăn nuôi và chế biến Để hỗ trợ sự phát triển của khách hàng, chúng tôi luôn nhanh chóng áp dụng những kiến thức mới vào các giải pháp thực tiễn.

Kim Lợi Đại Thành đã thu thập và tổng hợp kiến thức về thức ăn phù hợp với từng quốc gia, nhằm biến những kiến thức này thành các khái niệm thực tiễn dễ áp dụng toàn cầu Qua đó, họ chuyển đổi kiến thức và kinh nghiệm thành giải pháp thực tiễn cho người tiêu dùng.

5 thức ăn và dịch vụ phù hợp với mô hình chăn nuôi của các quốc gia khác nhau qua đó giúp người chăn nuôi đạt năng suất tối ưu

Chúng tôi không chỉ đơn thuần là nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi; chúng tôi hiểu rằng mỗi công ty có vị thế và mục tiêu riêng Chính vì vậy, chúng tôi luôn chú trọng cải tiến thức ăn thành nguồn protein cần thiết cho vật nuôi Việc cung cấp thức ăn chăn nuôi, cùng với các chiến lược và dịch vụ kinh doanh được thiết kế theo yêu cầu, dựa trên phân tích logic và tư vấn độc lập.

Kim lợi Đại Thành - Một chữ tín trọn niềm tin

Giới thiệu sơ lược về công ty

Công ty được thành lập vào ngày 13/08/2003, đã hoạt động được 17 năm trong lĩnh vực kinh doanh thức ăn chăn nuôi cho gia súc Người đại diện hợp pháp là Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền Hiện công ty có từ 51 đến 100 nhân viên và cung cấp sản phẩm trên toàn quốc Mã số thuế của công ty là 3700525449, và loại hình hoạt động là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành chuyên sản xuất và cung cấp thức ăn chăn nuôi cho gà, heo, vịt, bò, chim cút,

Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao, ổn định với giá cả hợp lý cho người chăn nuôi, đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành tự hào là đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến nhất từ Châu Âu vào ngành thức ăn chăn nuôi Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời Sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao của chúng tôi đã được nhiều nhà chăn nuôi trên toàn quốc tín nhiệm và công nhận là những sản phẩm cao cấp nhất trên thị trường.

Thức Ăn Chăn Nuôi, Thức Ăn Gia Súc, Thức Ăn Gia Cầm

Thức Ăn Cho Gà, Vịt, Ngan

Thức Ăn Cho Heo, Thức Ăn Cho Lợn

Thức ăn cho chim cút

Thức ăn cho gà đẻ

Thức ăn cho gà thịt

Thức ăn cho heo tập

Thức ăn cho heo thịt

Thức ăn cho vịt Đặc điểm:

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất và buôn bán thức ăn cho gia súc và gia cầm Với quy mô hoạt động lớn, công ty cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Sản phẩm : Thức ăn gia súc và gia cầm

Sản lượng : gần 1 triệu tấn sản phẩm trên năm

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Sơ đồ cơ cấu tổ chức :

Hình 1.4 Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kim Lợi Đại Thành ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Chức năng nhiệm vụ theo bộ phận:

Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và giám sát mọi hoạt động kinh doanh, nhân sự và hợp tác của doanh nghiệp Họ quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức kế hoạch thực hiện kinh doanh và có quyền bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty.

Phó Giám đốc Tài chính chịu trách nhiệm phân công và bố trí nhân sự, quản lý nguồn lực theo quy định công ty, đồng thời đào tạo, đánh giá và khen thưởng nhân viên Họ cũng tham gia phỏng vấn và đào tạo nhân viên mới, dẫn dắt đội ngũ nhân sự để đáp ứng yêu cầu chức năng và nhiệm vụ Ngoài ra, Phó Giám đốc hỗ trợ các bộ phận, điều phối ngân sách và lập kế hoạch nhằm đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ Họ thường xuyên trao đổi với Giám đốc để thảo luận và đưa ra các quyết định chính sách phù hợp.

Phó Giám đốc Kinh doanh chịu trách nhiệm lập và triển khai kế hoạch kinh doanh cho các đơn vị, đồng thời cập nhật tình hình hàng hóa và giá cả trên thị trường Ngoài ra, vị trí này còn thực hiện phân tích doanh số để đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Khả năng tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ là rất quan trọng, bên cạnh việc giám sát chặt chẽ các vấn đề công việc và hoàn thành yêu cầu của cấp trên Công việc bao gồm quản lý văn thư, phân tích dòng công việc, phân bổ nhiệm vụ cho nhân viên, điều hành chương trình đào tạo, lập kế hoạch và quản lý dữ liệu, cũng như hệ thống kiểm soát hành chính và ngân sách Ngoài ra, cần quản lý các dự án đặc biệt và chương trình nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả quy trình, giám sát nhân viên cấp dưới và tạo điều kiện cho các nhà quản lý bộ phận thực hiện công việc hiệu quả.

Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ tư vấn cho Lãnh đạo Công ty và tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tài chính và kế toán.

Hạch toán kế toán cần được thực hiện kịp thời và đầy đủ, bao gồm toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, cùng với các hoạt động thu chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của công ty Điều này đảm bảo hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.

- Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị

Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị trong việc chỉ đạo và giám sát quản lý tài chính - kế toán theo quy định của Nhà nước và nội bộ Đảm bảo hạch toán kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những phần hành kế toán riêng, nhưng nhìn chung đều liên quan đến các nghiệp vụ tài chính thiết yếu.

