ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHẤM DỨT THAI KỲ BẰNG THUỐC MISOPROSTOL TUỔI THAI 13 ĐẾN 22 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Phạm Thị Linh, Trương Mỹ Ngọc, Lê Thị Mỹ Tiên Tóm tắt: Mục tiê
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHẤM DỨT THAI KỲ BẰNG THUỐC MISOPROSTOL TUỔI THAI 13 ĐẾN 22 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Phạm Thị Linh, Trương Mỹ Ngọc, Lê Thị Mỹ Tiên
Tóm tắt:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá hiệu quả chấm dứt thai kỳ từ 13 đến 22 tuần bằng thuốc Misoprostol tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ thành công và tác dụng không mong muốn của Misoprostol
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến hành với
những trường hợp mang thai từ 13 đến 22 tuần có chỉ định chấm dứt thai kỳ bằng Misoprostol từ tháng 03/2017 đến tháng 09/2017 tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ Tất cả thai phụ được sử dụng phác đồ theo hướng dẫn Quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản: Cứ 6 giờ dùng 1 viên Misoprostol 200mcg cho thai từ 18 tuần trở lên (không quá 3 lần/ngày); 4 giờ dùng 1 viên cho thai dưới 18 tuần (không quá 5 lần/ngày) Thành công khi gây được sẩy thai (sẩy thai hoàn toàn hoặc không hoàn toàn) Thất bại khi dùng thuốc cổ tử cung vẫn đóng kín, không gây được sẩy thai, phải chuyển phương pháp khác như: nạo, gắp thai, truyền oxytocin, đặt sonde foley
Kết quả: Tỷ lệ thành công chấm dứt thai kỳ từ13 đến 22 tuần bằng Misoprostol là
96,2%, thất bại chiếm 3,8% Một số tác dụng phụ thường gặp: sốt, lạnh run (44,2%), tiêu chảy (15,4%), buồn nôn và nôn (11,5%) Một số yếu tố liên quan: tiền căn thai lưu, dị tật & tỉ lệ thành công: những trường hợp không có tiền căn thai lưu, dị tật tỉ lệ thành công cao hơn; tuổi thai chấm dứt thai kỳ không ảnh hưởng đến kết quả; tuổi thai càng lớn thì thời gian tống xuất thai càng chậm; tỉ lệ tác dụng phụ tăng dần theo
số viên thuốc sử dụng
Kết luận: Chấm dứt thai kỳ ở tuổi thai từ 13 đến 22 tuần bằng Misoprostol là phương
Trang 2pháp hiệu quả và an toàn, giúp bệnh nhân có thêm lựa chọn trong điều trị và nên áp dụng rộng rãi ở các cơ sở y tế đủ điều kiện
Từ khóa: phá thai nội khoa, misprostol.
ASSESSING THE RESULT OF TERMINATING PREGNANCIES AT 13-22 WEEKS’ GESTATION BY USING MISOPROSTOL AT CANTHO
GYNECOLOGY-OBSTETRICS HOSPITAL
Pham Thi Linh, Truong My Ngoc, Le Thi My Tien
Abstract:
Objective:
- To assess the effectiveness of terminating 13-22-week pregnancies by using Misoprostol at Cantho gynecology-obstetrics hospital
- To examine some factors related to the success rate and side effects of Misoprostol
Methods: Cross-sectional study, which was carried out with 13-22-week pregnancies
prescribed Misoprostol for pregnancy termination from March to September, 2017 at Cantho gynecology-obstetrics hospital All pregnant women complied with a clinical protocol based on National Guidelines for reproductive health care services: Using 1 Misoprostol 200mcg every 6 hours for pregnancies at 18 weeks’ gestation or over (no more than three times/per day); using 1 pill every 4 hours for pregnancies under 18 weeks’ gestation (no more than 5 times/per day) The treatment was considered a success if it caused complete or incomplete abortion It was considered
a failure if the cervix still closed tightly, abortion was not induced and other measures have to be implemented such as dilation and curettage, evacuation, oxytocin infusion or sonde foley placement
Results: The successful rate of 13-22-week pregnancy termination was 96.2% The
failed rate was 3.8% Some side effects after using Misoprostol were fever, chills
Trang 3(44.2%), diarrhea (15.1%), nausea and vomiting (11.5%) Several related factors involved a history of intrauterine fetal death, anomalies and the success rate Pregnancies with no history of intrauterine fetal death, anomalies had the higher success rate; gestational age did not influence the results; increasing gestational age led to longer duration of fetal expulsion; the rate of side effects gradually increased based on the number of pills used
Conclusion: The termination of pregnancy at 13-22 weeks’ gestation by using
Misoprostol is an effective and safe measure This measure helps patients have more options and should be widely applied at qualified medical centers
Keywords: medical abortion, misoprostol.
GIỚI THIỆU
Việc CDTK trong ba tháng giữa có nhiều tai biến, biến chứng, nhưng với nhiều lý
do khác nhau cả về mặt xã hội và y tế như có thai ngoài ý muốn, thai lưu, thai dị tật hoặc bệnh lý của mẹ nên người phụ nữ buộc phải phá thai ở tuổi thai này Trước đây, phá thai to thường được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp can thiệp ngoại khoa Mặc dù tỷ lệ thành công là rất cao nhưng nó cũng có nhiều tai biến nguy hiểm như thủng tử cung, băng huyết, nhiễm khuẩn hoặc di chứng lâu dài và nặng nề, đem lại nỗi bất hạnh lớn cho người phụ nữ nhất là vô sinh, thậm chí cả tử vong Do đó việc nghiên cứu một phương pháp CDTK nội khoa hiệu quả và an toàn sẽ mở rộng sự lựa chọn cho người phụ nữ và làm giảm tỷ lệ tai biến, tử vong do các thủ thuật phá thai ngoại khoa gây ra Phá thai nội khoa
là biện pháp chấm dứt thai nghén bằng các thuốc gây sẩy thai mà không dùng thủ thuật ngoại khoa Misoprostol là thuốc thường được sử dụng để gây sẩy thai, được áp dụng trên thế giới từ những năm 1980, được nghiên cứu tại Việt Nam từ năm
1992 [7]
Năm 2015, Trung tâm sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sau sinh của BVPS Cần Thơ đã sàng lọc được 208 trường hợp có bất thường về hình thái, nhiễm sắc thể thai, trong đó có chỉ định CDTK 70 trường hợp chưa kể các trường hợp thai lưu Do đó Tại BVPS thành phố Cần Thơ , việc CDTK bằng thuốc ở tuổi thai từ 13 đến hết 22 tuần đã
Trang 4được thực hiện đối với các trường hợp trên Vì vậy để xác định hiệu quả của phác đồ đình chỉ thai nghén bằng thuốc ở tuổi thai 13 đến 22 tuần chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá kết quả chấm dứt thai kỳ bằng thuốc Misoprostol tuổi thai từ 13 đến hết 22 tuần tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ ”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá hiệu quả chấm dứt thai kỳ từ 13 đến 22 tuần bằng thuốc Misoprostol tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ thành công và tác dụng không mong muốn của Misoprostol
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu:
Dân số nghiên cứu: Tất cả các thai phụ mang thai với tuổi thai từ 13 đến 22 tuần có chỉ
định chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp PTNK tại Bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ
Dân số chọn mẫu: Tất cả các thai phụ có thai với tuổi thai từ 13 đến 22 tuần chỉ định
chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp PTNK tại Bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ từ tháng 3/2017 đến tháng 9/2017
Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Tuổi thai từ 13 đến 22 tuần (tính theo ngày kinh cuối đối với các trường hợp kinh nguyệt đều, có chu kỳ 28 ± 2 ngày hoặc siêu âm 3 tháng đầu)
- Có chỉ định chấm dứt thai kỳ bằng thuốc và đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Có một trong các chống chỉ định với MSP: dị ứng misoprostol, bênh lý tuyến thượng thận, điều trị corticoid toàn thân lâu ngày, tiểu đường, tăng huyết áp, hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch, thiếu máu nặng và trung bình, rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông, đang cho con bú, sẹo mổ cũ ở TC, đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính
Trang 5Cỡ mẫu:
1 / 2
2
1
n
d
n: cỡ mẫu tối thiểu
α: xác suất sai lầm loại 1, chọn α = 0,05
Z: trị số từ phân phối chuẩn, Z(1-α/2)= 1,96
d: độ chính xác tuyệt đối, chọn d = 0,05
p = 0,965 [Phan Thành Nam (2006)] n = 52
Các bước tiến hành nghiên cứu
Thu thập thông tin qua hồ sơ bệnh án, phỏng vấn, thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng, theo dõi quá trình dùng thuốc và kết quả
Đánh giá trước khi dùng thuốc: Các thông tin chung của thai phụ, tiền sử nội ngoại
khoa, sản phụ khoa và tiền sử dị ứng thuốc, hỏi ngày đầu của kỳ kinh cuối, khám lâm sàng: khám toàn thân, khám phụ khoa, siêu âm xác tình trạng thai và tuổi thai, xét nghiệm: tổng phân tích tế bào máu, đông cầm máu, giới thiệu hiệu quả của phá thai bằng thuốc và khẳng định thai phụ phải chấp nhận làm thủ thuật nếu dùng thuốc thất bại, tư vấn và hướng dẫn cho thai phụ hiểu rõ quá trình thực hiện
Trong khi sử dụng thuốc :
- Liều dùng: 6 giờ dùng 1 viên cho thai từ 18 tuần trở lên (không quá 3 lần/ngày), 4 giờ
dùng 1 viên cho thai dưới 18 tuần (không quá 5 lần/ngày)
- Theo dõi: sinh hiệu, máu âm đạo, đau bụng, đánh giá CTC trước mỗi lần dùng thuốc
Đánh giá kết quả
- Hình thức ra thai: sẩy thai hoàn toàn, sẩy thai không hoàn toàn phải nạo hút lại buồng
TC, nạo, gắp thai, truyền Oxytocin khởi phát chuyển dạ, đặt Foley khởi phát chuyển dạ,
- Thành công: gây được sẩy thai (sẩy thai hoàn toàn hoặc sẩy thai không hoàn toàn)
- Thất bại: sau khi dùng thuốc CTC vẫn đóng kín, không gây được sẩy thai, phải chuyển phương pháp khác như: nạo, gắp thai; truyền Oxytocin; đặt foley
Trang 6XỬ LÝ SỐ LIỆU
Nhập và xử lý phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trong thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 9/2017 chúng tôi đã thu thập được 52 trường hợp sử dụng misoprostol đơn thuần CDTK ở tuổi thai từ 13 đến 22 tuần, trong quá trình xử lý và phân tích số liệu chúng tôi thu được kết quả sau:
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1 Đặc điểm dịch tể học
52)
Tỷ lệ (%)
Tuổi
< 18
18-35
≥ 35
1 35 16
1,9 67,3 30,8
Nghề nghiệp
Cán bộ-công chức
Buôn bán
Nội trợ
Nông dân-công nhân
Khác
7 2 17 21 5
13,5 3,8 37,2 40,4 9,6
Trình độ học vấn
Không biết chứ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
TC,CĐ,ĐH
3 11 18 13 7
5,8 21,2 34,6 25 13,5
Trang 7Đặc điểm Tổng (n =
52)
Tỷ lệ (%)
Nơi cư ngụ
Thành thị
Nông thôn
14 38
73,1 26,9
Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 30,52; tuổi nhỏ nhất là 16, lớn nhất là 44 tuổi Theo Phan Thanh Hải (2008) [15]: tuổi trung bình của các thai phụ là 26,78 ± 7,05; Đỗ Thị Ngọc Mỹ (2011) [8] là 27,65 ± 0,02
Đa số trường hợp CDTK cư trú ở nông thôn chiếm 73,1%, thành thị 26,9% phù hợp với đặc điểm về nghề nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là nông dân-công nhân 40,4%; tiếp theo đó nội trợ chiếm 32,7%; cán bộ công chức 13,5%; nghề nghiệp tự do và buôn bán là 9,6% và 3,8%
Trình độ học vấn cấp 2 và cấp 3 chiếm tỉ lệ lần lượt là 34,6% và 25%, trung cấp trở lên chiếm 13,5% Có 3 trường hợp mù chữ chiếm 5,8%
Kết quả này cũng phù hợp với NC của Đỗ Thị Ngọc Mỹ (2011) [11] tỉ lệ nông thôn là 72,5%, Phan Thanh Hải (2008) [15] nghề nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là nội trợ 35,71%
1.2 Đặc điểm sản khoa
Số con hiện có
Chưa có con
1-2 con
≥3 con
19 26 7
36,5 50 13,5
Tiền căn thai lưu, dị tật
Không
Có
40 12
76,9 23,1
Trang 8Tổng (n = 77) Tỷ lệ (%)
Lý do CDTK
Thai lưu
Dị tật
Lý do khác
Tuổi thai
13-18 tuần
18-22 tuần
62 12
80,5 15,6
Kết quả NC có 50% thai phụ có 1-2 con, các trường hợp có hơn 3 con trở lên chiếm tỉ lệ thấp nhất 13,5%; 36,5% chưa có con
Tuổi thai trong NC giữa 2 nhóm 13 đến dưới 18 tuần và từ 18 tuần đến 22 tuần không có sự chênh lệch nhiều, chiếm lần lượt là 55,8% và 44,2% Theo Nguyễn Thị Lan Hương (2012) [21], tuổi thai chiếm tỷ lệ cao nhất là 14 tuần với 24,23%; nhóm tuổi thai
15 - 18 tuần chiếm tỷ lệ từ 10% - 14%, tuổi thai từ 18 - 22 tuần xuất hiện ít hơn với tỷ lệ
từ 3% - 8% và tuổi thai trung bình là 16,25 ± 2,41 tuần
Trong NC chúng tôi có 20 trường hợp thai lưu chiếm 38,5%, 27 trường hợp thai dị tật chiếm 51,9% và 9 trường phải CDTK vì những lý do khác như bệnh lý mẹ không thể giữ thai chiếm 9,6%
2 KẾT QUẢ CHẤM DỨT THAI KỲ
2.1 Hình thức ra thai
2.2.
Trang 9Kết quả chung
0.96
0.04
Thành công Thất bại
2.3 Thời gian tống xuất thai
2.4 2.4 2.4 2.4 2.4.
Số viên thuốc sử dụng
Thời gian tống xuất
Trang 10Có 50 trường hợp thành công chiếm tỷ lệ 96,2%, trong đó có 39 trường hợp sẩy thai hoàn toàn chiếm 75%, 11 trường hợp sẩy thai không hoàn toàn chiếm 21,2% Có 2 trường hợp thất bại chiếm tỷ lệ 3,8% Thời gian tống xuất thai trước 24 giờ chiếm tỉ lệ cao nhất 42,3%
Theo Nguyễn Thị Lan Hương [21], đối với nhóm sử dụng phác đồ MSP đơn thuần, tỷ lệ sẩy thai của nghiên cứu là 75,38%; Nguyễn Huy Bạo (2009) [11], nghiên cứu
sử dụng MSP để phá thai từ tuần 13 đến hết tuần 22 kết quả gây sẩy thai khi sử dụng liều misoprostol 200 mcg ngậm mỗi 6 giờ là 89%, thời gian sảy thai trung bình 23,5 ± 16,3 giờ; Vương Tiến Hoà (2009), hiệu quả của phác đồ với liều MSP 200 mcg/4 liều/24giờ; tỉ lệ thành công cao 95,45%, thai ra trong 48 giờ đầu là 78,91%; Ramsey [34] nghiên cứu trên
60 thai phụ, sử dụng liều 600 mcg MSP đặt âm đạo, sau đó 400 mcg âm đạo mỗi 4 giờ, tối đa 5 liều, tỷ lệ sẩy thai sau 24 giờ là 95%; Gilbert [32] (n =26) sử dụng liều 400 mcg MSP uống, sau đó 200 mcg MSP uống mỗi 4h trong 32h, tỉ lệ thành công trong 48h là 70%
2.5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp nhất trong NC của chúng tôi khi sử dụng misoprostol
là sốt, lạnh run chiếm 44,2%; tiêu chảy chiếm 15,4%; buồn nôn, nôn chiếm 11,5% Có 28,8% không gặp bất cứ triệu chứng khó chịu nào Không ghi nhận có bất kỳ tai biến nào xảy ra trong suốt quá trình nghiên cứu Theo Nguyễn Thị Lan Hương (2012) [21], tác dụng phụ hay gặp nhất là đau bụng, thứ 2 là sốt, thứ 3 là tiêu chảy và cuối cùng là buồn nôn, nôn; Nguyễn Huy Bạo đánh giá triệu chứng hay gặp nhất là buồn nôn, nôn (30%), tiếp theo là triệu chứng sốt (16%) Theo Nguyễn Huy Bạo không có tai biến, Nguyễn Thị Lan Hương nhiễm khuẩn 0,77%
3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Trang 113.1 Mối liên quan giữa tiền căn thai lưu, dị tật và kết quả nghiên cứu
Trong nhóm không có tiền căn thai lưu, thai dị tật tỉ lệ thành công khi CDTK bằng thuốc là 100% Nhóm có tiền căn thai lưu, dị tật có 2 trường hợp thất bại không thể gây tống xuất thai bằng thuốc nên tỉ lệ thành công ở nhóm này là 83,3% Như vậy chúng tôi nhận thấy có mối liên quan giữa tiền căn thai lưu, dị tật và kết quả NC có ý nghĩa thống
kê với p = 0,008
3.2 Mối liên quan giữa tuổi thai và kết quả
Tiền căn thai
lưu, dị tật
Kết quả Thành công Thất bại
Tuổi thai ( tuần)
Kết quả Thành công Thất bại
p p = 0,105 > 0,05
Trang 12Theo kết quả NC nhóm tuổi thai dưới 18 tuần 100% thành công CDTK bằng thuốc Nhóm tuổi thai 18 tuần đến 22 tuần thành công 91,3% Vì vậy theo NC không có mối liên quan giữa tuổi thai và kết quả nghiên cứu, p = 0,105
Còn theo NC của Đỗ Thị Ngọc Mỹ thì tỉ lệ thành công tăng dần theo tuổi thai Tuổi thai càng lớn thì tỉ lệ thành công càng cao có lẽ do sự nhạy cảm của cơ tử cung tăng dần theo tuổi thai do đó khuyến cáo nên thận trọng về liều lượng khi sử dụng MSP để khởi phát chuyển dạ ở những thai lớn
3.3 Mối liên quan giữa thời gian ra thai và tuổi thai
Nhóm tuổi thai từ 13 đến dưới 18 tuần thời gian tống xuất thai dưới 48 giờ chiếm 72,4% Nhóm tuổi từ 18 đến 22 tuần thời gian tống xuất thai dưới 48 giờ chiếm 39,1% Như vậy có mối liên quan giữa tuổi thai và thời gian tống xuất thai Tuổi thai càng lớn thì
Thời gian ( giờ)
Tuổi thai ( tuần)
13 đến dưới 18 18-22
Trang 13thời gian gây được sẩy thai càng chậm Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,016
3.4 Mối liên quan giữa tổng số viên thuốc và tác dụng phụ
Nhóm sử dụng dưới 10 viên Misoprostol có 62,5% có tác dụng phụ Nhóm sử dụng lớn hơn 10 viên thì 100% bị tác dụng phụ Như vậy có mối liên quan giữa tổng số viên thuốc đã sử dụng và tác dụng phụ, sử dụng càng nhiều thì tỉ lệ tác dụng không mong muốn càng cao Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,011
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1) Hiệu quả gây sẩy thai bằng MSP: tỷ lệ thành công 96,2%; thất bại chiếm 3,8%
2) Hình thức ra thai : sẩy hoàn toàn 75%, sẩy không hoàn toàn 21,2%, đặt Foley KPCD 1,9%, truyền oxytocin KPCD 1,9%
3) Một số tác dụng phụ thường gặp: sốt, lạnh run (44,2%), tiêu chảy (15,4%), buồn nôn
và nôn (11,5%) Trong nghiên cứu của chúng tôi không ghi nhận trường hợp nào xảy ra tai biến như vỡ tử cung, băng huyết, nhiễm trùng
4) Một số yếu tố liên quan:
- Tiền căn thai lưu, dị tật là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tỉ lệ thành công của NC: những trường hợp không có tiền căn thai lưu, dị tật tỉ lệ thành công cao
Số viên thuốc (viên)
Tác dụng phụ