VỀ KHÍA CẠNH, HAI VẤN ĐỀ, HAI ĐẶC ĐIỂM...TRÊN CÙNG MỘT ĐỐI TƯỢNG, TRONG MỘT TÁC PHẨM, CÓ THỂ QUA NHỮNG CHI TIẾT, HÌNH ẢNH GIÀU SỨC CHỨA ĐÓ CÓ THỂ LÀ HAI ĐOẠN VĂN, HAI ĐOẠN THƠ, HAI ĐOẠN
Trang 2I.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
KHÔNG THAY ĐỔI CẤU TRÚC ĐỀ THI CHỈ THAY ĐỔI
VIỆC RA CÂU HỎI VÀ ND CỦA TỪNG CÂU HỎI
1 PHẦN ĐỌC HIỂU (CHIẾM 30% ĐIỂM)
- GIỮ NGUYÊN VIỆC SỬ DỤNG NGỮ LIỆU NGOÀI SGK,
VỚI 4 CÂU HỎI SẮP XẾP TỪ CẤP ĐỘ NHẬN BIẾT ĐẾN VẬN DỤNG
- TẬP TRUNG NĂNG LỰC: TIẾP NHẬN THÔNG TIN,
NHẬN BiẾT, LÍ GIẢI Ý NGHĨA: TỪ,CÂU MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG,
Ý NGHĨA VĂN BẢN; HIỂU NHƯ THẾ NÀO, TÁC DỤNG CỦA VẤN ĐỀ, LÍ GIẢI VÌ SAO; BÀY TỎ QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN
Trang 3II.CÁC DẠNG CÂU HỎI ĐỌC HIỂU THƯỜNG GẶP
- VĂN BẢN ĐỀ CẬP ĐẾN VẤN ĐỀ GÌ?
-THEO TÁC GIẢ ->THÔNG HIỂU
-THEO ANH/CHỊ (CẦN LÀM GÌ? HIỂU NHƯ THẾ NÀO? THẾ NÀO LÀ ) VẬN DỤNG
-ANH/CHỊ CÓ ĐỒNG TÌNH VỚI Ý KIẾN KHÔNG? VÌ SAO->VẬN DỤNG
(TUY NHIÊN CẦN ÔN TẬP CHO HS CẢ NHỮNG DẠNG CÂU HỎI TIẾNG VIỆT)
Trang 4III PHẦN NLXH (CHIẾM 20% ĐIỂM):
- - NLXH LẤY TỪ MỘT CÂU NÓI TRONG VĂN BẢN ĐỌC HIỂU, GẦN GŨI
THIẾT THỰC VỚI HỌC SINH.
- YÊU CẦU ĐỀ THƯỜNG MỞ HS CÓ THỂ THOẢI MÁI ĐƯA RA
QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN MIỄN TÍCH CỰC, PHÙ HỢP VỚI CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT
- DUNG LƯỢNG KHOẢNG 200 CHỮ (KHÔNG QUÁ MỘT MẶT GIẤY)
- CẦN TẬP TRUNG VÀO VẤN ĐỀ NGHỊ LUẬN, KHÔNG VIẾT DÀN TRẢI
- SỬ DỤNG KẾT HỢP NHIỀU TTLL, CÓ DẪN CHỨNG CỤ THỂ, XÁC
THỰC, MỚI MẺ, THỜI SỰ (CÓ THỂ KẾT HỢP D/C TRONG VĂN HỌC)
Trang 5DÀN Ý VIẾT ĐOẠN NLXH
* DẪN DẮT NÊU VẤN ĐỀ (CÓ KẾT NỐI VỚI PHẦN Đ-H)
* GiẢI THÍCH VẤN ĐỀ (TỪ NGỮ, CÂU CHỮ, Ý NGHĨA CÂU NÓI,
Ý KIẾN
->KHẲNG ĐỊNH VẤN ĐỀ
* BÌNH LUẬN, PHÂN TÍCH, CHỨNG MINH, BÁC BỎ:
+ VÌ SAO NÊN (Ý NGHĨA, TÁC DỤNG, LỢI ÍCH) d/c
+ VÌ SAO KHÔNG NÊN (HẬU QUẢ, HẠN CHẾ ) d/c
+ BÀN BẠC MỞ RỘNG, ĐỊNH RA PHƯƠNG HƯỚNG
* NHẬN THỨC HÀNH ĐỘNG, BÀI HỌC RÚT RA CHO BẢN THÂN
VÀ MỌI NGƯỜI; KÊU GỌI; ƯỚC MƠ
Trang 6IV.NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (50% ĐIỂM)
