+ Đọc được các ký hiệu và kiểm tra hư hỏng linh kiện điện tử: điện trở, diode, zener, transistor… + Trình bày được yêu cầu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống mới
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CHUYÊN ĐỀ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN - ĐỘNG CƠ
NGÀNH: B ẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quy ết định số: /QĐ-CĐKTKT ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
Thành ph ố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CHUYÊN ĐỀ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN - ĐỘNG CƠ
NGÀNH: B ẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ
Thành ph ố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 3Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4L ỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Chuyên đề điều khiển điện - động cơ được biên soạn bởi giảng viên của Khoa công nghệ ô tô trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Giáo trình được biên soạn giúp học sinh bậc Trung cấp ngành Bảo trì và sửa chữa ô tô
có được tài liệu học tập thống nhất học phần Chuyên đề điều khiển điện - động cơ Giáo trình gồm có 3 bài:
Bài 1: Điện tử cơ bản
Bài 2: Hệ thống mới trên động cơ xăng
Bài 3: Hệ thống điều khiển động cơ Diesel
Trong quá trình biên soạn giáo trình, tác giả nhận được sự hỗ trợ tích cực từ tập thể
giảng viên của Khoa công nghệ ô tô
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể giảng viên của Khoa công nghệ ô tô và đồng nghiệp đã hỗ trợ giúp tác giả hoàn thành Giáo trình
TP.HCM, ngày……tháng……năm………
Tác giả Trần Hồng Tính
Trang 5M ỤC LỤC
6 Bài 3: Hệ thống điều khiển động cơ Diesel 58
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Chuyên đề điều khiển điện - động cơ
Mã mô đun: MĐ2103622
V ị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Học phần được bố trí học học 4 của chương trình đào tạo ngành Bảo trì và sửa chữa ô tô bậc Trung cấp
+ Trình bày được các nguyên lý cơ bản của các thiết bị điện tử cơ bản
+ Đọc được các ký hiệu và kiểm tra hư hỏng linh kiện điện tử: điện trở, diode, zener, transistor…
+ Trình bày được yêu cầu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống mới trên động cơ xăng
+ Đọc được sơ đồ mạch điện và phân tích được các lỗi hư hỏng
+ Trình bày được yêu cầu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống mới trên động cơ Diesel
- Kỹ năng:
+ Đọc được các ký hiệu và kiểm tra hư hỏng linh kiện điện tử: điện trở, diode, zener, transistor…
+ Đấu được mạch điện tử cơ bản IC 555, LM 358…
+ Đọc được sơ đồ mạch điện và phân tích được các lỗi hư hỏng
+ Tháo - lắp được hệ thống VVT-i
+ Kiểm tra và sửa chữa được các lỗi hư hỏng
+ Đọc được sơ đồ mạch điện và phân tích được các lỗi hư hỏng
+ Kiểm tra và sửa chữa được các lỗi hư hỏng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: khả năng tự học, tìm tòi và yêu thích nghề nghiệp của bản thân
Trang 7BÀI 1: ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được các nguyên lý cơ bản của các thiết bị điện tử cơ bản
- Đọc được các ký hiệu và kiểm tra hư hỏng linh kiện điện tử: điện trở, diode, zener,
transistor…
- Đấu được mạch điện tử cơ bản IC 555, LM 358…
1 Nội dung bài:
1.1 Ký hiệu và nguyên lý hoạt động các linh kiện điện tử
1.1.1 C ấu tạo và nguyên lý hoạt động các linh kiện điện tử
a) Điện trở
Điện trở hay Resistor là một linh kiện điện tử thụ động gồm 2 tiếp điểm kết nối,
thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chảy trong mạch, điều chỉnh mức
độ tín hiệu, dùng để chia điện áp, kích hoạt các linh kiện điện tử chủ động như
transistor, tiếp điểm cuối trong đường truyền điện và có trong rất nhiều ứng dụng khác
Điện trở công suất có thể tiêu tán một lượng lớn điện năng chuyển sang nhiệt năng có
trong các bộ điều khiển động cơ, trong các hệ thống phân phối điện Các điện trở
thường có trở kháng cố định, ít bị thay đổi bởi nhiệt độ và điện áp hoạt động Biến trở
là loại điện trở có thể thay đổi được trở kháng như các núm vặn điều chỉnh âm lượng
Các loại cảm biến có điện trở biến thiên như: cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lực
tác động và các phản ứng hóa học
Điện trở là loại linh kiện phổ biến trong mạng lưới điện, các mạch điện tử, Điện
trở thực tế có thể được cấu tạo từ nhiều thành phần riêng rẽ và có nhiều hình dạng
khác nhau, ngoài ra điện trở còn có thể tích hợp trong các vi mạch IC
