Hiện nay, hoạt động tài trợ thương mại quốc tế ở các ngân hàng, tổ chức tín dụng còn chưa phát huy hết lợi ích, do các doanh nghiệp còn chưa hiểu hết tầm quan trọng của việc sử dụng cá
Trang 3ĐÀO THỊ HỔNG NHUNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI c ổ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIÊT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế thế giói và Quan hệ kinh tế quốc tế
M ã số : 603107
LUỚN VÃN THÁC SỸ KINH TÊ
THƯ VIỄN
'NữC.AI-THUỒNG
Tf6 OO^é N G Ư Ờ I H Ư Ớ N G D Ẫ N KHOA HỌC:
; ~~0J PGS.TS NGUYỄN THỊ QUY
HÀ NỘI - 2008
Trang 4MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU Ì
C H Ư Ơ N G Ì- N H Ữ N G V Ấ N Đ Ể cơ B Ả N V Ề H O Ạ T Đ Ộ N G TÀI 5
TRỢ T H Ư Ơ N G M Ạ I Q U Ố C T Ế C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G
M Ạ I
1.1 Ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng thương 5
mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5
Ì Ì 2 Chức năng của ngân hàng thương mại 7
1.1.3 Phân loại ngân hàng thương mại 12
1.2 Tài trợ thương mại quớc tế của các ngân hàng thương mại 15
1.2.1 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế 15
Ì 2.2 Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế 16
Ì 2.3 Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế 19
1.3 Các nhân tớ ảnh hưởng tới hoạt động tài trợ thương mại quớc 26
tế
1.3.1 Môi trường kinh doanh quốc tế 26
Trang 5Ì 3.2 Năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp 27
Ì.3.3 Cổ phần hóa 27
C H Ư Ơ N G 2- T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G TÀI T R Ợ T H Ư Ơ N G 30
M Ạ I Q U Ố C T Ê TẠI SỞ GIAO DỊCH N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G
MẠI C Ổ PHẦN NGOẠI T H Ư Ơ N G VIỆT N A M
2.1 Khái quát về sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần 30
ngoại thương Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2 Ì 2 Tình hình hoạt động kinh doanh trước và sau cổ phần hóa 33
2 Ì.2 Ì Huy động vốn 33
2.1.2.2 TÚI dụng 35
2.1.2.3 Dịch vụ 36
2 Ì 2.4 Hiệu quả kinh doanh 39
2.2 Thốc trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại sở giao 42
dịch Vietcombank sau cổ phần hóa
2.2.1 Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế tại sở giao dịch 42
Vietcombank
2.2.1.1 Dùng vốn cho vay 43
2.2.1.3 Cung cấp các dịch vụ tài chính 50
2.2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại 53
Sở giao dịch Vietcombank
2.2.2 Ì Những kết quả đạt được 53
Trang 62.2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 56
C H Ư Ơ N G 3- M Ộ T S Ố GIẢI P H Á P P H Á T TRIỂN H O Ạ T Đ Ộ N G 60
TÀI T R Ợ T H Ư Ơ N G M Ạ I Q U Ố C T Ế T Ạ I SỞ GIAO DỊCH
N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I cổ PHẦN NGOẠI T H Ư Ơ N G
VIỆT N A M
3.1 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động tài trớ thương mại quốc 60
tê
3.1.1 Môi trường kinh tế quốc tế có nhiều biến động 60
3.1.2 Khả năng vốn của doanh nghiệp có hạn 62
3.1.3 Cạnh tranh gay gắt trên thị trường Việt Nam trong tiến trình 63
hội nhập và thực hiện các cam kết
3.1.4 Tài trợ thương mại quốc tế giúp nâng cao năng lực cạnh tranh 64
của các doanh nghiệp
3.1.5 Các yếu tố nền kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 64
của doanh nghiệp
3.2 Định hướng phát triển hoạt động tài trớ thương mại quốc tê ở 67
Sở giao dịch Vietcombank sau cổ phần hóa
3.2.Ì Định hướng phát triển chung 67 3.2.2 Định hướng phát triển trong hoạt động tài trợ thương mại quốc 71
tế của Sở giao dịch
3.3 Các giải pháp phát triển hoạt động tài trớ thương mại quốc tế ở 72
Sở giao dịch Vietcombank sau cổ phần hóa
3.3.1 Tăng cường vốn tự có 72
Trang 73.3.2 Đa dạng hóa hình thức tài trợ 73
3.3.3 Tăng cường hoạt động quản lý rủi ro trong hoạt động tài trợ 73
3.3.4 Duy trì và phát triển mạng lưới khách hàng 74
3.3.5 Bồ dưỡng, nâng cao hơn nữa tính chuyên nghiệp của đội ngũ 75
cán bộ
3.3.6 Phát huy những thế mạnh sẵn có về nguồn ngoại tệ và kinh 76
nghiệm hoạt động trong lĩnh vực thanh toán quốc tế
3.4 Một số kiến nghị đối với N h à nước và Ngân hàng thương mại cổ 77
phần ngoại thương T W
3.4 Ì Kiến nghổ đối với Nhà nước 77
3.4.1.1 Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý 77 3.4.Ì 2 Tăng cường các biện pháp hỗ trợ 77 3.4.2 Kiến nghổ với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương 78
TW
3.4.2 Ì Triển khai các hình thức tài trợ thương mại quốc tế mới 78 3.4.2.2 Bồi dưỡng về nghiệp vụ tài trợ mới cho các chi nhánh 79
KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch Vietcombank 34
giai đoạn 2005-2007
Bảng 2.2: Tình hình phát hành thẻ của sở giao dịch Vietcombank 38
giai đoạn 2006 - 6 tháng 2008
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu tài chính của sở giao dịch Vietcombank giai 40
đoạn 2006-2007 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch 42
năm 2006-2007 so với hệ thống Ngàn hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Vietcombank giai đoạn 2005-2007 Bảng 2.6: Tinh hình chiết khấu chứng từ tại Sở giao dịch VCB từ 46
2004-2007 Bảng 2.7: Tình hình hoạt động bảo lãnh tại Sở giao dịch VCB từ 48
2005-2007
2007
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Vietcombank 32 Hình 2.2: Tài trợ bằng các phương thức thanh toán trong xuất 50
khẩu tại Sở giao dịch từ 2005 - 2007 Hình 2.3: Tài trợ bằng các phương thức thanh toán trong nhập 52
khẩu tại Sở giao dịch từ 2005 - 2007 chi nhánh Vietcombank năm 2007
từ 2005-2007 Hình 2.6: Tỷ trọng về lợi nhuận của các chi nhánh Vietcombank 56
năm 2007
Trang 10Ì
M Ở Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của đê tài:
Ngày nay, trước xu thế phát triển như vũ bão của thương mại quốc tế thì
tài trợ thương mại quốc tế là nhân tố tác động giúp thương mại phát triển, đặc
biệt là thương mại vô hình và thương mại dịch vụ Đày chính là điều góp phần
thúc đẩy nền kinh tế thế giới nói chung, nền kinh tế các nước nói riêng trong
đó có Việt Nam, phát triển Ngoài ra, nhờ có tài trợ thương mại quốc tế các
doanh nghiệp có thể nâng cao sức cạnh tranh của mình đồng thời hạn chế
nhổng rủi ro có thể xảy ra k h i tham gia vào kinh doanh quốc tế
Hiện nay, hoạt động tài trợ thương mại quốc tế ở các ngân hàng, tổ chức
tín dụng còn chưa phát huy hết lợi ích, do các doanh nghiệp còn chưa hiểu hết
tầm quan trọng của việc sử dụng các loại hình này Bên cạnh đó, các hình thức
tài trợ m à các ngân hàng ở Việt Nam đang thực hiện vẫn còn chưa đa dạng,
phong phú để các doanh nghiệp lựa chọn Ngoài ra, điều kiện để được tài trợ
từ phía ngân hàng còn ngặt nghèo đã khiến các doanh nghiệp khó tiếp cận
được vốn tài trợ của ngân hàng
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, ngân hàng thương mại cổ
phần ngoại thương Việt Nam cũng đã thực hiện nhiều loại hình tài trợ thương
mại, nhưng sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương lại chủ
yếu thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ còn
tài trợ factoring, forfeiting lại chưa thực hiện M ặ t khác, công cuộc cổ phần
hoa cũng phần nào tác động đến m ọ i hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt
động tài trợ thương mại quốc tế của sở Hem thế nổa, lĩnh vực tài trợ thương
mại quốc tế hiện nay đang là lĩnh vực m à các ngân hàng cả trong nước và
ngoài nước cạnh tranh rất lớn Trên đây là nhổng lý do khiến tôi chọn đề tài
"Giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại sà giao dịch
Trang 11Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam sau cổ phần hoa "
làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu:
Môi trường kinh doanh quốc tế chứa đựng nhiều rủi ro do vậy để giúp các doanh nghiệp hạn chế những rủi do đó, các ngân hàng, tổ chức tín dụng đã thực hiện nhiều hình thức tài trợ thương mại Cho đến nay hoạt động tài trợ thương mại quốc tế ở các ngân hàng thương mại đã được rất nhiều luận án, công trình khoa hảc nghiên cứu, cụ thể:
- Trong nước:
+ Tín dụng thanh toán xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của GS.TS Lê Văn Tư, xuất bản năm 2000
+ Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, xuất bản năm 2004
+ Tài trợ thương mại quốc tế của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, xuất bản năm 2008
- Ngoài nước:
Trên thế giới, nhiều người cũng đã nghiên cứu về lĩnh vực tài trợ ngoại thương, cụ thể:
+ Alasdair Watson xuất bản cuốn 'Tinance of International Trade" năm
1995
+ Howard Palmer đưa ra cuốn International Trade and Pre-export Finance - A practitioner's guide năm 1999
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã có mới chỉ tiếp cận đến hoạt động tài trợ thương mại quốc tế từ giác độ lý luận nhiều hơn mà chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu về tài trợ thương mại quốc tế tại một ngân hàng thương mại cổ phần Đ ề tài của luận văn nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại thông qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ thương mại
Trang 123
quốc tế tại một ngân hàng thương mại cổ phần lòn, từ đó đưa ra giải pháp phát triển hoạt động tài trợ
3 Mục đích nghiên cứu:
* Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế và các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng thương mại
* Phân tích thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương cả giai đoạn trước và sau cổ phần hoa
* Từ thực trạng đó đưa ra giải pháp để phát triển hoạt động tài trợ thương mại của sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương trong thặi gian tới
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
* Tìm hiểu về ngân hàng thương mại, các chức năng hoạt động cơ bản
và đặc điểm của các loại hình ngân hàng thương mại
* Làm rõ lý luận về tài trợ thương mại quốc tế và tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tài trợ thương mại quốc tế
* Đánh giá thực trạng sử dụng các hình thức tài trợ thương mại quốc tế tại Sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
* Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng: hoạt động tài trợ thương mại quốc tế ở các ngân hàng
thương mại
* Phạm vi: hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại sở giao dịch ngân
hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam sau cổ phần hoa
Trang 13ố Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng dựa trên phương pháp luận của lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin là Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích đánh giá và lượng hoa bằng các bảng biểu
7 Kết cấu của luận văn:
Chương Ì- NHŨNG V Ấ N Đ Ề cơ B Ợ N V Ề HOẠT Đ Ộ N G TÀI TRỢ
T H Ư Ơ N G MẠI QUỐC TẾ C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI
Chương 2- THỰC TRẠNG HOẠT Đ Ộ N G TÀI TRỢ T H Ư Ơ N G MẠI QUỐC T Ế TẠI SỞ GIAO DỊCH N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI cổ PHAN NGOẠI T H Ư Ơ N G VIỆT N A M
Chương 3- MỘT số GIỢI PHÁP P H Á T TRIỂN HOẠT Đ Ộ N G TÀI TRỢ T H Ư Ơ N G MẠI QUỐC T Ế TẠI SỞ GIAO DỊCH N G Â N H À N G
T H Ư Ơ N G MẠI C Ổ PHẦN NGOẠI T H Ư Ơ N G VIỆT N A M SAU cổ PHAN HOA
Trang 145
CHƯƠNG Ì NHỮNG VẤN ĐỂ Cơ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TÊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHỨC NÂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quý cho những người sở hữu nó tránh mất mát, đổi lại người chủ sở hữu phải trả một khoản tiền công cho người giữ hộ Khi thương mại phát triựn, nhu cầu về tiền càng lớn thì ngân hàng trở thành nơi giữ tiền cho những người có tiền và cung cấp tiền cho những người cần tiền Tuy thuộc vào sự phát triựn của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, ngân hàng được chia thành hai loại: ngân hàng thương mại và ngân hàng Nhà nước, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy m ô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiền gửi và tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước (thành phố, tỉnh, )- Đ ố i vói các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp túi dụng đự phục vụ cho việc mua hàng hoa dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị Khi doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hoa và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, uy nhiệm chi, thẻ tín dụng hay tài khoản điện tử Và khi họ cần thông tin tài chính hay lập kế
Trang 15hoạch tài chính họ thường đến các ngân hàng để nhận được lời tư vấn Các khoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủ (thông qua mua chứng khoán Chính phủ) là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhổm phát triển kinh tế bền vững
Tóm lại, ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh
tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền lành tế Vấn đề là ở chỗ các yếu tố trên đang không ngừng thay đổi Thực tế rất nhiều tổ chức tài chính - bao gồm các công
ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng Ngược lại, ngân hàng cũng đang mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác Có thể nói, ngân hàng
là các tổ chức trung gian tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Còn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 7/1997/QHX (Điều 20) đã định nghĩa như sau:
"Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh
toán" Ui
Trang 167
Tại các nước phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại thực sự đóng một vai trò rất quan trọng vì nó đảm nhận vai trò g i ữ cho mạch m á u (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và như vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của nền kinh tế thị trưồng còn non yếu
1.1.2 Chức năng của ngàn hàng thương mại
1.1.2.1 Tạo tiên
Tạo tiền là một trong những chức năng chủ yếu của ngân hàng thương mại, nó liên quan đến mục đích của các ngân hàng thương mại là tìm kiếm lợi nhuận V ớ i mục đích này, các ngân hàng thương mại không thể không quan tâm như là một yêu cầu cho chính ngay sự tồn tại và phát triển của mình Tạo tiền, cùng với các chức năng khác của ngân hàng thương mại hợp thành một
hệ thống các chức năng, phản ánh bản chất của các ngân hàng thương mại Chức năng này được thực hiện thông qua các hoạt động túi dụng và đầu tư trong m ố i liên hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ương của m ỗ i nước.f-ĩJ
Ý nghĩa k i n h t ế của chức năng tạo tiền của các ngân hàng thương mại phản ánh trước hết từ nhu cầu bên trong của chính hệ thống và trong từng ngân hàng thương mại riêng lẻ A i cũng biết là để có thể phát triển các hoạt động túi dụng và đầu tư của các ngân hàng thương mại, bản thân các ngân hàng phải bằng các nghiệp vụ kinh doanh của mình tạo điều kiện cho việc tăng trưởng vốn, phù hợp với yêu cầu tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó, năng lực của hệ thống ngân hàng thương mại trong việc tạo tiền không chỉ đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân m à còn mang ý nghĩa kinh tế to lớn với hệ thống tín dụng năng động như ngưồi mở đầu, ngưồi tham gia và như là ngưồi nâng đỡ đối vói m ọ i quá trình sản xuất
Hơn thế nữa, trong m ỗ i doanh nghiệp và trong m ỗ i thành viên trong xã hội, quá trình tích lũy và sử dụng vốn luôn luôn diễn ra giống nhau, lúc tạm thồi thừa và có lúc xuất hiện nhu cầu bổ sung vốn Góp phần khắc phục tình hình này, vai trò của các ngân hàng thương mại chiếm vị trí đặc biệt quan