+ Thực hiện kế toán vốn bằng tiền

+ Thực hiện kế toán tài sản cố định, nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ + Thực hiện kế toán công nợ

+ Thực hiện kế toán doanh thu

+ Thực hiện kế toán chi phí

+ Thực hiện kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính

+ Thực hiện kế toán hoạt động khác

Chủ trì và phối hợp với các phòng ban liên quan để xây dựng kế hoạch kinh doanh và tài chính hàng năm cũng như dài hạn cho Công ty Đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời công tác thống kê và kế hoạch tài chính theo quy định của Công ty.

- Thực hiện, tham gia thực hiện và trực tiếp quản lý công tác đầu tư tài chính, cho vay tại đơn vị

Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị trong việc chỉ đạo thực hiện hoặc trực tiếp kiểm tra, giám sát công tác quản lý và tuân thủ chế độ tài chính - kế toán theo quy định của Nhà nước và nội bộ công ty.

Tham mưu và lập kế hoạch chi tiêu là cần thiết để đảm bảo tuân thủ các quy định về định mức chi tiêu của Nhà nước và Công ty, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc kiểm tra kế hoạch chi tiêu giúp đảm bảo rằng mọi khoản chi đều hợp lý và đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính.

Xây dựng quy định nội bộ về quản lý tài chính là rất quan trọng, bao gồm quy trình thu chi kinh doanh, quản lý tiền vốn và công nợ Cần xác định các loại định mức như định mức hàng tồn kho và tiền lương để áp dụng trong đơn vị Việc kiểm tra chấp hành các quy định này sẽ đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo tuân thủ chế độ hiện hành, phù hợp với đặc điểm và tình hình kinh doanh của đơn vị, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

Phòng Hành Chính đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và xử lý các công việc nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm tiếp khách, xử lý công văn từ khách hàng, tổ chức hội thảo và hội nghị công ty Ngoài ra, phòng cũng có trách nhiệm soạn thảo, lưu trữ và phát hành các văn bản có tính pháp lý, đồng thời đảm bảo tính pháp lý trước ban giám đốc và pháp luật Phòng Hành Chính còn lên kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự, giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định của công ty và luật lao động, tổ chức khen thưởng và phê bình, cũng như tổ chức các lớp đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên.

Phòng Kinh Doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn và đưa ra ý kiến cho ban Giám đốc về chiến lược phân phối sản phẩm và dịch vụ đến các thị trường doanh nghiệp.

Phòng kinh doanh không chỉ đảm nhận vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mà còn tập trung vào việc mở rộng thị trường tiêu dùng cho các sản phẩm hàng hóa.

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :

Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Chức năng và nhiệm vụ :

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tiêu thụ , bán hàng

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán của các cơ quan, doanh nghiệp và xí nghiệp, có nhiệm vụ chỉ đạo và tham mưu cho lãnh đạo về tài chính và chiến lược kế toán Họ hướng dẫn, kiểm tra và điều chỉnh công việc của các kế toán viên để đảm bảo tính hợp lý trong các hoạt động kế toán Trong các đơn vị kinh doanh, kế toán trưởng làm việc dưới quyền Giám đốc Tài chính.

Kế toán tổng hợp là quá trình kiểm tra và so sánh các số liệu giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, từ đó tổng hợp thành báo cáo số liệu tổng hợp và báo cáo chi tiết Việc xác minh tính khớp nhau của các số liệu, bao gồm số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ, với báo cáo chi tiết là rất quan trọng Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn tính toán doanh thu, chi phí, các khoản thuế, công nợ, mức khấu hao và số tài khoản cố định Cuối cùng, kế toán cần lập báo cáo và quyết toán về các loại thuế nếu có của doanh nghiệp.

Theo dõi tình hình công nợ của doanh nghiệp là rất quan trọng, từ đó đưa ra những kiến nghị và đề xuất hợp lý để giải quyết các khoản nợ, đặc biệt là trong những trường hợp khó đòi.

Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm in ấn sổ tổng hợp và sổ chi tiết kế toán để theo dõi, đồng thời thực hiện báo cáo tài chính định kỳ 3 tháng, 6 tháng và 1 năm cho quản lý Trong trường hợp phát hiện sai sót trong các nghiệp vụ kế toán, kế toán tổng hợp có quyền yêu cầu điều chỉnh từ các nhân viên kế toán khác Ngoài ra, kế toán tổng hợp cũng có thể đề nghị các nhân viên cung cấp số liệu và báo cáo theo đúng quy định.

Trong công việc kế toán tổng hợp, có sự liên kết chặt chẽ với các phòng ban và chịu sự chỉ đạo từ quản lý doanh nghiệp Kế toán tổng hợp có trách nhiệm truyền đạt thông tin từ ban lãnh đạo đến đội ngũ nhân viên trong phòng kế toán.

Kế toán vốn bằng tiền là quá trình theo dõi các khoản tiền và công nợ của doanh nghiệp, giúp phản ánh tình hình thực thu chi và tổng quỹ tiền mặt hàng ngày Công việc này bao gồm việc đối chiếu số liệu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong quản lý tiền mặt Ngoài ra, kế toán còn ghi nhận tình hình tăng giảm số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày và giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trong công tác kế toán, việc quản lý tiền mặt là rất quan trọng Hàng ngày, kế toán viên cần nhập liệu cho các phiếu thu, chi, cũng như các giấy báo nợ và có từ ngân hàng Cuối kỳ, kế toán sẽ in các báo cáo như sổ quỹ và tiền mặt để tổng hợp và kiểm tra tình hình tài chính.