Điện trở được phân loại dựa trên khả năng chống chịu, trở kháng….tất cả đều
được các nhà sản xuất ký hiệu trên nó
+ Hình dáng và ký hi ệu:
Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất
cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có
trị số khác nhau
Hình 1.1: Hình d ạng của điện trở trong thiết bị điện tử
Trang 8Hình 1.2 Ký hi ệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý
+ Nguyên lý ho ạt động điện trở
Đặc tính của một điện trở lý tưởng được biểu diễn bởi định luật Ohm như sau:
V=IR
Định luật Ohm nói rằng: điện áp (V) đi qua điện trở tỉ lệ thuận với cường độ dòng
điện (I) và tỉ lệ này là một hằng số điện trở (R)
Ví dụ: Nếu một điện trở 300 Ohm được nối vào điện áp một chiều 12V, thì cường
độ dòng điện đi qua điện trở là 12 / 300 = 0.04 Amperes
Điện trở thực tế cũng có một số điện cảm và điện dung có ảnh hưởng đến mối quan
hệ giữa điện áp và dòng điện trong mạch xoay chiều hiện nay
lại thành ký lô hay mêga cho tiện)
Hình 1.3: B ảng màu điện trở
Trang 9vi 5% ứng với màu kim loại vàng
Điện trở ở vị trí giữa có giá trị được tính như sau:
R = 380 × 103 Ω = 380 KΩ
Bởi vì cam tương ứng với 3, xám tương ứng với 8, đen tương ứng với 0, và cam tương ứng với giá trị số mũ 3 Vòng cuối cho biết giá trị sai số là 2% ứng với màu đỏ
Điện trở ở vị trí bên phải có giá trị được tính như sau:
R = 527 × 104 Ω = 5270 KΩ
Bởi vì xanh lục tương ứng với 5, đỏ tương ứng với 2, và tím tương ứng với
7, vàng tương ứng với số mũ 4, và nâu tương ứng với sai số 1% Vòng màu
cuối cho biết sự thay đổi giá trị của điện trở theo nhiệt độ là 10 PPM/°C
Lưu ý: Để tránh lẫn lộn trong khi đọc giá trị của các điện trở, đối với các điện trở có
tổng số vòng màu từ 5 trở xuống thì có thể không bị nhầm lẫn vì vị trí bị trống không
có vòng màu sẽ được đặt về phía tay phải trước khi đọc giá trị Còn đối với các điện trở có độ chính xác cao và có thêm tham số thay đổi theo nhiệt độ thì vòng màu tham
số nhiệt sẽ được nhìn thấy có chiều rộng lớn hơn và phải được xếp về bên tay phải trước khi đọc giá trị
Do các điện trở cố định thường có sai số đến 20%, tức là có thể biến đổi xung quanh trị số danh định đến 20% Cho nên không cần thiết phải có tất cả các trị số 10, 11, 12, 13,… Mặt khác các mạch điện thông thường đều cho phép sai số theo thiết kế Nên chỉ cần các trị số 10, 15, 22, 33, 47, 68, 100,
150, 200,… là đủ
+ Quy ước đọc điện trở trên sơ đồ nguyên lý:
Trang 10Hình 1.4: B ảng màu điện trở
Trên sơ đồ nguyên lý, điện trở được biểu thị bằng một hình chữ nhật dài Trên thân có
vạch để phân biệt công suất của điện trở Cách đọc theo quy ước sau:
Bên cạnh ghi trị số điện trở Nhiều khi không ghi đơn vị Cách đọc theo quy ước sau:
Từ 1 ôm đến 999 ôm ghi là 1 đến 999
Từ 1000 ôm đến 999 000 ôm ghi là 1K đến 999K
Từ 1 Mêga ôm trở lên ghi là 1,0; 2,0; 3,0… 5,0… 10,0… 20,0…
Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng
5 vòng mầu
+Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu:
Trang 11Hình 1.5: Giá tr ị loại 4 vòng tròn màu
Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu:
Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai
số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này
Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3
Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
Vòng số 3 là bội số của cơ số 10
Tr ị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)
Có thể tính vòng số 3 là số con số không “0” thêm vào
Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm
+ Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu: (điện trở chính xác)
Hình 1.6: Giá tr ị loại 5 vòng tròn màu
Trang 12Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu: (điện trở chính xác)
Vòng số 5 là vòng cuối cùng, là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai
số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút
Đối diện vòng cuối là vòng số 1
Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số
của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị
Tr ị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)
Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0” thêm vào
+ Đơn vị của điện trở
• Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ
• 1KΩ = 1000 Ω
• 1MΩ = 1000 K Ω = 1000.000 Ω
+ Cách ghi tr ị số của điện trở
• Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch màu theo một quy ước chung của thế giới.( xem hình ở trên)
• Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực
tiếp trên thân Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ
Hình 1.7: Tr ở sứ công xuất lớn, trị số được ghi trực tiếp
+ Ứng dụng điện trở trên ôtô:
- Cảm biến vị trí trục cam và cảm biến trục khuỷu:
Hình 1.8: C ảm biến trục cam, trục khuỷu trên động cơ ô tô
Trang 13- Trên cảm biến nhiệt độ nước làm mát và nhiệt độ khí nạp:
Hình 1.9: C ảm biến nhiệt độ nước làm mát trên động cơ ô tô
- Trên kim phun:
Hình 1.10: Ứng dụng trong mạch điện điều khiển kim phun Bài tâp 1:Cho bảng các vạch màu của điệnbên dưới hãy đọc và ghi lại kết quả giá trị điện trở:
5 Nâu- đen- nâu- đỏ
6 Nâu- đen- đen- nâu
b) Bi ến trở:
Trang 14Biến trở được sử dụng khi điều khiển điện áp hoặc điều khiển cường độ dòng điện Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn, hãy cùng tìm hiểu nhé:
Ngoài các điện trở có giá trị không thể thay đổi, thì một số loại điện trở có giá trị
có thể thay đổi và đó chính là biến trở Chúng có thể được sử dụng trong các mạch điện để điều chỉnh các hoạt động của mạch điện
Quang trở là điện trở có giá trị thay đổi theo cường độ sáng chiếu vào điện trở
Hình 1.11: Hình ảnh biến trở
Biến trở nhiệt: có giá trị thay đổi theo nhiệt độ
Loại biến trở chúng ta thường gặp nhất là biến trở chúng ta có thể thay đổi bằng cách xoay vít
Ký hi ệu: Biến trở có ký hiệu VR
Hình 1.13: Hình d ạng và cấu tạo biến trở
Hình 1.14: M ạch nguyên lý biến trở + C ấu tạo:
Biến trở thường được nối với các bộ phận khác trong một mạch điện gồm ba chốt: hai chốt nối với hai đầu biến trở, chốt còn lại nối với con chạy hoặc tay quay Biến trở thường được ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật viên, biến trở có cấu tạo như hình bên dưới:
Trang 15Hình 1.15: C ấu tạo bên trong biến trở + Nguyên lý và công d ụng:
Đúng như tên gọi của nó là làm thay đổi điện trở, nguyên lý hoạt động chủ yếu của
biến trở là các dây dẫn được tách rời dài ngắn khác nhau Trên các thiết bị sẽ có vi
mạch điều khiển hay các núm vặn Khi thực hiện điều khiển các núm vặn các mạch kín
sẽ thay đổi chiều dài dây dẫn khiến điện trở trong mạch thay đổi
Thực tế việc thiết kế mạch điện tử luôn có một khoảng sai số, nên khi thực hiện điều chỉnh mạch điện người ta phải dùng biến trở, lúc này biến trở có vai trò phân áp, phân dòng trong mạch Ví dụ: Biến trở được sử dụng trong máy tăng âm để thay đổi
âm lượng hoặc trong chiếu sáng biến trở dùng để thay đổi độ sáng của đèn…
+ Các lo ại biến trở:
Hình 1.16: Hình d ạng các loại biến trở
Biến trở được phân loại thành:
Biến trở tay quay
Biến trở con chạy
Biến trở than
Biến trở dây quấn
Cách đọc giá trị biến trở:
Tùy theo giá trị được ghi trên thân biến trở mà mặt đồng hồ cho thang đo thích
hợp Trong đó biến trở là một điện trở trị số 0hm có thể thay đổi được
Trang 16Ví dụ: Một biến trở có thông số được ghi trên thân là 50KA thì biến trở đó có 50KA là biến trở tuyến tính có trị số là 50.000 0hm
Thông số ghi trên biến trở càng lớn thì dải điện trở ngày càng thay đổi càng lớn
+ Ứng dụng trên ôtô:
Cảm biến vị trí bướm ga
Hình 1.17: M ạch điện cảm biến bướm ga c) Diode bán d ẫn
+ Ký hi ệu và hình dáng của Diode bán dẫn
Hình 1.18: Ký hi ệu và hình dáng của Diode bán dẫn
d) TRANSISTOR:
Trong điện tử transistor là một linh kiện bán dẫn, khi hoạt động trong mạch điện
tử, transistor có vai trò như một cái van cách li điều chỉnh dòng điện, điện áp trong
mạch Nhờ vai trò quan trọng này transistor được ứng dụng rộng rãi
+ C ấu tạo Transistor:
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mỗi tiếp giáp P- N,
nếu ghép theo thứ tự PNP ta được transistor thuận, nếu ghép theo thứ tự NPN ta được transistor ngược Về cấu tạo, transistor tương đương với hai diode đấu ngược chiều nhau
Trang 17Hình 1.19: C ấu tạo của transitor NPN & PNP
Theo hình trên ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực, cực gốc ký hiệu là B, lớp bán dẫn B có rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp
Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát Emitter viết tắt là E, cực thu hay cực góp viết tắt là C (collector) viết tắt là C vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn nhưng kích thước và nồng độ tạp chất lại khác nhau nên chúng không thể hoán đổi
vị trí cho nhau
+ Nguyên lý ho ạt động của Transistor:
Transistor ngược hay thuận có hoạt động khác nhau, khi xét về hoạt động của transistor NPN theo sơ đồ:
Hình 1.20: M ạch điện hoạt động transitor
Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E Trong đó (+) là nguồn vào cực C, (-) là nguồn vào cực E
Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E, trong đó cực (+) vào chân B và cực (-) vào chân E
Khi công tắc mở, ta thấy rằng mặc dù hai cực C và E đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua, lúc này dòng IC = 0
Khi công tắc đóng, mối P – N được phân cực thuận khi đó có dòng điện chạy từ nguồn (+) UBE qua công tắc tới R hạn dòng và qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB
Ngay khi dòng IB xuất hiện, lập tức dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, khi đó dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB
Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB, khi đó có công thức
Trang 18IC = β.IB
Trong đó:
- IC là là dòng chạy qua mối CE
- IP là dòng chạy qua mối BE
- β Là hệ số khuếch đại của transistor
Khi có điện UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực rất mỏng
và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn nhỏ trong số các điện
tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB Còn lại phần lớn số điện tử bị hút về phía cực
C dưới tác dụng của điện áp UCE tạo thành dòng ICE chạy qua transistor
Đối với hoạt động của PNP:
Transistor PNP có hoạt động tương tự transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBE ngược lại Dòng IC từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B
+ Ký hi ệu & hình dạng của Transistor
Hình 1.21: Ký hi ệu của Transistor
Hình 1.22: Transistor công xu ất nhỏ & Transistor công xuất lớn + Cách xác định chân E, B, C của Transistor
• V ới các loại Transistor công xuất nhỏ thì thứ tự chân C và B tuỳ theo bóng
của nước nào sả xuất , nhựng chân E luôn ở bên trái nếu ta để Transistor như hình dưới
• Nếu là Transistor do Nhật sản xuất : thí dụ Transistor C828, A564 thì chân C
ở giữa , chân B ở bên phải
• Nếu là Transistor Trung quốc sản xuất thì chân B ở giữa, chân C ở bên phải
• Tuy nhiên một số Transistor được sản xuất nhái thì không theo thứ tự này =>
để biết chính xác ta dùng phương pháp đo bằng đồng hồ vạn năng
Trang 19Hình 1.23: Transistor công xu ất nhỏ
• V ới loại Transistor công xuất lớn (như hình dưới ) thì hầu hết đều có chung
thứ tự chân là : Bên trái là cực B, ở giữa là cực C và bên phải là cực E
Hình 1.25: Hình d ạng tụ điện
Tụ điện có tên gọi tiếng anh là Capacitor và được viết tắt là chữ “C”
Tụ điện là một linh kiện có 2 cực thụ động lưu trữ năng lượng điện Hay tích tụ điện tích bởi 2 bề mặt dẫn điện trong một điện trường
Trang 20 2 bề mặt dẫn điện của tụ điện được ngăn cách bởi điện môi (dielectric) – là
những chất không dẫn điện như: Giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica…
Có nhiều loại tụ điện khác nhau và nó được phân loại dựa trên cấu tạo của tụ điện
Khi 2 bề mặt có sự chênh lệch về điện thế, nó cho phép dòng điện xoay chiều đi qua Các bề mặt sẽ có điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu
Người ta coi tụ điện là một ắc qui mini bởi khả năng lưu trữ năng lượng điện Tuy nhiên, cấu tạo của tụ điện cũng như nguyên lý làm việc của tụ điện với ắc
qui hoàn toàn khách nhau Hãy xem chi tiết điều này ở phần tiếp theo
Đơn vị của tụ điện là Fara Cách quy đổi 1 Fara: 1F = 10-6MicroFara = 10-9 Nano Fara = 10-12 Pico Fara
+ C ấu tạo của tụ điện:
Cấu tạo của tụ điện bao gồm hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi Dây dẫn của tụ điện có thể sử dụng là giấy bạc, màng mỏng,…
Điện môi sử dụng cho tụ điện là các chất không dẫn điện gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí Các điện môi này không dẫn điện nhằm tăng khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện
Hình 1.26: Các lo ại tụ điện Các lo ại tụ điện phổ biến:
T ụ hóa: là tụ có phân cực (-), (+) và luôn có hình trụ Trên thân tụ được thể hiện
giá trị điện dung, điện dung thường từ 0,47 µF đến 0,4700 µF
T ụ giấy, tụ mica và tụ gốm: là tụ không phân cực và có hình dẹt, không phân biệt
âm dương Có trị số được ký hiệu trên thân bằng ba số, điện dung của tụ thường khá nhỏ, chỉ khoảng 0,47 µF
T ụ xoay: Đúng như tên gọi, cấu tạo của tụ điện này giúp nó có thể xoay để đổi giá
trị điện dung
Tụ Li ion: có năng lượng cực cao dùng để tích điện 1 chiều
Trang 21Hai bề mặt hay 2 bản cực trong cấu tạo tụ điện có tác dụng cách điện 1 chiều Nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp của tụ điện Vậy, thực hư nguyên lý hoạt động của tụ điện là gì?
