Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa đổi lớn: Hôm nay tôi đi học” Trích “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh”... Trực di
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
LỚP 10A1
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Trang 3Các nhân vật trong tranh đang sử dụng phương tiện gì để trao đổi
và lĩnh hội thông tin?
Trang 4ÂM MƯU CỦA ÔNG BỤT
Trang 11Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong hai văn bản
sau?
Trang 12* Ngữ liệu 1
MẤT RỒI!
Một người sắp đi chơi xa, dặn con:
Ở nhà có ai hỏi thì nói bố đi chơi vắng nhé!
Sợ con mải chơi quên mất, nên cẩn thận lấy bút viết vào
giấy, rồi bảo:
Có ai hỏi thì con đưa cái giấy này.
Con cầm giấy bỏ vào túi áo cả ngày chẳng thấy ai đến hỏi Tối đến, sẵn có ngọn đèn nó lấy giấy ra coi, chẳng may vô ý giấy cháy mất.
Hôm sau có người đến hỏi: “Thầy cháu có nhà không?” Nó ngẩn ngơ hồi lâu sờ vào túi không thấy liền nói:
- Mất rồi! Khách giật mình hỏi: “Mất bao giờ?”.
- Tối hôm qua! - Sao mà mất?
- Cháy cháy.
Trang 13những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở
trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa
đổi lớn: Hôm nay tôi đi học”
( Trích “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh”)
Trang 14ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ
NÓI VÀ NGÔN NGỮ
VIẾT
Trang 15I KHÁI NIỆM
1 Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm
thanh , là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
2 Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
Trang 16II ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
- Tình huống giao tiếp.
- Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : Từ ngữ, câu,
văn bản
Trang 17Trực diện, tức thời (người nói ít
có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
- Âm thanh (dùng để nghe)
- Có sự đổi vai (luân phiên nhau vừa nói vừa nghe) Chữ viết được tiếp nhận bằng thị giác
- Câu : Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…)
- Văn bản : không chặt chẽ, không mạch lạc.
- Từ ngữ : + Được chọn lọc, gọt giũa + Sử dụng từ ngữ phổ thông.
- Câu : Câu chặt chẽ
- Văn bản : có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.
Trang 18III THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ
1 Ngôn ngữ nói
- Thuận lợi: Kết hợp giữa lời nói và cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ làm tăng tính biểu cảm
rõ nét hơn.
- Hạn chế: Diễn ra tức thời nên không có
thời gian suy ngẫm, gọt giũa.
2 Ngôn ngữ viết
- Thuận lợi:Có đ/k suy ngẫm , gọt giũa, đọc lại, hướng đến tính chuẩn của ngôn ngữ
- Hạn chế: Không có sự hỗ trợ của ngôn
ngữ phi lời nói
Trang 19CHÚ Ý
* Cần phân biệt giữa nói và đọc; tránh
sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, tránh dùng yếu tố đặc thù của ngônn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
Trang 20IV LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1
GV hướng dẫn HS làm bài 1
2 Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi , nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy , có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ -Thị liếc mắt, cười tít.
Trang 21Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói:
đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi , nói thật hay nói khoác
đấy?
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ -Thị liếc mắt, cười tít.
-Từ hô gọi: kìa, này, ơi
- Từ tình thái: đấy, thật đấy, nhỉ
- Khẩu ngữ: chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy
- Phối hợp lời nói- cử chỉ: cười như nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cười tít.
Trang 22Bài tập 3: Phân tích lỗi và chữa lỗi những câu sau đây:
1 Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
2 Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không
được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ
3 Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng, thì
cả ốc, tôm, cua chúng chẳng chừa ai sất
Trang 23Phân tích lỗi - Chữa lỗi
1 Trong thơ ca Việt Nam
Trang 24Phân tích lỗi - Chữa lỗi
2 Còn như máy móc, thiết bị do
nước ngoài đưa vào góp vốn thì
không được kiểm soát, họ sẵn
sàng khai vống lên đến mức vô
tội vạ
- Dùng khẩu ngữ :
vô tội vạ
- Thừa từ : còn như, thì
- Dùng từ địa phương : vống
Máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên
một cách tùy tiện
Trang 25Phân tích lỗi - Chữa lại
3 Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái,
chim ở gần nước thì như cò,
vạc, vịt, ngỗng, thì cả ốc,
tôm, cua, chúng chẳng
chừa ai sất
- Dùng khẩu ngữ : thì như, thì cả
- Dùng từ địa phương : sất
Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái , sống ở
dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,, chúng cũng chẳng chừa một loài nào
Trang 26V CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 CỦNG CỐ:
- Phân biệt đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết qua
bảng so sánh ở trên.
- Khi nói hay viết cần theo đúng đặc trưng mỗi loại ngôn
ngữ, đặc biệt là không dùng “văn nói” trong khi viết
văn.
2 DẶN DÒ:
- Bài tập:
+ Làm tiếp bài tập còn lại trong SGK.
+ Viết lại đoạn hội thoại ở BT 2 SGK (dạng ngôn ngữ nói) thành một đoạn văn thuộc ngôn ngữ viết theo hình thức
kể lại diễn biến của cuộc hội thoại.
- Chuẩn bị bài mới
Trang 27Chân thành cảm ơn
các thầy cô và các em
học sinh !