1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 10 Dac diem chung va vai tro cua nganh Ruot khoang

18 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 29,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kí sinh trong ruột người, trứng giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống, giáo dục ý thức vệ sinh môi trường vệ sinh cá nhân khi ăn uống để tránh các bệnh về giun sán kí sinh.. Củng cố -[r]

Trang 1

Tuần: 6 Ngày soạn: 18/09/2015

CHƯƠNG 3 CÁC NGÀNH GIUN

NGÀNH GIUN DẸP

Bài 11 SÁN LÁ GAN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên

- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đồi sống kí sinh

* Kiến thức phân hóa:

- HS dựa vào hình vẽ trình bày được vòng đời của sán lá gan

- Nêu được các biện pháp phòng bệnh

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

- Kỹ năng thu thập kiến thức

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Tranh sán lông và sán lá gan Tranh vòng đời của sán lá gan

2 Học sinh

Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Cấu tạo ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm gì chung?

2 Vai trò các đại diện ruột khoang ở địa phương em?

Trả lời:

1 Đặc điểm chung của ngành ruột khoang

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

- Ruột dạng túi

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào

- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai

2 Vai trò

Trang 2

- Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa sinh thái đối với biển.

- Đối với đời sống:

+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hô

+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô

+ Làm thực phẩm có giá trị: Sứa

+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất

- Tác hại:

+ Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa

+ Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông

Gọi HS trả lời

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu các đặc điểm về nơi sống, cấu tạo và di chuyển

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát hình

trong SGK tr 40; đọc thông

tin SGK để nắm thông tin

ngành giun dẹp

- GV gọi HS trả lời

- Nhận xét, chốt ý

- GV thông báo: Sán lá gan

thích nghi với đời sống bám

nên một số bộ phận tiêu giảm

- Treo tranh phóng to hình

11.1 cho HS quan sát

+ Em hãy nêu nơi sống, cấu

tạo của sán lá gan?

+ Nêu hình dạng, cấu tạo của

sán lá gan?

+ Em hãy nêu cách di chuyển

của sán lá gan?

- Quan sát hình, đọc thông tin SGK

Nêu được:

+ Kiểu đối xứng

+ Chiều dẹp của cơ thể

+ Đời sống

- HS trả lời, HS khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- HS tự sửa chữa nếu cần

- Lắng nghe và nắm kiến thức

- Quan sát tranh phóng to hình 11.1

+ Nêu được: nơi sống của sán

lá gan

+ Hình dạng: hình lá, dẹp, dài 2-5cm, màu đỏ máu

+ Cấu tạo gồm giác bám, ruột phân nhánh, cơ quan sinh dục

+ Nhờ cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển nên có thể chun

I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển

- Nơi sống: là giun dẹp sống kí sinh ở gan và mật của trâu, bò

- Cấu tạo: cơ thể hình lá, dẹp, dài 2-5cm Cấu tạo gồm: 2 giác bám, miệng, ruột, cơ quan sinh dục Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển

- Di chuyển nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển

Trang 3

- Gọi HS trả lời, HS khác nhận

xét, bổ sung cho nhau

- Nhận xét, chốt ý

dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách

- HS nhận xét, bổ sung cho nhau

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về đặc điểm dinh dưỡng của sán lá gan Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV yêu cầu học sinh đọc

thông tin và rút ra:

Đặc điểm về dinh dưỡng của

sán lá gan?

- Gọi HS trả lời, HS khác nhận

xét, bổ sung cho nhau

- Nhận xét, chốt ý

- HS đọc thông tin và nêu được:

+ Cách lấy chất dinh dưỡng

+ Ruột phân nhánh

+ Chưa có hậu môn

- Nhận xét, bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

II Dinh dưỡng

- Lấy chất dinh dưỡng từ

vật chủ đưa vào 2 nhánh ruột phân nhiều nhánh nhỏ

để tiêu hóa → nuôi cơ thể

- Sán lá gan chưa có hậu môn

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về cơ quan sinh dục và vòng đời của sán lá gan

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thông tin

mục 1 trang 41 SGK:

Nêu đặc điểm của cơ quan

sinh sản của sán lá gan?

- Gọi HS trả lời, bổ sung cho

nhau

- Nhận xét, chốt ý

* Kiến thức phân hóa:

- Yêu cầu HS: Viết sơ đồ biểu

diễn vòng đời của sán lá gan

- Dựa vào hình vẽ trình bày

vòng đời của sán lá gan.

