1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực

23 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 742,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giáo dục, năng lực của người học được hiểu là khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học cùng với hứng thú, thái độ, tính tích cực… để giải quyết các nhiệ

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

Lưu hành nội bộ

Trang 2

- Quan niệm về năng lực

Phạm trù năng lực được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và tiếp cận ở nhiều

góc độ khác nhau Một số quan niệm đồng nhất năng lực là khả năng (hoặc tiềm

năng) mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó trong một thời điểm

nhất định Một số quan điểm khác chú trọng đến việc xem năng lực ở yếu tố quyết

định đến kết quả hoạt động trong thực tiễn của cá nhân Về cơ bản, mặc dù còn

nhiều quan niệm khác nhau khi bàn về phạm trù năng lực Tuy nhiên, điểm chung

của các nhà nghiên cứu đều coi tri thức, kỹ năng, thái độ là những thành tố cơ bản

tạo nên cấu trúc của năng lực Năng lực là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ và

kinh nghiệm cá nhân cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành

động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các

lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân (Nguyễn Thị Kim Dung, 2015)

Trong quá trình giáo dục, năng lực của người học được hiểu là khả năng học

sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học cùng với hứng thú, thái độ, tính tích

cực… để giải quyết các nhiệm vụ học tập cũng như các vấn đề trong cuộc sống gắn

liền với hoàn cảnh cụ thể Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, đã định

nghĩa năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn

có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến

thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực

hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong

những điều kiện cụ thể.1

1.1.2 Cấu trúc và quy trình hình thành năng lực

 Cấu trúc năng lực

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, cấu trúc năng lực của học

sinh gồm:

- Năng lực cốt lõi: Là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có

để sống, học tập và làm việc hiệu quả, gồm:

+ Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các

môn học và hoạt động giáo dục

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, phê duyệt ngày 26 - `12 - 2018

Trang 3

3

+ Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua

một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định

- Năng lực đặc biệt: Là năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng

sống… nhờ tổ chất sẵn có ở mỗi con người

Năng lực được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả phẩm chất và năng lực theo

nghĩa hẹp Các phẩm chất và năng lực cần hình thành, phát triển cho học sinh được

quy định trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể gồm:

- 05 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

- 10 năng lực cốt lõi:

+ 03 năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

+ 07 Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa

học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả

và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh

vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở

hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

Trang 4

4

Các thành phần của năng lực

Năng lực chuyên môn:

Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả

một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn (Bao gồm cả

khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng, khả năng nhận biết các

mối quan hệ hệ thống và quá trình)

Năng lực phương pháp:

Khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết

các nhiêm vụ và vấn đề Trung tâm của năng lực phương pháp là những phương

thức nhận thức, xử lí, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu

Năng lực xã hội:

Khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong

những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

Trọng tâm là:ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những người

khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức

Có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung

đột

Năng lực cá thể:

Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển cũng

như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây

dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó; Những quan

điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử

Trang 5

5

 Quy trình hình thành năng lực

Năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng

hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị

xã hội ( Đặng Thành Hưng, 2012) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù

hợp với trình độ thực tế của hoạt động Như vậy, đương nhiên năng lực không đơn

giả là sự cộng ghép đơn thuần tri thức, kỹ năng và thái độ mà đó là những điều

kiện cần có của năng lực, trong mỗi thành tố đó đã tích hợp nhiều yếu tố sinh học,

tâm lý và văn hóa cá nhân trong thực tế hoạt động Theo Đỗ Hương Trà và cộng sự

(2015)2, quá trình hình thành năng lực trải qua các bước sau:

 Bước 1 Tiếp nhận thông tin

 Bước 2 Xử lí thông tin

 Bước 3 Áp dụng, vận dụng kiến thức

 Bước 4 Thái độ và hành động

 Bước 5 Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực

 Bước 6 Tinh thần trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo

 Bước 7 Kết hợp với kinh nghiệm/trải nghiệm thể hiện bằng năng lực nghề

Chúng ta có thể hình dung quá trình hình thành một năng lực qua sơ đồ sau3

:

2

Đỗ Hương Trà – Chủ biên (2015); Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh (Quyển 1 –

Khoa học Tự nhiên), NXB Đại học sư phạm, Hà Nội

3

Nguyễn Đắc Thanh (2017), Xác định hệ thống năng lực đánh giá học sinh của giáo viên phổ

thông theo yêu cầu đổi mới , Hội thảo Quốc tế “Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông, cán bộ

quản lý cơ sở giáo dục phổ thông và giảng viên sư phạm”, NXB Trường ĐHSPTP.HM

Trang 6

6

1.2 Khái quát về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực

1.2.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Trong giáo dục phần lớn các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đều cho rằng

kiểm tra là hoạt động có trước, nhằm thu thập thông tin để phục vụ cho quá trình

đánh giá Đây là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động giáo viên sử dụng để thu

thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh trong học

tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá Trên cơ sở tiếp cận các

khái niệm khác nhau về kiểm tra, tác giả Nguyễn Công Khanh tổng hợp lại và cho

rằng: Kiểm tra là quá trình xem xét, tổ chức thu thập thông tin và gắn với hoạt

động đo lường để đưa ra các kết quả, so sánh, đối chiếu với yêu cầu, mục tiêu hay

chuẩn đã đề ra, với mục đích xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt

được, những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng/ chi phối…4

Đánh giá là chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận

hoặc phán đoán về trình độ và phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết

định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ

thống trong quá trình kiểm tra

Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, hình thành những nhận định, phán

đoán về kết quả công việc theo mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra qua đó đề xuất những

quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng

và hiệu quả công việc Theo nghĩa chung nhất, đánh giá trong giáo dục được hiểu

là một quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá

(hiểu biết hay năng lực của học sinh, chương trình, nhà trường…) một cách có hệ

Rèn luyện, Trải nghiệm

Sơ đồ: Quá trình hình thành năng lực

Trang 7

7

thống nhằm mục đích hiểu biết sâu và sử dụng các thông tin này để ra quyết định

về học sinh, về chương trình, về nhà trường hay đưa ra các chính sách giáo dục

Ngày nay có nhiều tác giả đưa ra nhiều cách hiểu về đánh giá theo năng lực,

về cơ bản đều xác định:

- Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ của người

học trong bối cảnh cụ thể (Leen Pil, 2011)

- Đánh giá theo năng lực là đánh giá các khả năng học sinh áp dụng các kiến

thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống

hàng ngày (Nguyễn Công Khanh 2015)

Nhìn chung, đánh giá theo năng lực được xem là bước phát triển cao hơn so

với đánh giá kiến thức, kĩ năng Cách đánh giá này tập trung chứng minh người

học có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ giải quyết vấn đề

trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Trong đánh giá năng lực

được quy chuẩn theo các mức độ phát triển của người học chứ không quy

chuẩn theo việc người học có đạt hay không đạt nội dung người học Tác giả

Nguyễn Công Khanh (2015) cho rằng: “Đánh giá theo năng lực không hoàn toàn

phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kĩ năng, bởi

năng lực là sự tổng hòa, kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị,

chuẩn mực đạo đức…được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập cũng như sự phát

triển tự nhiên và xã hội của một con người”

1.2.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố của hoạt động dạy học với hoạt động kiểm

tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực

Hoạt động dạy học được cấu trúc gồm các yếu tố: giáo viên; học sinh; mục

tiêu, nhiệm vụ; nội dung; phương pháp, phương tiện, hình thức và kết quả của hoạt