Kế Toán Tiền Lương : Thực hiện công việc tính lương và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty và trích các khoản theo lương

Kế toán tiêu thụ và bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho sổ hàng đã bán và tồn cuối kỳ Điều này giúp xác định chính xác giá vốn hàng hóa đã bán và tồn kho Việc lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán là cần thiết để đảm bảo độ chính xác trong chi tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa đã tiêu thụ, cũng như xác định kết quả bán hàng Đồng thời, kế toán cần thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và tình hình tiêu thụ, theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng liên quan Cuối kỳ, cần lập và trình cấp trên các báo cáo mua bán hàng, bao gồm bảng kê mua hàng, bảng kê hóa đơn, và báo cáo công nợ như sổ chi tiết thanh toán và bảng tổng hợp công nợ.

Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý thu chi tiền mặt, đảm bảo mọi khoản chi đều phải được phê duyệt bởi cấp trên có thẩm quyền Sau khi thực hiện chi, thủ quỹ cần ghi phiếu chi, chuyển cho kế toán để đối chiếu số liệu và ghi chép thông tin vào sổ quỹ.

Thủ Kho : Có trách nhiệm phụ trách tình hình nhập, xuất , tồn hàng hóa vật tư tại kho kiểm tra hàng hóa tránh thất thoát

Mặc dù mỗi bộ phận có nhiệm vụ và chức năng riêng, nhưng chúng vẫn duy trì mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán của công ty.

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị sử dụng tiền : Đồng Viêt Nam (VND)

Công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Đối với thuế GTGT, công ty áp dụng phương pháp khấu trừ.

Phương pháp khấu hao TSCĐ : phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : công ty hạch toán hàng tồn kho theo Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá thành : công ty tính giá thành theo phương pháp trực tiếp

Hình thức sổ kế toán : công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung để ghi sổ kê toán

Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung

Công ty hiện đang sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, trong đó tất cả các nghiệp vụ kinh tế và tài chính được ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung của từng nghiệp vụ Sau khi ghi vào sổ Nhật ký, số liệu sẽ được tổng hợp để ghi vào Sổ Cái tương ứng với từng nghiệp vụ phát sinh.

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán

Hình 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

(Nguồn: Phòng kế toán, Công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành, năm 2020)

Ghi cuối tháng, cuối quý, cuối năm:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Hình thức Nhật ký chung tại công ty bao gồm các loại sổ:

Trình tự ghi sổ như sau:

Hàng ngày, dựa trên các chứng từ đã kiểm tra, kế toán ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung Sau đó, thông tin từ Sổ Nhật ký chung được chuyển vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán tương ứng Đồng thời, các nghiệp vụ phát sinh cũng được ghi vào sổ chi tiết liên quan để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong công tác kế toán.

Cuối tháng, cuối quý và cuối năm, cần cộng số liệu trên Sổ Cái và lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu, nếu số liệu khớp đúng, các thông tin trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết sẽ được sử dụng để lập các Báo cáo Tài chính (BCTC).

Theo nguyên tắc kế toán, tổng số phát sinh Nợ và Có trên Bảng cân đối phải tương ứng với tổng số phát sinh Nợ và Có trên Nhật ký chung trong cùng kỳ Hình thức kế toán Nhật ký chung mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm sự thuận tiện trong việc kiểm tra và đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế, nhờ vào việc thống kê theo trình tự thời gian Đồng thời, mô hình Sổ cái tờ rời cũng hỗ trợ tốt cho việc ứng dụng kế toán trên máy vi tính.

Nhược điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung là việc một nghiệp vụ kinh tế có thể được ghi vào Nhật ký chung nhiều lần Do đó, cần phải kiểm tra và loại bỏ những nghiệp vụ trùng lặp trước khi phản ánh vào Sổ cái.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NỘI DUNG

Mỗi doanh nghiệp đều duy trì một quỹ tiền mặt nhất định, và số tiền này thường xuyên thay đổi tùy thuộc vào quy mô, loại hình hoạt động khen thưởng và việc thanh lý tài sản cố định.

Sổ kế toán chi tiết tiền mặt :

Khi thực hiện nhập xuất quỹ tiền mặt, cần có phiếu thu, phiếu chi và đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng, người duyệt và thủ quỹ Kế toán mở sổ nhật ký thu chi tiền mặt để ghi chép liên tục các khoản thu chi, trong khi thủ quỹ quản lý sổ quỹ tiền mặt hàng ngày Cuối ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tiền mặt và xác định nguyên nhân nếu có chênh lệch, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý Cuối tháng, sau khi đối chiếu, thủ quỹ và kế toán sẽ ký xác nhận vào sổ quỹ tiền mặt và sổ nhật ký thu chi về số tiền nhập quỹ, xuất quỹ đầu năm và tồn quỹ cuối tháng.

Sổ kế toán chi tiết được sử dụng để hạch toán tiền mặt gồm :

Sổ quỹ tiền mặt là tài liệu quan trọng cho thủ quỹ, dùng để ghi chép tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam tại công ty Các phiếu thu và phiếu chi là căn cứ để thực hiện việc nhập xuất quỹ Mỗi loại quỹ sẽ được theo dõi riêng trên một quyển sổ hoặc một trang sổ Định kỳ, kế toán sẽ kiểm tra và đối chiếu giữa sổ kế toán và sổ quỹ, sau đó ký xác nhận vào sổ để đảm bảo tính chính xác.