- GV nhận xét, bổ sung, hoàn

chỉnh kiến thức.

- Đọc thông tin, năm kiến thức

Lưỡng tính, cơ quan sinh dục dạng ống, phân nhánh và phát triển chằng chịt

- Trả lời, nhận xét bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

- HS trình bày được vòng đời của sán lá gan.

Yêu cầu nói được:

+ Qua 6 giai đoạn.

+ Đặc điểm của các giai đoạn.

- HS theo dõi, ghi nhận.

III Sinh sản

1 Cơ quan sinh dục

Sán lá gan lưỡng tính, cơ quan sinh dục phần lớn dạng ống, phân nhánh và phát triển chằng chịt

2 Vòng đời

- Sinh sản với số lượng trứng nhiều

- Vòng đời:

Sán trưởng thành ở gan trâu bò → Phân trâu bò → Trứng gặp nước → ấu trùng lông → Ấu trùng kí sinh trong ốc và sinh sản → ấu

Trang 4

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK, quan sát hình 11.2, trao

đổi nhóm làm bài tập SGK:

Vòng đời của sán lá gan ảnh

hưởng như thế nào nếu xảy ra

các trường hợp sau :

+ Trứng sán không gặp nước

+ Ấu trùng nở không gặp cơ

thể ốc thích hợp

+ Ốc chứa ấu trùng bị động

vật khác ăn mất

+ Kén bám vào rau bèo

nhưng trâu, bò không ăn phải

+ Sán lá gan thích nghi với sự

phát triển nòi giống như thế

nào?

* Kiến thức phân hóa:

- Yêu cầu HS nêu các biện

pháp phòng bệnh do sán lá

gan.

- GV nhận xét, chốt ý

* Tích hợp môi trường:

- Yêu cầu HS nêu cách phòng

chống giun sán kí sinh cho

con người và vật nuôi

- GV nhận xét, kết luận

- Đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+ Trứng không nở thành ấu trùng

+ Ấu trùng sẽ chết

+ Ấu trùng không phát triển

+ Kén hỏng và không nở thành sán được

+ Trứng phát triển ngoài môi trường thông qua vật chủ

- HS thảo luận, trả lời được:

+ Diệt ốc, xử lí phân diệt trứng, xử lí rau để diệt kén sán

+ Khi ăn rau sống phải rửa sạch, ăn thịt trâu bò phải nấu chín kĩ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- HS liên hệ thực tế trả lời:

Giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh trong ăn uống,

- HS lắng nghe

trùng có đuôi → kết kén bám trên cây rau, bèo

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS đọc kết luận trong SGK tr 43

- Cho học sinh trả lời câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết?”

- Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và động vật

Trang 5

- Kẻ bảng trang 45 vào vở.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Tiết 12 Ngày dạy: /09/2015

Bài 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh

- HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được những đặc điểm chung của giun dẹp

* Kiến thức phân hóa:

HS đề ra được các biện pháp phòng bệnh do giun dẹp

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Tranh một số giun dẹp kí sinh

2 Học sinh

Kẻ bảng 1 vào vở bài tập

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

2 Vì sao trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?

3 Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?

Trả lời:

1 Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh:

- Mắt, lông bơi tiêu giảm

- Giác bám phát triển: bám vào vật chủ

- Cơ quan tiêu hóa phát triển: Đồng hóa nhiều chất dinh dưỡng

- Cơ quan sinh dục phát triển: Đẻ nhiều

2 Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan với tỷ lệ rất cao, vì chúng làm việc trong môi trường ngập nước Trong môi trường đó có rất nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với

Trang 7

ấu trùng sán lá gan Thêm nữa, trâu bò ở nước ta thường uống nước và ăn các cây cỏ từ thiên nhiên, có các kén sán bám ở đó rất nhiều

3 Vòng đời của sán lá gan

Sán lá gan đẻ trứng, trứng phát triển qua các vật chủ trung gian

Sán trưởng thành ở gan trâu bò → Phân trâu bò → Trứng sán lá gan → ấu trùng lông → ốc (Vật chủ trung gian) → ấu trùng có đuôi → nước → kết kén bám trên cây rau, bèo

Gọi HS trả lời HS khác nhận xét – bổ sung

GV: Nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

Tìm hiểu một số giun dẹp khác Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc SGK và

quan sát hình 12.1, 12.2, 12.3,

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

hoàn thành nội dung bảng

phụ Dựa vào bảng trả lời các

câu hỏi

+ Kể tên một số giun dẹp kí

sinh?