động dạy học

Các yếu tố cấu trúc của hoạt động dạy học không tồn tại biệt lập mà có mối

quan hệ biện chứng, phản ánh các tính quy luật của dạy học Sự biến đổi của nhân

tố này đòi hỏi sự biến đổi tương ứng phù hợp của các nhân tố khác Sự vận động

và phát triển của hoạt động dạy học là kết quả của quá trình tác động biện chứng

giữa các nhân tố Kết quả dạy học là kết quả phát triển tổng hợp của toàn hệ thống

họat động dạy học Vì vậy muốn nâng cao chất lượng dạy học phải nâng cao chất

lượng của từng nhân tố, đồng thời, nâng cao chất lượng tổng hợp của toàn hệ

thống Thông thường, nói đến đổi mới hoạt động dạy học là phải đổi mới đồng bộ

từ mục tiêu dạy học đến nội dung, phương thức tổ chức dạy học, nhưng khi mục

tiêu dạy học đã phù hợp thì có thể xem xét từ nội dung dạy học, phương thức tổ

Trang 8

8

chức dạy học , hoặc khi cả hai nhân tố mục tiêu, nội dung dạy học đã phù hợp thì

chỉ cần tập trung đổi mới phương thức tổ chức dạy học

Chương trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam hiện nay ngoài

những yêu cầu đổi mới về nội dung, phương pháp, hình thức dạy học thì đổi mới

đánh giá là công việc yêu cầu bắt buộc giáo viên phải thực hiện Do đó, để thực

hiện đồng bộ công tác đổi mới dạy học ở trường phổ thông người giáo viên phải

có các năng lực đánh giá học sinh theo yêu cầu đổi mới, đó là đánh giá theo tiếp

cận năng lực

1.2.3 Những điểm khác biệt cơ bản giữa đánh giá truyền thống và đánh giá

năng lực

Đánh giá theo năng lực cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đo lường chính xác mức độ phát triển năng lực người học Hoạt động

đánh giá phải dựa vào yêu cầu chuẩn đầu ra về sự phát triển các năng lực

chung, năng lực đặc thù, năng lực đặc biệt đã xác định trong chương trình

GDPT

- Sử dụng đa dạng các hình thức và phương pháp đánh giá để người học có

cơ hội thể hiện tốt nhất năng lực của họ ở các hoàn cảnh nhất định

- Đảm bảo tính khách quan và tin cậy trong quá trình đánh giá, các chuẩn,

tiêu chí, hành vi đánh giá rõ ràng và đồng nhất

- Cần thực hiện đồng bộ các khâu đánh giá chẩn đoán, đánh quá trình và

đánh giá tổng kết; cần có việc lập kế hoạch việc đánh giá từng khâu và

điều chỉnh hoạt động dạy học sau mỗi khâu đánh giá trên nhằm đảm bảo

tính hệ thống trong quá trình đánh giá

- Kết quả đánh giá phải phản ánh đầy đủ sự phát triển của các thành tố và

chỉ số hành vi của năng lực được đo lường

- Đảm bảo đánh giá được sự tiến bộ so với chính bản thân học sinh về

năng lực Qua đó phát triển khả năng chịu trách nhiệm với việc học tập

và giám sát sự tiến bộ của bản thân

- Đánh giá cần được thực hiện trong bối cảnh thực nhằm phản ảnh đúng

năng lực của người học khi thực hành trong môi trường thực tế

- Phân tích kết quả đánh giá cần chú ý đến tiềm năng, thế mạnh của từng

học sinh Đặc biệt là sản phẩm của học sinh theo yêu cầu cần đạt sau quá

trình dạy học

Trang 9

9

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, giữa đánh giá theo năng lực và đánh giá

dựa vào kiến thức, kĩ năng có những khác biệt như sau5

:

So sánh giữa đánh giá theo năng lực và đánh giá dựa vào kiến thức, kĩ năng

Tiêu chí Đánh giá năng lực Đánh giá kiến thức, kĩ năng

Mục đích - Khả năng HS vận dụng

kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết vấn

đề thực tiễn

- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ

- Xác định đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục

- Đánh giá, xếp hạng giữa người học với nhau

Bối cảnh Gắn với ngữ cảnh học tập và

thực tiễn cuộc sống của HS

Gắn với nội dung học tập được học trong nhà trường

Nội dung - KT, KN, TĐ ở nhiều

môn học, nhiều HĐGD

và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống XH

- Quy chuẩn theo các mức

độ phát triển năng lực của người học

- Những KT, KN, TĐ ở một môn học

- Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học

Công cụ Nhiệm vụ, bài tập trong tình

huống, bối cảnh thực

Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực

Thời điểm Mọi thời điểm của quá trình

DH, chú trọng đánh giá trong khi học

Diễn ra ở những thời điểm nhất định trong QTDH (trước hoặc sau khi dạy)

