Mục tiêu của đề tài là đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng phẫu thuật đóng đinh nội tủy có chốt SIGN và nhận xét về chỉ định, kỹ thuật của phương pháp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1những kinh nghiêm rút ra", Y học thực hành, 769 +
770 tr 148 -1 5 0
7 Đỗ Ngọc Thề, Trần Các, Trần Đức, và cs
(2012), "Đánh giá kếí quả nội soi tán sỏi niệu quản
bằng laser HO: YAG trên 107 bệnh nhân sỏi niệu
quản", Y học TP Hồ Chí Minh, 16 (3), tr 318-322.
'8 Aguilar J Gallardo, Puíido o Nearete và
Bernal G Feria (2010), "Semirigid ureteroscopy with
intracorporeal Holmium:YAG laser lithotripter for
steinstrasse treatment", Rev Mex Urol, 70 (2), pp
65-70
9 Margaret s Pearle và Yair Lotan (2012),
"Urinary Lithiasis: Etiology, Epidemiology, and
Pathogenesis", Campebell - Walsh Urology, 10,
Saunders, The United States of America, pp 1254- 1283
10 Salman A Tipu, Hammad A Malik, Nazim Mohhavuddin, et.al i'2007\ "Treatment of ureteric calculi - use of hoimium: Yag laser lithotripsy versus
pneumatic lithodast", J Pak Med Assoc, 67 (9), pp
440-443
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIÈỤ TRỊ GÃY KÍN THÂN XƯƠNG ĐÙI
BẰNG ĐINH SIGN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THANH HÓA
Mã Văn Sánh Thạc sỹ, Bác sỹ Bộ môn Ngoại, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quà điều trị gãy kín thân xương đùi bằng phẫu thuật đóng đinh nội tủy có chốt SIGN
và nhận xét về chỉ định, kỹ thuật của phương pháp.
P hương pháp nghiên cứ u : Can thiệp lẩm sàng không nhóm đối chứng, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc Đánh già kết qua qua 4 mức độ: rất tot, tốt, trung bình và kém.
K ết quả nghiên cư u : Nghiên cửu gồm 60 bệnh nhân (BN) trong đó theo dõi, đánh giá kết quả xa được 38 bệnh nhân với thời gian theo dõi trung bình 23,54 thống Kết quà như sau: Liền xương hết di lệch 36 bệnh nhân (94,74%), liền xương di lệch ít 01 bệnh nhân (2,63%), không liền xương 01 bệnh nhân (2,63%) Vận động khớp háng bình thường 97,37% Chức năng gấp khớp gối bình thường 89,47%; hạn chế gấp khớp gối < 20° /ả 7,9%; hạn chế gấp khớp gối > 20° là 2,63% Chức năng duỗi khớp gối bình thường 94,74%; hạn chế duỗi khớp gối < 5°
là 2,63%; hạn chế duỗi khớp gói 5° -<1CP là 2,63%.
K ết luận: Đánh giá kết quả chung: Rắt tốt 31 bệnh nhàn (81,58%); tốt 06 bệnh nhân (15,79%) và kém 01 bệnh nhân (2,63%).
Từ khóa: Gãy xương đùi, đinh có chốt SIGN.
SUMMARY
EVALUATE THE RESULTS OF TREATMENT FEMUR FRACTURES ENCLOSED BY NAIL SIGN IN THANH HOA GENERAL HOSPITAL
MM.Ma Van Sanh
Thanh Hoa Medical College
Objectives: To evaluate the results o f treatment femur fractures relative enclosed by inner cord surgery nailed SIGN latch and comments on designated technical methods.
M ethods: Clinical Interventions no control group, describe delicate combination vertical track Assessment results over 4 levels: very good, good, average and poor.
Results: The study included: 60 patients which monitor and evaluate the far results o f 38 patients with average time 23.54 months The results follows: Associated bone displaced out o f 36 patients (94.74%), displaced fracture at Olpatient (2.63%), not to bone 01 patient (2.63%) Athletes normal hip 97.37% Knee function normally than 89.47%; restrictive than knee <200 was 7.9%; restrictive than the knee> 200 is 2.63% Functions normal knee extensor 94.74%; restrict knee extensor <50 was 2.63%; knee extensor limit 50 - <100 is 2.63%.
C onclusion: Evaluation o f the general results: Very good 31 patients (81.58%); good 06 patients (15.79%) and least 01 patient (2.63%).
