Mục tiêu của đề tài là thử tác dụng kích ứng trên da của dịch chiết dược tiệu trên thỏ thực nghiệm; thử tác dụng kích thích mọc lông của dịch chiết dược liệu trên chuột thực nghiệm. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Dưa chuột
muối
Bảng 7 Phân tích két quả so sánh của hai phòng thí nghiệm được thẻ hiện
Hàm lượng Sac (mg/ioốg)
Hàm lượng Asp (mg/ioốq)
Hàm lượng BA (mq/100g)
Hàm lượng SA (mg/100q) Mầu nước
ngọt
HL trung bình
Mẫu thạch
HL trung bình
Các kêt quả được thực hiện bằng phương pháp đang nghiên cứu tương đòng
với kết quả của Viên Kiểm nqhiệm Quoc qia KẾT LUẬN
Như vậy, qua quá trình phân tỉch thực nghiệm,
nghiên cứu đã thu được các kết quả phù hợp với mục
tiêu đề ra:
1 Đã cải tiến được TCVN 8471:2010 đề xác định
đồng íhời acid benzoic, acid sorbic và saccharin và
aspartame trong đối tượng thực phẩm
Phương pháp cải tiến ở nghiên cứu này cũng cho
thấy những ữu điểm: Mẫu được xử lý đơn giản, nhanh
chóng do sử dụng bể siêu âm kết hợp với MeOH và
chiết được nhiểu chất phân ỉích từ các nền mẫu thực
phẩm khac nhau
2 Độ tin cậy của phương pháp được thể hiện bởi
giới hạn phát hiện saccharin 0,623-1,38ppm, aspartam
5,71-18,5pmm, acid benzoic 3,04-3,72pmm và acid
sorbic là 0,740-6,440pmm Hiệu suất thu hồi 91,4% -
104,2%, độ lệch chuẩn tương đối < 5,61% đáp ứng
được theo yêu cầu của AOAC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế (2012), Thông tư số 27/2012HT-BYT
ban hành ngày 30/11/2012 về việc Hướng dẫn việc
quản lý phụ gía thực phẩm
2 Trần Cao Sơn (2010), Thầm định phương, pháp trong phân tích hoá học va vi sinh vật, nhà xuất bản
khoa học và kỹ thuật
3 Nguyễn Văn Ri (2004), Chuyên đề các phương phốp tách chiết, Khoa Hoá - Trường ĐH KHTN Hà Nội.
4 TCVN 8122:2009, Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng acid benzoic và acid sorbic - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
5 TCVN 8471:2010, Thực phẩm - Xác định hàm lượng acesulfame-K, aspartam và saccharin
6 Ana Beatriz Bergamo, Jose Alberto Fracassi da Silva, Dosii Pereira de Jesus (2011), “Simultaneous determination of aspartam, cyciamate, saccharin and acesulfame - K in soft drinks and tabletop sweetener formulations by capillary electrophoresis with capacitively coupled contractless conductivity
detection”, Food Chemistry 124, page 1714-1717.
* Đề tài được thực hiện nẳm 2014, tại Labo Xéí nghiệm An íoàn Vệ sinh Thực phẩm - trường Đại học
Kỹ thuật Y tế Hải Dương
* phương pháp tiến hành nghiên cứu: phương pháp ỉhực nghiệm khoa học
ĐÁNH GIÁ TÍNH KÍCH ỨNG VÀ KHÀ
CỦA MỘT BÀI THUỐC CHỮA BỆNH
KÍCH THÍCH MỌC LÔNG TÓC TRÊN THỰC NGHIỆM
Tác giả: Nguyễn T hị Mai Ngân - Đ ại học D ược K5
GV hướng dẫn: DSCKI Tran Thị Sy - Khoà D ư ợ c -ĐH Y D ư ợ c Thái Bình
ĐẶT VẮN ĐÊ
Rụng tóc là bệnh khá phổ biến hiện nay Nhưng
hầu hết chỉ đến khi tóc rụng thật nhiều thì mọi người
mới phát hiện ra bệnh Những dấu hiệu rụng tóc cũng
như mắc các bệnh về tóc báo hiệu tình trạng sức khỏe
không tốt Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng mỗi ngày
rụng chừng 10-100 sợi tóc là bình íhường nhưng nếu
rụng trên 100 sợi íóc trong nhiều ngày là biểu hiện
của bệnh rụng tóc
Tinh trạng tóc rụng lâu dần sẽ dẫn đến hói đầu Hói
đầu không gây nguy hiềm đến tính mạng, nhưng rụng tóc nhiều va hói đầu sớm lại rất khó chữa, làm mất đi
sự tự tin và thẩm mỹ cá nhân
Việc nghiên cứu ra các chế phểm dùng để điều trị bệnh rụng tóc vừa hiệu quả lại an toàn và kinh tế là cần thiết Hiện nay, có Khá nhiều những sản phẩm chữa bệnh rụng tóc có nguồn gốc íừ dược liệu, trong
đó có một bai thuốc của đồng bào dân tộc Dao thành phần gồm có gừng, trầu không và bạch hạc được nhiều người ưa dùng, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa
Trang 2có tác giả nào đánh giá tác dụng của bài ỉhuốc này
một cách khoa học trên thực nghiệm Đối vởi một chế
phẩm bôi trên đa, tính klch ứng là một trong những chì
tiêu bắt buộc cần được đánh giá; hơn nữa tóc người
và lớp lông cùa một số loài đọng vật có cẩu tạo gần
giống nhau, vì vậy để có thêm căn cứ đánh giá tác
dụng dược ỉý cùa bài thuốc trên, chúng tôi tiến hành
đề tài: “Đánh giá tính kích ứng da và Khả năng kích
thích mọc lông cùa một bài thuốc chữa bệnh rụng tóc
trên động vật thực nghiệm” vởi mục tiêu:
• Thử tác dụng kích ứng trên da của dịch chiết
dược íiệu trên thồ thực nghiệm
• Thử tác dụng kích thích mọc lông của dịch chiết
dược liệu trên chuột thực nghiệm
ĐÓI JƯỢNG, PHƯỜNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Đối từợng nghiên cứu:
Các dược liệu có trong bài thuốc
Thỏ thực nghiệm và chuột nhắt trắng
2 Thời giàn nghiên cứu:
Từ tháng 0 1 /2 0 1 5 đển tháng 06/2015
3 Địa điềm nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại BM Bào chế - Công
nghiệp dược - Khoa Dược - Trữờng Đại học Y Dược
Thái Bình
4 Nguyên v ậ ỉ liệu nghiên cứu
4.1.Động vật thí nghiệm:
- Thỏ thí nghiệm, khốe mạnh, cả hai giống, trọng
lượng trung bình không dưới 2,0 kg, do Viện vệ sinh
dịch tễ trung ượng cung cấp: 3 con/lô (6 con)
- Chuột nhắt trắng chủng Swiss đáp ứng các tiêu
chuẩn nghiên cứu írọng lượng từ 18-22g không phân
biệt đực cái, không cổ chửa: 45 con
4.2 Nguyên tiêu, vậ t liệu:
- Dược iiẹu: Cẩc được liệu có trong bài thuốc
- Hóa chat: Ethanol, nước tỉnh khiết
- Thức ăn cho thỏ, chuột đạt tiêu chuẩn mua tại
Học viện Quân Y
- Kem tay lông Lưu ly
4.3 Thiết b ị nghiên cứu:
• Các dụng cụ thí nghiệm bằng inox, thủy tinh
chịu nhiệt
• Cối chày sứ
• Tủ lạnh
• Cân điện tử, cân đĩa
• Bơm kim tiêm, panh, kéo
• Chuồng nuôi thỏ, chuột
(Tất cả các thiết bị, dụng cụ trên đều có tại phòng
thực tập Bào chế - Công nghiệp Dược - Trường Đại
học Y Dược Thái Bình)
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 P hương pháp c h iế t x u ấ t h o ạ t chất từ dược
liệu:
5.1.1 Phương pháp ngâm lạnh
Chiết xuất dược iiẹu bằng phương pháp ngâm lạnh
trong ethanol với nồng độ thích hợp (Trầu không,
Gừng: chiết bằng ethanol 70°, Bạch hạc chiết bằng
ethanol 45°)
Đủ thời gian rứt dịch chiết, sau đó trộn theo tỷ lệ
thích hợp
5.1.2.Phương phảp nghiền ép dược liệu tươi lấy
dịch chiết:
Nghiền nát dược liệu tươi rồi lọc lấy địch Hòa tan dịch dược liệu vào ethanoi với tỷ lệ ỉhích hợp để được dịch dược liệu có độ cồn khoảng 30°
5.2 P hư ơ ng p h á p th ử kích ứ n g trên da:
Thử theo quy định số 3113/1999/QĐ-BYĨ ngàỵ_11
tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Thử kích ứng trên da của sản phẩm dùng trong y tế và mỹ phẩm.
5.2.1 Nguyên tắc [8]
Thử kích ưng trên da là một phương pháp sinh học dựa vào mức độ phản ứng cua da thỏ với chất thử
so với phần da kế bền không đắp chẳt thử
5.2.2 Dụng cụ thí nghiệm
- Thiểt bị, hóa chất thích hợp đễ làm sạch lông thỏ:
kem tẩy lông Liu ly;
- Kéo, panh
5.2.3 Động vật và điều kiện thí nghiệm
Mỗi thí nghiệm ổược làm trên 3 thỏ trưởng thành, đực hoặc CỐI (không sử dụng thỏ có chửa hoạc đang cho con bú), khoẻ mạnh, cân nặng không dưới 2 kg Thò được nhốt riêng từng con và nuôi dưỡng trong điều kiện thí nghiệm it nhất 5 ngày trước khi thử Thí nghiệm tiến hành trong nhiệt độ phòng 25 ° c ±
3 °c, độ ẩm tương đối 30 % - 70 %, ánh sáng bảo đảm 12 giờ tối, 12 giờ sáng hàng ngày
5.2.4 Chuần b ị mẫu thử
- Dịch chiết 1: được chiết xuất bằng cách ngâm
lạnh gọi ỉà dịch thử nghiệm 1
- Dịch chiết 2: được chiết xuất bằng cốch nghiền ẻp dược liệu tươi íà : dịch thử nghiệm 2
- Dung môi thử: ethanol 60°, 30°
5.2.5 Phương pháp thử trển thỏ [8 ]
Trước ngày thí nghiệm, làm sạch lông thò ờ vùng lưng đều về hai bên cột sống một khoảng đủ rộng đễ đặt các mẫu thử và đối chưng (khoảng 10 cm X 15 cm)
Mỗi mẫu được íhử trên 3 thỏ Liều chất thử írên mỗi thỏ là 0,5 g hoặc 0,5 mí Đặt mẫu thử đã chuẩn bị
ờ trên lên miếng gạc không gây kích ứng 2,5 cm X 2,5
cm có độ dày thích hợp rồĩ đắp lên da c ố định miếng gạc bằng băng dính không gây kích ứng ít nhấỉ trong 4 giờ Sau đỏ bỏ gạc và bang dính, chất thử còn lại được iàm sạch bằng nước sạch
5.2.6 Phương pháp quan sát và ghi điểm
Quan sát và ghi điểm phản ứng trên chỗ da đặt chất thử so với da kề bên không đạt chẳt thử ở các thời điểm 1 giờ, 24 giờ , 48 giờ và 72 giờ sau khi làm sạch mẫu thử
Đánh giá phàn ứng írên da các mức độ gây ban
đỏ, phù ne theo qui định với tổng số điểm kích ứng tối
đa lá 8 điểm
Những thay đổi khác trên da cần theo dõi và ghi chép đầy đủ
5.2.7 Phương pháp đánh giả kết quà:
Trên mỗi thỏ, điểm phản ứng được tính bằng tổng
số điểm ở hai mức độ ban đỏ và phù nề chia cho so lần quan sát Điểm kích ứng của mẫu thử được lấy írung binh điểm phản ứng của các thỏ đã thử
Trong trường hợp có dùng mẫu đối chứng, điểm phản ứng của mẫu thử được trừ đi số điểm của mẫu
6 4 2
Trang 3-đối chứng.
Chỉ sư dụng các điềm quan sát ở 24 giờ, 48 giờ và
72 giờ để tính kết quả
Đối chiếu điểm kích ứng với các mức độ qui định
írên bảng phân loại dưởi đây đề xác định kha nấng
gây kích ứng ỉrên da thỏ của mẫu thử
Bảng phan loại các phản ứng thử trên da thỏ
dược liệu có độ cồn khoảng 30°
Bảng 1 - Két quả chiết dĩch ỉheo 2 phương pháp
Loại phản ứnq Điêm trung bình
Kích ứnq khônq đáng kê Từ 0 đến 0,5
Kích ứng nhẹ Lởn hơn 0,5 đến
2 Kích ứng vừa phải Lớn hơn 2,0 đến
5,0 Kích ứng nghiêm trọng Lớn hơn 5,0 đen”
8,0
6 Phương pháp thử tác dụng kích thích mọc
lông:
6.1 D ung cụ th í nghiệm
- Thiểt bị, hóa chất thích hợp để làm sạch lông
chuột: kem tẩy lông Liu ly;
- Kéo, panh
6.2 Đọng vật và điều kiện thí nghiệm
Sử dụng chuột nhắt trắng chủng Swiss, cân nặng
20g ± 2g
Thí nghiệm tiến hành trong nhiệt độ phòng 25 ° c ±
3 °c, độ am tương ổối ỉừ 30 % - 70 %, ánh sáng bảo
đảm 12 giờ tối, 12 giờ sáng hàng ngày
6.3 Chuẩn b ị m ẫu th ư
- Dịch chiết i : được chiết xuất bằng cách ngâm
lạnh gọi là dịch thử nghiệm 1
- Dịch chiết 2: được chiết xuất bằng cách nghiền ép
dược liệu tươi íà : dịch thử nghiệm 2
6.4 Cách tiến hành
Trước thí nghiệm, íàm sạch lông chuột ở vùng lưng
đều về hai bên cột sồng một khoảng đủ rộng 1 cm X 3
cm Chì những chuột có da khỏe mạnh đồng đều và
lành lặn mới được dòng vào thí nghiệm
Chia chuột thành 3 lô, mỗi !o 5 con đánh dấu 3
màu khác nhau trên lông chuột và bôi các chất thử
như sau:
Lô 1: Dịch thử nghiệm 1
Lô 2: Dịch thử nghiẹm 2
Lô 3: Chứng - không bôi
Tiển hành nuôi trong cùng điều kiện và theo dõi số
ngày chuộỉ mọc lại lông sớm nhất
6.5 Thừ độ lạp lạ i của th í nghiệm
Thử nghiệm đứợc làm lặp lại nhứ trên với một số lô
chuột khác
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Kết quả chiết xuất dịch chiết dược liệu
1.1 Phương pháp ngâm lạnh
Chúng tôi chíet xuất dược liệu bằng phương pháp
Các phương pháp Tỷ lệ dược liệu
(1 500 gamj
Lượng dịch chiết thu đưực (mi) Ngâm lạnh 1 Trầu không: ĩ Bạch
hac: 3 Gừng
1500 mí Nghiền ép dược
liệu tươi
1 Trầu không: 1 Bạch hạc: 3 Gừng
15GQ mi
2 Kêt quả thử tác dụng kích ứng trên da
Kết quả thử độ kích ứng trên da thò của các dịch thử nghiẹm được thể hiện trong bảng sau:
2.1 k ế t quà thử vơi dịch thử so 1
Bảng 2 - Bảng điểm phản ứng trên da thỏ của dịch thừ nghiệm 1
Sô thỏ
24 qiờ 48 giờ 72 qiờ Tốn
g
X =EB +
£P
Điếm phản ứng
Y= m
Điếm kích ứng
sơ cấp K
= Y/3
*Ghi chú: B: Điểm đánh giá sự íạo vay và ban đỏ P: Điềm đánh giá sự gây phù nề
2.2 Kết quà thử voi dịch thử số 2
Bảng 3 Bảng đềm phản ứng trên da thỏ của dịch Số
thỏ
24 qiờ 48qiờ 72 giờ Tổn
g
X=LB + 2P
Điếm phản ứng
Ỵ = m
Điếm kích ứng sơ cấp K
= Y/3
P: Điểm đánh giá sự gây phù nề
2.3 Kết quả của dịch đối chiếu vói dịch thử số 1
Bảng 4 Bảng điểm phản ứng trên da thỏ cua ethanol 60
Sô thỏ
24 giờ 48 giờ 72 giờ Tốn
g
X=IB + IP
Điếm phản ứng
Y= m
Điếm kích ứng sơ cấp K
= Y/3
ngâm lạnh írong ethanol với nồng đô thích hợp (Trầu ethanol 30