Thức ăn cho chim cút

Thức ăn cho gà đẻ

Thức ăn cho gà thịt

Thức ăn cho heo tập

Thức ăn cho heo thịt

Thành toán bằng tiền mặt :

Thanh toán trực tiếp tại công ty

Khách hàng cần thanh toán cho nhân viên giao nhận toàn bộ hoặc phần còn lại của giá trị đơn hàng tại điểm giao hàng.

Thanh Toán bằng chuyển khoản :

Khách hàng có thể thanh toán cho công ty thông qua hình thức chuyển khoản trước hoặc sau khi mua hàng

Cách quản lí tiền mặt tại công ty

Trước khi thực hiện giao dịch thu chi, nhân viên cần kiểm tra thông tin giao dịch như thời gian, số tiền, số lượng hàng và nội dung thu chi Dựa trên các thông tin này, nhân viên sẽ tiến hành thu hoặc chi tiền mặt một cách chính xác.

Khi thu tiền mặt từ giao dịch, nhân viên sẽ lập phiếu thu dựa trên thông tin đã có Sau khi thu tiền cho cửa hàng, việc ghi nhận số tiền vào sổ cửa hàng cần được thực hiện một cách chi tiết và chính xác.

Khi chi tiền mặt, nhân viên cần lập phiếu chi với thông tin chi tiết Sau đó, số tiền chi sẽ được ghi nhận bởi nhân viên bán hàng hoặc kế toán.

Báo cáo thu chi được lập dựa trên bảng cân đối thu chi, giúp chủ cửa hàng dễ dàng theo dõi tình hình tài chính và lập kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn.

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

Tài khoản này ghi nhận tình hình thu chi và tồn quỹ tại doanh nghiệp, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.

TK 111 “Tiền mặt” ghi nhận số tiền mặt, ngoại tệ, và vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng không ghi vào bên Nợ TK 111 mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển” Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý như tài sản bằng tiền của doanh nghiệp Khi nhập, xuất quỹ tiền mặt, cần có phiếu thu, phiếu chi và đủ chữ ký của người liên quan theo quy định kế toán Kế toán quỹ tiền mặt phải mở sổ kế toán, ghi chép liên tục các khoản thu, chi, và tính số tồn quỹ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt và phải kiểm kê số tồn quỹ hàng ngày, đối chiếu với sổ kế toán Khi có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định nguyên nhân Đối với giao dịch ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc.

Bên Nợ TK 1112 sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, trong khi trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng để nhập quỹ tiền mặt sẽ áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122.

- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được xác định theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 về chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản liên quan Vàng tiền tệ trong tài khoản này chỉ bao gồm vàng dùng để cất trữ giá trị, không bao gồm vàng tồn kho dùng làm nguyên liệu sản xuất hoặc hàng hóa để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.

Tại mọi thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện việc đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ dựa trên nguyên tắc đã được quy định.

Tỷ giá giao dịch thực tế để đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp thường xuyên giao dịch, được doanh nghiệp tự chọn, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Vàng tiền tệ được định giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua này được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước; nếu Ngân hàng Nhà nước không công bố, sẽ áp dụng giá mua từ các đơn vị kinh doanh vàng hợp pháp theo quy định.

2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

Chênh lệch tỷ giá hối đoái xảy ra khi tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ vào thời điểm báo cáo, đặc biệt trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam.

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

Tài khoản 1112 - Ngoại tệ ghi nhận tình hình thu chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ trong quỹ tiền mặt, được quy đổi sang Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG : TÀI KHOẢN 1111

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền mặt trong kỳ tại công ty, bao gồm:

- Thu tiền khách hàng trả nợ hoặc ứng trước

- Rút Sec về nhập quỹ

- Nhân viên trả lại tạm ứng thừa

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền mặt trong kỳ tại công ty, bao gồm:

- Chi tiền trả cho nhà cung cấp hoặc ứng trước tiền cho người bán

- Chi tiền ủng hộ hội chữ thập đỏ phường

- Chi tiền mua văn phòng phẩm

- Chi tiền trả lương nhân viên

- Chi tiền mua quà sinh nhật cho nhân viên

Số dư cuối kỳ Bên Nợ: Thể hiện số tiền mặt hiện còn vào ngày cuối kỳ.

CHỨNG TỪ , SỔ SÁCH KẾ TOÁN

Mục đích của việc lập Phiếu thu là để xác định số tiền mặt và ngoại tệ thực tế nhập quỹ, làm căn cứ cho thủ quỹ thu tiền và ghi sổ quỹ Tất cả các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ khi nhập quỹ đều cần phải có Phiếu thu để đảm bảo tính chính xác trong kế toán.

“Đơn vị”, “Địa chỉ”: ghi đầy đủ thông tin của doanh nghiệp

“Ngày tháng năm”: thời gian lập phiếu

“Quyển số”, “Số”: Trong mỗi phiếu thu ghi số quyển và số của từng phiếu thu

Số phiếu phải được đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán

“Nợ”, “Có”: Ghi nhận bút toán Nợ-Có cho nghiệp vụ thu tiền phát sinh

“Họ tên người nộp tiền”, “Địa chỉ”: đây là những thông tin liên quan đến người nộp tiền

“Lý do nộp”: ghi rõ nội dung: thu tiền bán hàng, thu tiền tạm ứng còn thừa…

“Số tiền”: ghi số tiền bằng số và bằng chữ

“Kèm theo”: ghi số hoá đơn gốc kèm theo để dễ theo dõi và quản lý

• Quy trình lưu chuyển chứng từ:

Phiếu thu được kế toán lập thành 3 liên, cần ghi đầy đủ nội dung và có chữ ký của người lập phiếu Sau đó, phiếu thu sẽ được chuyển cho Kế toán trưởng để soát xét và Giám đốc ký duyệt, rồi chuyển cho Thủ quỹ Khi Thủ quỹ nhận đủ số tiền, sẽ ký tên và ghi nhận vào phiếu là đã nhận đủ số tiền Đồng thời, người nộp tiền cũng ký vào phiếu thu và ghi rõ họ tên.