+Nguyên lý ho ạt động của tụ điện:
Nguyên lý phóng nạp của tụ điện được hiểu là khả năng tích trữ năng lượng điện như một ắc qui nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường Nó lưu trữ hiệu quả các electron và phóng ra các điện tích này để tạo ra dòng điện Nhưng nó không có khả năng sinh ra các điện tích electron Đây cũng là điểm khác biệt lớn của tụ điện với ắc qui
Nguyên lý nạp xả của tụ điện là tính chất đặc trưng và cũng là điều cơ bản trong nguyên lý làm việc của tụ điện Nhờ tính chất này mà tụ điện có khả năng dẫn điện xoay chiều
Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến
+ Công d ụng của tụ điện:
Tụ điện có tác dụng gì? Từ những nguyên lý tụ điện trên đây chắc bạn đã phần nào hiểu được những tác dụng của tụ điện rồi chứ Tuy nhiên, chúng tôi vẫn muốn giải thích công dụng của tụ điện được rõ hơn
Tác dụng của tụ điện được biết đến nhiều nhất là khả năng lưu trữ năng lượng điện, lưu trữ điện tích hiệu quả Nó được so sánh với khả năng lưu trữ như ắc qui Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện
Ngoài ra, công dụng tụ điện còn cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện
có thể dẫn điện như một điện trở đa năng Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp được lưu thông qua tụ điện
Hơn nữa, do nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều Cho điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền tí hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế
Tụ điện còn có vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng bằng cách loại bỏ pha âm
f) Ổn áp 7805:
Mạch nguồn 5V dùng 7805 được ứng dụng phổ biến trong cuộc sống của chúng ta
Để thiết kế mạch nguồn 5V trước hết chúng ta cùng tìm hiểu về nguyên lý hoạt động
Trang 22 Điện áp đầu ra 5V – 1A
Có bảo vệ quá tải bằng cầu chì 1A
Có bảo vệ chống dòng ngược
Thứ hai, các linh kiện cần có trong mạch:
Cọc nguồn đầu vào 3A
Diode 3A
Cầu chì 1A
Tụ điện hóa 470uF – 50V
Tụ điện không phân cực 104
Led báo nguồn và điện trở Led
Ổn áp 7805
Cọc nguồn đầu ra
Hình 1.27: Hình mạch điện nguồn 5V
Thiết kế mạch nguồn 5V dùng ổn áp 7805
Khối mạch và chỉnh lưu: Sử dụng diode cầu 5A để chỉnh lưu điện áp xoay chiều có
giá trị hiệu dụng ta lấy là 12V Chúng kết hợp với tụ chỉnh lưu để tạo ra điện áp DC có giá trị 15V
Khối mạch ổn áp và nâng dòng: Có nhiệm vụ tạo điện áp ổn định 5V ở đầu ra Sử
dụng IC 7805 để chuyển điện áp đầu vào 15V thành điện áp có mức 5V IC cho dòng
ra định danh là 1A tuy nhiên trên thực tế thì dòng ra khoảng 500mA Do vậy, để tạo ra nguồn cung cấp 3A chúng ta cần sử dụng mạch nâng dòng
Khối bảo vệ áp: Bảo vệ nguồn khi điện áp đầu ra tặng vọt khỏi giá trị 5V Bằng cách
đóng role ngắt mạch nguồn khỏi điện áp vào Nếu điện áp đầu ra lớn hơn 5V sẽ dẫn nhờ cầu phân áp
Trang 23Khối bảo vệ dòng: Để bảo vệ dòng định mức ở mức 3A Nếu tăng hơn mức 3A hoặc
trường hợp ngắn mạch đầu ra thì mạch bảo vệ dòng sẽ đóng role điện áp vào
+ Ứng dụng trên ôtô:
Cấp nguồn cho các cảm biến có ký hiệu trên hộp ECU VC
Hình 1.28: M ạch điện nguồn 5V dùng trên ô tô g) IC 555:
+Thông số
- Điện áp đầu vào: 2 - 18V (Tùy từng loại của 555: LM555, NE555, NE7555 )
- Dòng tiêu thụ: 6mA - 15mA
- Điện áp logic ở mức cao : 0.5 - 15V
- Điện áp logic ở mức thấp : 0.03 - 0.06V
- Công suất tiêu thụ (max) 600mW
+ Chức năng của 555
- Tạo xung
- Điều chế được độ rộng xung (PWM)
- Điều chế vị trí xung (PPM) (Hay dùng trong thu phát hồng ngoại)
Hình 1.29: Chân ra của mạch điện điều khiển
IC NE555 N gồm có 8 chân
- Chân số 1(GND): cho nối GND để lấy dòng cấp cho IC hay chân còn gọi là chân chung
Trang 24- Chân số 2(TRIGGER): Đây là chân đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng như 1 chân chốt hay ngõ vào của 1 tần so áp.Mạch so sánh ở đây dùng các transitor PNP với mức điện áp chuẩn là 2/3Vcc
- Chân số 3(OUTPUT): Chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic Trạng thái của tín hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1 1 ở đây là mức cao nó tương ứng với gần bằng Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng mà trong thực tế mức 0 này ko được 0V mà nó trong khoảng từ (0.35 ->0.75V)
- Chân số 4(RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mức thấp Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và 6.Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thường hay nối chân này lên VCC
- Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC
555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối GND Chân này có thể không nối cũng được nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua tụ điện từ 0.01uF đến 0.1uF các tụ này lọc nhiễu
và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định
- Chân số 6(THRESHOLD): là một trong những chân đầu vào so sánh điện áp khác
và cũng được dùng như 1 chân chốt
- Chân số 7(DISCHAGER): có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điều khiển bỡi tầng logic của chân 3 Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.ngược lại thì nó mở ra Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động
- Chân số 8 (Vcc): Không cần nói cũng bít đó là chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt động Không có chân này coi như IC chết Nó được cấp điện áp từ 2V >18V (Tùy từng loại 555 nhé thấp nhất là con NE7555)
+ Tính tần số điều chế độ rộng xung của 555
R 4
TH 6
CV 5
Trang 25T = Thời gian của một chu kỳ toàn phần tính bằng (s)
Tm = 0,7 x ( R1 + R2 ) x C1 Tm : thời gian điện mức cao
Ts = 0,7 x R2 x C1 Ts : thời gian điện mức thấp
1.1.2 Kiểm tra hư hỏng các linh kiện điện tử
a) Kiểm tra Diode
Hình 1.32: Ki ểm tra diode
Trang 26• Đặt đồng hồ ở thang x 1Ω , đặt hai que đo vào hai đầu Diode, nếu :
• Đo chiều thuận que đen vào Anôt, que đỏ vào Katôt => kim lên, đảo chiều đo kim không lên là => Diode tốt
• Nếu đo cả hai chiều kim lên = 0Ω => là Diode bị chập
• Nếu đo thuận chiều mà kim không lên => là Diode bị đứt
• Ở phép đo trên thì Diode D1 tốt , Diode D2 bị chập và D3 bị đứt
• Nếu để thang 1KΩ mà đo ngược vào Diode kim vẫn lên một chút là Diode bị
dò
b) Ki ểm tra Transistor
Hình 1.33: Phép đo cho biết Transistor còn tốt
Minh hoạ phép đo trên: Trước hết nhìn vào ký hiệu ta biết được Transistor trên là
bóng ngược, và các chân của Transistor lần lượt là ECB ( dựa vào tên Transistor ).< xem l ại phần xác định chân Transistor >
• Bước 1: Chuẩn bị đo để đồng hồ ở thang x1Ω
• Bước 2 và bước 3: Đo thuận chiều BE và BC => kim lên
• Bước 4 và bước 5: Đo ngược chiều BE và BC => kim không lên
• Bước 6: Đo giữa C và E kim không lên => Bóng tốt
Hình 1.34: Phép đo cho biết Transistor bị chập BE
Trang 27Bước 1 : Chuẩn bị
Bước 2 : Đo thuận giữa B và E kim lên = 0 Ω
Bước 3: Đo ngược giữa B và E kim lên = 0 Ω => Bóng chập BE
Hình 1.35: Phép đo cho biết bóng bị đứt BE
Bước 1 : Chuẩn bị
Bước 2 và 3 : Đo cả hai chiều giữa B và E kim không lên => Bóng đứt BE
Hình 1.36: Phép đo cho thấy bóng bị chập CE
Bước 1 : Chuẩn bị
Bước 2 và 4 : Đo cả hai chiều giữa C và E kim lên = 0 Ω => Bóng chập CE
Trường hợp đo giữa C và E kim lênmột chút là bị dò CE
+ Ứng dụng trên hệ thống đánh lửa:
Trang 28Hình 1.37: M ạch điện điều khiển đánh lửa
1.1.3.Đấu sơ đồ mạch điện các linh kiện điện tử
1 M ạch đèn Led
Cho điện trở Rhãy tính dòng điện qua led và nhìn độ sáng kết luận như thế nào
Điện trở Dòng điện Độ sáng Led
Ví d ụ: R=600 I=20 mA Led sáng bình thường
Cho điện áp đầu vào như bảng bên dưới hãy đo và ghi ra điện áp ngõ ra?
Điện áp đầu vào Điện áp ngõ ra 5V
7V 10V 12V 15V
Trang 29R2 = 100K
QUY TRÌNH TH ỰC HIỆN
1 Sử dụng đồng hồ VOM đo ắc quy, đo điện trở
2 Kiểm tra diode
Dùng VOM kiểm tra diode dẫn điện 1 chiều
Kiểm tra Led còn tốt không
3 Đấu mạch điện trở với Led
Hình 1.38: M ạch đèn Led
B1: Chuẩn bị các linh kiện theo sơ đồ
B2: Dùng bảng mạch đấu sơ đồ như trên
B3: Yêu cầu giáo viên kiểm tra trước khi cấp nguồn
4 Đấu mạch điện ổn áp 7805:
Hình 1.39: M ạch ổn áp 7805
B1: Chuẩn bị các linh kiện theo sơ đồ mạch ổn áp 5V
B2: Dùng bảng mạch đấu sơ đồ như trên
Trang 30B3: Yêu cầu giáo viên kiểm tra trước khi cấp nguồn
B4: Dùng đồng hồ VOM kiểm tra lại ngõ ra 5V
B5: Hiệu chỉnh điện áp ngõ vào 5-25V đo điện áp ngõ ra xem được 5V không B6: Ứng dụng trên mô hình phun xăng điện tử đo điện áp chân Vc của hộp ECU ra 5V
B1: Chuẩn bị các linh kiện theo sơ đồ mạch IC 555
B2: Dùng bảng mạch đấu sơ đồ như trên
B3: Yêu cầu giáo viên kiểm tra trước khi cấp nguồn
B4: Dùng led kiểm tra độ nhấp nháy
B5: Hiệu chỉnh giá trị tụ điện hoặc R1 và R2 quan sát thấy tín hiệu ngõ ra thay đổi theo
Mạch điện ic 555 làm xi nhan trên ôtô như hình bên dưới:
Trang 31R 4
TH 6
CV 5
B1: Chuẩn bị các linh kiện theo sơ đồ mạch điện
B2: Dùng bảng mạch đấu sơ đồ như trên
B3: Yêu cầu giáo viên kiểm tra trước khi cấp nguồn
B4: Hiệu chỉnh giá trị tụ điện hoặc R1 và R2 quan sát thấy tín hiệu ngõ ra thay đổi theo
B5: Ứng dụng ic 555 trên mô hình phun xăng điện tử kiểm tra tín hiệu ngõ ra IGT
đánh lửa của hộp ECU
6 Đấu mạch điện LM358:
Hình 1.42: M ạch điện đấu IC LM 358
B1: Chuẩn bị các linh kiện theo sơ đồ mạch LM 358
B2: Dùng bảng mạch đấu sơ đồ như trên
B3: Yêu cầu giáo viên kiểm tra trước khi cấp nguồn
B4: Chắn sóng giữa led phát và led thu kiểm tra độ nháy led
Trang 32B5:Ứng dụng trên mô hình phun xăng điện tử kiểm tra tín hiệu ngõ ra cảm biến tốc độ động cơ loại cảm biến quang của hệ thống đánh lửa
Trang 33BÀI 2: H Ệ THỐNG MỚI TRÊN ĐỘNG CƠ XĂNG
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được yêu cầu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống mới trên động cơ xăng
- Đọc được sơ đồ mạch điện và phân tích được các lỗi hư hỏng
- Tháo - lắp được hệ thống VVT-i
- Kiểm tra và sửa chữa được các lỗi hư hỏng
1 Nội dung bài:
1.1.H ệ thống đánh lửa trực tiếp
1.1.1 C ấu tạo và nguyên lý hoạt động
Hệ thống ESA gồm có các cảm biến khác nhau, ECU động cơ, các IC đánh lửa, cuộn dây đánh lửa và các bugi
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống đánh lửa trực tiếp
a) Vai trò c ủa các cảm biến:
+ C ảm biến vị trí trục cam (tín hiệu G):
Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục cam
+ C ảm biến vị trí trục khuỷu (tín hiệu NE):
Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của động cơ
+ C ảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp (tín hiệu
VG ho ặc PIM):
Cảm biến này phát hiện khối lượng khí nạp hoặc áp suất đường ống nạp
+ C ảm biến vị trí bướm ga (tín hiệu IDL):
Trang 34Cảm biến này phát hiện điều kiện chạy không tải
+ C ảm biến nhiệt độ nước (tín hiệu THW):
Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát
+ C ảm biến tiếng gõ (tín hiệu KNK): Cảm biến này phát hiện tình trạng của tiếng
gõ
+ C ảm biến oxy (tín hiệu OX):
Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả
b) Vai trò c ủa ECU động cơ:
ECU động cơ nhận các tín hiệu từ các cảm biến, tính toán thời điểm đánh lửa tối
ưu theo các tình trạng động cơ, và truyền tín hiệu đánh lửa (IGT) đến IC đánh lửa
c) Vai trò c ủa IC đánh lửa:
IC đánh lửa nhận tín hiệu IGT do ECU động cơ phát ra để ngắt dòng điện sơ cấp trong cuộn đánh lửa một cách gián đoạn Nó cũng gửi tín hiệu xác nhận đánh lửa (IGF) đến ECU động cơ
d) Sơ đồ mạch điện của hệ thống đánh lửa trực tiếp:
Hình 2.2: M ạch điện hệ thống đánh lửa trực tiếp e) Nguyên lý hoạt động:
+ ECU động cơ xác định thời điểm đánh lửa dựa vào tín hiệu G, tín hiệu NE và các tín hiệu từ các cảm biến khác
+ Khi đã xác định được thời điểm đánh lửa, ECU động cơ gửi tín hiệu IGT đến IC đánh lửa
Trang 35+ Trong khi tín hiệu IGT được chuyển đến để bật IC đánh lửa, dòng điện sơ cấp chạy vào cuộn dây đánh lửa này Trong khi tín hiệu IGT tắt đi, dòng điện sơ cấp đến cuộn dây đánh lửa sẽ bị ngắt
+ Đồng thời, tín hiệu IGF được gửi đến ECU động cơ
+ Hiện nay, mạch đánh lửa chủ yếu dùng loại DIS (hệ thống đánh lửa trực tiếp) ECU động cơ phân phối dòng điện cao áp đến các xi lanh bằng cách gửi từng tín hiệu IGT đến các IC đánh lửa theo trình tự đánh lửa
+ Điều này làm cho nó có thể tạo ra việc điều chỉnh thời điểm đánh lửa có độ chính xác cao
+ Tín hi ệu IGT và IGF:
ECU động cơ tính toán thời điểm đánh lửa tối ưu theo các tín hiệu từ các cảm biến khác nhau và truyền tín hiệu IGT đến IC đánh lửa
Tín hiệu IGT được bật ON ngay trước khi thời điểm đánh lửa được bộ vi xử lý trong ECU động cơ tính toán, và sau đó tắt đi Khi tín hiệu IGT bị ngắt, các bugi sẽ đánh lửa
Hình 2.3: Tín hi ệu thời điểm đánh lửa
Hình 2.4: Tín hi ệu thời điểm đánh lửa Tín hiệu IGF
IC đánh lửa gửi một tín hiệu IGF đến ECU động cơ bằng cách dùng lực điện động
Trang 36ngược được tạo ra khi dòng sơ cấp đến cuộn đánh lửa bị ngắt hoặc bằng giá trị dòng điện sơ cấp Khi ECU động cơ nhận được tín hiệu IGF nó xác định rằng việc đánh lửa
đã xảy ra (Tuy nhiên điều này không có nghĩa là thực sự đã có đánh lửa)
Nếu ECU động cơ không nhận được tín hiệu IGF, chức năng chẩn đoán sẽ vận hành và một DTC được lưu trong ECU động cơ và chức năng an toàn sẽ hoạt động và làm ngừng phun nhiên liệu
1.1 2.Sơ đồ mạch điện hệ thống đánh lửa trực tiếp
Trang 38Sơ đồ tổng quát hộp ECU: