Theo đó, LPS 2014 gồm 14 chương, 133 điều, có nhiều nộidung mới so với LPS 2004 trong đó có 3 điểm mới cơ bản sau đây:1.Xác định DN, HTX mất khả năng thanh toán: Khoản 3 quy định: “Doanh
Trang 1MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỦ
THỂ NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN CỦA
LUẬT PHÁ SẢN 2014 SO VỚI LUẬT
PHÁ SẢN 2004
A GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 2Ngày 19/6/2014 Quốc hội đã thông qua LPS năm 2014 Luật này có hiệu lực từ ngày1/1/2015, thay thế cho LPS 2004 Theo đó, LPS 2014 gồm 14 chương, 133 điều, có nhiều nộidung mới so với LPS 2004 trong đó có 3 điểm mới cơ bản sau đây:
1.Xác định DN, HTX mất khả năng thanh toán:
Khoản 3 quy định:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả
năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn
khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình
trạng phá sản.”
Khoản 1 Điều 4:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợtrong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạnthanh toán”
Theo đó:
+ Tiêu chí xác định DN, HTX mất khả năng thanh toán là “không thực hiện nghĩa vụ thanhtoán” chứ không phải “không có khả năng thanh toán” như LPS 2004 nữa
+Tiêu chí mất khả năng thanh toán không phụ thuộc vào số lượng khoản nợ nhiều hay ít
mà chỉ cần 1 khoản nợ Quy định này khác so với LPS 2004 khi luật này yêu cầu phải là “cáckhoản nợ”, tức phải có từ 2 khoản nợ trở nên
- Thời điểm được xác định trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán mà khôngphải là “khi chủ nợ có yêu cầu” như quy định tại LPS 2004
2.Quy định mới về vai trò và điều kiện của Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý
Trang 3Trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại Khoản 3, Khoản
4, Điều 5 LPS 2014 mà DN, HTX mất khả năng thanh toán, không còn tiền, tài sản khác để nộp lệphí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì nộp đơn ghi rõ yêu cầu Tòa án giải quyết phá sản theo thủtục rút gọn
KHÁI QUÁT VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN TRONG LUẬT PHÁ SẢN 2014 SO VỚI LUẬT PHÁ SẢN 2004
*Về cơ bản, trình tự tiến hành phá sản một doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm các bước:
Nộp và thụ lý đơn yêu cầu Nộp và thụ lý đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản mở thủ tục phá
Mở thủ tực phá sản Mở thủ tực phá sản
Thủ tục phục hồi Thủ tục phục hồi
hoạt động kinh doanh hoạt động kinh doanh
Thanh lý tài sản và các khoản nợ Tuyên bố DN, HTX phá sản và tổ chức
thực hiện quyết định tuyên bố phá sản
Tuyên bố DN, HTX phá sản
Khác với cách tiếp cận của LPS năm 2004, thủ tục phá trong Luật 2014 quy định: Thanh lý tài sảnđược thực hiện sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản chứ không còn là một thủtục riêng biệt được tiến hành trước khi ra quyết định tuyên bố phá sản như trước nữa
Trang 4SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÁ SẢN THEO LUẬT PHÁ SẢN 2014
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản DN, HTX
Tòa án nhận đơn, xem xét đơn
Yêu cầu sửa đổi, bổsung đơn/ Trả lại đơn
Thông báo nộp lệ phíphá sản, tạm ứng phí
phá sản
Trả lại đơnChuyển TA có thẩm
quyền
Thươnglượngtrước khithụ lý
Quyết định côngnhận sự thỏathuận của các
Tuyên bố DN, HTX phá sản
trong trường hợp đặc biệt
Thụ lý đơn kể từ ngàynộp lệ phí, tạm ứngphí phá sản
Thông báo quyếtđịnh mở hoặckhông mở thủ tụcphá sản
Tòa án quyết định mở/không
Quyết định mở thủ tục phá
sản Kiểm kê tài sản Lập danh sách chủ nợ Lập danh sách người mắcnợ
Tuyên bố DN, HTXphá sản trong trườnghợp không còn tài sản
Hội nghị chủ nợ
Đình chỉ thủ tụcphục hồiThủ tục phục hồi Ra quyết định tuyên bố phá
sản
Trang 5SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÁ SẢN THEO LUẬT PHÁ SẢN 2004
Thi hành quyết định tuyên bố
phá sản
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản DN, HTX
Tòa án nhận đơn, xem xét đơn
Yêu cầu sửa đổi, bổ
sung đơn/ Trả lại đơn
Thông báo nộp lệ phíphá sản, tạm ứng phíphá sản
Trả lại đơnChuyển TA có thẩm
quyền
Thụ lý đơn kể từ ngàynộp lệ phí, tạm ứngphí phá sản
Tuyên bố DN, HTX phá sản
trong trường hợp đặc biệt
Thông báo quyếtđịnh mở thủ tục phásản
Tòa án quyết định mở/không
Quyết định mở thủ tục phá sản
Kiểm kê tài sản Lập danh sách chủ nợ Lập danh sách người mắcHội nghị chủ nợ
Thủ tục thanh lýThủ tục thanh lý
phục hồi
Trang 6Một trong những điểm mới của LPS 2014 so với 2004 là: trong khoảng thời gian kể từ khi nộpđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho đến khi Tòa án ra quyết định mở hay không mở thủ tục phásản thì doanh nghiệp vẫn có khả năng, cơ hội đạt sự thỏa thuận với chủ nợ về việc rút đơn yêucầu mở thủ tục phá sản (Điều 37).