-Nếu là thu ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, và tính ra số tiền được quy đổi

Thủ quỹ cần giữ lại một liên để ghi vào Sổ quỹ tiền mặt, một liên sẽ được giao cho người nộp tiền, và một liên sẽ được lưu lại nơi lập phiếu Vào cuối ngày, toàn bộ phiếu thu cùng với chứng từ gốc sẽ được chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.

Phiếu chi đóng vai trò quan trọng trong các công ty, giúp theo dõi nguồn tiền chi tiêu cho các mục như lương, thưởng, hỗ trợ nhân viên, phí dịch vụ và mua sắm hàng hóa Việc lập phiếu chi rõ ràng cho tất cả các khoản chi tiêu liên quan đến tiền mặt không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn giúp ngăn ngừa thất thoát và dễ dàng kiểm soát tài chính, tính toán quỹ Điều này góp phần bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.

Để lập phiếu thu, công ty cần thực hiện khi có bất kỳ khoản chi tiêu tiền mặt nào, bao gồm tiền lương, thưởng, dịch vụ, bồi thường và mua sắm vật liệu, hàng hóa Sau khi hoàn tất lập phiếu chi, phòng kế toán tài chính phải trình lên ban lãnh đạo để xem xét và phê duyệt, chỉ khi đó phiếu chi mới được hợp lý hóa.

-Hóa Đơn GTGT: sử dụng cho các công ty, doanh nghiệp dùng vào đích buôn bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ

- sổ nhật ký chi tiền

- sổ nhật ký thu tiền

- sổ quỹ tiền gửi ngân hàng

CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI ĐƠN VỊ

Nghiệp vụ 1 : Ngày 4/1/2020 thu tiền hàng thức ăn cho heo bằng tiền mặt với số tiền 4.787.500

Hình 2.1 Phiếu thu số 001/01 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Hình 2.2 Hóa Đơn GTGT số 0001448 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Nghiệp vụ 2 : Ngày 14/1/2020 thu tiền hàng hóa thức ăn cho gà bằng tiền mặt với số tiền 3.612.420

Hình 2.3 Phiếu thu số 005/01 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Hình 2.4 Hóa đơn GTGT số 0001490 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Nghiệp vụ 3 : Ngày 15/1/2019 thu tiền hàng của khách hàng bằng tiền mặt số tiền 15.252.900

Hình 2.5 Phiếu thu số 007/01 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Hình 2.6 Hóa đơn GTGT số 0001494 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Nghiệp vụ 4 : Ngày 23/1/2019 chi tiền trả tiền vỏ xe ô tô tải với số tiền 5.763.636 thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt

Hình 2.7 Phiếu chi số 005 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Hình 2.8 Hóa Đơn GTGT số 0003028 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Nghiệp vụ 5 : Ngày 10/1/2019 Chi tiền mặt trả lương cho nhân viên số tiền 395.557.200

Hình 2.9 Phiếu Chi SỐ 004 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Nghiệp vụ 6 : Ngày 3/1/2019 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 800.000.000

Hình 2.10 Phiếu Chi số 002 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Nghiệp vụ 7 : Ngày 1/1/2019 công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành Chi tiền trả phí kiểm định 935.000 thuế GTGT 10% trả bằng tiền mặt

( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Hình 2.12 Hóa Đơn GTGT Số 000896 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Nghiệp vụ 8 : Ngày 10/1/2019 chi tiền trả tiền điện cho công ty điện lực Bình

Dương với số tiền 81.600.000 thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt

Hình 2.13 Hóa đơn tiền điện

( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Hình 2.14 Sổ nhật ký chung ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Hình 2.15 Sổ Quỹ Tiền Mặt ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Sổ nhật ký chi tiền :

Hình 2.16 Sổ Nhật Ký Chi Tiền ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Sổ nhật ký thu tiền :

Hình 2.17 Sổ Nhật Ký Thu Tiền ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )

Báo cáo tài chính

Hình 2.18 bảng cân đối kế toán

Hình 2.19 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Hình 2.20 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2,6 Phân tích biến động của tiền mặt tại công ty

Phân tích khoản mục tiền mặt theo chiều ngang

Bảng 2.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tiền mặt

Nguồn : Tác giả tính toán từ BCTC của công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành

Qua bảng 2.1 ta thấy được sự thay đổi tỷ lệ giữa các năm 2017, 2018, 2019 của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kim Lợi Đại Thành như sau :

So với năm 2017, năm 2018 ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về tiền mặt, đạt 54.057.911.348 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 35,806% Sự gia tăng này phản ánh sự chuyển biến về quy mô và nguồn vốn của công ty, khi năm 2017 quy mô còn nhỏ, dẫn đến sự chênh lệch lớn trong năm 2018.

So với năm 2018, vào năm 2019, tiền mặt của công ty giảm 7.978.370.451 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 3,89% Điều này cho thấy số tiền mặt năm 2019 thấp hơn so với năm trước đó.

Trong năm 2018 tiền mặt của công ty tăng lên đáng kể điều đó chứng tỏ công ty đã phát triển mạnh hơn năm 2017

Năm 2019, công ty ghi nhận lượng tiền mặt thấp hơn so với năm 2018, mặc dù đã ký kết nhiều hợp đồng hơn Sự giảm sút này chủ yếu là do chi phí mua nguyên vật liệu và các khoản chi khác tăng lên.

