Các từ viết tắt trong qui trình - MC : Máy cắt - DCL: Dao cách ly - DTĐ: Dao tiếp đất - TU: Máy biến điện áp - TI: Máy biến dòng điện - MBA: Máy biến áp - MCB: Áp tô mát - TC: Thanh cái
Trang 1CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 3 - *** -
QUI TRÌNH THAO TÁC
TRẠM BIẾN ÁP 220 KV TUY HÒA
Nha trang, ngày tháng 06 năm 2009
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG 4
1 Các từ viết tắt trong qui trình 4
2 Trình tự thao tác 4
3 Phạm vi áp dụng 4
4 Đối tượng sử dụng 5
II SƠ ĐỒ ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ: 5
III PHÂN QUYỀN THAO TÁC THIẾT BỊ: 7
Điều 1: Sử dụng các quyền đối với hệ thống tại HMI 7
Điều 2: Sử dụng các quyền đối với hệ thống tại màn hình LCD TouchNX tại container 8
IV KIỂM TRA TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ TRƯỚC KHI ĐÓNG ĐIỆN 8
Điều 3: Kiểm tra trạng thái sẵn sàng nhận điện 8
V TREO BIỂN BÁO 8
Điều 4: Quy định về việc treo biển báo 9
VI TRÌNH TỰ THAO TÁC THIẾT BỊ 9
Điều 5: Trình tự thao tác đóng MC 9
Điều 6: Các chú ý khi thao tác DCL, DTĐ 10
VII TRÌNH TỰ THAO TÁC ĐÓNG ĐIỆN 10
Điều 7: Trình tự đóng điện các MC ĐZ 220kV, 110kV 10
Điều 8: Trình tự đóng điện cho MBA AT2 11
Điều 9: Trình tự cấp nguồn tự dùng cho trạm 11
Điều 10: Thao tác chuyển nguồn tự dùng 12
Điều 11: Thao tác chuyển nấc phân áp MBA AT2 12
Điều 12: Thao tác điều khiển quạt mát 13
VIII TRÌNH TỰ THAO TÁC CẮT ĐIỆN 13
Điều 13: Trình tự cắt điện cô lập MBA AT2 13
Điều 14: Trình tự cắt điện cô lập các ĐZ 220kV, ĐZ 110kV 14
Điều 15: Trình tự thao tác cô lập TC 14
Điều 16: Trình tự cô lập các MC 220kV, MC 110kV trừ MC vòng 15
Điều 17: Trình tự cô lập các MC vòng 220kV, MC 110kV 15
Điều 18: Trình tự cắt điện cô lập phía 22kV 15
IX CÁC THAO TÁC VỀ CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH HỆ THỐNG HAI TC CÓ TC VÒNG, MC 200/100 LÀM NHIỆM VỤ MC VÒNG 15
A Chế độ vận hành độc lập (DCL 200-1, 200-2B ở vị trí cắt) 15
Điều 19: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200 thay thế MC ĐZ 15
Điều 20: MC 200 đang thay thế MC ĐZ Trình tự thao tác đưa MC 200 ra vị trí dự phòng 16
Điều 21: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200 thay thế MC 232 17
Điều 22: MC 200 đang thay thế cho MC 232 Trình tự thao tác đưa MC 200 ra dự phòng 17
Trang 3Điều 23: Trình tự thao tác chuyển đổi TC của ngăn ĐZ, ngăn MBA 18
Điều 24: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200 thay thế MC ĐZ 18
Điều 25: MC 200 đang thay thế MC ĐZ Trình tự thao tác đưa MC 200 ra vị trí dự phòng 19
Điều 26: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200 thay thế MC 232 19
Điều 27: MC 200 đang thay thế cho MC 232 Trình tự thao tác đưa MC 200 ra dự phòng 20
C Chế độ vận hành qua MC phân đoạn (DCL 200-1, 200-2A đóng, MC 200 đóng) 20
Điều 28: Trình tự thao tác chuyển đổi TC của ngăn ĐZ, ngăn MBA 20
Điều 29: MC 200 đang làm chức năng phân đoạn Trình tự thao tác đưa MC 200 ra dự phòng và hai TC C21, C22 vận hành độc lập 20