5

Nguyễn Nguyễn Công Khanh (2015) Giáo trình kiểm tra đánh giá trong giáo dục Nhà xuất

bản ĐHSP Hà Nội, tr 121

Trang 10

10

Kết quả - NL người học phụ thuộc

độ khó của nhiệm vụ hoặc mức độ hoàn thành

- Dựa theo mức độ thực hiện

- NL người học phụ thuộc vào số câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ đã hoàn thành

- Dựa số lượng đơn vị kiến thức, kỹ năng

1.3 Quy trình thiết kế hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo

tiếp cận năng lực

1.3.1 Xác định mục đích, yêu cầu của hoạt động kiểm tra theo tiếp cận năng

lực

Khi xác định mục đích của của hoạt động kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận

năng lực, người đánh giá cần xem xét mục đích của môn học/học phần trong ma

trận của chương trình đào tạo (hoặc cấp học/lớp): mục tiêu môn học nhằm

hướng đến những mục tiêu chung nào trong chương trình/cấp học

Từ những mục đích được xác định, cần xem xét những yêu cầu cần thiết cho

hoạt động kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo tính minh bạch, tính tin cậy và tính

giá trị của hoạt động kiểm tra, đánh giá

1.3.2 Xác định mục tiêu và thiết lập ma trận các bài kiểm tra theo tiếp cận

năng lực

Trong một môn học/học phần sẽ bao gồm nhiều mục tiêu theo các mức độ

năng lực cần đạt khác nhau Để đảm bảo tính giá trị của hoạt động kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập, giáo viên cần xác định đầy đủ và rõ ràng các mục tiêu

theo tiếp cận năng lực Từ hệ thống mục tiêu học tập đã xác định, giáo viên

thiết kế hoạt động kiểm tra, đánh giá bao phủ các mục tiêu đã đặt ra Do vậy,

trong thiết lập ma trận các bài kiểm tra, đánh giá môn học theo tiếp cận

năng lực, người giáo viên cần căn cứ vào hệ thống các mục tiêu đã xác định

cho môn học, từ đó phân chia mục tiêu/nhóm mục tiêu sẽ được đánh giá

theo những hình thức khác nhau: bài tự luận, trắc nghiệm, bài thực hành

hoặc dạng hồ sơ học tập

1.3.4 Thiết kế và tiêu chí đánh giá các dạng bài kiểm tra theo tiếp cận năng

lực

Trong một môn học/học phần sẽ bao gồm nhiều mục tiêu theo các mức độ

năng lực cần đạt khác nhau Để đảm bảo tính giá trị của hoạt động kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập, giáo viên cần xác định đầy đủ và rõ ràng các mục tiêu

theo tiếp cận năng lực Từ hệ thống mục tiêu học tập đã xác định, giáo viên

thiết kế hoạt động kiểm tra, đánh giá bao phủ các mục tiêu đã đặt ra Do vậy,

Trang 11

11

trong thiết lập ma trận các bài kiểm tra, đánh giá môn học theo tiếp cận năng

lực, người giáo viên cần căn cứ vào hệ thống các mục tiêu đã xác định cho môn

học, từ đó phân chia mục tiêu/nhóm mục tiêu sẽ được đánh giá theo những hình

thức khác nhau: bài tự luận, trắc nghiệm, bài thực hành hoặc dạng hồ sơ học

tập

1/ Tự luận

Quy trình và kĩ thuật thiết kế đề kiểm tra, thi kiểu tự luận

Bài kiểm tra viết với các câu hỏi tự luận cho phép học sinh tương đối tự do thể hiện

quan điểm khi trình bày câu trả lời cho môt chủ đề hay một nhiệm vụ đòi hỏi phải tích

hợp kiến thức được học, kinh nghiệm hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng

viết Bài kiểm tra viết tự luận có thể được sử dụng với nhiều mục đích giáo dục khác

nhau nhằm cung cấp thông tin phản hồi có chiều sâu về khả năng của học sinh, đặc biệt

thích hợp cho việc đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như năng lực phân tích, tổng

hợp, đánh giá, sáng tạo; năng lực vận dụng, tích hợp mà một bài thi với các câu hỏi trắc

nghiệm khách quan đa lựa chọn khó có thể đánh giá được Bài kiểm tra viết tự luận

thường có hai dạng: tự luận ngắn (hạn chế) và tự luận dài (mở rộng)

o Mô tả về dạng câu hỏi tự luận

Các ví dụ về câu hỏi tự luận hạn chế:

Ví dụ 1: Viết một đoạn văn ngắn khoảng một trang so sánh hai khái niệm “vị tha” và “ích

kỉ” có liên hệ với: (a) một bối cảnh hoặc tình huống cụ thể mà một người có tính “vị tha”

hay “ích kỉ” gặp phải; và (b) những người mà họ gặp

Bài luận của học sinh sẽ được chấm dựa trên mức độ rõ ràng của việc giải thích điểm

giống và khác nhau giữa hai khái niệm trên, cách học sinh liên hệ với: (a) bối cảnh hoặc

tình huống và (b) những người cụ thể

Thời gian làm bài: 30 phút

Ví dụ 2: Đưa ra ba gợi ý về việc giữ gìn và cải tạo môi trường xung quanh trường học

của học sinh Với mỗi gợi ý đưa ra, viết một đoạn giải thích ngắn Bài làm của học sinh

sẽ được chấm dựa trên: (a) ba ý kiến mà các em đưa ra; (b) cách lập luận mà ba ý kiến

trên có thể giữ gìn và cải tạo môi trường; và (c) những giải thích, chứng minh của học

sinh về từng ý kiến đưa ra

Thời gian làm bài: 30 phút

Bài tự luận ngắn bị hạn chế về nội dung và hình thức thể hiện nên khó đánh giá được

độ sâu, độ rộng của sự hiểu biết, kinh nghiệm sống của người trả lời

Các ví dụ về câu hỏi tự luận mở rộng:

Ví dụ 1: Xây dựng và giải trình về một kế hoạch chọn mẫu khảo sát nhằm xác định mật

độ các của hàng CD/DVD và cafe internet có đồng đều giữa các quận khác nhau trong

thành phố hay không, hay chỉ tập trung ở những địa điểm nhất định Giải thích tại sao kế

hoạch của bạn lại khả thi Bài luận của học sinh sẽ được chấm dựa trên: (a) mức độ phù

Ngày đăng: 12/10/2021, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Quy trình hình thành năng lực - Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
uy trình hình thành năng lực (Trang 5)
Đánh giá là chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ và phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết  định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ  thống trong quá t - Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
nh giá là chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ và phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá t (Trang 6)
15- Lựa chọn/ phân loại tiêu chí  - Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
15 Lựa chọn/ phân loại tiêu chí (Trang 15)
Hình thức - Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
Hình th ức (Trang 16)
3/ Kiểm tra vấn đáp - Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
3 Kiểm tra vấn đáp (Trang 17)
(1): Dựa vào mục tiêu đào tạo (theo tiếp cận năng lực), yêu cầu của học phần để hình thành ý tưởng về tính cấp thiết và quyết tâm phải sử dụng trắc nghiệm khách quan trong  đánh giá - Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
1 : Dựa vào mục tiêu đào tạo (theo tiếp cận năng lực), yêu cầu của học phần để hình thành ý tưởng về tính cấp thiết và quyết tâm phải sử dụng trắc nghiệm khách quan trong đánh giá (Trang 19)
Ví dụ bảng tiêu chí đánh giá hồ sơ học tập (dạng tài liệu) môn Khoa học của học sinh:  - Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
d ụ bảng tiêu chí đánh giá hồ sơ học tập (dạng tài liệu) môn Khoa học của học sinh: (Trang 22)
Cần lưu giữ và sắp xếp gọn gàng các bảng tiêu chí chấm điểm bài tập tiểu luận và các phiếu chấm điểm - Hiền tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
n lưu giữ và sắp xếp gọn gàng các bảng tiêu chí chấm điểm bài tập tiểu luận và các phiếu chấm điểm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w