Phân tích khoản mục tiền mặt theo chiều dọc : Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu và diễn biến tiền mặt ( theo chiều dọc )

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch % Chênh lệch %

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

Tiền và các khoản tương đương tiền 6.376.468.084 64,68 5.949.863.241 71,04 5.014.313.941 52,76 Tài sản ngắn hạn 144.029.053.318 2,86 196.335.184.320 2,15 186.487.699.043 1,42 Tổng tài sản 154.529.829.050 2,67 206.511.759.062 2,05 194.147.414.901 1,36

Nguồn : Tác giả tính toán từ BCTC của công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành

Tiền mặt là tài sản quan trọng nhất trong hoạt động của doanh nghiệp, giúp thực hiện thanh toán ngay lập tức Vì vậy, việc phân tích cơ cấu và sự biến động của khoản mục tiền mặt là rất cần thiết cho sự phát triển bền vững của công ty.

Qua bảng 2.2 phân tích cơ cấu và diễn biến tài khoản tiền mặt ta thấy được tiền mặt có nhiều biến động nhu sau :

Năm 2017, doanh nghiệp có quỹ tiền mặt lên tới 4.124.307.648 đồng, chiếm 64,68% trong khoản mục tiền và 2,86% trong tài sản ngắn hạn, đồng thời chiếm 2,67% tổng tài sản doanh nghiệp Sự hiện diện lớn của quỹ tiền mặt cho thấy doanh nghiệp chủ yếu sử dụng tiền mặt để thanh toán cho các hoạt động kinh doanh.

Năm 2018, tổng giá trị tiền mặt đạt 4.226.711.501 đồng, chiếm 71,04% trong khoản mục tiền, 2,15% trong tài sản ngắn hạn và 2,05% trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Năm 2019, giá trị tiền mặt của doanh nghiệp đạt 2.645.401.917 đồng, chiếm 52,76% trong khoản mục tiền, 1,42% trong tài sản ngắn hạn và 1,36% trong tổng tài sản Tỷ trọng tiền mặt giảm so với năm 2017 và 2018, cho thấy doanh nghiệp vẫn thực hiện chính sách bán chịu cho khách hàng và chưa thu hồi được số tiền này, bên cạnh đó còn tồn tại một số hợp đồng chưa thanh toán Phân tích các yếu tố tài chính liên quan đến tiền mặt là cần thiết để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền với nợ phải trả ngắn hạn.

Bảng 2.3 Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt

Năm Tỷ lệ hạch toán nhanh bằng tiền mặt

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ phải trả ngắn hạn

Nguồn : Tác giả tính toán từ BCTC của công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành

Tỷ số thanh toán nhanh sẽ cho ta biết doanh nghiệp có bao nhiêu vốn bằng tiền hoặc các khoảng tương đương tiền để thanh toán ngay

Tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2017 là 0,04, cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn có 0,77 đồng tài sản để đảm bảo thanh toán Tuy nhiên, vào năm 2018, tỷ số này giảm xuống còn 0,03 do doanh nghiệp tăng cường giao dịch và chưa thu hồi hầu hết khoản bán chịu từ khách hàng, dẫn đến giảm chỉ số tiền và các khoản tương đương tiền Đến năm 2019, tỷ số thanh toán nhanh tiếp tục giảm xuống 0,02, nguyên nhân là do quy mô hoạt động của doanh nghiệp giảm, với nợ phải trả ngắn hạn và tiền mặt giảm mạnh so với hai năm trước.

Phân tích báo cáo tài chính

phân tích bảng cân đối kế toán phân tích cơ cấu và diễn biến theo tài sản chiều ngang

Bảng 2.4 phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản theo chiều ngang

Nguồn : Tác giả tính toán từ BCTC của công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành

Từ năm 2017 đến năm 2018, tài sản ngắn hạn đã tăng 52.306.131.002 đồng, tương ứng với 36% Sự gia tăng này chủ yếu do các khoản mục tiền và các khoản tương đương gia tăng Tuy nhiên, đến năm 2019, tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm 9.847.485.277 đồng, tương ứng với 5,02% so với năm 2018.

Tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2018 đã giảm nhẹ so với năm 2017, cụ thể giảm 426.604.843 đồng, tương ứng với 6,69% Tuy nhiên, đến năm 2019, tình hình tiếp tục xấu đi với mức giảm mạnh hơn, đạt 935.549.300 đồng, tương ứng với 15,72% so với năm 2018.

Các Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

So với năm 2017, các khoản phải thu năm 2018 tăng 7.596.246.625 đồng, tương ứng 27,30%, cho thấy doanh nghiệp đã gia tăng số lượng giao dịch và thu về lợi nhuận từ các hợp đồng trước đó Đến năm 2019, chỉ số này tiếp tục tăng mạnh lên 94.080.518.252 đồng, tương ứng 265,62%, chủ yếu nhờ việc công ty thu hồi toàn bộ các khoản tiền từ việc bán chịu cho khách hàng.

Trong năm 2018, hàng tồn kho tăng 25.285.597.822 đồng, tương ứng 56,21% so với năm 2017, do doanh nghiệp thực hiện chính sách bình ổn giá và đẩy mạnh tiêu thụ Tuy nhiên, đến năm 2019, hàng tồn kho giảm 21.854.660.608 đồng, tương ứng 31,10%, nhờ vào việc doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu cho khách hàng nhằm tăng cường giao dịch và phục vụ cho quá trình phát triển cũng như tìm kiếm khách hàng mới.

Tài sản ngắn hạn khác của công ty bao gồm các khoản thuế giá trị gia tăng khấu trừ, chi phí trả trước ngắn hạn thuế và các khoản phải thu từ Nhà Nước Năm 2018, so với năm 2017, các khoản này đã tăng mạnh, cụ thể là 20.200.891.398 đồng, tương ứng với mức tăng 31,32%.

% sang năm 2019 tài sản ngăn hạn khác có xu hướng giảm cụ thể

(81.137.793.621) đ tương ứng với (95,80) % so với năm 2018 do lượng hàng tồn kho giảm

Công ty tài sản cố định có tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản, với sự thay đổi rõ rệt qua ba năm Cụ thể, trong năm 2018 so với năm 2017, tài sản cố định đã tăng lên 1.043.818.682 đồng, tương ứng với mức tăng 23,89%.

% Sang năm 2019 tài sản cố định tiếp tục gia tăng cụ thể 2.363.035.836 đ tương ứng 43,65 % so với năm 2018 Các máy móc được sử dụng tại công ty va khấu hao

Năm 2019, tài sản cố định đã được mua mới và thanh lý tài sản cũ, dẫn đến sự gia tăng tài sản cố định so với hai năm trước đó.

Năm 2019, tài sản dở dang dài hạn của công ty chiếm 100% với tổng giá trị 935.200.307 đ Sự giảm sút này chủ yếu do việc mua sắm và các kế hoạch sản xuất bị chậm trễ, cùng với chi phí sửa chữa lớn đối với tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Tài sản dài hạn khác trong năm 2018 đã giảm so với năm 2017 với mức giảm là 292.038.336 đồng, tương ứng 17,82% Tuy nhiên, đến năm 2019, tài sản dài hạn khác đã có sự phát triển mạnh mẽ, đạt 1.441.279.297 đồng, tương ứng với mức tăng 107,04%.

Phân tích cho thấy kết cấu tài sản của doanh nghiệp đã có những biến động rõ rệt trong ba năm qua Tỷ trọng tài sản dài hạn liên tục thay đổi, với tổng tài sản năm 2018 đạt 410.061.091.040 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn là 196.335.184.320 đồng và tài sản dài hạn là 8.695.361.200 đồng So với năm 2017, tổng tài sản đã tăng thêm 108.115.822.696 đồng, cho thấy sự phát triển tích cực trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.

Bảng 2.5 phân tích cơ cấu và diễn biến theo chiều dọc

Nguồn : Tác giả tính toán từ BCTC của công ty TNHH Kim Lợi Đại Thành

I Tiền và các khoản tương đương tiền 6.376.468.084 5.949.863.241 5.014.313.941 2,11 1,45 1,27 (0,66) (0,18)

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 350.000.000 0,12 0,00 0,00 (0,12) 0,00

III Các khoản Phải thu Ngắn hạn 27.822.690.754 35.418.937.379 129.499.455.631 9,21 8,64 32,86 (0,58) 24,22

V Tài sản ngắn han khác 64.492.487.657 84.693.379.055 3.555.585.434 21,36 20,65 0,90 (0,71) (19,75)

I Các khoản phải thu dài hạn 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00

II Tài sản cố định 4.369.866.605 5.413.685.287 7.776.721.123 1,45 1,32 1,97 (0,13) 0,65

III Bất động sản đầu tư 0,00 0,00 0,00 0,00

IV Tài sản dang dở dài hạn 935.200.307 935.200.307 0,31 0,23 0,00 (0,08) (0,23)

V Đầu tư tài chính dài hạn 1.000.000.000 0,00 0,24 0,00 0,24 (0,24)

VI Tài sản dài hạn khác 1.638.513.942 1.346.475.606 2.787.754.903 0,54 0,33 0,71 (0,21) 0,38

Tài sản Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Theo quy mô chung % Chênh lệch

Trong năm 2017 tài sản ngắn hạn có giá trị 144.029.053.318 đ tương ứng với

Trong giai đoạn 2018-2019, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đã có sự biến động rõ rệt Cụ thể, năm 2018, tài sản ngắn hạn đạt giá trị 196.335.184.320 đồng, chiếm 48% tổng tài sản Tuy nhiên, đến năm 2019, giá trị tài sản ngắn hạn giảm xuống còn 186.487.699.043 đồng, tương đương 47% trong tổng tài sản Sự thay đổi này cho thấy sự điều chỉnh trong cơ cấu tài sản ngắn hạn qua các năm.

Năm 2017, tổng giá trị tiền và các khoản tương đương tiền đạt 6.376.468.084 đồng, chiếm 2,11% tổng tài sản, cho thấy tỷ trọng cao Đến năm 2018, giá trị này giảm xuống còn 5.949.863.241 đồng, tương đương 1,45%, phản ánh tỷ trọng tương đối trong tổng tài sản.

2019 tiền và các khoản tương đương tiền có giá trị 5.014.313.941 đ tương ứng 1,27

% chiếm tỷ trọng tương đối , nhìn chung năm 2017 tiền và các khoản tương đương tiền có tỷ trọng khá cao so với tổng tài sản

Các khoản thu ngắn hạn

Trong giai đoạn 2017-2019, các khoản thu ngắn hạn của doanh nghiệp có sự biến động đáng chú ý Năm 2017, khoản thu ngắn hạn đạt 27.822.690.754 đ, chiếm 9,21% tổng doanh thu Sang năm 2018, mặc dù giảm nhẹ xuống còn 35.418.937.379 đ (8,64%), mức giảm 0,58% không ảnh hưởng nhiều do đây là năm doanh nghiệp đẩy mạnh giao dịch Đến năm 2019, khoản thu ngắn hạn tăng mạnh lên 129.499.455.631 đ, chiếm 32,86% tổng doanh thu, thể hiện khả năng thu hồi nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đang ổn định và phát triển tốt.

Trong giai đoạn 2017-2019, tài sản ngắn hạn của công ty có tỷ trọng lớn, với năm 2017 đạt 44.987.406.823 đồng (14,90% tổng tài sản), năm 2018 tăng lên 70.273.004.645 đồng (17,14%), và năm 2019 giảm xuống 48.418.344.037 đồng (12,29%) Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản do đặc thù cung cấp thức ăn chăn nuôi của doanh nghiệp Sự biến động này cho thấy quy mô công ty đang ngày càng phát triển.

Tài sản ngắn hạn khác của công ty bao gồm các khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, chi phí trả trước ngắn hạn và các khoản phải thu từ nhà nước Trong năm 2017, tổng giá trị đạt 64.492.487.657 đồng, chiếm 21,36% tổng tài sản Sang năm 2018, giá trị này tăng lên 84.693.379.055 đồng, nhưng tỷ trọng giảm còn 20,65%, giảm 0,71% so với năm 2017 Đến năm 2019, tài sản ngắn hạn khác chỉ còn 3.555.585.434 đồng, chiếm 0,90%, giảm mạnh so với năm 2018 với tỷ trọng 19,75%.

NHẬN XÉT GIẢI PHÁP

Ngày đăng: 12/10/2021, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Sản phẩm 03 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 1.3 Sản phẩm 03 (Trang 17)
Hình 1.4 Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kim Lợi Đại Thành  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 1.4 Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kim Lợi Đại Thành (Trang 18)
Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành (Trang 21)
Hình thức sổ kế toán: công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung để ghi sổ kê toán .  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình th ức sổ kế toán: công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung để ghi sổ kê toán . (Trang 24)
Hình 2.1 Phiếu thu số 001/01 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.1 Phiếu thu số 001/01 (Trang 33)
Hình 2.2 Hóa Đơn GTGT số 0001448 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.2 Hóa Đơn GTGT số 0001448 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành ) (Trang 34)
Hình 2.3 Phiếu thu số 005/01 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.3 Phiếu thu số 005/01 (Trang 35)
Hình 2.4 Hóa đơn GTGT số 0001490 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.4 Hóa đơn GTGT số 0001490 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành ) (Trang 36)
Hình 2.5 Phiếu thu số 007/01 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.5 Phiếu thu số 007/01 (Trang 37)
Hình 2.6 Hóa đơn GTGT số 0001494 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.6 Hóa đơn GTGT số 0001494 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành ) (Trang 38)
Hình 2.7 Phiếu chi số 005 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.7 Phiếu chi số 005 (Trang 39)
Hình 2.8 Hóa Đơn GTGT số 0003028 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.8 Hóa Đơn GTGT số 0003028 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành ) (Trang 40)
Hình 2.9 Phiếu Chi SỐ 004 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.9 Phiếu Chi SỐ 004 (Trang 41)
Hình 2.10 Phiếu Chi số 002 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.10 Phiếu Chi số 002 (Trang 42)
Hình 2.11 Phiếu chi số 001 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.11 Phiếu chi số 001 (Trang 43)
Hình 2.12 Hóa Đơn GTGT Số 000896 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành )  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.12 Hóa Đơn GTGT Số 000896 ( Nguồn : Công Ty TNHH Kim Lợi Đại Thành ) (Trang 44)
Hình 2.13 Hóa đơn tiền điện - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.13 Hóa đơn tiền điện (Trang 45)
Hình 2.14 Sổ nhật ký chung - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.14 Sổ nhật ký chung (Trang 46)
Hình 2.15 Sổ Quỹ Tiền Mặt - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.15 Sổ Quỹ Tiền Mặt (Trang 47)
Hình 2.16 Sổ Nhật Ký Chi Tiền - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.16 Sổ Nhật Ký Chi Tiền (Trang 48)
Hình 2.17 Sổ Nhật Ký Thu Tiền - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.17 Sổ Nhật Ký Thu Tiền (Trang 49)
Hình 2.18 bảng cân đối kế toán - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.18 bảng cân đối kế toán (Trang 53)
Hình 2.19 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.19 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 55)
Hình 2.20 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Hình 2.20 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 57)
Bảng 2.4 phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản theo chiều ngang - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Bảng 2.4 phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản theo chiều ngang (Trang 61)
Bảng 2.5 phân tích cơ cấu và diễn biến theo chiều dọc - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Bảng 2.5 phân tích cơ cấu và diễn biến theo chiều dọc (Trang 64)
Bảng 2.6 Bảng Phân tích cơ cấu diễn biến nguồn vốn theo chiều ngang - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Bảng 2.6 Bảng Phân tích cơ cấu diễn biến nguồn vốn theo chiều ngang (Trang 67)
Bảng 2.7 Bảng Phân tích cơ cấu diễn biến nguồn vốn theo chiều ngang - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Bảng 2.7 Bảng Phân tích cơ cấu diễn biến nguồn vốn theo chiều ngang (Trang 69)
Bảng 2.8 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Bảng 2.8 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang (Trang 71)
Bảng 2.10 cơ cấu chi phí theo chiều dọc - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim lợi đại thành
Bảng 2.10 cơ cấu chi phí theo chiều dọc (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w