+ Giun dẹp thường kí sinh ở

bộ phận nào trong cơ thể

người và động vật? Vì sao?

+ Để đề phòng giun dẹp kí

sinh cần phải ăn uống giữ vệ

sinh như thế nào cho người và

gia súc?

- GV cho các nhóm phát biểu

ý kiến chữa bài

- HS tự quan sát tranh hình SGK

tr 44, ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được:

+ Sán lá máu, sán bã trầu,

+ Máu, ruột, gan, cơ Vì những

cơ quan này nhiều chất dinh dưỡng

+ Giữ vệ sinh ăn uống cho người và động vật, vệ sinh môi trường

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác bổ sung ý kiến

I Một số giun dẹp khác

1 Sán lá máu

- Kích thước nhỏ, ấu trùng

có thể xâm nhập qua da

- Kí sinh trong máu người,

cơ thể phân tính

2 Sán bã trầu

- Cấu tạo gần giống sán lá gan

- Kí sinh ở ruột lợn Vật chủ trung gian là ốc gạo, ốc mút

- Cơ quan tiêu hóa và sinh dục phát triển

3 Sán dây

- Kí sinh ở ruột non người

và cơ bắp trâu bò

- Cấu tạo: gồm nhiều đốt, đầu có giác bám, ruột tiêu giảm, bề mặt cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng

Bảng Đặc điểm đời sống một số giun dẹp Đại diện Nơi kí sinh Tác hại Con đường xâm Cách phòng chống

Trang 8

nhập Sán lá

gan Ruột trâu bò Gây hại cho vật chủ Đường têu hoá

Thực hiện chế độ 3 sạch

Sán dây

người và cơ

bắp trâu bò

Làm người bệnh xanh xao vàng vọt Lợn và trâu bò bị bệnh gạo

Qua đường tiêu hóa

Ăn sạch, thực hiện

vệ sinh an toàn thực phẩm

Sán lá

máu

Trong máu

người Gây bệnh nguy hiểm

cho người và động vật

Qua da (do trong đất có phân bón

và nước tưới

Dùng đồ bảo hộ lao động Phun thuốc bảo vệ thực vật

Sán bã

trầu Ruột lợn

Con vật đau ốm, sức

Vệ sinh thực phẩm cho vật nuôi

Hoạt động 2: Tác hại và biện pháp phòng chống Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV đặt vấn đề:

+ Giun dẹp thường sống kí

sinh những bộ phân nào trong

cơ người và động vật? Vì sao?

+ Để đề phòng giun dẹp kí

sinh cần phải ăn uống giữ vệ

sinh như thế nào cho người và

gia súc?

- GV cho HS đọc mục “Em có

biết?” cuối bài trả lời:

Sán kí sinh gây tác hại như

thế nào?

* Kiến thức phân hóa:

- Yêu cầu HS đề ra các biện

pháp phòng bệnh do giun dẹp.

Em sẽ làm gì để giúp mọi

người tránh giun sán?

- HS đọc, nắm thông tin Yêu cầu nêu được:

+ Bộ phận kí sinh chủ yếu là:

máu, ruột non, gan Vì những

cơ quan này có nhiều chất dinh dưỡng

+ Giữ vệ sinh ăn uống cho ngưòi và động vật, vệ sinh môi trường

- Đọc thông tin SGK, trả lời:

Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm cho vật chủ gầy yếu

- HS dựa vào kiến thức thực tế trả lời được:

Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn thịt lợn,

II Tác hại và cách phòng chống:

- Giun dẹp kí sinh sống chủ yếu trong nội quan của động vật và người, gây tác hại cho vật chủ

- Cần có các biện pháp vệ sinh hợp lý để phòng các bệnh về giun dẹp

Trang 9

- GV nhận xét

* Tích hợp môi trường:

- GV giáo dục học sinh cần ăn

chín, uống sôi, không ăn rau

sống chưa rửa sạch để hạn chế

con đường lây lan của giun

sán kí sinh qua gia súc và thức

ăn của con người Cần giữ vệ

sinh cơ thể và môi trường

sống

bò gạo.

- HS tự rút ra kết luận

- HS lắng nghe

4 Củng cố

- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- GV sử dụng câu hỏi 1, 3

Hướng dẫn trả lời:

1 Đặc điểm sán dây thích nghi rất cao với đời sống kí sinh trong ruột người như:

Cơ quan bám tăng cường (4 giác bám, một số có thêm móc bám), dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể, mỗi đốt có 1 cơ quan sinh sản lưỡng tính…Như vậy cả cơ thể có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính

3 Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp để đặt tên cho ngành Giun dẹp vì đặc điểm này được thể hiện triệt để nhất trong cả các đại diện của ngành và cũng giúp dễ phân biệt với giun tròn và với giun đốt sau này.

5 Hướng dẫn

- Học bài trả lời câu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh, giun đũa

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ký duyệt

Trang 10

Tiết 13 Ngày dạy: /10/2015

NGÀNH GIUN TRÒN

Bài 13 GIUN ĐŨA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm về cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh

- Nêu được tác hại của giun đũa và cách phòng tránh

*Kiến thức phân hóa:

Dựa vào vòng đời giun đũa HS tìm hiểu nguyên nhân, liên hệ cách phòng tránh bệnh do giun đũa

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Tranh vẽ theo SGK

2 Học sinh

Đọc trước bài mới

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người?

2 Đặc điểm cấu tạo của sán lá máu và sán bã trầu?

Trả lời:

1 Sán dây

- Kí sinh ở ruột non người và cơ bắp trâu bò

- Cấu tạo: gồm nhiều đốt, đầu có giác bám, ruột tiêu giảm, bề mặt cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng

2 Sán lá máu:

- Kích thước nhỏ, ấu trùng có thể xâm nhập qua da

- Kí sinh trong máu người, cơ thể phân tính

Sán bã trầu:

Trang 11

- Cấu tạo gần giống sán lá gan

- Kí sinh ở ruột lợn Vật chủ trung gian là ốc gạo, ốc mút

- Cơ quan tiêu hóa và sinh dục phát triển

Gọi HS trả lời HS khác nhận xét – bổ sung

GV: Nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV yêu cầu đọc thông tin

trong SGK, quan sát hình 13.1

và 13.2 tr 47

- Thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

+ Trình bày cấu tạo của giun

đũa?

+ Giun cái dài và mập hơn

giun đực có ý nghĩa sinh học

gì?

+ Nếu giun đũa thiếu vỏ

cuticun thì chúng sẽ như thế

nào?

+ Ruột thẳng ở giun đũa liên

quan gì tới tốc độ tiêu hóa?

Khác với giun dẹp ở đặc điểm

nào? Tại sao?

+ Giun đũa di chuyển bằng

cách nào? Nhờ đặc điểm nào

mà giun đũa chui vào ống

mật? Và gây hậu quả như thế

nào cho con người?

- GV yêu cầu HS rút ra kết

luận về cấu tạo, dinh dưỡng,

- Cá nhân tự nghiên cứu các thông tin SGK kết hợp quan sát hình, ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

Yêu cầu nêu được:

+ Hình dạng, cấu tạo:

. Lớp vỏ cuticun

. Thành cơ thể

. Khoang cơ thể

+ Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng

+ Vỏ để chống tác động của dịch tiêu hóa

+ Tốc độ tiêu hóa nhanh, xuất hiện hậu môn

+ Dịch chuyển ít, chui rúc Nhờ đầu giun đũa nhọn và nhiều giun con còn có kích thước nhỏ, chui vào đầy ống mật Khi đó người bệnh sẽ đau bụng dữ dội

và rối loạn tiêu hóa do ống mật

bị tắc

- Đại diện nhóm trình bày đáp

án Nhóm khác theo dõi, nhận

I Giun đũa

1 Nơi sống

Kí sinh trong ruột non của người

2 Cấu tạo ngoài

Hình trụ thon dài, cơ thể tròn có lớp vỏ cuticun bao bọc

3 Cấu tạo trong

- Thành cơ thể có lớp biểu

bì và cơ dọc phát triển, khoang cơ thể chưa chính thức, ống tiêu hoá dạng thẳng có lỗ hậu môn

- Tuyến sinh dục dài cuộn khúc

- Di chuyển hạn chế nhờ lớp cơ dọc

- Dinh dưỡng: ăn nhiều và nhanh nhờ ống tiêu hoá phân hoá

Ngày đăng: 12/10/2021, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w