CHỈ HỎI KIẾN THỨC NGỮ VĂN 12 NHƯNG CÓ ĐỘ KHÓ
TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI ĐỀ RA NĂM 2018
ĐỀ YÊU CẦU PHÂN TÍCH, CẢM NHẬN VỀ KHÍA CẠNH, HAI VẤN
ĐỀ, HAI ĐẶC ĐIỂM TRÊN CÙNG MỘT ĐỐI TƯỢNG, TRONG MỘT TÁC PHẨM, CÓ THỂ QUA NHỮNG CHI TIẾT, HÌNH ẢNH GIÀU SỨC CHỨA (ĐÓ CÓ THỂ LÀ HAI ĐOẠN VĂN, HAI ĐOẠN THƠ, HAI ĐOẠN
KÍ, HAI ĐOẠN KỊCH MANG TÍNH TIÊU BIỂU CHO ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP CHI PHỐI TOÀN BỘ TÁC PHẨM)
Trang 7
MỘT SỐ LƯU Ý CHO HỌC SINH KHI LÀM PHẦN NLVH
LƯU Ý:
ĐỀ CŨNG CÓ THỂ YÊU CẦU PHÂN TÍCH, KHAI THÁC HAI CHI TẾT, HAI HÌNH
ẢNH TRONG HAI TÁC PHẨM CÓ CÙNG MỘT ĐỀ TÀI, VẤN ĐỀ
YÊU CẦU:
- CÂU LỆNH CÓ THỂ KHÔNG YÊU CẦU NHƯNG BUỘC HS PHẢI SỬ DỤNG TTLL
SO SÁNH ĐỂ LÀM RÕ SỰ ĐỔI THAY ĐỔI CỦA ĐỐI TƯỢNG
- KHAI THÁC SÂU SẮC Ý NGHĨA CỦA CHI TIẾT, HÌNH ẢNH ĐỐI TƯỢNG TRONG
TỪNG ĐOẠN (TƯ DUY CỤ THỂ)
- ĐẶT CHI TIẾT, HÌNH ẢNH TRONG CHỈNH THỂ TÁC PHẨM TRONG SỰ ĐỐI
CHIẾU, SO SÁNH TƯƠNG QUAN ĐỂ THẤY RÕ SỨC SỐNG, SỨC CHỞ TẢI CỦA CHI TIẾT, (SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TƯ DUY KHÁI QUÁT)
- TRÁNH TÌNH TRẠNG KHAI THÁC PHÂN TÍCH DÀN TRẢI TOÀN BỘ TÁC PHẨM,
ĐỘC LẬP VỚI ĐỀ
Trang 8
-MỘT SỐ ĐỀ THEO DẠNG ĐỀ MINH HỌA CỦA BỘ GD&ĐT
Đề 1: Trong tác phẩm “Việt Bắc”, nhà thơ Tố Hữu đã nhiều lần miêu tả
nỗi nhớ của người cán bộ về xuôi:
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đều núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia sông Đáy suối Lê vơi đầy.
Và
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay
(Trích “Việt Bắc”-Tố Hữu)
Phân tích những cung bậc của nỗi nhớ trong hai đoạn thơ trên, từ đó
làm nổi bật vẻ đẹp của nghĩa tình kháng chiến của người cán bộ cách mạng.
Trang 9MỘT SỐ ĐỀ THEO DẠNG ĐỀ MINH HỌA CỦA BỘ GD&ĐT
Đề 2 : Cảm nhận về hai đoạn thơ sau:
Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi có từ ngày đó (9 câu)
Và:
Trong anh và em hôm nay muôn đời (13 câu)
(Đất nước-trích: Mặt đường khát vọng-NKĐ)
Từ đó làm nổi bất sự vận động trong quan niệm
về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm qua hai đoạn thơ.