Keyw ords: Fracture o f the femoral, nail latch Sign
Gẳy thân xương đùi là loại gãy xương thường gặp Có nhiều phương pháp điều trị gãy thân xương đùi trong những năm gần đây Sự gia tăng của các như nắn chỉnh bó bột, kéo liên tục, kết hợp xương phương tiện giao thong, sự phát trien của các ngành (KHX) bên trong và KHX bằng khung cố định ngoải, công nghiẹp và xây dựng cơ bản làm tỉ lệ gãy xương Song đối với thân xương đùi ờ người ỉởn, chỉ định điều đùi cũng ngày càng tăng với mức độ tổn thương phức trị phẫu thuật là tuyệt đoi Phương pháp KHX nẹp vít tạp và nặng nề hờn trước đây Nguyên nhân gây gãy cồ một số nhược điểm như chấn thướng phẫu thuật xừơng đui chủ yểu là do TNGT va ÍN L Đ Gãy xứơng lớn, phải lóc cổt mạc đề đặt nẹp trên một diện rộng ổùi có thể gặp ơ mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất là ơ làm anh hưởng đến các nguồn mạch nuôi xương, kểt
7 4
Trang 2xương cứng nhắc không phù hợp với sinh iý liền
xương, nguy cơ khớp giả, bật nẹp, nguy cơ nhiễm
khuẩn cao Phương pháp đóng đính nội tuy (ĐNT) có
nhiều ưu điểm như cố đỊnh ồ gẫy vững chắc theo cơ
chế chịu lực trung tâm, chấn thương phau thuật ít hơn,
không bóc tách cốt mạc rộng như KHX nẹp vít, phát
huy được lực ép sính lý lển ổ gẫy từ sự co của các
khối cơ và khi cho bệnh nhân tập đi sớm, íí nguy cơ
nhiễm khuẩn (NK), khớp giả va tỷ lệ phục hồi chức
năng (PHCN) tốt cao hơn Phương pháp đóng đinh nội
tủy có chốt (ĐNTCC) đã khắc phục đừợc những hạn
chế của đinh Kunìscher, bảo đẩm cố định ổ gãy vững
chắc ờ cả các vị trí 1/3 trên và 1/3 dưới than xương
đùi nhờ các chốt chống xoay, giảm tỷ lệ biến chứng
cong đinh, gãy đinh
Thanh Hóa là một tỉnh đông dân, đang trong thời kỳ
xây dựng và phát triển; số BN gãy xương đùi hàng
năm chiểm ty lệ lớn trong số các mặt bệnh chấn
thương thường gặp Năm 2010, khoa CTCH - BVĐK
tỉnh Thanh Hoa đã áp dụna phương pháp đóng
ĐNTCC S!GN điều trị cho rihieu BN gãy thân xương
đùi và kết quả íhu được rất khả quan Tuy nhiên cho
đến nay vẫn chưa có một báo cáo, đánh giá nào cho
phương pháp điều trị này Do vậy nhằm tổng Kết rút
kinh nghiệm và nâng cao chất lượng điều ìrị gãy
xương đùi theo phương pháp này ơ nơi minh công
tác, chúng tôi triển khai nghien cứu này nhằm 'Đánh
giá kết quà điều trị gãy kín thân xương đùi bằng
đính nội tủy có chốt SIGN và rút ra một số nhận xet
về chỉ đính và kỹ thuât của phương pháp”.
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1 Đối tứợng nghiên cứu
Gồm 60 "b n gay kín thân xương đùi được phẫu
thuật kết xương bằng ĐNTCC SIGN tại khoa CTCH,
BVĐK tỉnh Thanh Hóa, thời gian từ tháng 6/2012 -
8/2015 Bao gồm 47 BN nam và 13 BN nữ, tuổi từ 18
- 76, tuổi trung binh là 33,42 ± 15,53
Nguyên nhân: TNGT: 42 BN; TNLĐ: 2 BN; TNSH:
16 BN
Phân loại gãy xương thẹo Winquist và Hansen: Độ
I: 39 BN; độ' li: 15 BN; đọ 111: 3 BN và độ IV: 3 BN
Tổn thương kết hợp: Có 17 BN trong đó có 4 BN
CTSN; 6 BN gãy xương bánh chè cùng bên(1 BN gãy
hở); 2 BN gãy kín xương chày cùng bên; 1 BN có chấn
thương ngực kín Kèm chấn thường bụng kín; 1 BN
chấn thương bụng kín
2 Phường pháp nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm
chứng, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc với 39
BN hoi cứu và 21 BN tiến cứu