Điều 30: Hai TC đang vận hành độc lập Trình tự đưa MC 200 đang ở vị trí dự phòng vào làm chức năng phân đoạn 20
Điều 31: MC 200 đang làm chức năng phân đoạn Trình tự nối cứng hai TC C21, C22 và đưa MC 200 ra dự phòng 21
Điều 32: Hai TC C21, C22 đang được nối cứng Trình tự đưa MC 200 đang ở vị trí dự phòng vào làm chức năng phân đoạn 21
X MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN VẬN HÀNH 21
Điều 33: Qui định cho nhân viên vận hành 21
Điều 34: Các quy định khác 22
Điều 35: Xử lý sự cố 22
XI CÁC LIÊN ĐỘNG THAO TÁC CẦN CHÚ Ý: 22
1 Điều khiển thiết bị từ A0, A3 23
2 Điều khiển thiết bị từ HMI 23
3 Điều khiển thiết bị màn hình LCD Touch NX của từng ngăn 23
4 Điều khiển trực tiếp tại cơ cấu truyền động của thiết bị: 23
5 Bỏ qua liên động trong một số trường hợp đặc biệt: 24
6 Các liên động về điện khi thao tác 24
XII PHỤ LỤC 25
1 Chỉ thị nhóm trên HMI tại rơ le ngăn D02 phía 220kV 25
2 Chỉ thị nhóm trên HMI tại rơ le ngăn E08 phía 110kV 25
3 Cờ chỉ thị của các rơ le chốt khi chuyển trạng thái DCL phía 220kV 25
4 Cờ chỉ thị của các rơ le chốt khi chuyển trạng thái DCL phía 110kV 26
5 Các liên động cần chú ý trong quá trình thao tác 26
Trang 4QUI TRÌNH THAO TÁC VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP 220kV TUY HÒA
(Ban hành kèm theo quyết định số /TTĐ3-P4 ngày tháng 6 năm 2009)
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Các từ viết tắt trong qui trình
- MC : Máy cắt
- DCL: Dao cách ly
- DTĐ: Dao tiếp đất
- TU: Máy biến điện áp
- TI: Máy biến dòng điện
- MBA: Máy biến áp
- MCB: Áp tô mát
- TC: Thanh cái
- ĐZ: Đường dây
- ATS: Bộ chuyển đổi nguồn tự động (Auto Transfer Switch)
- OLTC: Bộ điều áp dưới tải (On Load Tap Changer)
- A0: Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc Gia (NLDC)
- A3: Trung tâm Điều độ hệ thống điện Miền Trung (CRLDC)
- KSĐH: Kỹ sư điều hành
- Trực trạm: Nhân viên trực ca vận hành trạm biến áp 220kV Tuy Hòa
- HMI: Giao diện người – máy, là các màn hình điều khiển đặt tại phòng điều khiển của TBA 220kV Tuy Hòa (Human-Machine Interface)
- BCU: Thiết bị IED điều khiển mức ngăn (Bay Control Unit)
- Container: Tủ lắp đặt ngoài trời Mỗi tủ được lắp đặt thiết bị điều khiển, bảo vệ của hai ngăn lộ
- LCD TouchNX: Màn hình LCD của các BCU lắp đặt tại các container
2 Trình tự thao tác
Các thao tác trong một lệnh, được trình bày theo thứ tự từ trước đến sau, phù hợp với các điều kiện liên động điều khiển - bảo vệ của trạm hoặc theo tiêu chí an toàn cho người và thiết bị là trên hết Với sơ đồ vận hành không đổi, các thao tác thiết bị phải tuân theo trình tự này
3 Phạm vi áp dụng
Qui trình được biên soạn phục vụ thao tác thiết bị trạm 220kV Tuy Hòa, theo các phương thức vận hành cơ bản trên sơ đồ kết lưới hiện có Một số phương thức vận hành không được nêu trong đây nhưng có thể phân tích để chuyển thành
sự kết hợp của một vài dạng phương thức vận hành cơ bản có đề cập trong qui
Trang 7III PHÂN QUYỀN THAO TÁC THIẾT BỊ:
Các quyền thao tác thiết bị tại TBA 220kV Tuy Hòa được quy định như sau: a) Điều khiển tại HMI trong phòng điều khiển:
- Quyền Viewer: Với quyền này người sử dụng chỉ có thể xem trạng thái của thiết bị, các tín hiệu analog (dòng, áp, công suất…), các sự kiện, cảnh báo trong Event List, Alarm list mà không có khả năng điều khiển bất cứ thiết bị hay trạng thái nào của hệ thống
- Quyền Operator mức 1: Mỗi trực chính trong ca trực sử dụng riêng tài khoản (account) của mình với quyền Operator mức 1 Với quyền này, ngoài các chức năng như quyền Viewer, trực ca có thể điều khiển được các thiết bị, treo và
gỡ bỏ các biển báo, thừa nhận được các cảnh báo, xuất các bảng biểu ra máy in
- Quyền Operator mức 2: Ngoài quyền Operator mức 1, mỗi trực chính còn được cấp thêm một tài khoản Operator mức 2 Quyền Operator mức 2 giống như quyền Operator mức 1 nhưng có thêm chức năng bỏ qua liên động (Interlock Override)
- Quyền Manager: Đây là quyền cao nhất của hệ thống Với quyền này, ngoài các chức năng như quyền Operator mức 2, trưởng trạm có thể thay đổi, xóa
bỏ hay thêm vào các tài khoản khác
b) Điều khiển tại màn hình LCD TouchNX ở các container:
- Quyền Viewer: Mặc định khi màn hình LCD và BCU khởi động xong quyền Viewer đã được thiết lập mà không cần một thao tác nào
- Quyền Operator mức 1: Trực ca có thể thao tác được thiết bị và thừa nhận các cảnh báo
- Quyền Operator mức 2: Giống như quyền Operator mức 1, nhưng có thêm chức năng bỏ qua liên động
Chú ý: Quyền Operator mức 1 và 2 giống nhau cho mọi LCD TouchNX và được sử dụng chung cho các trực ca
Điều 1: Sử dụng các quyền đối với hệ thống tại HMI
- Khi giao ca, trực chính của ca trước phải đăng xuất khỏi hệ thống Ngay sau đó, trực chính của ca sau sẽ đăng nhập với tài khoản Operator mức 1 của mình Việc đăng xuất, đăng nhập phải được thực hiện ở cả hai HOST A và HOST B
- Khi cần thao tác ở chế độ bỏ qua liên động, phải được sự đồng ý của trưởng trạm hoặc dưới sự điều khiển của A3 Khi được phép trực chính sẽ đăng xuất khỏi tài khoản Operator mức 1 và đăng nhập với tài khoản Operator mức 2 Sau khi thao tác xong phải trở lại tài khoản Operator mức 1
- Khi cần thay đổi, thêm hay xóa các quyền điều khiển, trưởng trạm sẽ đăng nhập với quyền Manager ở HOST B trong khi tài khoản Operator của trực chính vẫn được đăng nhập ở HOST A
Trang 8- Quyền Viewer chỉ được đăng nhập ở HOST B trong khi tài khoản Operator của trực chính vẫn được đăng nhập ở HOST A
Điều 2: Sử dụng các quyền đối với hệ thống tại màn hình LCD Touch NX tại container
- Phải có sự đồng ý của trưởng trạm mới được thao tác thiết bị tại các màn hình LCD TouchNX
- Do không bao quát được trạng thái thiết bị ở các ngăn khác, phải kiểm tra trạng thái thiết bị thật cẩn thận trước khi sử dụng chức năng bỏ qua liên động
IV KIỂM TRA TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ TRƯỚC KHI ĐÓNG ĐIỆN
Điều 3: Kiểm tra trạng thái sẵn sàng nhận điện
1- Tất cả các thiết bị của trạm ở trạng thái bình thường, sẵn sàng nhận điện Trường hợp có thiết bị hư hỏng hoặc đang sửa chữa mà thiết bị này không tham gia vận hành thì phải kiểm tra và cô lập thiết bị đó đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình đóng điện