Ra quyết định tuyên bố phá
sản
Trang 7B PHÂN TÍCH ĐIỂM MỚI VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN LUẬT PHÁ SẢN 2014
SO VỚI LUẬT PHÁ SẢN 2004
I.THỦ TỤC NỘP ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN:
1 Chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Khoản 1 Điều 13 quy định:
“Khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp
tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì các
chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm
một phần đều có quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp,
hợp tác xã đó.”
->Chủ nợ có khoản nợ không có bảo
đảm hoặc có bảo đảm một phần phải chứng
minh được DN, HTX lâm vào tình trạng
phá sản mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản
Khoản 1 Điều 5 quy định:
“Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảođảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủtục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngàykhoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xãkhông thực hiện nghĩa vụ thanh toán”
->Chỉ cần chủ nợ có khoản nợ không cóbảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đã đến hạn 3tháng mà không được DN, HTX thanh toán là cóquyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
->Hướng thay đổi của LPS 2014 làm cho việc nhìn nhận thủ tục phá sản nhẹ nhàng hơn,không tạo áp lực nặng nề của việc “khai tử” môt DN, HTX; đồng thời khắc phục tình trạng lạmdụng quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản từ phía các chủ nợ
b) Người lao động:
Khoản 1 Điều 14 quy định:
“Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp
tác xã không trả được lương, các khoản nợ
khác cho người lao động và nhận thấy doanh
nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
thì người lao động cử người đại diện hoặc
Khoản 2 Điều 5 quy định:
“Người lao động, công đoàn cơ sở, côngđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưathành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng
kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các
Trang 8thông qua đại diện công đoàn nộp đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp,
hợp tác xã đó.”
khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động màdoanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa
vụ thanh toán.”
Theo đó, so với LPS 2004, quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động
ở LPS 2014 có nhiều điểm khác biệt:
+ Thứ nhất, căn cứ nộp đơn: của người lao động quy định khá rõ ràng – hết thời hạn 3
tháng kể từ ngày phải thanh toán tiền lương, các khoản nợ khác mà không được thanh toán CònLPS 2004 không quy định, không đặt ra yêu cầu về thời gian nợ tiền lương, các khoản nợ kháccủa DN, HTX
+ Thứ hai, về các thức nộp đơn: LPS 2014 không còn bắt buộc người lao động phải nộp
thông qua cơ chế đại diện như trước đây mà có thể nộp trực tiếp khi chính người lao động đó bị
nợ lương
->Hướng quy định mang tính mập mờ này có lẽ chưa thực sự hợp lý bởi vì người lao độngtrong DN, HTX thường có số lượng lớn và việc nợ lương thường là nợ mang tính tập thể Vì vậy,nếu để cho cá nhân người lao động bất kì ai khi nợ lương đều được nộp đơn thì có thể tạo ra sựtùy tiện trong việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ảnh hưởng đến uy tín của DN, HTX bị nộpđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.1
c) Cổ đông công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã:
Khoản 1 Điều 17 quy định:
“1 Khi nhận thấy công ty cổ phần
lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc
nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản theo quy định của điều
lệ công ty… thì cổ đông hoặc nhóm cổ
đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ
thông trong thời gian liên tục ít nhất 6
tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản đối với công ty cổ phần đó.”
Khoản 5 Điều 5 quy định:
“ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gianliên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá… Cổ đông hoặc nhóm cổđông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thôngtrong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyềnnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công tycổ phần mất khả năng thanh toán trong trườnghợp Điều lệ công ty quy định.”
1 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng
Đức- Hội luật gia Việt Nam, tái bản lần 1 có sửa đổi và bổ sung, năm 2016, tr.479
Trang 9Khoản 6 Điều 5 quy định:
“Thành viên hợp tác xã hoặc người đạidiện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên củaliên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã mất khả năng thanh toán.”