Thu thập số íiệu ỉheo mẫu hồ sơ bệnh án thống nhất
(bệnh án, chẩn đoán, phim X quang trước mổ và sau
mổ, biên bản phẫu thuật), qua bẹnh an nghiên cứu
Điều trị phẫu thuật, Cham sóc sau phau thuật
Mời bẹnh rihân tai khám sau mồ 3 tháng, 6 tháng,
12 tháng và sau mồ rút đinh sau khi xương lien chắc
Xử iý số liệu qua phần mềm Epi Info 2012
(Version 3.5.4)
2.1 Vật iiệu nghiên cứu
ĐNT có chốỉ SIGN (Surgical implant Generation
Network) được làm bằng thép y tề 316L, đạt tiêu
chuẩn ASTM-F138(Mỹ) Đường kính của đinh íừ số 8 đến số 12; chiều dài của đinh dao động 240mm đến 420mm Trên đinh có 2 đầu cong, đầu gần cong 9°, đầu xa cong 1,5° phù hợp với đọ cong sinh lý của xương đùi Mỗi đầu có 2 io (đầu gẩn: 1 ìo tròn va 1 lỗ bầu dục; đầu xa cả 2 lỗ đều bầu dục) Vít chốt chỉ có ren ờ 2 đầu đề bắt vào xương Hệ thong khung ngắm
để định vị bắt các vít chốt [12]
2.2 Phương pháp v ô cảm Trong nghiên cứu này có 59 BN được gây tê íủy sống bằng Macain 0,5% và 01 BN gây mể NKQ
2.3 Kỵ thuật kết xương
Tư the BN: nằm nghiêng 90° về phía chân lành
Kỹ th u ậ t mổ đóng đ inh bắt ch ọ t gồm 4 thì:
Thì 1: Chỉnh mở 0 gãy, khoan ống tuỷ
- Đường vào ổ gãy: đĩ theo vách giữa cơ nhị đầu
và cơ rộng ngoài, bộc lộ ổ gãy
- Khoan ong tủy đoạn trung tâm, đoạn ngoại vi Khoan ống tủy đầu trung tâm từ ổ gãy hướng lên trên, không khoan thủng hố ngón tay Xác định chiều dài, đường kính của đinh
- Bộc !ộ ổỉnh MCL, tạo lỗ vào của đinh Vị trí iỗ vào
là nửa sau đình MCL
Thỉ 2: Đóng đinh xuôi dòng từ đỉnh mấu chuyển lớn
- Chọn đinh: Chiều dài đinh được xác định lại ngay khi khoan ống tủy, đường kính đinh nhỏ hơn đường kính mũi khoan lớn nhấỉ khi khoan ống íủy 1mm
- Luồn đinh vào ống tủy íừ nửa sau MCL, bờ cong lồi của đinh hướng về trước đùi
- Trường hợp gãy có nhiều mảnh rời > 50% vỏ thân xương hoạc chéo vát dài, có thể tăng cường bằng buộc các vòng chỉ thép trước khi khoan ong tủỵ
Thì 3: Bắỉ vít chốt bằng hệ thống khung ngẳm ngoại vi
- Bắt các vít chốt: Qua hệ thống khung ngắm, hướng bắt vít chốt là từ ngoài vào trong, bắt vít chốt đoạn ngoại vi trước, chốt đoạn trung tâm sau
- So vít chốt: Chỉ 2 vít chốt đầu ngoại vi(đối với cjãỵ 1/3G, đường gãy ngang, gãy xương độ I; 3 vít chot(o gãy chéo vát, gãy có mảnh rờí, gãy độ II, III, IV-bắt 2
chốt ngoại V! và 1 chốt trung tâm ở lỗ bầu dục) Gãy ở
vị trí 1/3T cách lỗ bắt vít chốt đằu trung tâm ẩ 6cm thì bắt 2 vít chốt đầu trung tâm, các trường hợp còn !ại bắt 1 vít chốt đầu trung tâm ổ !ỗ chốt bầu dục; 4 'vít chốt(gãy xương phức tạp, gãy nhiều mảnh rời, gãy nhiều đoạn)
- Lưu ý: Bắt chốt 2 đầu nếu cần thiết làm động hóa
ổ gãy thỉ sau phẫu thuậí 5 - 6 tuần tiến hành tháo bò
vít chốt ở 1 đầu
2.4 Thòi, điểm thực hiện phẫu thuật
43 BN mồ trước 24 giơ, 09 BN mổ'từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 sau chấn thương, 08 BN mo từ ngày thứ 3 trơ đi (01 BN mổ từ ngày thứ 14, trước đó BN
mồ CT ngực, CT bụng kín), 01 BN mổ từ ngày thứ 18 (trước đó BN mổ c ịS N )
2.5 Đánh giá kếí quả Dựa vào íiêu chuằn đánh giá kết quả gần của Larson - Bọstman và phục hồi chức năng cua Ter - Schiport để phân loại (rất tốt, tốt, trung bình và kém)
Trang 3Bảng 1 Tiêu chuẩn phân loại kếỉ quả điều trị theo Larson-Bostman
* Nguon theo Larson-Bostman [3]
Bảng 2 Tiêu chuẩn phân ioại kểt quả PHCN íheo Ter-schiphort