Trang 10MỘT SỐ ĐỀ THEO DẠNG ĐỀ MINH HỌA CỦA BỘ GD&ĐT
1 THƠ
Đề 3: Trong bài thơ “Tây Tiến” của nhà thơ Quang Dũng và trích đoạn
“Đất nước” trong “Trường ca mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa
Điềm có đoạn:
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Tây Tiến-Quang Dũng)
Và:
Em ơi em đất nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên đất nước muôn đời
• (Đất nước-trích: Mặt đường khát vọng-Nguyễn Khoa Điềm)
Phân tích hai đoạn thơ trên để làm nổi bật vẻ đẹp của con người trong
Việt Nam trong chiến tranh.
Trang 12
2 PHẦN VĂN XUÔI (TRUYỆN NGẮN)
Đề 1
Trong tác phẩm “Vợ chồng A phủ”, nhà văn Tô Hoài hai
lần để nhân vật Mị suy nghĩ về nỗi khổ của mình sau mấy năm
làm dâu nhà thống lí Pá Tra Lần thứ nhất: “Ở lâu trong cái khổ,
Mị quen khổ rồi Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu,
cũng là con ngựa, là con ngựa phải đổi cái tàu ngựa nhà này đến
cái tàu ngựa nhà khác, ngựa chỉ biết việc ăn cỏ, biết đi làm mà
thôi” Lần thứ hai sau khi bị A Sử trói: “Mị vẫn nghe tiếng sáo
đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi “Em không yêu,
quả pao rơi rồi Em yêu người nào, em bắt pao nào ” Mị vùng
bước đi Nhưng chân tay đau không cựa được Mị không nghe
tiếng sáo nữa Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”
Phân tích sự thay đổi tâm trạng Mị trong hai lần miêu tả trên Từ đó
anh/ chị hãy làm nổi bật giá trị chiều sâu của giá trị nhân đạo trong tác phẩm
Trang 13
2 PHẦN VĂN XUÔI (TRUYỆN NGĂN)
Đề 2
Trong tác phẩm “Vợ chồng A phủ”, nhà văn Tô Hoài hai lần
miêu tả sự trỗi dậy trong sức sống của nhân vật Mị Trong đêm mùa xuân: “Trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo Mị muốn đi chơi, Mị
cũng sắp đi chơi Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách” Và trong đêm đông Mị đã cắt dây cởi trói cho
A Phủ “Rồi Mị cũng vụt chạy Trời tối lắm Nhưng Mị vẫn băng
đi Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, Mị nói, thở trong hơi gió thốc lạnh buốt: - A Phủ cho tôi đi A Phủ chưa kịp nói, Mị lại nói: ‘Ở đây thì chết mất”.
Phân tích sự thay đổi của Mị trong hai lần miêu tả trên Từ
đó làm nổi bật sự thay đổi của sức sống tiềm tàng mãnh liệt
trong con người Mị
Trang 142 PHẦN VĂN XUÔI (TRUYỆN NGĂN)
Đề 3
Trong truyện ngắn Rừng xà nu, nhà văn Nguyễn Trung Thành đã nhiều
lần miêu tả hình ảnh cây xà nu: “Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn
đồi xà nu cạnh con nước lớn Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão ” Và: “Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng Chúng vượt lên rất nhanh, thay những cây đã ngã cứ như thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn che chở cho
làng” (Nguyễn Trung Thành -Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt
Nam, trang 38).
Phân tích hình ảnh cây xà nu trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm
nổi bật nét nghĩa biểu trưng của cây xà nu ứng chiếu với dân làng Xô Man qua tác phẩm.
Trang 152 PHẦN VĂN XUÔI (TRUYỆN NGĂN)
Đề 4
miêu tả : “Coi kĩ cái mặt thằng cộng sản không thèm kêu van” (SGK 47) Và: “T nú kể cho dân làng nghe khi nó cố thủ trong
hầm” (Sgk tr 48)
Phân tích hình ảnh T nú trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm
nổi bật vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong chiến tranh chống Mĩ qua nhân vật.