2- Toàn bộ các DTĐ phải ở trạng thái cắt, các tiếp đất lưu động đã được tháo
gỡ (trừ trường hợp có yêu cầu tiếp đất của phiếu công tác mà không ảnh hưởng đến quá trình thao tác nhận điện)
3- Các MC, DCL, dao cắt phụ tải ở trạng thái cắt, MC 22kV đặt tại vị trí thí nghiệm
4- Các rơle bảo vệ, thiết bị điều khiển tự động ở trạng thái bình thường, sẵn sàng làm việc, các thông số đã được chỉnh định theo đúng phương thức vận hành Nguồn tự dùng một chiều ở trạng thái tốt, nguồn xoay chiều ở trạng thái tốt
5- Hệ thống máy tính điều khiển thiết bị trạm làm việc ở chế độ người điều khiển trực tiếp Các khoá qui định vị trí điều khiển (Local/Remote) của thiết bị (MC, dao cách ly, bộ điều áp dưới tải, quạt mát ) được đặt ở vị trí Remote Các khóa quy định mức điều khiển (Computer/Emergency) tại các container ngoài trời
ở vị trí Computer Các nút điều khiển quy định mức điều khiển (NLDC/CRLDC/Substation) ở hệ thống máy tính trong nhà được chọn ở vị trí Substation
6- Tất cả các MCB TU đều cắt
7- Báo cáo KSĐH A3 kết quả kiểm tra và trạng thái sẵn sàng nhận điện của các thiết bị tại trạm
V TREO BIỂN BÁO
Tại màn hình HMI, các loại biển báo có thể được treo lên thiết bị như sau: 1- Biển màu xanh (Blue): được sử dụng để người vận hành tuỳ ý đưa vào các thông tin lưu ý cần thiết đối với thiết bị trong vận hành
Trang 92- Biển màu tím đỏ (Purple): cho biết có một số thông tin cần phải kiểm tra trước khi thao tác thiết bị Khi biển màu tím đỏ được gắn, thiết bị sẽ chỉ thao tác được khi người vận hành xác nhận đã biết các thông tin đó
3- Biển màu vàng (Yellow): có nghĩa "đang sửa chữa nóng, cấm đóng lặp lại" Khi gắn biển vàng chức năng tự động đóng lặp lại sẽ bị cấm Phải dỡ biển vàng thì mới có thể bật được chức năng tự động đóng lại” Biển này chỉ gắn cho
Điều 4: Quy định về việc treo biển báo
- Khi treo biển báo trên HMI phải đồng thời treo biển báo tại các tủ trong container và các thiết bị ngoài trời tương ứng Ngoài ra phải đồng thời dựng rào chắn an toàn theo quy định
VI TRÌNH TỰ THAO TÁC THIẾT BỊ
Ghi chú:
- MC 220kV là MC ba pha rời, MC 110kV là MC 3 pha có cơ cấu truyền động chung
a) Ở trạng thái vận hành bình thường, không có rơ le nào bị lỗi:
- Đối với ngăn xuất tuyến, ngăn phân đoạn phía 220kV, lệnh đóng MC được BCU gửi đến rơ le F21 (P443) qua bộ Check Synch 2
- Đối với ngăn xuất tuyến, ngăn phân đoạn phía 110kV, lệnh đóng MC được BCU gửi đến rơ le F21 (P445) qua bộ Check Synch 2
Trang 10- Đối với các ngăn MBA, lệnh đóng MC được BCU gửi đến rơ le F67 (P132)
b) Rơ le bị lỗi hoặc mất kết nối giữa rơle và BCU: Phải báo cáo A3 để xin chỉ đạo mới thao tác
- Nếu hư hỏng cả hai rơ le hoặc rơ le F67 ở ngăn MBA: báo cáo A3 từ chối thao tác
- Nếu hư hỏng một trong hai rơle: báo cáo xin lệnh thao tác (nếu hư hỏng đúng rơ le điều khiển đóng, sau khi được phép thao tác, cắt MCB của rơ le bị hư hỏng và kích hoạt rơ le còn lại về chế độ điều khiển đóng)
c) Khi không đóng được máy cắt ở điều kiện hoà: cho phép thao tác 3 lần song song với việc kiểm tra rơle
Điều 6: Các chú ý khi thao tác DCL, DTĐ
1- Kiểm tra trên HMI (khi thao tác tại phòng điều khiển), trên LCD TouchNX(khi thao tác tại container ngoài trời) trạng thái của DCL, DTĐ cần thao tác đã đóng hoàn toàn hoặc cắt hoàn toàn và trạng thái thỏa liên động, cho phép thao tác của thiết bị
2- Khi thao tác DCL, để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, trực ca cần hiểu và phân biệt rõ các trường hợp: đóng DCL không điện, đóng DCL vào TC đang có điện, cắt DCL đẳng áp, đóng DCL đẳng áp
3- Ở chế độ thao tác DCL -1, -2 online (thao tác DCL đẳng áp hoặc một má DCL có điện, má kia không điện) của các ngăn lộ cần kiểm tra điều kiện liên động
đã thỏa và mạch cắt của MC phân đoạn đã được cô lập
4- Khi thao tác DCL, DTĐ ba pha rời, trực chính phải ra lệnh thao tác từng pha một Cần kiểm tra kỹ tên và các điều kiện liên động khi thao tác các DTĐ không có mô tơ Chú ý các DTĐ ba pha rời có vị trí ngược nhau (cặp DTĐ 100-14, 100-15 ngược pha C và cặp DTĐ 200-14, 200-15 ngược pha A)
VII TRÌNH TỰ THAO TÁC ĐÓNG ĐIỆN
Điều 7: Trình tự đóng điện các MC ĐZ 220kV, 110kV
Trình tự thao tác đóng các MC ĐZ 220kV, MC ĐZ 110kV là tương tự nhau Sau đây là ví dụ cụ thể cho việc đóng MC ĐZ 271 nối điện với TC C21:
1- Kiểm tra và đóng các MCB sau: TU C21, TU271
2- Kiểm tra các DTĐ sau ở vị trí cắt: 271-75, 271-76, 271-25, 200-14
3- Kiểm tra các DCL sau ở vị trí cắt 271-2, 271-9, 271-7, 271-1
4- Đóng các DCL sau: 271-7, 271-1
5- Kiểm tra tình trạng sẵn sàng mang điện hay điện áp hiện tại của ĐZ và
TC
Trang 116- Báo KSĐH A3 để điều hành đóng điện ĐZ 271 Khi có lệnh của KSĐH
A3, trực ca vận hành thực hiện thao tác đóng MC 271 theo điều 5 Trực ca cần
phân biệt rõ các trường hợp sau:
a ĐZ 271 và TC C21 đang có điện (TC sống – ĐZ sống) ,
b ĐZ 271 đang có điện, TC C21 không có điện (TC chết – ĐZ sống),
c ĐZ 271 không có điện, TC C21 đang có điện (TC sống – ĐZ chết) ,
7- Kiểm tra điện áp TC C21 và ĐZ 271 Báo KSĐH A3
Điều 8: Trình tự đóng điện cho MBA AT2
Trình tự đóng điện cho MBA đối trường hợp MBA AT2 nối tới các TC C11/C21, C11/C22, C12/C21 và C12/C22 là tương tự nhau Sau đây là trường hợp MBA AT2 nối tới TC C22 (phía 220kV) và TC C12 (phía 110kV)
1- Kiểm tra các MC sau ở vị trí cắt: 232, 132, 432
2- Kiểm tra các DTĐ sau ở vị trí cắt: 232-35, 232-38, 232-25; 35,
132-38, 132-25; 432-38
3- Kiểm tra các DCL sau ở vị trí cắt: 232-9, 232-1; 132-9, 132-1
4- Kiểm tra và đóng các MCB sau: TUC22, TUC12
5- Điều chỉnh chỉnh nấc phân áp MBA AT2 về vị trí thích hợp
6- Đóng các DCL sau: 232-2, 232-3; 132-2, 132-3
7- Kiểm tra tình trạng sẵn sàng mang điện hay điện áp hiện tại của MBA và các TC
8- Báo KSĐH A3 để điều hành đóng điện ĐZ MBA AT2 Khi có lệnh của
KSĐH A3, trực ca vận hành thực hiện thao tác đóng MC 232 hoặc MC 132 theo
điều 5 Trực ca cần phân biệt rõ các trường hợp sau:
a TC C22 và TC C12 đang có điện (hòa điện áp hai phía 220kV và 110kV),
b TC C22 đang có điện, TC C12 không có điện (nhận điện từ phía 220kV),
c TC C22 không có điện, TC C12 đang có điện (nhận điện từ phía 110kV) 9- Theo lệnh của A3, đóng MC còn lại
10- Kiểm tra điện áp TC C12, C22 Báo KSĐH A3 để thao tác các bước tiếp theo
Điều 9: Trình tự cấp nguồn tự dùng cho trạm
1- Kiểm tra MBA AT2 đang mang điện
2- Kiểm tra tủ phân phối AC trong nhà, khóa Auto/Manual ở vị trí Auto, các MCB Q1, Q2 ở vị trí Auto
3- Kiểm tra MC 432 ở vị trí cắt
4- Kiểm tra DTĐ 432-38, 442-24, 442-28 ở vị trí cắt
Trang 125- Kiểm tra MBA TD2 ở trạng thái bình thường sẵn sàng nhận điện
6- Đưa dao cắt phụ tải kèm cầu chì TD42-2 vào vị trí vận hành
7- Đóng dao cắt phụ tải TD42-2
8- Đóng MC 432
9- Kiểm tra điện áp TC C42
10- Kiểm tra tại tủ phân phối AC trong nhà, MCCB Q1 ở trạng thái đóng (MCCB Q2 ở trạng thái cắt)
11- Kiểm tra điện áp tự dùng, chuyển khóa chọn để kiểm tra các điện áp pha -pha và pha-đất
Điều 10: Thao tác chuyển nguồn tự dùng
a) Chế độ vận hành tự động (đây là chế độ vận hành bình thường của hệ thống AC):
- Khóa chọn Auto/Manual trên tủ phân phối AC trong nhà ở vị trí Auto, các MCCB Q1, Q2 ở trạng thái Auto, bộ ATS ở trạng thái Run
- Khi có đồng thời nguồn tự dùng và lưới địa phương, bộ ATS sẽ ưu tiên đóng nguồn tự dùng (MCCB Q1 ở trạng thái đóng, MCCB Q2 ở trạng thái cắt)
- Khi mất nguồn tự dùng, bộ ATS sẽ kiểm tra điện áp của nguồn địa phương, nếu nguồn địa phương tốt sẽ chuyển sang nguồn địa phương (MCCB Q1 cắt, MCCB Q2 đóng)
b) Ở chế độ vận hành bằng tay, điều khiển tại cửa tủ phân phối AC:
- Chuyển khóa chọn Auto/Manual trên tủ phân phối AC trong nhà sang vị trí Manual, các MCCB Q1, Q2 ở vị trí Auto, bộ ATS ở trạng thái Run
- Nhấn nút On/Off tương ứng để đóng/cắt MCCB Q1, Q2 Lưu ý không thể đóng đồng thời MCCB Q1, Q2
c) Ở chế độ đóng/cắt MCCB trực tiếp: Vận hành ở chế độ này chỉ khi chế độ vận hành tự động không thực hiện được (ví dụ bộ ATS bị hỏng)
- Chuyển khóa chọn Auto/Manual trên tủ phân phối AC trong nhà sang vị trí Manual, các MCCB Q1, Q2 ở vị trí Manual
- Đóng hoặc cắt các MCCB Q1, Q2 tùy theo nguồn được chọn là nguồn tự dùng hay từ lưới địa phương Lưu ý không được đồng thời đóng MCCB Q1, Q2
Điều 11: Thao tác chuyển nấc phân áp MBA AT2
1- Kiểm tra khóa Remote/Local tại tủ truyền động bộ OLTC ở vị trí Remote Trạng thái khóa xem trong trang màn hình MBA AT2 tại ô OLTC Control Position
a) Vận hành ở chế độ thao tác bằng tay (đây là chế độ vận hành bình thường):
Trang 132a- Trong trang màn hình MBA AT2, tại ô AVR Control Mode, chọn nút nhấn Manual
3a- Khi có lệnh của KSĐH A3, trực ca nhấn nút RAISE để chuyển lên nấc cao hơn (điện áp phía 110kV sẽ tăng lên) hoặc nhấn nút LOWER để chuyển xuống nấc thấp hơn (điện áp phía 100kV sẽ giảm xuống)
b) Vận hành ở chế độ tự động:
2b- Khi có lệnh của KSĐH A3, trực ca vào trong trang màn hình MBA AT2, tại ô AVR Control Mode, chọn nút nhấn Auto, việc điều chỉnh nấc phân áp được tự động thực hiện
Lưu ý: Tại container chứa tủ MBA AT2 các khóa Auto/Manual, Raise/Lower đối với bộ OLTC chỉ có hiệu lực khi khóa chuyển Computer/Emergency ở vị trí Emergency
Điều 12: Thao tác điều khiển quạt mát
1- Kiểm tra khóa Remote/Local điều khiển quạt mát tại tủ MBA AT2 ở trạng thái Remote Trong trang màn hình MBA AT2, xem trạng thái khóa tại ô Fan Control Position và xem trạng thái quạt mát tại ô Fan Run Condition
- Tại MBA, khóa Auto/Off/Manual với chức năng điều khiển quạt mát chỉ
có hiệu lực khi khóa chuyển Remote/Local ở vị trí Local
- Tại container chứa tủ MBA AT2+CP khóa Auto/Run/Stop với chức năng điều khiển quạt mát chỉ có hiệu lực khi khóa chuyển Computer/Emergency ở vị trí Emergency Đồng thời khóa chuyển Remote/Local tại MBA phải ở vị trí Remote
VIII TRÌNH TỰ THAO TÁC CẮT ĐIỆN
Điều 13: Trình tự cắt điện cô lập MBA AT2
Khi có lệnh của KSĐH A3 cho thao tác cắt điện cô lập MBA AT2 thì trực trạm thực hiện như sau:
1- Cắt MC 432, đưa MC 432 ra vị trí thí nghiệm
2- Cắt MC 132 hoặc MC 100 (nếu MC 100 đang thay thế cho MC 132) 3- Cắt MC 232 hoặc MC 200 (nếu MC 200 đang thay thế cho MC 232)
Trang 144- Cắt các DCL 232-3 hoặc DCL 232-9 (nếu MC 200 đang thay thế cho MC 232)
5- Cắt các DCL 132-3 hoặc DCL 132-9 (nếu MC 100 đang thay thế cho MC 132)
6- Kiểm tra không còn điện áp ba phía MBA AT2
7- Đóng tiếp địa ba phía MBA AT2: DTĐ 232-38, 132-38, 432-38
Điều 14: Trình tự cắt điện cô lập các ĐZ 220kV, ĐZ 110kV
Trình tự cắt điện cô lập các ĐZ 220kV, ĐZ 110kV là tương tự nhau Sau đây
là trình tự thao tác cô lập xuất tuyến 271
Khi có lệnh của KSĐH A3 cho thao tác cô lập xuất tuyến 271 thì trực trạm thực hiện như sau:
1- Cắt MC 271 hoặc MC 200 (nếu MC 200 đang thay thế MC 271)
2- Cắt DCL 271-7 hoặc 271-9 (nếu MC 200 đang thay thế MC 271)
3- Kiểm tra không còn điện áp ĐZ 271
4- Đóng DTĐ 271-76
5- Cắt MCB TU271
Lưu ý: Khi đóng DTĐ 271-76, MCB TU271 phải ở vị trí đóng để kiểm tra điện áp ĐZ
Điều 15: Trình tự thao tác cô lập TC
Trình tự thao tác cô lập các TC C21, C22, C11, C12 là như tương tự nhau Sau đây là trình tự thao tác cô lập TC C21
1- Chuyển tất cả các ngăn đang nối với TC C21 sang TC C22 theo điều 23 hoặc điều 28
a) Nếu hai TC đang nối nhau qua MC 200:
2a- Cắt MC 200 Kiểm tra MC 200 cắt tốt ba pha
3a- Cắt các DCL sau: 200-1, 200-2A
b) Nếu hai TC đang được nối cứng:
2b- Cắt DCL 200-1 (lưu ý cắt không tải)
Trang 152 Kiểm tra MC 200 đang ở trạng thái cắt
3- Kiểm tra các DCL sau ở trạng thái cắt: 200-1, 200-2A, 200-2B, 200-9 4- Đóng các DTĐ hai phía MC: DTĐ 200-15, 200-95
Điều 18: Trình tự cắt điện cô lập phía 22kV
A Chế độ vận hành độc lập (DCL 200-1, 200-2B ở vị trí cắt)
Điều 19: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200 thay thế MC ĐZ
Trình tự thao tác thay thế cho các MC ĐZ 220kV là tương tự nhau Sau đây
là ví dụ cụ thể cho việc dùng MC 200 thay thế MC ĐZ 271:
1- Kiểm tra các DTĐ sau ở vị trí cắt: 200-15, 200-95, 200-94
2- Kiểm tra tất cả các DCL nối với TC C29 ở vị trí cắt
3- Kiểm tra các DCL sau ở vị trí cắt: 200-1, 200-2A, 200-2B