cổ chân, qối
Vận động khớp QỐĨ
Vận động khớp cỗ chân
Teo cơ vùnq đùi
Tốt
Liền xương vững nhưng còn di iệch mờ
góc ra ngoài, ra trước < 5°, vào trong, ra
sau < 10°, ngắn chi < 1cm
Đau khi gắng sức
Gáp gối 90-120°, duỗi 0 -10°
kể
chiu đươc
Gấp < 90u,
mức trung bình + di iệch xoay
Đau liên tục không chiu đươc
Cứng khớp
Cứng
* Nguon theo Ter-schiphort [3]
1 Đặc điểm chung
60 BN gãy kín thân xương đùi, đỏng ĐNTCC SIGN, hồi cứu 39 BN, tiến cứu 21 BN BN nam 47 BN (78,3%),
nữ 13 BN (21,7%), trẻ nhất ià 18 tuồi, cao nhẩt là 76 tuỗi, trung binh là 33,42 ±15,53 tuổi TNGT cao nhat: 70%; TNSH: 26,7%; TNLĐ: 3,3%
2 VỊ trí và tính chất đường gãy
Bảng 3 Phân loại theo vị triT tĩnh chắt đường gãy (n = 60) _ _ _ _
" — — T i o f c L S h a t ố gãy
3 Phân độ tồn thương xương
Bảng 4 Phân loại gãy thẩn xương đùi theo
Winquist và Hansen (n = 60)
4 Kỹ thuật đóng ĐNT có chốt SIGN xương đùi
60 BN đều đóng đinh SIGN xuôi dòng từ đau trên
xương đùi có mở ổ gãy tối thiểu và khoan ống tủy
trước khi đóng đinh Buộc vòng chỉ thép tăng cường
09 BN
Chiều dài đinh từ 320mm - 480mm, đinh 360mm
được sử dụng nhiều nhát với 25 BN, đinh 380mm là
01 BN, đinh 320mm là 15 BN, đinh 340mm là 19 BN
Đường kính của đinh sử đụng nhiều nhất là 9mm với
45 BN, đinh 8mm là 11 BN, đính 10mm là 04 BN
Bắt vít chốt: 57 BN bắt vít chốt (26 BN bắt chốt cả 2
đầu, 31 BN chì bắt chốt đầu ngoại vi), 03 BN không bắt vít chổt đối với những BN gãy xương ở vị trí 1/3G, đường gãy ngang, gãy xương độ l(theo Winqiust và Hanse) 11 BN gãy 1/3T thì có 07 BN bắt vít cả 2 đầu,
04 BN chỉ bắt vít đầu ngoại vi; 38 BN gãy 1/3G thi 12
BN bắt vít cả 2 đầu, 23 BN chỉ bắt vít đầu ngoại vi và
03 BN không bắt vít chốt; 02 BN gãy 1/3G-D chí bắt vít đầu ngoại vi; 06 BN gãỵ 1/3D íhì 04 BN bắt vít cả 2 đầu, 02 BN chỉ bắt vít đau ngoại vi; 03 BN gãy xương
3 đoạn đều bắt vít cả 2 đầu
- Bắt vít chốt cả 2 đầu với 3 vít chốt (2 vít chốt đầu ngoại vi và 1 vít chốt đầu trung tâm bắt ỗ iỗ bầu dục),
có 2 BN gãy xương ba đoạn được bắt 4 vít chốt
- Bắt vít chốt chỉ đầu ngoại vi: 2 vít chốt cho 21 BN
và 10 BN chĩ bắt 1 vít
^L iề rf vết mo*kỳđầu: 59 BN (98,3%), NKN liền vết
mổ kỳ 2: 01 BN (1,7%), đây !à trừờng hợp BN gãy kín thân xương đùi kết hợp gãy hở xương bánh chè, kết quả vừa NKN vết mổ xướng đùi, vừa NKN vết mổ xương bánh chè
7 6
Trang 4Bảng 5 Két quả nần chỉnh xương (n = 60)
\H in h thái
Xđường
\ g â y
Kếtqbả
nắn c h ỉn \
vát
Mảnh
Tỷiệ (%)
Hềt di
96,67
Bảng 6, Két quả bắt vít chốt (n = 57)
'" \S Ố vít chốt
Kết qtrều^ắt
vít chốt
Vít chốt trượt
Vít chốt vào
Bảng 7 Tỷ lệ bắt trựợt vít chốt (n=131)
6 Kết quả xa
- Theo dõi xa 38 BN (63,33%), thời gian theo dõi
ngắn nhất là 12 tháng, xa nhấí lá 39 tháng, trung binh
là 23,54 tháng Đã tiến hành rút đinh cho 12 BN
(31,6%), 26 BN (68,4%) BN tuy đã liền xương chắc
nhưng vẫn chưa rút đinh SIGN
Bang 8 Két quả iièn xương theo vị trí gãy (n = 38)
s'Vi trí gãy
Kek
quả Ììèn
xương \
1/3
trên
1/3 giữa
1/3 G-D
1/3 dưới
1/3G + 1/3D (3 đoạn)
Tổng
Không
liền
xương
Liên
xương di
iệch ít
Liền
xương
hết di
lệch
Bảng 9 Kết quả liền xương theo phân độ gãy
(Winquist vả Hansen)(n = 38) _
Độ gãy
Kết qừả4ịền
xương
Không liên
Liền xương di
Liền xương h it
Có 36 BN(94,74%) liền xương hết dì lệch