(Hoặc: làm nổi bật tư tưởng chủ đề của tác phẩm)
Trang 162 PHẦN VĂN XUÔI (KÍ)
Đề 6
Trong tùy bút “Người lái đò Sông Đà” nhà văn Nguyễn Tuân đã miêu tả
Sông Đà: “Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựngvách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ đúng ngọ mới có mặt trời Vách đá thành chẹn lòng sông Đà như cái yết hầu Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được
chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Lô Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượi bữa Tôi nhìn cái miếng sáng lóe lên một màu nắng tháng ba Đường thi ‘yên hoa tam nguyệt há Dương Châu” Bờ Sông Đà, bãi Sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên sông Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”
Phân tích hình ảnh Sông Đà trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật bút pháp
nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân
Trang 172 PHẦN VĂN XUÔI (KÍ)
Đề 7
Trong tùy bút “Người lái đò Sông Đà” nhà văn Nguyễn Tuân đã miêu tả người lái
đò vượt thác “Nhưng ông đò cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt lấy
cuống Lái Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá Thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này Cưỡi lên thác Sông Đà phải cưỡi đến cùng như cưỡi hổ Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào của sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá Vút, vút, cửa ngoài, cửa trong lại cửa trong cùng thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự động lái được, lượn được Thế là hết thác”
Và “Đêm ấy nhà đò đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam và toàn bàn về cá
anh vũ, cá dầm xanh Cũng chả thấy ai bàn thêm một lời nào về cuộc chiến thắng vừa qua nơi cửa ải nước đủ tướng dữ quân tợn vừa rồi”.
Phân tích hình ảnh người lái đò trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật
quan niệm thẩm mĩ của Nguyễn Tuân về người lao động mới sau Cách mạng
Trang 18
2 PHẦN VĂN XUÔI (KỊCH)
Đề 4
Trong vở kịch “Hồn Trương Ba da hàng thịt” Lưu Quang Vũ
thông qua lời đối thoại của các nhân vật để gửi gắm nhiều quan
ngoài là không đáng kể, chỉ có cái bên trong, nhưng thầy ơi, con
sợ lắm, bởi con cảm thấy, đau đớn thấy mỗi ngày thầy một đổi khác, mất mát dần, tất cả như lệch lạc, nòa mờ đi, đến nỗi có lúc chính con cũng không nhận ra thầy nữa Con càng thương thầy, nhưng thầy ơi, làm sao, làm sao giữ được thầy ở lại, hiền hậu, vui vẻ, tốt lành như thầy của chúng con ngày xưa kia? Làm thế
cái thân xác không phải của ta ạ, mày đã tìm được đủ mọi cách
để lấn át ta Nhưng lẽ nào ta lại chịu thua mày, khuất phục mày
và tự đánh mất mình? “Chẳng còn cách nào khác”! Mày nói như thế hả? Nhưng có thật là không còn cách nào khác? Không cần đến cái đời sống do mày mang lại! Không cần!”
Phân tích hình ảnh của Trương Ba qua hai lời thoại trên để
thấy được những thông điệp của tác giả muốn gửi đến bạn đọc.
Trang 19LƯU Ý
- CẦN TRÁNH KHAI THÁC DÀN TRẢI TOÀN BỘ ĐỐI TƯỢNG
- PHẢI KHAI THÁC SÂU VÀO CHI TIẾT MÀ ĐỀ ĐÃ GiỚI HẠN
- PHẢI TẠO ĐƯỢC LUẬN ĐIỂM CỤ THỂ
- BIẾT LIÊN KẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐỂ LÀM NỔI RÕ CHI TiẾT
-TÌM RA SỰ KHÁC BIỆT, MỐI LIÊN HỆ GiỮA HAI ĐOẠN VĂN , HAI HÌNH
HAI CHI TiẾT
- PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC Ý NGHĨA CỦA SỰ VẬN ĐỘNG THAY ĐỔI
CỦA ĐỐI TƯỢNG
- HƯỚNG VÀO TƯ TƯỞNG, CHỦ ĐỀ CỦA TÁC PHẨM ĐỂ KHAI THÁC
ĐỐI TƯỢNG
Trang 20
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI