Khái niệm vốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp: là khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn như: tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu hàng tồn kho và tài sản
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT
TSLĐ: tài sản lưu động
ĐTNH: Đầu tư ngắn hạn
CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Các nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto 18
Sơ đồ 2: Mô hình chi phí EOQ 20
Sơ đồ 3: Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ 24
Sơ đồ 4: Mô hình Miller-Orr 26
Sơ đồ 5: tổ chức công ty CP Đầu tư, Xây dựng và Thương mại 28
Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Đại Giang 30
CÁC MÔ HÌNH Mô hình 1: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu 9
Mô hình 2: Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu 9
Mô hình 3: Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu 10
Mô hình 4: Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu 11
Mô hình 5: Mô hình Tăng tỷ lệ chiết khấu 11
Mô hình 6: Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu 12
Mô hình 7: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu có xét đến ảnh hưởng của rủi ro từ bán chịu 13
Mô hình 8: Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị khoản phải thu 14
Trang 2MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường với đầy những khó khăn, biến động và thách thức như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải có những yếu tố như vốn, khả năng quản lý và nguồn nhân lực đáng tin cậy Nói như vậy mới thấy được tầm quan trọng của công tác quản trị vốn nói chung và quản trị vốn lưu động nói riêng Công ty cổ phần đầu tư, xây dưng và thương mại Đại Giang cũng không nằm ngoài vòng quay khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường.
Xuất phát từ thực tiễn này, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ Thực trạng quản lý
và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư, xây dưng và thương mại Đại Giang giai đoạn 2010-2011” Từ việc phân tích thực trạng, nhóm sẽ đưa ra
những giải pháp tích cực nhằm giúp công ty cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tring thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư, xây dựng và thương mại Đại Giang giai đoạn 2010-2011
- Mục đích của nghiên cứu này là tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Đại giang
Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2010-2011
- Phạm vi không gian: công ty cổ phần đầu tư, xây dựng và thương mại Đại Giang
- Đối tượng nghiên cứu: các báo cáo tài chính của công ty Đại Giang giai đoạn 2010-2011
Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng lý thuyết về quản trị vốn lưu động và các mô hình quản trị vốn để phân tích tình hình quản trị vốn lưu đông tại công ty Đại Giang
Kết cấu bài tiểu luận
Bài tiểu luận của nhóm được chia thành 3 chương chính với kết cấu như sau:
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
1.1.Khái quát chung về vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp: là khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn như:
tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu hàng tồn kho và
tài sản lưu động khác, có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm.
Vốn lưu động ròng: là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn với nợ ngắn hạn, chỉ số cân bằng này thể hiện cách thức sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.2 Kết cấu vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp dùng để mua sắm đối tượng lao động có kết cấu phức tạp và được chia thành những bộ phận chính sau:
Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn:
Tiền là lượng tiền mà doanh nghiệp có được do ngân sách cấp, do tự có, hoặc do bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc do đi vay Nó tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền quỹ và tiền gữi Ngân hàng và nó có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuận lợi và liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh và trong quá trình mua bán hàng hoá.
Đầu tư tài chính ngắn hạn: là việc doanh nghiệp bỏ vốn để mua các chứng khoán có giá trị đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản có thể thu hồi trong thời hạn không quá 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu kho bạc, ký phiếu Ngân hàng…)
Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho của doanh nghiệp lưu động là tài sản mà doanh nghiệp dự trữ
để sản xuất hoặc bán ra sau này Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồm nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế hàng hoá thành phẩm hay một số công cụ dụng
cụ dùng cho sản xuất kinh doanh Tất cả các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho
Trang 5bởi vì quá trình sản xuất kinh doanh luôn biến động vì phải chịu sự tác động của yếu tố môi trường bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp do vậy để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và bình thường, tránh sự thiếu hụt và ứ đọng vốn không hợp lý thì doanh nghiệp cần phải có lượng hàng tồn kho nhất định.
Các khoản phải thu:
Trong các khoản phải thu thì khoản thu khách hàng là quan trọng nhất và chiếm tỷ lệ đáng kể, do đó ta chỉ nghiên cứu phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc TSLĐ của doanh nghiệp phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá hoặc dịch vụ cho khách hàng của mình Bởi vì do yếu tố cạnh tranh cũng như nhu cầu tăng doanh số bán ra, các doanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theo phương thức tín dụng, cho nên các khoản phải thu là một tất yếu được xác định trong vốn lưu động của doanh nghiệp bán hàng theo phương thức tín dụng được các doanh nghiệp sử dụng như
là điều kiện thanh toán, điều kiện bán hàng với khách hàng đồng thời nó cũng là công cụ của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh.
Các khoản phải trả:
Các khoản phải trả là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.
Tài sản lưu động khác:
Vốn lưu động của doanh nghiệp ngoài những thành phần chính trên còn tồn tại trong các khoản khác như: các khoản tạm ứng, tạm chi tạm gữi theo những nguyên tắc riêng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi thanh toán và xử lý.
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
- Là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn và tồn tại dưới những hình thức khác nhau, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra và diễn ra một cách liên tục không bị gián đoạn Do
Trang 6vậy, có thể nói nói rằng : vốn lưu động là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Là công cụ phản ánh và kiểm tra qui trình vận động của vật tư: dựa vào
tình hình luân chuyển vốn lao động, chúng ta có thể kiểm tra một cách tòan diện đối với việc cung ứng, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
1.2.Nội dung công tác quản trị nguồn vốn lưu động
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động
Thông số khả năng thanh toán
Bao gồm các chỉ tiêu đánh giá khả năng của doanh nghiệp, đó là:
Khả năng thanhtoánhiện hành= TSLĐ+Đầu tư ngắnhạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa toàn bộ tài sản có thời gian chu chuyển ngắn của doanh nghiệp với nợ ngắn hạn, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao, tuy nhiên kinh phí cho thấy chỉ tiêu khoảng bằng 2 là vừa phải, vì quá lớn cũng chưa hẵn tốt vì hiệu quả sử dụng tài sản không tốt
Khả năng thanhtoán nhanh= TSLĐ +ĐTNH−Hàng tồnkho
Nợ ngắn hạn
Vì hàng tồn kho là tài sản dự trữ thường xuyên cho kinh doanh và giá trị cũng như thời gina hóan chuyển thành tiền là không chắc chắn nhất trong các loại tài sản lưu động, nên khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp phải trừ đi bộ phận này
Khả năng thanhtoántức thời= Tiền
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này chỉ xem xét đến các khoản mà doanh nghiệp có thể sử dụng để thanh toán một cách nhanh nhất đó là vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
Trang 7Thông số khả năng hoạt động:
Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp
số vòng quay vốn lưu động= Doanh thuthuần
Vốn lưu động bình quân(vòng/kỳ)
Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động= Số dư bìnhqụân nơ phảithu
Doanhthuthuần ×360(ngày/vòng)
Thông số về khả năng sinh lợi của vốn lưu động
Mức doanhlợi của vốn lưu động= Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
1.2.2 Quản lý các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặcdịch vụ Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu
tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bánchịu của doanh nghiệp Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhấtđến khoản phải thu Vì vậy, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu một số mô hình về tiêu cuẩn bánchịu:
Trang 8
Các mô hình về chính sách bán chịu
Mô hình 1: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu
Mô hình 2: Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu
Trang 9Các mô hình về điều khoản bán chịu
Mô hình 3: Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu
Mô hình 4: Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu
Trang 10Các mô hình về tỷ lệ chiết khấu
Mô hình 5: Mô hình Tăng tỷ lệ chiết khấu
Mô hình 6: Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu
Trang 11Các mô hình về ảnh hưởng của rủi ro bán chịu
Mô hình 7: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu có xét đến ảnh hưởng của rủi ro
từ bán chịu
Trang 12Trên đây là một số tình huống giúp giám đốc tài chính có cơ sở quyết định chính sách khoản phải thu Tuy nhiên, do quản trị khoản phải thu phải đối mặt với nhiều tình huống phức tạp và khó mô hình hóa nên nhìn chung mô hình quyết định trong quản lý khoản phải thu có thể mô tả tóm tắt như sau:
Trang 13Mô hình 8: Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị khoản phải thu
1.2.3 Quản lý và sử dụng khoản phải trả
Khoản phải trả hay mua chịu là một vấn đề quan trọng trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, bởi vì đây là một khoản tài trợ cần thiết rất mềm dẻo phát sinh liên tục trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Việc mua chịu có thể nói là con dao hai lưỡi đói với doanh nghiệp nó vừa là người tín dụng để tài trợ việc mua hàng, vừa là phương thức cung ứng nhu cầu để tài trợ việc bán chịu cho khách hàng, do vậy doanh nghiệp doanh nghiệp tận dụng việc mua chịu nhưmột nguồn tài trợ, đồng thời phải giảm tối thiểu vốn của mình nằm tiền các khoản phải thu bằng các biện pháp bằng cách quản lý hiệu quả
Thông thường có 3 hình thức mua hàng thường xảy ra tiền quá trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đó là:
- Mua hàng trả tiền ngay
- Mua hàng trả tiền khi giao hàng
- Mua hàng trả tiền sau khi giao hàng
Tiền quản lý và sử dụng tối ưu khoản phải trả, ta chỉ chú trọng đến việc mua hàng trả tiền sau vì tiền hình thức này cũng nảy sinh hai vấn đề là : trả tiền đúng hạn không có sự giảm giá và trả tiền trước thời hạn có sự giảm giá Điều quan trọng của mỗi doanh nghiệp
là nghiên cứu kỹ điều kiện giảm giá khi trả tiền cân nhắc kỹ lưởng của lợi ích việc được hưởng giảm giá và chi phí cho việc trả tiền trước thời hạn
Trang 14Việc quản lý và sử dụng các khoản phải trả là công việc quan trọng và bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, chẳng hạn doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh, có uy tín thì công việc quản lý và sử dụng các khoản phải trả dể dàng và thuận lợi, còn ngược lại rất khó khăn Nhưng nói chung yếu tố quen biết, làm ăn lâu dài giữa các doanh nghiệp với nhau được ổn định
1.2.4 Quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tạihoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sảnphẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùng trongsản xuất…
Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản cógiá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó Thông thường giá trị hàngtồn kho chiếm 40% -50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp Chính vì lẽ đó, việckiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị.Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến
(1) Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định (không đổi);
(2) Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi và phải được biết trước;
(3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng;
(4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc;
(5) Không có chiết khấu theo số lượng
Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểudiễn mô hình EOQ được thể hiện trong sơ đồsau:
Trang 15Theo mô hình này có 2 loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí lưu kho và chiphí đặt hàng (Do trong mô hình này không cho phép thiếu hàng nên không tính chi phí dothiếu hàng, còn chi phí mua hàng cũng không ảnh hưởng đến sự thay đổi lượng hàng lưukho trong mô hình này nên chúng ta không xét đến 2 loại chi phí này).
Như vậy, mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng vàchi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàng tănglên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức dự trữ bìnhquân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho Do đó mà trên thực tế số lượng đặt hàngtối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này
Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau:
D: Nhu cầu hàng năm;
S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;
H: Chi phí lưu khocho 1 đơn vị hàng hoá;
Q: Lượng hàngđặt muatrong 1 đơn đặt hàng(Qui mô đơn hàng);
Cđh : Chi phí đặt hàng hàng năm;
Clk : Chi phí lưu khohàng năm;
TC: Tổng chi phí tồn kho;
Q*: Lượng đặthàng tối ưu;
T: Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng;
ROP: Điểmđặt hàng lại;
d: Nhu cầu hàng ngày;
L: Thời gian chờ hàng
Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ:
Chi phí đặt hàng hàng năm (Cđh) được tính bằng công thức: C đh=D
Q S
Tổng chi phí lưu kho hàng năm (Clk) được tính bằng công thức: C lk=Q
2
Tổng chi phí tồn kho trong năm (TC) là tổng của chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho
Ta có thể mô tả mối quan hệ của hai loại chi phí này bằng đồ thị sau:
TC=C đh+C lk
Trang 16Sơ đồ 1: Mô hình chi phí EOQ
Qua đồ thị trên, ta thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí đạt giá trị nhỏ nhất.Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng cắt nhau
Do đó, lượng đặt hàng tối ưu sẽ được xác định như sau:
Xác định điểm đặt hàng lại (ROP –Re-order Point)
Thời gian chờ hàng (L) là thời gian cần thiết từ lúc đặt hàng đến khi nhận được hàng Thời gian này có thể ngắn vài giờ, có thể dài tới vài tháng Do đó phải tính toán được thờigian chờ hàng chính xác để tiến hành đặt hàng Thời điểm đặt hàng được xác định tại thờiđiểm có mức tồn kho đủ cho nhu cầu sử dụng trong thời gian chờ hàng Mức tồn kho đó gọi là điểm đặt hàng lại (ROP)
ROP = Nhu cầu hàng ngày (d) x Thời gian chờ hàng (L) (6.4)
TC min=SD
Q¿+H Q¿
2
Trang 17Trong đó: d= D(Nhu cầu hàng năm)
Số ngày làm việc trong năm
1.2.5 Quản lý vốn bằng tiền mặt
Khái niệm quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu, bùđắp thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, đầu tư những khoảntiền nhàn rỗi và trả tiền cho các ngân hàng cung cấp những hoạt động thuộc quá trìnhquản lý tiền mặt kể trên Quản lý tiền mặt quốc tế thường liên quan đến thuế và kế toán
Quản lý tiền mặt là một quá trình phức tạp, nhất là khi xét trên phương diện quốc tế Sauđây chúng ta hãy cùng xem xét một số cách quản lý tiền mặt có hiệu quả nhất mà cáccông ty hàng đầu thường áp dụng
Chọn lựa đối tác ngân hàng
Chọn lựa một số đối tác ngân hàng có khả năng giúp doanh nghiệp quản lý tốt tiềnmặt Các ngân hàng ngày nay có thể cung cấp các dịch vụ tự động như chi trả lương vàcác khoản chi thông qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), đảm bảo an toàn cho tàikhoản của doanh nghiệp và thực hiện thanh toán các giao dịch Các công ty lớn thườngquan hệ với một số ít các ngân hàng có năng lực để có thể thực hiện tốt việc quản lý tiềnmặt, đồng thời tránh bị lệ thuộc vào một ngân hàng duy nhất nào đó
Trước khi quyết định lựa chọn ngân hàng làm đối tác làm ăn, các công ty lớn thường xemxét kỹ lưỡng nhu cầu quản lý tiền mặt của mình thông qua việc lấy ý kiến từ các phòngban Do hệ thống thông tin kết nối các ngân hàng và công ty thường rất phức tạp nên việcthay đổi ngân hàng đối tác sau khi đã quyết định lựa chọn sẽ rất tốn kém
Lợi ích của việc quan hệ làm ăn với một số ngân hàng là công ty có thể đánh giá dịch vụcủa các ngân hàng khác nhau và so sành giá cả các dịch vụ của các ngân hàng cũng nhưtrao đổi thông tin giữa các ngân hàng với nhau Bằng cách này, công ty sẽ có thêm độnglực kiểm soát phí ngân hàng và thu lợi từ các dịch vụ Thêm vào đó, trong trường hợpmột ngân hàng gặp khó khăn, dịch vụ vẫn có thể được tiếp tục bởi các ngân hàng khác
Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt
Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt có độ chính xác cao.Do tiền mặt lưuchuyển thường bấp bênh không ổn định nên các công ty sử dụng các mô hình dự báo để
bù trừ những bấp bênh đó và cân đối những khoản thu trong tương lai với các khoản đãchi