01 BN(2,63%) liền xương di lệch ít(góc mờ ra
trước vã ra ngoài < 5°)
01 BN(2,63%) không liền xương, đây ià trường hợp BN gãy 1/3 G - D
- Vận động khớp háng binh thường là 37 BN chiếm 97,4% Hạn chế vận động ít 01 BN chiếm 2,6% Không
có BN nào hạn chể nhiều
- PHCN gấp khớp gối bình ỉhường có 34 BN , (89 47%), hạn chế gấp goi < 20° có 03 BN (7,9%) Hạn che gấp gối > 20° co 01 BN (2,63%)
- PHCN duỗi khớp gối bình thường có 36 BN (94,74%), hạn chế < 5° có 01 BN (2,63%) và 01 BN (2,63%) hạn chế 5 - < 10°
- 36 BN (94,74%) chiều dài xương đùi gãy là binh thường, 01 BN (2,63%) ngắn chi < 1cm, 01 BN (2,63%) ngắn chi > 1cm - 2cm
- Teo cơ vùng đùi: không teo cơ 33 BN (86,8%), teo cơ từ 1 - < 3cm 05 BN (13,2%)
- Biến chứng: 01 BN (2,6%) khớp giả, không có
BN bị cong đinh, gãy đinh, gãy vít,
- kết quả chung: rất tốt 31 BN (81,58%), tốt 06 BN (15,79%), kém có 01 BN (2,63%)
BÀN LUẬN
- Kếỉ hợp xương đùi bằng đinh SIGN khắc phục được nhược điểm của đinh Kuntscher là chống đừợc
đi lệch xoay và di iệch chồng ỉrong những trường hợp gãy xương không vững như gãy chéo vát, gay có mảnh rời, gãy ở vị trí 1/3T, 1/3D nơi ống tủy rộng, không đồng đều, đặc biệt trường hợp gãy nhiều mảnh rời, gãy nhiều đoạn [12] Khac phục được những nhược điểm của KHX bằng nẹp vít là phải lóc cốt mạc rộncj, nguy cơ nhiễm khuẩn cao, chậm liền xươrig nhiễu hơn, đặc biệt với xương đùi thì còn có nguy cơ cong, gãy nẹp, gãy v ít KHX bang đinh nội tủy, đặc biệt
là ĐNT có chốt thực sự là một phương pháp lý tưởng cho điều trị gãy thân xương đui, nhất ỉa gãy kín thân xương đùi bởi những ưu điểm nổi trội như chịu iực trung tâm, tôn trọng yếu tố cơ sinh học, tạo iực ti nển giữa 2 mặt gãy khi tập vận động đi iại, không hoặc ít phải bóc tách cốt mạc Đối với gay kín thân xương đùi, ỈDNT có chốỉ có thế chỉ định cho cả gãy 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới, cho cả các trường hợp gãy đơn giản hay gãy phức tạp Koặc gãy 3, 4 tang Với những ưu điểm đo, ĐNT co th ố t la sự lựa chọn hàng đầu cho phẫu thuật diều trị gãy kín thân xương đùi hiện nay
- Đinh SIGN lằ đinh tròn, đặc, đầu trung tâm cong 9°, đầu ngoại vi cong 1,5°, phù hợp với độ cong sinh ly của xương đùi Vi vậy lựa chọn điểm vào của đinh tương thích với xương đỏi là rắt quan trọng, với vị trí điểm vào của đinh là nửa sau đỉnh MCL cho 60 BN đóng đinh xuôi dòng đều thuận lợi, không có biến chứng nào xảy ra do đóng đinh, chụp lại X quang sau
mổ thay đinh hoàn toàn tương thích với ống tủy xữơng đùi Kết quả nghiên cứu 60 BN gãy kín thân xương đùi được mo KHX bằng ĐNT SIGN tại BVĐK Thanh Hóa, theo dõi xa 38 BN vơi íỷ lệ liền xương 97,37%, kết qua chung tốt và rất tốt là 97,37% đã chứng tồ sự lựa chọn của chúng tôi ià hợp lý Dương Đình Toàn và Nguyên Xuân Thììy (2007) [6] ty lệ liền xương là 97,4% với thời gian trung bình la 18,6 tuần, kết qua chung đạt rất tốt
và íốt là 95.0%; Trần Văn Hợp (2010) [2] ỉỷ ỉệ liền xương ỉà 100%, kếỉ quả chung tốt và rất tốt đạt
Trang 597,72%; Hoàng Văn Đại (2013) [1] tỷ lệ liền xương !à
97,87%, kết quả tốt và rất tốt là 91,49% Như vậy kếí
qua điều trị cua chúng tôi so với mội số BV hiện nay là
tương đương
- Theo một số tác giả nghiên cứu, khoan ống tủy
hay không khoan ống tủy thì không có nhiều ảnh
I - ! - ' —J ! - — ~ , , J i Ị - ỉ - ụ ị : ẳ — T Ì - r \ ; _ u r - Ị Ị
1 ilPơi lỹ osn q u a ĩriiin iicn Xương I d ll o il HI w u 5 n y |4j
thực hiện đóng ĐNT có chốt điều trị cho 255 trường
hợp gãy xương đùi có cả khoan ống tủy và không
khoan ống tủy, thấy rằng kết quả liền xương của 2
nhóm là như nhau Chúng tôi khoan ống tủy vởi mục
đích đóng đinh thuận lợi hơn, sử dụng đĩnh kích cỡ to
hơn nên không gặp các biến chửng gãy đinh, đường
kính đinh sử dụng nhỏ hơn 1mm so với đường kính
khoan ống tùy nen chúng tôi không gặp trường hợp
- Wiss và cộng sự [11] cho rằng bắt vít chốt kiểu
tĩnh hay kiểu đọng tương đổi quan trọng trong KHX
bằng ĐNTCC, phụ thuộc vào vị trí và tinh chất ồ gãy
Theo Zirkle L.G [12] khi kết xương nên bắỉ vlí chốt cả
2 đầu, trong quá trình íHeo dõi sau 5 - 6 tuần sau mổ
có thế tháo vít chốt 1 đầu, biến chốt kiểu tĩnh thành
chốt kiểu động (dynamization) đề động hóa ổ gãy, thúc
đẩy nhanh qua trinh liền xướng Qua 60 BN chung tôi
nghiên cứu có 57 BN được bắt vít chốt (26 BN bắt
chốt kiểu tĩnh, 31 BN bắt chốt kiểu động); 03 BN không
bắt vít chốt Chứng tôi bắt vít chốt 2 đầu với 3 vít chốt
(2 vít chốt cho đầu ngoại vi, 1 vít chốt cho đầu trung
tâm bắt ở lỗ bầu dục) đối VỚI trường hợp ổ gãy xương
chéo vát, gãy xương có mảnh rời và gãy xương 3
đoạn (2 trường hợp gãy xương 3 đoạn được bắt 4 vít
chổt) Bắt vít chốt đầu ngoại vi đơn thuần cho BN gãy
xương độ I, chủ yếu là đường gãy ngang, thường
chúng tôi bắt 2 vít chốt, một số trường hợp chúng tôi
bắt 1 vít chốt ở những BN ố gãy vững 1/3G Tuy nhiên
chúng tôi nhận thấy rancj, bat 1 vít chốt đầu ngoại vi
trong trường hợp chl bất đầu ngoại vi đơn thuần là
chưa hợp lý vì: Sau khi KHX, tạị ổ gãy xương giữa 2
diện gãy ngoại vi và trung tâm lúc này vẫn có khe hở
Khi BN tập PHCN và đi tỳ nén sớm lên chân gãy thi
toàn bộ lực sẽ dồn nén lên toàn bộ đinh SIGN và đinh
SIGN luc này sẽ t / íên vít chốt ngang dẫn đến nguy cơ
gãy chốt ngáng rất cao hơn nữa kha năng dễ đưa đến
di iệch xoay Do vậy cền phải bắí 2 vít chot ngoại vỉ để
hạn chế tối đa những ngúỵ cơ trên 4 BN gãy xương ở
vị trí 1/3T nhưng lại chỉ bat vít chốt đều ngoại vi, điều
này chưa hợp lý vi: vị trí 1/3T ià nơi ống tuy rộhg nên
đinh khồna thể cố định vững chắc trortg ổng tủy nếu
chì bắt chot ngoại vi Do vậy 4 BN này cần phai tiến
hành bắt vít chốt 2 đầu, thậm chí bắt 2 vít chốt đầu
trung târti nếu trường hợp ổ gãy cách vị trí lỗ bắt vít
chốt í 6cm mớỉ cố định vững chắc được ồ gãy và
chống được di lệch xoay
Nghiên cứu của chung tôi có 03 BN không bắt vít
chốt, 03 BN này đều là những BN gãy xương ở vị trí
1/3G, đường gãy ngang và gãy độ I, là loại gãy xương
vững, nơi có ong tủy hẹp đeu , sau khi đóng đinh
xong kiềm tra thấy ổ gãy được cố định chắc khong có
di lệch xoay nên chúng tôi đã không bắt chốt ờ cả hai
đầu Kết quả: 02 trường hợp liền xương chắc không di
lệch đã rut đinh và 01 trường hợp chữa đủ thời gian
đánh giá kếí quả xa (9 tháng) nhưng ổ gãy đã liền xương không đi lệch Tuy nhĩến chúng tôi cũng thấy rằng đối với gãy thân xứơng đùi điều trị bằng đính SIGN, lúc đầu nến bắt chốt ca hai đầu thì yên tâm hơn vì: đinh SIGN khốc đính Kuntscher, đinh SIGN là đinh tròn, nhẵn nên lực ma sát tỳ lên thành xương của ổng
-ẮỊ ỊỊ, 1 1 - —ụ? !A ! , ụ í U—.— _ ,»?_!_ 0!0»!
l U y i S t I I Ũ i ạ m C i li iS Ki l ũ i i ỹ c o , n ơ i 1 I l i r a Q U i l ỹ U lt I! I o iU Ì N
nhỏ hơn 1 mm so với ống tùy khi kết xương Do đó đinh SIGN khó cố định vững chắc trong ống tủy và ồ gãy dễ
di lệch xoay nếu đónạ đinh mà không bắt vít chốt
- Nguyen nhân bat vít chốt trượt iỗ đinh + Việc xác định chính xác lỗ đầu xa đề bắt vít chốt
ià phần khỏ nhất trong đóng ĐNT, và đối với đinh SIGN cũng không ngoại iệ Ị9J Các nghiên cứu đều cho thấy có tỉ lệ nhất định bat trượt vít chốt Ode M.B
và các cộng sự [8] thông báo tì lệ bắt trượt vít chốt íà 3,2%, tỉ iẹ này tròng nghiên cứu của Trần Văn Hợp [2]
là 5,0%, nghiên cứu cua Hoàng Văn Đại [1] ià 3,57% + Trong 57 trường hợp bắt vít chốt với tổng số vít chốt được bắt là 131 lần, chúng tôi có 01 BN (1 lần) bắt trượt vít chốt đầu xa trên BN gãy xương ơ vị trí 1/3G-D và BN này cũnp bắt 1 vít chốt duy nhát, tỷ lệ nàỵ là 0,76% Tỷ íệ băt trượt vít chốt của chúng tôi thấp hơn so với các tác giả khác là vi chúnp tôi tính tỷ
chứ không phải so với số BN được bắt vít chốt Trong khỉ đó các íác giả khác lại tính tỷ lệ bắt trượt vít chổt dựa vào số BN trượt vít chốt trên tổng số BN được bắt vft chốt Trường hợp này chúng tôi đã cho BN bất động tăng cường bắng nẹp chống xoay 6 tuần sau khi phát hiện trượt vít chốt Tuy nhiên việc bất động này là không hợp lý vi: nếu BN sau mổ kết xương ma lại bất động tăng cường trong 6 tuần, điều này lam mẩt ưu điềm của phẫu thuật ià giúp BN vận động và PHCN sớm, tránh teo cơ, cứng khớp Hơn nữa, đây là trường hop BN gãy ở vị trí 1/3G-D là nơi ống tủy rộng,
BN chí bầt 1 vít chổt duy nhầt và vít chốt nay lại trượt
lỗ nên trường hợp này cần phải chủ động đứa BN len
mổ bắt iại vít chổi thật chính xác để cố định vững chắc
ổ gãy(Bẳt chốt 2 đầu với 3 vít chốt: 2 chốt ngoại vi, 1 chot trung tâm) Nguyên nhân bắt trượí ở đây ià do phẫu thuật viên kiem tra độ chính xac của Íỗ đinh
không tối, trong quá trình kiềm tra mắc tưởng là đã
trúng lỗ đinh
- Tinh trạng ngắn chi: 38 BN được đảnh giá xa, có
36 BN (94,74%) Tà bỉnh thưởng; 01 BN(2,63%) ngắn chi < 1cm (BN gãy xương có mảnh rởi và liền xương
di lệch ít); 01 BN (2,63%) ngắn chi > 1cm -2 cm (B N có
ổ gãy chéo vát và có biển chứng khớp giả, ổ gãy có
mở góc) Tỷ lệ này, Dương Đinh Toàn và Nguyễn Xuân Thùy [6] chiều dài của xương đùi bị gãy binh thường là 95%; Đỗ Ngọc Thành [5] !à 94,6%
- Chậm liền xương, khớp gia: 38 BN đánh giá xa,
có 01 BN khớp giả (2,63%) ở BN bị gãy 1/3G-D,
đường gãy chéo vát, gãy xương độ I, bắt duy nhất 1 vít chot ngang đầu ngoại vi, sau mổ chụp x.quang phát hiện vít chối trượt lố, khồng bị NK nông, sâu, BN được cố định tăng cữờng bằng nẹp chống xoay cẳng bàn chân 6 tuần Tuy nhiên sau mồ 1 tháng BN đã vận động, đi lại trên chân gãy, không có BN nào chậm liến xương
Trang 6định chắc trong ống tủy, hơn nữa trường hợp này chỉ
bắt một vít chot duy nhất đầu ngoại vi những vít trốt
này bị trượt !ỗ đỉnh nên đinh và 0 gây dễ bị xoay mà
không cố định vững chắc được với nhau Mặt khác BN
lại vận động tỳ nén sớm trên chân gãy(sau 1 tháng
sau mổ) Tất cả các yếu tố trên làm cho ỗ gãy không
được cố định vững chắc, dẫn đến ổ gãy xương dễ bị
di lệch thứ phát, gây cản trở cho quá trình liền xương,
dẫn đến khớp gia Hướng xử trí khớp giả ở BN này:
Rúỉ đinh SIGN, làm mới 0 gãy, đóng lại đĩnh SIGN cỡ
ỉớn để đinh được cố định chắc trong ống tủy, bắt vít
chốt 2 đầu thật chính xac, vị trí bắt vít chốt Không trùng
vị trí cũ, ghép xương chậu tự thân Nghiên cứu cùa
Kempf và Grosse [7] gặp tỉ lệ khớp già là 3,7%; Ricci
[10] ià 6%; Hoàng Văn Đại (2Ỏ13) [1]Tà 2,13%
KÊT LUẬN
1.Kết quả:
Kết quả gần: Liền vết mổ kỳ đầu 59 BN (98,3%),
01 BN (1,7%) NKN liền kỳ 2 Kết quả nắn chỉnh 0 gãy
hết di lẹch đạt 96,67, di lệch ít 3,33 Bắt vít chốt 57 BN
với 131 lượt bắt chốt, có 130 lượt trúng lỗ và 01 BN