không, Gừng: chiết bằng ethanol 70ù, Bạch hạc chiết 77
bằng ethanol 45°) Đủ thời gian rút dịch chiết, sau đó
trộn theo tỷ lệ 1:3: 1 Đo nồng độ cồn trong dich chiết
đạt 60°
1.2 Phương pháp nghiền ép dược liệu tươi lay
dịch chiết
Nghiền nát dược liệu tươi rồi lọc iấy dịch Hòa tan
dịch dược liệu vào ethanol với tỷ lệ thích hợp (Trầu
không: Gừng: Bạch hạc, tỷ lệ 1:3:1) để được địch
P: Điểm đánh giá sự gây phù nề
2.4 Kết quả của dịch đoi chiếu với dịch thử số 2
Bảng 5 Bảng điểm phản ứng trên da thỏ của Số
thò
24 giờ 48 giờ 72 qiờ Tổn
g
X = IB +
Ĩ.P
Điếm phản ứng Y=X/3
Điếm kích ứng
sơ cấp K
= Y/3
6 4 3
Trang 4-Hmh 3: Hinh ảnh thư kích ứng sau 72 giơ
*Nhận xét: Kết quả cho thấy điểm trung binh kích
ửpg sơ cấp bằng 0 tại vùng bôi dịch chiết thu được
điểm bôi thuốc không có dẩu hiệu mẩn ngứa, ban đỏ,
phù nề Trạng thái của tất cả các thỏ sau 72 giờ vẫn
binh thường, không có biểu hiện gãi vào vị trí bôi Qua
đó có thể nhận thay dịch chỉềt chế phẩm hoàn toàn
không gây kích ứng da
DĨch chiết chứa thành phần của các hoạt chắt tự
nhiên có trong dược liệu, được hòa tan trong ethanoi
là một dung môi được sử dụng phồ biến írong chiết
xuất dược liệu
tóc, vl khi sử dụng chế phẩm bôi trực tiếp lên da đầu
nểu không phù hợp có thể gây ngứa, hoặc đau đớn
khó chịu cho bệnh nhân, thậm chí có thể gây viêm
loét, tổn thương da đầu
3 Kết quả thử tác dụng kích thích mọc lông
trên chuột:
3.1 Số ngày chuột bắt đầu mọc iại lông trên
các lô
Sau khi bôi các dịch chiểt khác nhau hàng ngày và
so sánh thời gian mọc lông trờ lại của chuột, ket quả
thể hiện ờ bảng sau:
Bảng 6 Kết quả íhử tác dụng kích thích mọc lông
trên chuộỉ
Lô bôi
dich
thử
nghiệm 1
Lô bôi
dich
thử
nghiêm 2
Lô chứng không bôi
Tỷ lệ chứng/
IÔ1
Tỷ lệ chứng/
lô 2
Tỷ lệ
lo 2/
tô 1
11 ngày 4 ngày 18 ngày 1,64 lấn 4,5 lần 2,75
lần
3.2 Hình ảnh các lô chuột trước và sau thí
nghiệm
l õ i
* :’l f i
9SPftflllflẩfcJ
! K |
I t ;
s i a k ổ í I ẵ í â v - S I
& WmM I It
Hình 4 Chuột trước khỉ bôi dịch thừ nghiệm
(ngàyl 0/6/2015)
Hình 5 Chuột sau khí bôi ớịch thử nghiệm
3.3 Thừ độ lặp lại của thí nghiệm
Thử nghiệm được làm iặp lạĩ trển 6 lô chuột nữa mỗi !ô 5 con cũng cho kết qua tương tự như trên Nhận xét: Ket quả theo dõi về thời gian mọc lông trờ lại cho thấy:
- Nhóm chuột được bôi dung dịch chiết 2 (dịch chiết dược ỉiệu ép tươi có độ cồn 30 độ) chỉ sau 4 ngày toàn bộ đám da được bôi dịch chiết lông đã mọc
km, trong khi đó nhóm bôi dịch chiết 1 (dịch chiết ngâm lạnh) sau 11 ngày lông mới mọc kín trơ lại Như vậy Lô
2 tốc độ mọc nhanh gap 2,75 lần so với Lô 1
- Nhóm chuột không bôi dịch chiết (nhóm chửng) sau 18 ngày lông mới mọc kín trờ lại Như vậy nhóm bôi dịch chiết 2 mọc nhanh hơn nhóm không bôi gấp gần 4,5 lần
- Các lô chuột làm lặp iại cũng cho kết quả tương
t ự Tất cả các kết quả trên đã chửng minh rằng dịch chiểt các dược liệu có tác dụng kích thích lông chuột mọc ỉrở lại nhanh hơn sau khi bị iàm rụng lông Giữa tóc người và lớp lông của thỏ và chuột có cầu tạo gần giống nhau, ĐỈều nay cho thấy kết quả này tương đồng với hiệu quả của bài thuốc mà đồng bào dân tộc
đã dùng chữa bệnh rụng tóc
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
1 Kết luận Trong khuôn khổ một đề tài sinh viên chúng tồi bước đầu có được cốc kết quả như sau:
- Đã chiết được dịch chiết hỗn hợp các dược liệu
có trong bài thuốc một cách thích hợp dùng cho thử nghiệmT
- Dịch chiết của các vị dược liệu trong bài thuốc
không pảy kích ứng da, là một trong nhưng chì tiêu
cần thieí cho một thuốc dùng bổi trên da
- Đã đánh giá được kha năng kích thích mọc lông của các dịch chiết chế phẩm trên chuột thí nghiệm Nhóm chuọt được bôi dùng dịch thử nghiêm, ket quả mọc lông nhanh hơn gần 5 lần so với nhóm không bôi Nhỏm chuột được boí dịch chiết dược íiệu nghiên ép tươi lông mọc íạỉ nhanh hơn nhóm chuột được bổi dịch chiet ngâm iạnh gần 3 lần Kết quả cua thử nghiệm in-vivo này là rất quan trọng nhằm định hướng cho các thử nghiệm lâm sàng iiếp theo trển da đầu người bị rụng toc
2 Kiến nghị:
Sau khi có các kết quả trên chúng tôi kiến nghị:
- Tiếp tục tiến hành thử nghiệm giải phẫu da chuột
đề có hinh ảnh về nang iông trước và sau khi bôi mẫu thử
Trang 5- Tiếp tục tiến hành đánh giá hiệu quả của bài
thuốc trên lâm sàng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y Tế (1997), Cây thuốc Việí Nam, Lương
y Lê Trần Đức - Nhà xuẩỉ bản Y học, Ha Nồi
2 Bộ Y Tế (2002), Dược điển Việt Nam ítỉ, Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội,
3 Bộ Y Té (2002), Dược điển Việt Nam IV, Nhà
xuấỉ bản Y học, Hà Nội
4 Bộ Ý Tế (2006), Dược học cổ truyền, Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội
5 Bộ Y Tế (2007), Dược liệu học tập 1, Nhà
xuát bản Y học, Hà Nội
6 Bộ Y Tế (2Ò07), Dược liệu học tập 2, Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội
7 Bộ Y tế - QĐ của Bộ trưởng Bộ Y Tế số
371/BYT-QĐ -1996 về “Quy chế đánh giá tính an toàn
và hiệu lực của thuốc cổ truyền”
8 Bộ Y tế - QĐ số 3113/1999/QĐ-BYT ngày 11 tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế v l 'Thử kích ứng trên da của sản phẩm dùng trong y tế và mỹ phẩm.” Trang 351-366
9 Bộ Y Tế - Từ điền cây thuốc Việt Nam, Võ Văn Chi - Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
10 Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, (2006)- Đỗ Tất L ợ i, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
11 Y Trung quan kiện - Hải Thượng Lãn òng
12 Zingiber officinale, Natural Remedies Pvt, Ltd.,
13 International standard for organization 10993-10 (2002) part 10: tests for irritation and delayed-type hypersensitivity Second edition, p.1-14
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHÓNG DỊ ỨNG CỦA CAO ĐẶC BÀO CHÉ TỪ BÀI THUÓC EZ
Nguyễn Thị Ngọc Minh (Sinh viên K66, trường Đại học Dược Hà Nội),
Lê Thị Minh (Học We/? Cao học 4, Học viện Ỷ Dum : học cồ truyền Việt Nam)
PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuyển, PGS.TS Phùng Hổa Bình
(Bộ môn Dược học cổ truyền, Trưởng Đại học Dược Hà Nội)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Eczema còn được gọi là bệnh chàm - một bệnh ngoài da hay gặp nhưng lại rất khó chữa trị dứt điểm Bài thuốc EZ được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp ly luận YHCT với các kết qua nghiên cứu hiện đại ve hóa học và tàc dụng dược lý của các vị thuốc đă được cong bố để áp dụng điều trị trên người bệnh eczema và thu được kết quả khả quan.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tác dụng chống dị ứng của cao đặc được bào chế từ dịch chiết nước và dịch chiết ethanol 70% của bài thuốc nghiệm phương EZ.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sử dụng cao chiết ethanol 70% với liều thử 2.11g và 6.33g/kg chuột, cao chiết nước với liều 3.54g và 10.62g/kg chuọt, tác nhân gây dị ứng là Compound 48/80, đánh giá tàc dụng chống dị ứng thông qua tác dụng ức Che shock phản vệ, chống ngứa, chổng viêm cấp tính trên mô hĩnh phù chân chuột và tỷ lệ tể bào mast bị vỡ theo các phương pháp thường quy.
Kết quả: Cao chiết nuớc và cao chiết ethanol không thề hiện tác dụng chống dị ứng thông qua hiệu Ịực bảo vệ
tế bào mast nhưng có tác dụng chống d ị ứng trong các thử nghiệm shock phản vệ, chống ngưa và giảm viêm So với lô chứng, sự khác biệỉ có ý nghĩa thống kê (p <0,05).
Kết luận: Cao chiết nước vả cao chiết eỉhenol thể hiện tác dụng chống dị ứng.
Từ khóa: Eczema
SUMMARY
EVALUATING THE ANTI-ALLERGY EFFECTS OF EZ EXTRACT
Nguyen Thi Ngoe Minh (Ha Noi University of Pharmacy), Le Thi Minh (Vietnam Academy of Traditional medicine)
Nguyen Manh Tuyen, Phung Hoa Binh (Ha Noi University of Pharmacy)
Background: EZ remedy was based on the traditional medicine and modem researches about the chemical composition and pharmacological effects o f these herbs have been published, and has been applied eczema treatment clinical, obtained positive results The study was conducted to evaluate the anti-allergy caused by compound 48/80 o f EZ-ethanol extract and EZ-water extract.
Materials and method: EZ-ethanol extract with doses o f 2.11g and 6.33g/kg body weight o f mice, EZ-water extract with doses o f 3.54g and 10.62g/kg body weight o f mice were used to the experiment The anti-allergy effects o f the samples were evaluated by assessment anti-shock, anti-itch, anti-inflammatory and protecting mast cells activities on mice caused by compound 48/80.
Results: EZ-ethanol extract and EZ-water extract did not provoked anti-allergy effect through the protecting mast cells, but showed that have anti-allergy effect in anti- shock, anti-itch and anti-inflammatory activities with statistical significance when compared with the control group (p<0.05).
Conclusion: EZ-ethanol extract and EZ-water extract had the anti-aiiergy effects.
Keywords: EZ