->Theo đó, LPS 2014 đã quy định thêm trường hợp:
+ “Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông liên tục ít nhất 6tháng thì cũng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty mất khả năng thanh toánnếu điều lệ công ty quy định.”
+ Trường hợp thành viên HTX hoặc người đại diện theo pháp luật của HTX thành viêncủa liên hiệp HTX cũng có quyền nộp đơn
->LPS 2014 đã mở rộng phạm vi và tạo điều kiện cho chủ thể cổ đông công ty cổ phầnthực hiện quyền nộp đơn yêu cầu để bảo đảm quyền lợi của mình
- Bên cạnh đó, ta thấy LPS 2014 đã bỏ trường hợp chủ thể “ Chủ sở hữu doanh nghiệp nhànước và thành viên hợp danh của công ty hơp danh có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phásản” -> LPS 2014 đã chuyển quyền đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của thành viên hợp danh củacông ty hơp danh thành nghĩa vụ
1.2 Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Theo Điều 15 thì việc nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản là nghĩa vụ của:
-Chủ DN;
-Người đại diện hợp pháp của DN, HTX
(chỉ quy định người đại diện nói chung-> có thể
là người đại diện theo pháp luật và đại diện theo
ủy quyền)
Theo Điều 5 thì việc nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản là nghĩa vụ của:
*Nhóm thứ nhất:
- Người đại diện theo pháp luật của
DN, HTX; (chỉ là người đại diện teo phápluật)
*Nhóm thứ hai:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Chủ tịch HĐQT của công ty cổphần;
- Chủ tịch HĐTV của công ty TNHH
Trang 10hai thành viên
- Chủ sở hữu công ty TNHH mộtthành viên;
- Thành viên hợp danh của công tyhợp danh (trước kia LPS 2004 quy định việc
nộp đơn của chủ thể này là quyền chứ không phải là nghĩa vụ)
=>Theo LPS 2014 thì các chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mởrộng phạm vi hơn trong LPS 2004 ->Giúp đảm bảo cho việc chịu trách nhiệm của các chủ thểnày và bảo đảm quyền lợi của các chủ nợ
- Một điểm mới nổi bật của LPS 2014 là: việc Khoản 5 Điều 28 Luật này quy định tráchnhiệm bồi thường thiệt hại của các chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
“Những người theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Luật này không nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật Trường hợp có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xãmất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gây ra thì phải bồithường.”
->Quy định này tạo áp lực thúc đẩy các chủ thể có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ nộpđơn để giảm thiểu khả năng thất thoát thêm tài sản của DN, HTX mất khả năng thanh toán, gâythiệt hại cho các chủ thể có liên quan
Lưu ý:
Ngoài các điểm mới của LPS 2014 như đã trình bày ở trên thì tại Điều 6 của Luật này còn
có quy định mới về việc :
+ Thứ nhất, bất kì cá nhân, cơ quan, tổ chức nào khi phát hiện DN, HTX mất khả năngthanh toán đều có trách nhiệm thông báo cho những người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản
+ Thứ hai, khi thông báo sai DN, HTX mất khả năng thanh toán mà gây thiệt hại cho
DN, HTX thì phải bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật
2 Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
a) Thương lượng giuwac chủ nợ và DN, HTX trước khi Tòa án thụ lý đơn:
- Một điểm mới nổi bật trong LPS 2014 đó là việc tạo điều kiện cho chủ nợ và DN, HTX
bị nộp đơn thương lượng với nhau trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu phá sản đối với
DN, HTX được quy định tại Điều 37.Theo đó:
+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mởthủ tục phá sản hợp lệ, DN, HTX mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục
Trang 11phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rútđơn
+ Thời gian thương lượng do Tòa ấn định nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhậnđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ
(Lưu ý: Thủ tục thương lượng chỉ thực hiện trong trường hợp người nộp đơn chính làchủ nợ chứ chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn khác)
->Quy định mới này nhằm hợp pháp hóa thực tiễn thực hiện thủ tục phá sản tại các Tòanhân dân, khi mà thực tế DN, HTX khi bị nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thường thươnglượng với người yêu cầu
b) Tạm đình chỉ hực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang thực hiện hoặc chưa được thực hiện của DN, HTX:
- Theo Điều 61 LPS 2014: trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Tòa nhân dân thụ lýđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì nếu xét thấy việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực vàđang thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có khả năng gây bất lợi cho DN, HTX thì hợp đồng
đó có thể bị tạm đình chỉ thực hiện Người yêu cầu phải chứng minh được khả năng gây bất lợicho DN, HTX nếu hợp đồng tiếp tục thực hiện
->Đây là quyết định quan trọng vì việc tạm đình chỉ (sau đó có thể là đình chỉ nếu DN,HTX bị ra quyết định mở thủ tục phá sản) hợp đồng có thể dẫn đến việc DN, HTX phải bồithường thiệt hại cho bên kia, vì vậy làm tăng thêm nghĩa vụ tài chính mà DN, HTX phải thựchiện.2
c) Thông báo quyết định không mở thủ tục phá sản:
- LPS 2014 còn quy định thêm về việc thông báo quyết định không mở thủ tục phá sản tạiĐiều 43:
+ Quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải được gửi cho người nộpđơn, doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp
2 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng
Đức- Hội luật gia Việt Nam, tái bản lần 1 có sửa đổi và bổ sung, năm 2016, tr.491
Trang 12LPS 2004 chỉ quy định về việc thông báo quyết định mở thủ tục phá sản mà không quyđịnh về việc thông báo quyết định không mở thủ tục phá sản
d) Đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán:
- LPS 2014 còn quy định thêm về việc đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợptác xã mất khả năng thanh toán tại Điều 69:
+Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản mà theoquy định của pháp luật phải đăng ký giao dịch bảo đảm nhưng chưa đăng ký thì doanh nghiệp,hợp tác xã phải thực hiện ngay việc đăng ký
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện thì Quản tài viên, doanh nghiệpquản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm
- Trước đây LPS 2004: Không có quy định này
II MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN:
1 Về việc lập danh sách chủ nợ:
Khoản 1 Điều 51:
“Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể
từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định
->LPS 2014 chưa thực sự hợp lý khi quy định thời hạn 30 ngày tính từ khi ra quyết định
mở thủ tục phá sản bởi vì: các chủ nợ chỉ có thể biết được thông tin về quyết định mở thủ tục phásản khi họ nhận được thông báo của Tòa án, hoặc ít nhất là khi quyết định ngày đã được đăng trênphương tiện thông tin đại chúng…Trong khi đó, thời hạn để Tòa án gửi cho chủ nợ hoặc thực hiệncông bố thông tin về quyết định này là 3 ngày từ ngày ra quyết định Như thế việc quy định thờihạn 30 ngày này là quá ngắn, không đảm bảo cho việc thực hiện và không đảm bảo được quyềnlợi của chủ nợ
2 Về hội nghị chủ nợ:
- Thứ nhất, về điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ:
Trang 13Khoản 1 Điều 65:
“ Quá nửa số chủ nợ không có bảo
đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ
không có bảo đảm trở lên tham gia;”
Khoản 1 Điều 79:
“Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ítnhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.”
->Thay đổi của LPS 2014 theo hướng số chủ nợ tham gia hội nghị không phải là điều kiện
để hội nghị chủ nợ hợp lệ mà phải căn cứ trên số nợ và chỉ tính đến sự có mặt của các chủ nợkhông có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần vì những chủ nợ này mới đảm bảo cho khoản nợkhông có bảo đảm
- Thứ hai, vấn đề thông qua nghị quyết của hội nghị chủ nợ:
Điểm d Khoản 1 Điều 64:
“ Hội nghị chủ nợ thông qua Nghị
quyết Nghị quyết được lập thành văn bản
và phải được quá nửa số chủ nợ không có
bảo đảm có mặt tại Hội nghị đại diện cho
từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo
đảm trở lên thông qua….;”
Khoản 2 Điều 81:
“Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đượcthông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không cóbảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợkhông có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành….”
->Quy định về điều kiện thông qua nghị quyết như trên trong LPS 2014 áp dụng vào thực
tế sẽ nảy sinh một số vướng mắc Về mặt lý thuyết, có thể xảy ra trường hợp ngay cả tất cả cácchủ nợ không có bảo đảm tham gia hội nghị không thể đại diện cho 65% tổng số nợ không có bảođảm được vì về nguyên tắc, tổng khoản nợ không có bảo đảm bao gồm cả khoản nợ không có bảođảm của chủ nợ có bảo đảm một phần Đồng thời, việc không tính đến sự biểu quyết của chủ nợ
có bảo đảm một phần là không công bằng với họ vì những chủ nợ này cũng có khoản nợ khôngđược bảo đảm, thậm chí có thể lớn hơn cả khoản nợ của chủ nợ không có bảo đảm.3
3. Quy định mới về vai trò và điều kiện của Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản:
LPS 2014 đã thay thế chế định tổ quản lý, thanh lý tài sản bằng một chế định hoàn toànmới là Quản tài viên và Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản:
3 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng
Đức- Hội luật gia Việt Nam, tái bản lần 1 có sửa đổi và bổ sung, năm 2016, tr.509.