(0,76%) trượt lỗ đầu xa
Kết quả xa : Kiểm tra 38 BN với thời gian theo dõi
trung binh là 23,54 tháng Liền xương không di lệch 36
BN (94,74%), di lệch ít ìa 01 BN (2,63%), 01 BN khớp
giả (2,63%) Kết quả chung: Rất tốt 81,58 %, tot
15,79% vồ kém 2V63%
2 Nhận x é ỉ về chỉ định và kỹ thuật:
- về chỉ định: Gãy đọ I (65,0%); gẩy độ II (25,0%);
gãy độ III (5,0%); gãy độ IV (5,0%) Gãy ở 1/3T
(20,0%); 1/3G (61>/o); 1/3D (10,0%); 1/3G-D (3,3%);
3 đoạn (5,0%) Gãy ngang (38,3%); gãy chéo vát
(28,3%); gay CO mảnh rời (28,3%); gãy 3 đoạn (5,0%)
- về kỹ thuật: Xác định đúng điềm vào của đinh là
nửa sau MCL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoàng Văn Đại (2013), Đánh giá kết quả điều trị
gãy kín thẩn xương đùi bằng đinh nội tủy có chốt tại
Bẹrth viện 105, Luạn văn chuyên khoa cấp IỊ, Học viện
Quân y
2 Trần Văn Hợp (2010), Đânh giá kết quả điều trị
gãy thân xương đùi bằng đinh SIGN tại Bệnh viện 103, Luận văn chuyên khoa cấp II, Học viện Quân y, Hà
Nội
3 Phạm Đăng Ninh (2000), Nghiên cứu ứng dụng phương phảp cố định ngoài một ben bằng cọc ép tằng ngược chiều trong điều trị gãy m ở xương cẳng chân, Luận án tiến sỹ Y học.
4 Trần Đỉnh Quang và cộng sự (2005), "Tổng kết chung về đóng đinh chot SIGN tại Bệnh viẹn Chợ Rãy
", Hội nghị thường niên lần thứ 12 Hội chấn thương chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh, tr 1 - 3.
5 Đỗ Ngọc Thành, Trần Quốc Doanh và Văn Quang Sung (2012), "Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng đinh nội tủy có chốt XINRONG
BEST tại bệnh viện 7A", y học thực hành 820(5), tr
6 Dương Đinh Toàn và Nguyễn Xuân Thùy (2007), "Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi ờ người lớn bằng đinh SIGN có chốt tại bệnh viện
Việt Đức", Y học Việt Nam Ợ), tr 23 - 28.
7 Kempf I và Grosse A et ai (1985), "The treatment of noninfected pseudarthrosis of the femur
and tibia with locked intrameduliary nailing", Clinical orthopaedics and related research 212, pp 142-153.
8 Ode M.B el ai (2015), "Interlocking Nail Screw
Targeting with the SIGN interlocking System", IOSR Journal o f Dental and Medical Sciences 14(5), pp 29- 31.
9 Ogunlusi J D el al (2010), "Interlocking nailing without imaging: the challenges of locating distal slots and how to overcome them in SIGN intramedullary
nailing", Int Orthop 34(6), pp 891 - 895.
10 Ricci et al (2001), "Retrograde versus
antegrade nailing of Femoral Shaft Fractures", J Orthop Trauma 15(3), pp 161-169.
11 Wiss D A et al (i 995), "Unstable fractures of the
tibia treated with a reamed intramedullary interlocking
nail", Clin Orthop Relat Res 315, pp 56 - 63.
12 Zirkle Lewis G et al (2012), Technique Manual o f SIGN IM Nail & Interlocking Screw System Insertion & Extraction Guide, SIGN Fracture Care International.
ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ ĐIẺU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH
TUYẾN TIÊN LIỆT BẰNG CẦT ĐỐT LƯỠNG c ự c
QUÀ NỘI SOI NIỆU ĐẠO
BS Nguyễn Đông Hưng (Bộ môn Khoa Phẫu thuât tiết niệu, B V Quân y 103, Học viện Quân y)
BS Nguyên Nhật An (B S N TK hóa 15, Học viện Quân y)
BS Hà Ngọc Mạnh (Cao họ c Khóa 23, Học viện Quân ý)
HV Đỗ Tuấn Anh (Dài han 46A, Hoc viên Quân ý)
Hướng dẫh: PGS.TS Trần Văn Hiríh
(Chù nhiệm Bộ Môn - Khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y)
TÓM TẮT
Đ ặt vắn đề và m ục tiêu: Tăng sinh lành tính tuỵến tiền liệt là bệnh thường gặp ở nam giới cao tuổi Trong đó cắt đềt tiền liệt tuyến 'được coi là tiêu chuần vàng đế điều trị bệnh.
Chúng tối tiến hành đánh giá kết quả điều tri tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng cắt đốt lưỡng cực tuyển tiền liệt qua nội soi niệu đạo tại bệnh viện 103.
Đ ồ i tư ợ ng p h ư ơ n g pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 58 bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyển